1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi kết thúc học phần học kì 1 môn Ngữ âm tiếng Việt năm 2019-2020 có đáp án - Trường ĐH Đồng Tháp

3 46 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 902,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi kết thúc học phần học kì 1 môn Ngữ âm tiếng Việt năm 2019-2020 có đáp án - Trường ĐH Đồng Tháp là tài liệu tham khảo được TaiLieu.VN sưu tầm để gửi tới các em học sinh đang trong quá trình ôn thi kết thúc học phần, giúp sinh viên củng cố lại phần kiến thức đã học và nâng cao kĩ năng giải đề thi. Chúc các em học tập và ôn thi hiệu quả!

Trang 1

| ớ, AH), TRUONG DAI HOC DONG THAP

DE SO: 1

DE THI KET THUC HOC PHAN Học phần: Ngữ âm tiếng Việt, Mã HP:LI4103, học kỳ:l, nam hoc: 2019 — 2020

Ngành/khối ngành: ĐHVAN 18 hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (2.0 điểm): Anh (chị) hãy viết nhận xét về lược đồ cấu tạo âm tiết tiếng Việt

Câu 2 (7.0 điểm): Qua ngữ liệu sau:

“Chàng Kim từ lại thư song,

Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây:

Sâu đong càng lắc càng đây,

Ba thu dẫn lại một ngày đài ghê ”

(Truyện Kiểu, Nguyễn Du)

a Ghi theo kí hiệu âm vị và phân loại các âm tiết theo cách kết thúc âm tiết;

b Phân biệt cặp âm tiết khuây — day theo lược đồ cấu tạo âm tiết tiếng Việt;

c Phân tích cấu tạo của các âm tiết và xác định số lượng âm tố, âm vị trong câu

thơ: "Mỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây”;

đ Chỉ ra nét đồng nhất và dị biệt của cặp vần trong hai âm tiết day va dai

Cầu 3 (1.0 điểm): Chỉ ra nét đồng nhất và dị biệt của các cặp âm vị âm đầu: /m/ và /n/, /k/ va /t/

Ghi chú: Sinh viên không được sử dụng tài liệu

Trang 2

DAP AN DE THI KET THUC HOC PHAN Học phần: Ngữ âm tiếng Việt, Mã MH:LI4103, hoc ky: 1, nam hoe: 2019 — 2020

Ngành/khối ngành: ĐHVAN 18

[Cau Nội dung

[1 Yêu cầu: - Vẽ lược đề cầu tạo âm tiết tiếng Việt:

Thanh điệu

dau Âm đệm | Âm chính |_ Âm cuỗi

- Nhận xét:

- Âm tiết tiếng Việt là một chỉnh thể do các yếu tố nhỏ hơn tạo thành Trong

đó:

+ Một yếu tố được gọi là siêu âm đoạn tính (không xác định được tính đoạn

mà nó chỉ là yếu tố bao phủ lên toàn bộ âm tiết) > TĐ

+ Bốn yêu tố được gọi là âm đoạn tính( xác định được vị trí trong âm tiết)

- Các yêu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau theo 2 bậc

-Ở môi vị trí trong cấu trúc âm tiết được g gọi tên là: Âm đầu — Âm đệm — Âm chính — âm cuối ~ Thanh điệu Tức gọi theo vị trí và chức năng của nó trong cấu trúc

âm tiết tiếng Việt

- Các âm tiết tiếng Việt được phân biệt với nhau theo từng vị trí Do đó, càng

có nhiều vị trí khác nhau thì cấu trúc âm tiết càng xa nhau

- Trong các vị trí cầu tạo âm tiết tiếng Việt có 2 vị trí luôn phải có mặt: Âm chính & thanh điệu

- Cấu tạo âm tiết tiếng Việt có tính chất có định”

+ Có định về số lượng các thành tố (5 thành tố)

+ Cố định về vị trí các thành tố

+ Cố định về bậc quan hệ

+ Có định về vỏ âm tiết

a Ghi đúng kí hiệu âm vị và phân loại các âm tiết theo cách kết thúc âm tiết:

Chàng Kim từ lại thư song

NK NK M NM M NK Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây

NM NK NK NK NK NK NK NM

Sẩu đong càng lắc càng đây

NM NK NK K NK NM

Ba thu don lai mét ngày đài ghê

MM NK NM K NM NM M

b Phân biệt cặp âm tiết Ahudy — ddy theo lược đỗ âm tiết tiếng Việt;

1/

/x/ /uây/

/al /2/

/ây/

/a/

4.0

I

Trang 3

c Phân tích cầu tạo của các âm tiết và xác định số lượng âm tố, âm vị tr ong câu

thơ: “Mối nàng canh cánh bên lòng biếng khuây”

- Phân tích câu tạo của các âm tiết:

Nỗi: Âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh điệu

Nàng: Âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh điệu

Canh: Âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh điệu

Cánh: Âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh điệu

Bên: Âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh điệu

Lòng: Âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh điệu

Biếng: Âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh điệu

Khuay: Am dau + âm đệm + âm chính + âm cuối + thanh điệu

- Xác định số lượng âm tố, âm vị: Âm tú: 25 Âm vị: 21

đ Chỉ ra nét đồng nhất và dị biệt của Cặp vần tr ong hai § âm tiết đây và đài

- Giống nhau: Vẫn + Âm chính: Nguyên âm dòng sau, không tròn môi “ ây” ` trong âm tiết “đầy” và vần “ai” ` trong âm tiết “dài” có: 1.0

+ Âm cuối là bán nguyên âm /i/: Dòng trước, không tròn môi, hẹp

- Âm chính /â/ trong vân *ây”: Nguyên âm hơi hẹp

- Âm chính /a/ trong vần “ay”: Nguyên âm rộng

3| Chỉ ra nét đồng nhất và dị biệt của các cặp âm vị âm dau: /m/ và /n/, /k/ và /U 1.0

/m/ và /m/

Đồng nhất: Tắc — kêu ~ mũi

DỊ biệt: /m/: Môi - môi /n/: Đầu lưỡi = răng /]ư và /t/:

Đồng nhất: Tắc diếc

Dị biệt: //: Đầu lưỡi — răng còn /k/: Mặt lưỡi — cuối luỡi

Đuyệt của Trưởng bộ môn

Người biên soạn

Ngày đăng: 25/10/2022, 06:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm