Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng làm bài tập, mời các bạn cùng tham khảo Đề thi kết thúc học phần học kì 1 môn Hóa đại cương năm 2019-2020 có đáp án - Trường ĐH Đồng Tháp dưới đây. Hy vọng sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.
Trang 1DE THI KET THUC MON HOC
Môn học: Hóa Đại cương Mã MH: GE4019; AQ4144; AG4175
Học kỳ I, năm học 2019-2020
Ngành/khối ngành: KHMT; NTTS; Nông học Hình thức thi: Tự luận
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu I: (2,0 điểm)
Xác định hiệu ứng nhiệt của phan tg: ALO; + 3SO; > Abl(SO4)3
Biết hiệu ứng nhiệt của AlsOs: SO;; Als(SO¿); lần lượt bằng: - 1669,79 (kJ.mol"');
- 395,80 (kI.mof); - 3434,98 (kJ.moF))
Câu 2: (2,0 điểm)
Phản ứng: NH,COONH,, > CO,4, + 2NH,,, duge thye hién 6 V = const và các
a Tinh gia tri AH, AS của phản ứng
b 6 27°C phản ứng trên xảy ra theo chiều thuận hay nghịch, tại sao?
Câu 3: (2,0 điểm)
6 100°C va 1 at, nhiệt hóa hơi của nước là 40,59 (kJ.moI''), Hay tinh:
~ Nhiệt độ sôi của nước ở áp suất P = 3 at
- Tính áp suất hơi của nước ở nhiệt độ 9§ °C
Cho biết: # = 8,314 (J.moF,KˆÐ,
Câu 4: (2,0 điểm)
Tính nồng độ molan của dung dịch acid H;ạSO¿ Biết dung dịch gồm 24,4 gam
H;SO¿ và 198 gam H;O Khối lượng mol của H;SO; là 98,02 gam
Câu 5: (2,0 điểm)
Phản ứng thủy phân của CH;CI trong nước là phản ứng bậc I Biết rằng nồng độ ban dau Œ, = 2.10” (mol.L”) và sau 7200 giây nông độ còn lại là 1,8.10” (mol.L”), Hãy tính:
Hằng số tốc độ # và chu kỳ bán hủy /„„
Nếu tăng nồng độ ban đầu lên gấp 2 lần thì chu kỳ bán hủy bằng bao nhiêu?
mm 1
Ghỉ chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Trang 2DAP AN DE THI KET THÚC MÔN HỌC Môn học: Hóa học Đại cương, mã MH: GE4019; AQ4144; AG4175 Học kỳ: I, nam hoc: 2019-2020
Ngành/khôi ngành: KHMT; NTTS; Nông học
Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng 2,0
1 | AH,„ = AH (Al,(SO,)3) - [AH (Al,O3) + 3.AH (SO3)] = 1,0
= -3435,8 + 1669,8 + 3.395,2 = -580,4 kJ 1,0
Xác định chiều phản ứng và tính các đại lượng nhiệt động học 2,0
„ | AHE -46,2x2 - 393,5 + 654,2 = 168,3 kJ; 0,5
b AG= -16,64.2 — 394,4 + 458,0 = 30,32 > 0, chiều nghịch 1,0
Tính nhiệt độ sôi và áp suât hơi của nước 2,0
Sử dụng công thức: In(P2/P1) = (AH/R)(1/TI — 1/T2) 0,5
3 | Biến đôi và thay số liệu,
T12 = 373.40590/(40590 — 373.8,314.In(3) = 407,18K 1,0
Biến đổi và thay số liệu: P3 = P1.0,93 = 0,93 at 0,5
Tính nồng độ molan của dung dịch 2,0
Vậy 1000g dung môi chứa (1000x24,4)/198g chât tan 1,0 Nồng độ molan: (1000x24,4)/(198x98,02) = 0,249 (m) 0,5
Tính hằng số tốc độ và chu kỳ bán hủy 2,0
Sử dụng công thức: k=(1/0In(C/C) Thay sô vào tính được: 0,75
5 k= 1,46.10° (giây ;
Sử dụng công thức tị„„ = (1/k)In(2) = 47367,46 (gidy” ly 0;75 Khi tăng nồng độ, chu kỳ bán hủy không đổi do bậc của phản ứng