Việt Nam hội nhập tài chính trong tiến trình toàn cầu hoá
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TE NGOẠI THƯƠNG
POREIGN T1WDE UNIVERÍIIY
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NÔI -2005
Trang 3Khoa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH C Á C TỪ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG ì 8
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOA VÀ HỘI NHẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 8
Ì Xu hướng toàn cẩu hoa 8
1 ỉ Toàn cầu hoa và khu vực hoa 8
1.1.1 Quan niệm về toàn cầu hóa và khu vực hoa 8
1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế, nội dung và hình thức 9
1.2 Các nhân to thúc đẩy quá trình toàn cẩu hoa l i
Ì.2.1 Những tiến bộ của khoa học và công nghệ l i
1.2.2 Chính sách mở cửa, tự do hoa thương mại và đầu tư quốc tế 12
1.2.3 Sự quốc tế hoa các hoạt động kinh doanh và vai trò của các công
ly xuyên quốc gia 12
2 Hội nhập tài chính quốc tế, đặc trưng và các nhân tố thúc đẩy sự phát triển
2.1.3.2 Dịch vụ trên thị trường chứng khoán 15
2.1.3.3 Dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm 17
2 Ì 3.4 Dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính 18
2.2 Nội dung chủ yếu của hội nhập tài chính quốc tể 21
2.2.1 Khái niệm hội nhập tài chính quốc tế 21
2.2.2 Nội dung chủ yếu của hội nhập tài chính quốc tế 21
2.2.3 Một số thông lệ quy định chủ yếu trong hội nhập quốc tế về tài
Ì Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 30
/ Ì Giai đoạn trước năm 1986 30
Trần Đức Thắng -Anh 2- K40 - KTNT Ì
Trang 4Khoa luận tốt nghiệp
2 Ì Thực trạng hội nhập ngành ngăn hàng 33
2.1.1 Quá trình chuyển đổi của hệ thống ngân hàng Việt Nam 33
2.1.2 Những thành tựu đạt được 36
2.2.7 Những kết quả đạt được trong quá trình hội nhập thị trường bảo
hiểm 40 2.2.2 Những mặt còn hạn chế của thị trường bảo hiểm Việt Nam 46
2.4 Thực trạng hội nhập thị trường chứng khoán 59
2.4.1 Những thành tựu nổi bật liên quan đến chứng khoán Việt Nam
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỘI NHẬP TÀI
CHÍNH CỦA VIỆT NAM 73
Ì Sự cần thiết phải nàng cao hiệu quả quá trình hội nhập tài chính quốc tế
của Việt Nam 7 ' ' 73
3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập tài chính quốc tế của Việt
Nam " ' ' 75
3 Ì Giải pháp nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tể về thuế 75
3.1.1 Thuế trong nưồc 75
3.1.2 Thuế đối ngoại 76
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quà hội nhập ngành bảo hiểm 78
3.2.1 Về phía nhà nưồc 80
3.2.2 Về phía doanh nghiệp 82
3.3 Giải pháp phát triền thị trường dịch vụ ngân hàng 84
3.4 Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán 87
Trần Đức Thắng - Anh 2 - K40 - KTNT 2
Trang 5Khoa luận lốt nghiệp
3.5 Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư văn tài
chính 89 3.5.1 Định hướng phát triền thị trưởng dịch vụ kế toán, kiềm toán trong
3.5.2 Các giải pháp năng cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ kiểm toán,
KẾT LUẬN 93
Trang 6Khoa luận tốt nghiệp
E U Liên minh châu  u
GDP Tổng giá trị sản phẩm quốc nội
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
TNC Công ty xuyên quốc gia
WTO Tổ chức thương mại thế giới
NSNN Ngân sách nhà nước
WB Ngân hàng thế giới
I M F Quỹ tiền tể thế giới
M F N Tối huể quốc
NT Đãi ngộ quốc gia
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dươn;
H N K T Q T Hội nhập kinh tế quốc tế
O D A Hỗ trợ phát triển chính thức
CEPT Chương trình ưu đãi thuế quan có hiểu lực chung
IAP Chương trình hành động quốc gia
Trang 7Khoa luận tốt nghiệp
DTBB D ự trữ bắt buộc
UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
N H T M Q D Ngân hàng thương mại quốc doanh
IAIS Cơ quan quản lý bảo hiểm quốc tế
N A I C Hiệp hội các nhà quản lý bảo hiểm liên bang Hoa Kỳ
Đ T N N Đ ầ u tư nước ngoài
HS Tổ chức hải quan thế giới
GTGT T h u ế giá trị gia tăng
T T Đ B T h u ế tiêu thậ đặc biệt
X N K Xuất nhập khẩu
TTCK Thị trường chứng khoán
U B C K N N Uy ban chứng khoán nhà nước
V A F I Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam
VASB Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam
TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán
AFAS Hiệp định khung về hợp tác dịch vậ ASEAN
Trang 8Khoa luận tôi nghiệp
LỜI MỒ Đ Ẩ U
Ngày nay, toàn cầu hoa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành đặc trưng của sự phát triển thế giói, một xu thế hiện thực khách quan đang lôi cuốn hầu hết các quốc gia vào cuộc, cho dù đó là nước có trình độ và tính chất phát triển như thế nào Trong tính hai mặt của toàn cẩu hoa kinh tế, các nước phát triển hầu như được hưởng lợi nhiều han trong khi các nước kém phát triển hứng chịu nhiều rủi ro Tuy nhiên, ngưọi ta đều thừa nhận rằng, hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức quan trọng để mỗi nước có thể tận dụng được các cơ hội
để phát triển, đổng thọi bảo vệ được các lợi ích của mình
Toàn cầu hoa tài chính được xem là vấn đề cốt lõi và nhạy cảm nhất của quá trình toàn cầu hoa Hội nhập tài chính quốc tế có thể mang lại cho quốc gia nhiều cơ hội tâng trưởng và phát triển kinh tế, nhưng đồng thọi cũng có thể mang lại nguy cơ khủng hoảng kinh tế tài chính nhiều hơn
Quá trình hội nhập kinh tế tài chính quốc tế của Việt Nam được coi là bắt đẩu từ cuối thập niên 80 và đầu thập niên 90 khi bắt đầu đưọng lối cải cách kinh
tế và mở cửa Trong quá trình này, tài chính là một trong những lĩnh vực gặp nhiều khó khăn nhất vì chúng ta tiến hành cải cách nền tài chính ốm yếu trong bối cảnh khủng hoảng tài chính tiền tệ sâu sắc V ớ i điểm xuất phát thấp, làm thế nào để Việt Nam hội nhập tài chính có hiệu quả, khiến cho phần thu lợi lớn hơn phần đã mất, tranh thủ được những mặt tích cực, và phòng chống được những mặt tiêu cực của toàn cầu hoa tài chính là một thách thức lớn, đặc biệt là vào thọi điểm hiện nay, khi Việt Nam đã, đang và sẽ thực hiện các cam kết quốc tế vái khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, đàm phán ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Xuất phát từ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài " V i ệ t Nam h ộ i nhập tài chính trong tiến trình toàn cầu hoa" cho khoa luận tốt nghiệp của mình hy vọng đóng góp một phần ý kiến của mình vào công cuộc hội nhập của đất nước trong thọi gian tới, qua đó có thể tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập tài chính quốc tế, đây là một đòi hỏi cần thiết cho sự phát triển hiện nay của nền kinh tế
Trang 9Khoa luận tốt nghiệp
Hội nhập tài chính quốc tế bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên khoa luận này chỉ tập trung vào một số lĩnh vực quan trọng, chịu nhiều tác động của hội nhập tài chính quốc tế, bao gồm các dịch vụ như: Ngán hàng, bảo hiếm, thuế, kế toán, kiểm toán Trên cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế tài chính nói chung và trên cơ sở so sánh với các cam kết m à Việt Nam đã và sẽ tham gia trong thời gian tới, cùng với tình hình thực tế của Việt Nam, khoa luận sẽ đưa ra các giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả quá trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam
K h o a luận được kết cấu theo ba chương:
• Chương Ì- X u hướng toàn cầu hoa và hội nhập tài chính quốc tế: Đ ề cập đến những vấn đề cơ bản về toàn cẩu hoa và hội nhập kinh tế quốc tế Chương này trả lời các câu hỏi: Thế nào là toàn cầu hoa và khu vực hoa? Nội dung và biểu hiện cụ thể của toàn cầu hoa và khu vực hoa? N ộ i dung, hình thức và các nhân tố thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế? Các khái niệm cơ bản của hội nhập tài chính quốc tế?
• Chương 2- Thực trạng tiến trình hội nhập tài chính quốc tế của Việt Nam: Bàn về thực trạng hội nhập tài chính của Việt Nam Chương này trình bày những vấn đề cơ bản, chứa đựng nội dung chính của khoa luận: Tiến trình hội nhập kinh tế của Việt Nam? Thực trạng hội nhập tài chính của Việt Nam, những thành tựu đạt được những vấn đề còn tồn tại?
• Chương 3- M ộ t số giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả h ộ i nhập tài chính của Việt Nam: Đưa ra những giải pháp nhầm đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoa của Việt Nam trong thời gian tới
Sau cùng, với lòng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn cô giáo ThS Đào Thị T h u Giang, người đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khoa luận này Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, bạn bè và các cán bộ làm việc tại thư viện trường Đ ạ i học Ngoại Thương, thư viện quốc gia, những người đã động viên, tạo điều kiện để tôi hoàn thành khoa luận
Trần Đức Thắng -Anh 2- K40 - KĨNT
Trang 10Khoa luận tốt nghiệp
C H Ư Ơ N G ì
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOA VÀ HỘI NHẬP TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ
1.1 Toàn cầu hoa và khu vực hoa
1.1.1 Quan niệm về toàn cầu hóa và khu vực hoa
Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế - tài chính quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu trên thế giới Kinh nghiệm lịch sử cho thấy, không một quốc gia nào có thể phát triển được với một nền kinh tế khép kín Liên xô cũ trước đây với 250 triệu dân, diện tích lớn nhất thế giới, có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú về chủng loại, mẩc dù được hậu thuẫn bởi hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), cũng không thể phát triển khi nền kinh tế chính trị bị
cô lập với thế giới bên ngoài
Làn sóng hội nhập kinh tế quốc tế thực sự được thúc đẩy mạnh mẽ kể từ đẩu những năm 90, khi chiến tranh lạnh và sự phân chia thế giới thành hai hệ thống đối lập chấm dứt Nhiều quốc gia trên thế giới, đẩc biệt là các nước phát triển vì lợi ích phát triển dài hạn của mình, đã tích cực tham gia và cổ vũ cho làn sóng hội nhập kinh tế này Các quốc gia chậm phát triển hơn, nhất là các quốc gia vốn ít có quan hệ với thế giới bên ngoài, từ chỗ đắn đo, đã tích cực hội nhập theo những cấp độ khác nhau: đơn phương, song phương, đa phương, tuy điều kiện, hoàn cảnh của mình nhằm tận dụng được những cơ hội và tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cẩu hoa theo quan niệm rộng "tó quá trình tăng lên mạnh mẽ những
mối liên hệ, sự ảnh hưởng, tác động lẫn nhau của tất cả các khu vực đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của các quốc gia, các dãn tộc trên toàn thế giới" Theo
quan niệm hẹp "toàn cợu hoa đề cập tới các luồng giao lưu không ngừng tăng
lên của hàng hoa và nguồn lực vượt qua biên giới giữa các quốc gia cùng với sự hình thành các cấu trúc tổ chức trên phạm vi toàn cợu nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế không ngừng gia tăng đố" - "Việt Nam hội
Trang 11Khoa luận tốt nghiệp
nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá-vấn dề và giải pháp" - N X B Chính trị Quốc gia - 2002
Cũng giống như khái niệm toàn cẩu hoa, khái niệm khu vực hoa được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo quan niệm rộng, khu vực hoa chỉ một hiện tượng hay khuynh hướng hợp tác hoặc liên kết giữa các nước và hình thành những nhóm hoặc tổ chồc khu vực hoạt động trên một hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau Theo quan niệm hẹp, khái niệm khu vực hoa nhìn chung được đề cập như một hiện tượng trong quan hệ kinh tế quốc tế, bao gồm các hoạt động hợp tác kinh tế giữa một số nước tập hợp thành những nhóm khu vực (dưới dạng định chế hay tổ chồc) có mồc độ liên kết kinh tế khác nhau
Toàn cầu hoa và khu vực hoa tuy là hai hiện tượng có những khác biệt nhất định nhưng về cơ bản thống nhất với nhau Có thể xem khu vực hoa là bộ phận của quá trình toàn cầu hoa, là những bước đi để tiến tôi toàn cầu hoa Nói một cách khác, khu vực hoa là quá trình toàn cẩu hoa từng bộ phận và theo khu vực địa lý, đời sống kinh tế của các quốc gia
T ừ những khái niệm đã nêu ở trên, chúng ta có t h ế xác định nội dung
và biểu hiện cụ thể của toàn cầu hoa và k h u vực hoa gồm:
• Sự gia tăng của các luồng giao lưu quốc tế về thương mại, đầu tư, vốn, công nghệ, dịch vụ, nhân công
• Hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên phạm vi toàn cầu
và các khu vực, đồng thời với việc hình thành và tăng cường các định chế
và cơ chế tổ chồc để điều chỉnh và quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế theo hướng ngày càng làm cho các hoạt động này tự do hơn
• Sự gia tăng số lượng và hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (TNC), đặc biệt là việc hình thành ngày càng nhiều các tập đoàn xuyên quốc gia khổng lồ
1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tê, nội dung và hình thức
Cũng như khái niệm về toàn cầu hoa và khu vực hoa, khái niệm hội nhập xuất phát từ phương Tây và cũng được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau,
theo tác giả: "Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh
Trang 12Khoa luận tốt nghiệp
tế và thị trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hoa và mỏ cửa trẽn các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương" - "Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá-vấn đề và giải
pháp" - N X B Chính trị Quốc gia - 2002 N h ư vậy, hội nhập thực chất cũng là
sự chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hoa và khu vực hoa
Nội dung chủ yếu của quá trình hội nhập k i n h tế quốc t ế là:
• K ý kết và tham gia các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng các thành viên đàm phán xây dựng các luật chơi chung và thực hiện các quy định, các cam kết đối với thành viên của các định chế, tổ chức đó
• Tiến hành các công việc cần thiết ở trong nước để đảm bảo đạt đườc mục tiêu của quá trình hội nhập cũng như thực hiện các quy định, cam kết quốc tế về hội nhập
Về mức độ hội nhập, nhà k i n h tế học người A n h Balassa đưa r a 5 m ô hình t ừ thấp đến cao như sau:
• Khu vực mậu dịch tự do: là giai đoạn thấp nhất của tiến trình hội nhập
kinh tế Ở giai đoạn này, các nền kinh tế thành viên giảm và loại bỏ dẩn các hàng rào thuế quan, các hạn chế định lường và các biện pháp phi thuế quan trong thương mại nội khối Tuy nhiên họ vẫn độc lập thực hiện chính sách thuế quan đối với các nước ngoài khối Ví dụ: K h u vực mậu dịch tự do Bắc M ỹ (NAFTA), Khu vực mậu dịch tự do A S E A N (AFTA)
• Liên minh thuế quan: đây là giai đoạn tiếp theo trong tiến trình hội nhập
Tham gia vào liên minh thuế quan, các thành viên ngoài việc hoàn tất việc loại bỏ thuế quan và các hạn chế về số lường trong thương mại nội khối, phải cùng nhau thực hiện một chính sách thuế quan chung đối với các nước ngoài khối Ví dụ: nhóm A N D E A N và liên minh thuế quan giữa Cộng đổng kinh tế châu Âu, Phần Lan, áo, Thúy Điển
• Thị trường chung: là m ô hình liên minh thuế quan cộng thêm với việc bãi
bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển các yếu tố sản xuất khác N h ư vậy, trong một thị trường chung, không những hàng hoa, dịch vụ m à hầu hết các nguồn lực khác (vốn, kỹ thuật, công nghệ, nhân công ) đều đườc
10
Trang 13Khoa luận tốt nghiệp
tự do lưu chuyển giữa các thành viên Ví dụ Cộng đổng kinh tế châu  u (ÉC) trước đây
• Liên minh kinh tế: là m ô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở m ô
hình thị trường chung cộng thêm với việc phối hợp các chính sách kinh tế giữa các thành viên Ví dụ Liên minh châu  u (EU)
• Liên minh toàn diện: là giai đoạn cuối cùng của quá trình hội nhập Các
thành viên thống nhặt về chính trị và các lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả lĩnh vực tài chính tiền tệ, thuế và các chính sách xã hội N h ư vậy ở giai đoạn này, quyền lực quốc gia ở các lĩnh vực trên được chuyển giao cho một cơ cặu cộng đồng Đày thực chặt là giai đoạn xây dựng một kiểu nhà nước liên bang hoặc các "cộng đồng an ninh đa nguyên" theo m ô thức của Deutsch Ví dụ quá trình thành lập Hoa Kỳ từ các thuộc địa cũ của Anh và thống nhặt nước Đức từ các tiểu vương quốc trong liên minh thuế quan Đức - Phổ trước đây
1.2 Các nhân tố thúc đẩy quá trình toàn cầu hoa
Toàn cầu hoa kinh tế ngày càng được khẳng định là một quá trình tặt yếu của sự phát triển lực lượng sản xuặt thế giới và là một xu thế lớn của quan hệ quốc tế hiện đại Quá trình này được thúc đẩy bởi những nhân tố như sau:
1.2.1 Những tiến bộ của khoa học và công nghệ
Đây là nhân tố quan trọng nhặt và xuyên suốt các thời kỳ phát triển của quá trình toàn cầu hoa Những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và công nghệ bao gồm những phát minh, sáng chế, các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các giống mới, các phương pháp công nghệ hiện đại, các lý thuyết và phương thức quản lý mới trong mọi lĩnh vực được áp dụng vào thực tiễn sản xuặt, kinh doanh làm tăng năng suặt lao động, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm thặng dư cho xã hội với giá rẻ hơn, tạo ra tiền đề, thúc đẩy sự hình thành và phát triển sự phân công, chuyên môn hoa lao động sản xuặt và kinh doanh theo ngành nghề, vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia Nhờ đó, sự trao đổi quốc tế về hàng hoa, dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày một tăng
Trang 14Khoa luận tốt nghiệp
1.2.2 Chính sách mở cửa, tụ do hoa thương mại và đầu tư quốc tế
Đây là yếu tố mang tính chủ quan, tạo điều kiện và thúc đẩy sự phát triển của toàn cầu hoa theo hướng phục vụ cho lợi ích của các quốc gia Chính sách
mở cửa, tự do hoa có các nội dung chính là loại bỏ dần các hàng rào nhân tạo cản trở sự giao lưu quốc tế như hạn chế dần sự độc quyền nhà nước trong sản xuữt và kinh doanh xuữt nhập khẩu, cho phép nước ngoài đẩu tư kinh doanh một cách ít hạn chế nhữt, thực hiện cạnh tranh tự do, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, hạ thữp và bãi bỏ hàng rào thuế quan đối với hàng hoa xuữt nhập khẩu
1.2.3 Sụ quốc tế hoa các hoạt động kinh doanh và vai trò cửa các công ty xuyên quốc gia
Sự quốc tế hoa của sản xuữt kinh doanh là hiện tượng các công ty mở rộng hoạt động sản xuữt kinh doanh ra khỏi phạm vi của một quốc gia Sự quốc tế hoa sản xuữt kinh doanh không những là một nguyên nhân quan trọng trực tiếp tạo ra xu thế toàn cầu hoa m à tiếp tục là yếu tố thúc đẩy quá trình này xuyên suốt các giai đoạn tiếp theo của nó Chính sách tự do hoa của các chính phủ cho phép ngày càng nhiều công ty có thể phân bổ cơ cữu sản xuữt trên phạm vi toàn cầu thông qua việc đẩu tư ra nước ngoài, nhờ đó thương mại quốc tế ngày càng phát triển hơn Nhờ các tiến bộ về công nghệ thông tin, các công ty có thể bố trí cữc bộ phận khác nhau của dây chuyền sản xuữt ở các nước và khu vực khác nhau m à vẫn duy trì được sự quản lý thống nhữt của công ty
2 H ộ i nhập tài chính quốc tế, đặc trưng và các nhân t ố thúc đẩy
sự phát triển
2.1 Thị trường tài chính và thị trường dịch vụ tài chính
Dịch vụ tài chính gắn liền với nền kinh tế thị trường, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi cơ cữu kinh tế, nó giúp cho việc tăng cường chuyên môn hoa trong nền kinh tế, đồng thời tạo ra sự thay đổi lớn trong việc xoa dần và chuyển độc quyền cung cữp dịch vụ của Nhà nước sang các thành phần kinh tế khác Khái niệm dịch vụ tài chính là một khái niệm mới, theo nhìn nhận của các nhà nghiên cứu: tài chính là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được
sử dụng để chỉ các mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa các đối tác trong xã hội
Trang 15Khoa luận lốt nghiệp
Vốn là một trong những nguồn tài chính quan trọng nhất, nguồn tài chính dài hạn Đ ể các nguồn tài chính dài hạn cũng như các nguồn tài chính ngắn hạn khác luân chuyển với hiệu quả cao nhất, đáp ứng tốt nhất mục tiêu phục vụ phát triển nền kinh tế - xã hội, cần có sự hình thành và phát triển thỉ trường các loại dỉch vụ tài chính
"Thị trường tài chính là thị trường tổng thể về các hoạt động giao dịch tài chính, trong đó bao gồm cả tài chính dài hạn và tài chính ngắn hạn; thị trường đích vu tài chính là bô phân của thi trường tài chính, nơi diễn ra các hoạt động giao dịch tạo ra sự luân chuyển các dòng tài chinh trong nền kinh tê" - {'Phát
triển thỉ trường dỉch vụ tài chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập" - N X B Tài chính - 2004. ì
Sự phân chia thỉ trường tài chính và thỉ trường dỉch vụ tài chính chỉ mang tính tương đối, ít mang ý nghĩa về mặt quản lý trực tiếp m à chủ yếu mang tính chất nghiên cứu, phân tích, nhằm chỉ ra xu hướng vận động của các dòng tài chính trong nền kinh tế Trên cơ sở những phân tích này, các nhà quản lý mới
đề ra các giải pháp đỉnh hướng sự luân chuyển các dòng tài chính theo mục tiêu phát triển toàn diện nền kinh tế
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Trong các loại hình của thỉ trường tài chính và dỉch vụ tài chính, dỉch vụ ngân hàng là loại hình dỉch vụ xuất hiện sớm nhất, nó đã xuất hiện cách đây hơn 2000 năm Hầu hết các ngân hàng đẩu tiên xuất hiện tại vùng Đỉa Trung Hải, cụ thể là tại Hy Lạp và La Mã, với dỉch vụ đầu tiên là dỉch vụ đổi tiền, đổi ngoại tệ lấy bản tệ và dỉch vụ chiết khấu thương phiếu giúp các nhà buôn có vốn Sự phát triển của các con đường thương mại xuyên lục đỉa mới và những
chuyển biến trong ngành hàng hải vào các thế kỷ 15, 16, 17 đã dần chuyển
trung tâm thương mại của thế giới từ Đỉa Trung Hải sang châu  u và quần đảo Anh, nơi ngân hàng trở thành ngành công nghiệp hàng đầu Sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp, việc ứng dụng phương thức sản xuất lớn đòi hỏi một sự mở rộng tương ứng trong thương mại toàn cầu để tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp, đồng thời đòi hỏi phải phát triển các phương thức thanh toán và tín dụng mới Vì vậy, hệ thống ngân hàng đã nhanh chóng phát triển thêm nhiều loại hình dỉch vụ mới để đáp ứng nhu cấu về thanh toán và tín dụng Các ngân
13
Trang 16Khoa luận tốt nghiệp
hàng đã mở rộng thêm các dịch vụ thanh toán và tín dụng mới Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển
và đa dạng Bên cạnh các dịch vụ ngân hàng truyền thống, đã xuất hiện thêm nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại như: cho vay tiêu dùng, tư vấn tài chính, cho vay tài trợ dự án, thuê mua tài chính
Bên cạnh dịch vụ ngân hàng, cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, cách mạng công nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các loại hình dịch vụ tài chính khác cũng được hình thành Sự phát triển của dịch vụ trên thị trường chứng khoán gắn liền với sự hình thành và phát triển của một số thị trường chứng khoán Tầ năm 1611, dã có một số nhà buôn bắt đẩu buôn bán cổ phiếu của công ty Đông ấn, hình thành sở giao dịch chứng khoán đầu tiên tại Amsterdam - Hà Lan N ă m 1724, ở Pháp thành lập sở giao dịch chứng khoán Pari Tuy nhiên phải đến tháng 3/1802, sở giao dịch chứng khoán London khai trương, đánh dấu bước phát triển quan trọng của nền công nghiệp chứng khoán Sau đó, năm 1817, "Hội giao dịch chứng khoán Newyork" được thành lập, năm
1863 đổi tên thành "Sở giao dịch chứng khoán Nevvyork" Các dịch vụ bảo hiểm cũng ra đời và phát triển mạnh ở Anh ngay tầ thế kỷ 16, loại hình dịch vụ bảo hiểm đầu tiên là hình thức bảo hiểm tương hỗ Đ ế n cuối thế kỷ 18, công ty bảo hiểm tương hỗ đầu tiên cũng được thành lập tại Mỹ
2.1.3 Các loại hình dịch vụ tài chính
Tầ khái niệm về thị trường tài chính và thị trường dịch vụ tài chính như trên, chúng ta có thể chia dịch vụ tài chính thành các loại hình dịch vụ sau: 2.1.3.1 Dịch vụ ngàn hàng
Dịch vụ ngân hàng là loại hình dịch vụ tài chính xuất hiện sớm nhất và đa dạng nhất Hiện nay đối với các hoạt động kinh tế xã hội, ngân hàng có một vai trò cơ bản, như: vai trò trung gian, vai trò thanh toán, bảo lãnh, Các loại hình dịch vụ ngân hàng bao gồm:
• Nhận tiền gửi
• Cung cấp các tài khoản giao dịch: ngân hàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ mở tài khoản tiền gửi giao dịch, cho phép người mở tài khoản viết séc thanh toán cho việc mua hàng hoa và dịch vụ
Trang 17Khoa luận tốt nghiệp
• Quản lý tiền mặt
• Trao đổi ngoại tệ hay còn gọi là dịch vụ ngoại hối: đây là loại hình dịch
vụ ngân hàng xuất hiện sớm nhất Theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng sẽ đứng ra mua, bán một đồng tiền lấy một đổng tiền khác và hưửng phí dịch vụ
• Dịch vụ về tín dụng: đây là loại hình dịch vụ rất đa dạng, bao gồm các loại hình cơ bản sau: chiết khấu thương phiếu, cho vay tài trợ dự án, cho vay tiêu dùng
• Dịch vụ uy thác: ngân hàng thực hiện việc quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp Theo đó, ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sử giá trị của tài sản hay quy m ô vốn được uy thác
• Cho thuê tài chính: đây là dịch vụ khá phổ biến, ngân hàng cho khách hàng là doanh nghiệp lựa chọn mua các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đổng thuê mua, trong đó, ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê Khách hàng phải trả tiền thuê thiết bị, chịu chi phí sửa chữa và thuế
• Tư vấn tài chính: ngân hàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn về tiết kiệm và đẩu tu
• Bán các dịch vụ bảo hiểm: ngân hàng thực hiện việc bán bảo hiểm tín dụng cho khách hàng nhằm đảm bảo việc hoàn trả của khách hàng khi họ rơi vào tình trạng không thể trả nợ được
• Môi giới đầu tư chứng khoán: ngân hàng cung cấp cho khách hàng của
họ cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác m à không cẩn phải thông qua các nhà môi giới chứng khoán
• Dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp: hợp đồng trợ cấp là kế hoạch tiết kiệm dài hạn cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho khách hàng bắt đầu từ một ngày nhất định trong tương lai
2.1.3.2 Dịch vụ trên thị trường chứng khoán
Khi nói đến hoạt động của thị trường chứng khoán, người ta đề cập đến vai trò của các định chế tài chính trung gian tham gia hoạt động kinh doanh trên thị
Trang 18Khoa luận tốt nghiệp
trường Các định chế này có thể là các công ty môi giới và kinh doanh chứng khoán H ọ giữ vai trò cầu nối trung gian giữa bên cần vốn và bên cho vay vốn, tham gia vào quá trình huy động các nguồn lực tài chính trên thị trường tài chính để đáp ứng nhu cầu về tài trợ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và các tả chức Chính phủ Các loại dịch vụ trên thị trường chứng khoán: 2.1.3.2.1 Dịch vụ trên thị trường sơ cấp
• Dịch vụ bảo lãnh phát hành: Bảo lãnh phát hành là hoạt động hỗ trợ cho công ty phát hành hoặc chủ sở hữu chứng khoán trong việc phân phối chứng khoán thòng qua thoa thuận mua để bán lại Dịch vụ bảo lãnh phát hành có thể giúp tả chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua toàn bộ chứng khoán của tả chức phát hành
để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết Có
ba hình thức bảo lãnh phát hành: bảo lãnh chắc chắn, bảo lãnh với cố gắng cao nhất và bảo lãnh tất cả hoặc không
• Đ ạ i lý phàn phối chứng khoán cho các tả chức phát hành: K h i các định chế tài chính nhận làm đại lý phát hành cả phiếu cho doanh nghiệp, họ sẽ bán cả phiếu phát hành theo giá định sẵn và hưởng hoa hồng phát hành theo doanh số bán Các định chế tài chính này hứa sẽ cố gắng hết sức mình để làm sao bán được nhiều cả phiếu cho doanh nghiệp Thông thường, các định chế tài chính thực hiện dịch vụ đại lý phát hành cả phiếu trong trường hợp doanh nghiệp chưa có uy tín cao, hoặc chưa biết
rõ, hoặc nắm chắc quá trình kinh doanh cũng như triển vọng của doanh nghiệp, do đó họ không dám mạo hiểm, m à chỉ thực hiện chức năng trung gian m à thôi
2.1.3.2.2 Dịch vụ trên thị trường t h ứ cấp
• Dịch vụ môi giới chứng khoán: môi giới chứng khoán ở đây được hiểu
theo nghĩa rộng là hoạt động thực hiện các trung gian hoặc đại diện mua hoặc bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng
• Dịch vụ tư vấn đẩu tư chứng khoán: dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán là hoạt động tư vấn liên quan đến lĩnh vực đẩu tư chứng khoán; hoặc công
bố và phát hành các báo cáo phân tích có liên quan đến chứng khoán
Trang 19Khoa luận tốt nghiệp
• Cung cấp dịch vụ ngân quỹ: về việc phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần nhằm để tạo vốn và gia tăng vốn thường phải có một ngân hàng hay còng ty tài chính đảm nhiệm, giúp đỡ về mừt ngân quỹ Ngân hàng hay công ty tài chính sẽ mở cho công ty tài khoản để theo dõi việc bán cổ phần cho công chúng V ớ i nghiệp vụ chuyên m ô n của mình, các ngân hàng, công ty tài chính sẽ làm cho việc bù trừ và thanh toán cổ phiếu được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả hơn
• Dịch vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: đây là dịch vụ quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng theo hợp đồng bằng văn bản với khách hàng Thực chất của nghiệp vụ này là khách hàng uy thác cho các định chế tài chính thay mừt họ đầu tư theo danh mục các chứng khoán hoừc những nguyên tắc, chiến lược do họ lựa chọn hoừc chấp nhận
• Dịch vụ lưu ký và đăng ký chứng khoán: Lưu ký chứng khoán là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán, nhằm tránh rủi ro, hư hỏng, mất mát, giả tạo Dịch vụ đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền
sở hữu, các quyền và nghĩa vụ liên quan của người nắm giữ chứng khoán bằng một hệ thống thông tin lưu giữ trong các tài khoản lưu ký chứng khoán
2.1.3.3 Dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm
Theo cách phân ngành về dịch vụ của Tổ chức Thương mại Thế giới thì dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm nhân thọ, tai nạn và sức khoe; Bảo hiểm phi nhân thọ; Tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm; Dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm (bao gồm các dịch vụ môi giới và đại lý)
Đ ể hiểu rõ hơn về lĩnh vực này, nhất là đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp ở
nước ta, tôi xin giới thiệu một số khái niệm cụ thể sau:
• Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trẽn cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để
Trang 20Khoa luận tốt nghiệp
doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
• Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi và tự bảo vệ mình trước những rủi ro, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhẩn một khoản phí bảo hiểm của một doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bổi thường cho các trách nhiệm đã nhẩn bảo hiểm
• Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đổng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo uy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm
• Hoạt động môi giới bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm
• Phí bảo hiểm là khoản tiền m à bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thoa thuẩn trong hợp đồng bảo hiểm
Vẻ các loại hình dịch vụ bảo hiểm, có thể phân chia thành bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ:
• Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết, bao gồm các loại hình: Bảo hiểm sinh kỳ, Bảo hiểm tử kỳ, Bảo hiểm hỗn hợp, Bảo hiểm trọn đời, Bảo hiểm trả tiền định
kỳ
• Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ 2.1.3.4 Dịch vụ kè toán, k i ể m toán và tư vấn tài chính
Dịch vụ k ế toán
K ế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan
Trang 21Khoa luận tôi nghiệp
K ế toán hay hạch toán kế toán là sự ghi chép liên tục theo thứ tự thời gian, đồng thời có phân loại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh của doanh nghiệp bằng thước đo chủ yếu là thước đo giá trị, để trên cơ sở đó tính ra nhũng chỉ tiêu tổng hấp cẩn thiết của sản xuất kinh doanh như: giá thành, lãi lỗ, tình hình biến động của vốn Bên cạnh việc thực thi các nghiệp vụ thì công tác k ế toán phải đáp ứng một số yêu cầu như: ghi chép, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh vào chứng từ, sổ kế toán và báo cáo về hoạt động kinh tế tài chính; ghi chép phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu
k ế toán; phản ánh rõ ràng, chi tiết thông tin, số liệu kế toán; ghi chép phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính; thông tin số liệu kế toán đưấc ghi chép liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính; liên tục từ khi thành lập đem vị k ế toán đến khi kết thúc; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải lũy kế và theo số liệu của
kỳ trước; phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự và có hệ thống
Dịch vụ kiểm toán
Theo tiến sỹ Robert N.Anthony, giáo sư trường đại học Harvard thì hoạt động kiểm toán là việc xem xét, kiểm tra các việc ghi chép kế toán bởi các kế toán viên độc lập (đưấc thừa nhận là độc lập và ở bên ngoài tổ chức kiểm tra) Nghị định của Chính phủ Việt Nam số 07-CP ngày 29/01/1994 ban hành
quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân quy định: "Kiếm toán
độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiềm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu, số liệu
kế toán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội (gọi tắt là các đơn vị kế toán) khi có yêu cẩu của các đơn vị này " Kiểm toán độc lập thực sự là một hoạt động dịch vụ kinh doanh có
tính kinh tế và cạnh tranh Trong cơ chế thị trường và sự phát triển mạnh mẽ của kiểm toán độc lập, đặc biệt là xu hướng hội nhập và tự do hoa hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kế toán và kiểm toán thì việc nâng cao chất lưấng phục vụ cũng như mở rộng phạm vi là vấn đề rất quan trọng, quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp
Trang 22Khoa luận tốt nghiệp
Hoạt động của kiểm toán nhà nước, đây là một chức năng quản lý, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đối với các đơn vị có sử dụng vốn NSNN, các dơn vị được kiểm toán không phải trả phí cho kiểm toán nhà nước đồng thời kiểm toán nhà nước chậ thực hiện nghiệp vụ kiểm toán này trên cơ sở các quy định của pháp luật về kiểm toán các đơn vị sử dụng vốn NSNN m à không dựa trên hợp đồng kiểm toán; kinh phí để thực hiện nghiệp vụ này do NSNN cấp Hoạt động kiểm toán này không được xếp vào loại hình dịch vụ kiểm toán
Dịch vụ tư vân tài chính
Bên cạnh các hoạt động dịch vụ trên thì dịch vụ tư vấn tài chính (bao gồm các loại hình dịch vụ như: tư vấn thuế; tư vấn tài chính doanh nghiệp; tư vấn đánh giá tài chính dự án; tư vấn sáp nhập và mua bán; tư vấn thu xếp tài chính
và tài trợ dự án, tư vấn thị trường bất động sản, ) cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng góp phẩn đáp ứng tốt hơn những nhu cầu về thông tin và thực hiện việc hưởng dẫn những chính sách chế độ nói chung và tài chính nói riêng của Nhà nước liên quan đến doanh nghiệp, thực hiện mang tính chuyên m ô n hoa những dịch vụ từ khi thành lập đến quá trình phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động, phát triển kinh doanh, tăng cường tính bình đẳng trên thị trường theo quy định của nhà nước Tuy nhiên, xuất phát từ nhu cầu thực tế cũng như bối cảnh hiện tại của nền kinh tế, tôi xin đề cập đến hai loại hình dịch vụ tài chính doanh nghiệp quan trọng nhất, đó là: dịch vụ tu vấn thuế và dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp
• Dịch vụ tư vấn thuế: là việc cung cấp cho các đối tượng nộp thuế một
cách đẩy dù những thông tin về chính sách, chế độ thuế, quy trình kê khai, cách tính thuế, thủ tục nộp thuế, hoàn thuế và tăng cường tính tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế Nhiệm vụ cụ thể của tư vấn thuế là: Cung cấp các thông tin về chính sách, chế độ tài chính nói chung và chính sách, chế độ về thuế, phí, lệ phí nói riêng, cung cấp dịch vụ làm thủ tục cấp m ã số thuế, cung cấp các dịch vụ kê khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, hướng dẫn quy trình và thủ tục thu nộp thuế,
Trang 23Khoa luận tốt nghiệp
• Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp: Cùng với sự ra đòi và phát triển
của các loại hình dịch vụ trên thì dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp cũng nhằm thoa mãn các nhu cầu về thông tin của một số lượng khá lớn các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp bao gồm: Cung cấp thông tin về chính sách, chế độ tài chính, kế toán, thuế cho doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ giải quyết thủ tục trong việc thành lờp doanh nghiệp, thành lờp chi nhánh, văn phòng đại diện; thủ tục giải thể, sáp nhờp, chia tách, liên doanh, liên kết, phá sản doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản, giá trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp theo quy định của Luờt doanh nghiệp, tư vấn cho doanh nghiệp trong việc nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu và xúc tiến thương mại,
2.2 Nội dung chủ yếu của hội nhập tài chính quốc tế
2.2.1 Khái niệm hội nhập tài chính quốc tế
Cũng như khái niệm hội nhờp kinh tế quốc tế, hội nhờp tài chính quốc tế là quá trình gắn kết nền tài chính quốc gia với nền tài chính thế giới thông qua việc mở cửa và hợp tác quốc tế với mức độ ngày càng cao, đồng thời là quá trình điều chỉnh, tham gia vào các định chế và thông lệ quốc tế về tài chính Như vờy thực chất của quá trình hội nhờp tài chính quốc tế là sự chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hoa và khu vực hoa về tài chính
2.2.2 Nội dung chủ yếu của hội nhập tài chính quốc tê
Xuất phát từ cách hiểu thuờt ngữ "hội nhập tài chính quốc tế" như đã xác
định ở trên, tức là sự chủ động tham gia của các quốc gia vào quá trình toàn cẩu hoa, khu vực hoa về tài chính, hội nhờp bao hàm nỗ lực đề ra các chính sách, chiến lược và việc thực hiện các mục tiêu chiến lược đó để tham gia vào các định chế, tổ chức kinh tế toàn cầu N ộ i dung chủ yếu của quá trình này bao gồm:
• Ký kết và tham gia các định chế và tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, trong đó các thành viên đàm phán và xây dựng luờt chơi chung, thực hiện các cam kết đối với từng thành viên của các tổ chức, định chế đó
Trang 24Khoa luận tốt nghiệp
• Tiến hành những cải cách ở trong nước để có thể thực hiện các quy định, cam kết quốc tế như mở cửa thị trường, giảm và tiến tới xoa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, cải cách hệ thống doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực nhộm đáp ứng được đòi hỏi của quá trình hội nhập
Các quốc gia với từng điều kiện cụ thể có thể tham gia vào quá trình hội nhập tài chính quốc tế với các mức độ khác nhau trên các phạm vi đơn phương, song phương và đa phương, ở cấp độ đơn phương, các nước tự mình thực hiện những biện pháp mở cửa, tự do hoa trong lĩnh vực cụ thể chứ không nhất thiết phải tuân thủ những quy định của các định chế, tổ chức kinh tế quốc tế m à họ tham gia ở cấp độ song phương, các nước cùng tham gia đàm phán để ký kết với nhau các hiệp định song phương trên cơ sở các nguyên tắc của một khu mậu dịch tự do hoặc dưới mức độ nào đó của một liên kết kinh tế quốc tế ở cấp độ
đa phương, nhiều nước cùng nhau thành lập hoặc tham gia vào các định chế, tổ chức kinh tế tài chính khu vực hoặc toàn cẩu
2.2.3 Một sô thông lệ quy định chủ yếu trong hội nhập quốc tế vê tài chính
Chấp nhận và cam kết thực hiện các thông lệ quốc là nội dung cơ bản trong tiến trình hội nhập quốc tế về tài chính Các thông lệ này thường được quy định trong các hiệp định kinh tế song phương hoặc trong các tổ chức và quy định quốc tế như Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) Tôi xin đưa ra một số thông lệ chủ yếu sau:
2.2.3.1 Không phân biệt đối xử
Thông lệ bao gồm hai quy chế là " t ố i huệ quốc" (MFN) và "đãi ngộ quốc gia" (NT) quy định sự đối sử bình đẳng giữa tất cả các nước đối tác của mình với nhau và giữa các đối tác trong nước với đối tác nước ngoài, và mức đối xử là
ưu đãi nhất
2.2.3.2 Thực hiện tự do hoa
Thông lệ quy định hoặc khuyến khích các nước mở cửa dộn thị trường của mình cho nước ngoài thâm nhập và cạnh tranh, đồng thời các nước sẽ có cơ hội thâm nhập và cạnh tranh ở thị trường của các nước khác thông qua đàm phán và thoa thuận tại WTO, APEC và AFTA
Trang 25Khoa luận tôi nghiệp
2.2.3.3 Đảm bảo minh bạch trong luật lệ và chính sách
Thông lệ quy định các quốc gia phải đưa ra những luật lệ hoặc chính sách một cách cõng khai và rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp cận thông tin và đảm bảo sự nhất quán giữa luật pháp, chính sách với quá trình thực hiện
2.2.3.6 Ưu đãi cho các nước đang và kém phát triển
Thông lệ cho phép các nước đang và kém phát triển được hưởng một số ưu đãi nhất định so với quy định chung như thời gian áp dụng cam kết dài hạn hơn, hạn chế lĩnh vực mở cửa, mức độ dự phòng rủi ro trong cam kết lớn hơn so với các nước đã phát triển Ngoài ra các nước này còn có thể được nhận hỗ trợ về tài chính hoặc trợ giúp kỹ thuật trong tiến trình hội nhập
3 Tác động của hội nhập tài chính quốc tế
3.1 Cơ hội
Hội nhập vào hệ thống tài chính tiền tệ quốc tế mang lại nhiều lợi ích kinh
tế cho mỗi quốc gia và toàn thế giới Những thành tựu kinh tế thời gian qua m à các nước đang phát triển đạt được có sự góp phần không nhỏ của quá trình hội nhập này Có thể đánh giá lợi ích của hội nhập tài chính tiền tệ quốc tế trên những mặt chủ yếu sau :
3.1.1 Góp phẩn nâng cao hiệu quả phàn phối nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tê
Trang 26Tự do hoa hoạt động tài chính quốc tế đã tạo khả năng để các quốc gia có thể huy động được nguồn tiết kiệm từ bên ngoài với giá rẻ hơn, cho phép các thực thể kinh tế được tự do hơn trong việc lựa chọn nơi vay, nơi đầu tư, trao đổi tài sản sao cho có lợi nhất Đồng thủi quá trình này cũng góp phần cải thiện hiệu quả phân phối, sử dụng các nguồn lực thông qua sự gia tăng cạnh tranh, tăng khả năng san có của nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu đẩu tư, tài trợ thương mại, hỗ trợ các lĩnh vực kinh tế quan trọng khác
Đ ố i với các nền kinh tế đang phát triển, tỷ lệ vốn tính theo đẩu ngưủi còn thấp, mở cửa cho dòng vốn nước ngoài vào sẽ giúp các nền kinh tế này tăng nhanh tốc độ tích tụ vốn và cũng có thể mở rộng đẩu tư trong nước m à không bị hạn chế, phụ thuộc vào nguồn vốn nội địa và tích lũy trong nước F D I có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, giúp họ có cơ hội tiếp cận đễ dàng với công nghệ mới, trình độ quản lý và kinh doanh tiên tiến, kỹ năng quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất Hội nhập vào thị trưủng tài chính quốc tế sẽ tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển nhanh chóng cơ sở
hạ tầng và tiến hành công nghiệp hoa thuận lợi hơn để phát triển nền kinh tế
3.1.2 Tăng cường khả năng thanh toán và thúc đẩy thị trường tài chính trong nước phát triển ổn định
Vốn nước ngoài chảy vào, nhất là các nguồn vốn đẩu tư gián tiếp sẽ có tác dụng làm tăng khả năng thanh toán và hiệu suất của thị trưủng vốn nội địa Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đẩu tư cải thiện danh mục đầu
tư của mình, các tổ chức tín dụng và ngán hàng mở rộng tín dụng và phát triển dịch vụ một cách hiệu quá Tự do hoa tài chính và luân chuyển vốn quốc tế sẽ góp phần bình ổn đẩu tư và tiêu dùng trong nền kinh tế thông qua khả năng vay vốn từ nước ngoài và đẩu tư ra nước ngoài, kìm giữ được mức tiêu dùng và đầu
tư phù hợp với mức sản xuất và thu nhập của nền kinh tế Sự phát triển của thị trưủng tài chính nhủ tác dụng của dòng vốn nước ngoài đã tạo điều kiện cho các
tổ chức, cá nhân có thể trao đổi thu nhập trong tương lai lấy tiêu dùng, đâu tư hiện tại và ngược lại, trên cơ sở đó mức tiêu dùng và đầu tư được bình ổn K h i các thị trưủng tài chính có khả năng thanh toán cao, các dòng đầu tư gián tiếp trên thị trưủng có xu hướng vận động linh hoạt hơn sẽ kích thích các nhà đầu tư, các định chế tài chính hoạt động hiệu quả
Trán Đức Thắng -Anh 2- K40 - KTNT 24
Trang 27Khoa luận tôi nghiệp
3.1.3 Tăng cường chất lượng hoạt động của hệ thống ngân hàng và các trung gian tài chính khác
M ộ t lợi ích quan trọng của hội nhập vào hệ thống tài chính tiền tệ quốc tế là góp phần củng cố và nâng cao chất lượng hoạt dộng của các ngân hàng và các trung gian tài chính Nhờ mở cửa m à các ngân hàng trong nước có thể bổ xung được nguịn vốn hoạt động từ các nguịn bên ngoài, tiếp cận được các công nghệ ngân hàng tiên tiến, mở rộng hoạt động kinh doanh về ngoại hối, chứng khoán quốc tế, phát triển các dịch vụ ngân hàng mới, tạo điều kiện cho các ngân hàng trong nước đa dạng hoa hình thức kinh doanh, phân tán rủi ro M ở cửa sẽ tăng sức ép cạnh tranh từ bên ngoài, buộc các ngân hàng thương mại trong nước phải cải tiến quản lý, tuân thủ các nguyên tắc thị trường, đổi mới kiểm toán nội bộ, phòng ngừa rủi ro và giám sát an toàn hoạt động, mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ tốt hơn, cải thiện vị thế của mình trên thị trường thế giới
3.1.4 Thúc đẩy và duy trì hệ thống chính sách lành mạnh
Trong một nền kinh tế với thị trường tài chính mở, nếu các chính sách không lành mạnh và thiếu ổn định, các quy định quản lý không hợp lý có thể gãy nên những biến động kinh tế, từ đó nảy sinh tình trạng bất ổn của các dòng vốn Do vậy, mở cửa tài khoản vốn đã tạo động lực thúc đẩy các nước phải phát triển và duy trì hệ thống chính sách lành mạnh và đáng tin cậy, tăng cường các công cụ quản lý hiệu quả và nâng cao tính minh bạch trong chính sách và hệ thống công cụ quản lý
3.2 Thách thức
Những lợi ích của hội nhập tài chính, tiền tệ quốc tế trên đây là rõ ràng, nhưng phần lớn là lợi ích tiềm nàng, mức độ đạt được như thế nào lại phụ thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển, chính sách và bước đi cụ thể của mỗi quốc gia trong quá trình hội nhập Nếu không có chính sách đúng đắn và phù hợp thì không những không thu đượclợi ích m à làm cho đất nước phải đối mặt vối những rủi ro lớn Một hệ thống tài chính được tự do hoa và hội nhập quốc tế theo một tiến trình không thích hợp, thiếu sự giám sát thận trọng, kết hợp với một môi trường kinh tế vĩ m ô kém ổn định, các chính sách không địng bộ có thể gây ra nguy cơ của khủng hoảng hoặc sự hỗn loạn Có thể đánh giá những
Trang 28Khoa luận tôi nghiệp
rủi ro và tác động tiêu cực của hội nhập tài chính, tiền tệ theo những khía cạnh chủ yếu sau:
3.2.1 Những rủi ro của quá trình chuyển dịch từ hệ thống tài chính kiểm soát trực tiếp sang hệ thống tài chính tự do
Kiểm soát tài chính bằng các công cụ trực tiếp là đặc trưng của hầu hết các nền kinh tế đang phát triển và nền kinh tế kế hoạch hoa tập trung trong nhiều thập kỷ Mặc dù rằng kiểm soát tài chính trực tiếp đã có những ý nghĩa tích cực trong những điều kiện cụ thể, nhưng không thể duy trì các phương pháp kiểm soát này trong một thế giới đang toàn cầu hoa và hội nhập càng cao như giai đoạn hiện nay K h i hội nhập vào hệ thống tài chính, tiền tệ quốc tế thì các phương pháp can thiệp của chính phủ đối với các hoạt động tài chính cẩn phịi được thay đổi Sự dịch chuyển từ hệ thống tài chính được kiểm soát trực tiếp sang hệ thống tài chính tự do hoa ở các nước đang phát triển thời gian qua đã chứng minh tầm quan trọng của vấn đề này Chuyển từ hệ thống kiểm soát trực tiếp sang hệ thống tài chính tự đo là cực kỳ phức tạp, chứa đựng nhiều cạm bẫy đối với các nhà hoạch định chính sách Quá trình tự do hoa tài chính của các nước Mỹ La tinh từ những năm 80 được tiến hành khá nhanh chóng bởi việc mở cửa đối với các giao dịch tài chính quốc tế và giịi trừ các quy định điều chỉnh, các quy chế kiểm soát hoạt động tài chính ngân hàng Quá trình chuyển dịch nhanh chóng này được tiến hành trong sự hiện diện của các chính sách kinh tế không đồng bộ và thiếu lành mạnh đã đưa đến sự đối mặt với những tình thế rất nguy hiểm Vốn có thể chịy ồ ạt ra nước ngoài để tránh những rủi ro biến động trong nước hoặc đất nước bị tràn ngập bởi lượng vốn khổng l ồ từ nước ngoài chịy vào do lãi suất thực vượt quá lãi suất bình quân quốc tế một cách không bình thường Ngược lại, việc chuyển từ hệ thống tài chính kiểm soát trực tiếp sang kiểm soát gián tiếp ở một số nước Châu Á diễn ra theo một tiến trình thận trọng hơn đã đem lại sự tăng trưởng và ổn định qua nhiều năm cho tới khi cuộc khủng hoịng tài chính xịy ra năm 1997
Như vậy, trong quá trình tự do hoa tài chính thì việc chuyển từ hệ thống kiểm soát trực tiếp sang hệ thống tài chính tự do và sử dụng các công cụ kiểm soát tài chính gián tiếp là một bộ phận quan trọng của quá trình hội nhập Nhưng đây là một quá trình phức tạp và rất nhạy cịm, đòi hỏi phịi dược nghiên
Trang 29Khoa luận tốt nghiệp
cứu, vận dụng hết sức thận trọng, đặc biệt là phải tính đến các yếu tố về d i chuyển các luồng vốn quốc tế, cũng như sự thâm nhập của các yếu tố nước ngoài vào hoạt động của hệ thống ngân hàng quốc gia của mỗi nước
3.2.2 Những thách thức từ sự hội nhập thị trường tài chính và các dòng luân chuyển vốn quốc tê
Hội nhập thở trường tài chính và sự gia tăng dòng vốn lưu chuyển giữa các quốc gia cũng chứa đựng nhiều rủi ro, thậm chí là nhiều rủi ro nghiêm trọng Khi mở cửa cho vốn được luân chuyển tự do qua biên giới nhưng nếu không có chính sách hợp lý và thiếu vắng các biện pháp củng cố hệ thống tài chính, ngân hàng trong nước, các rủi ro có liên quan đến luân chuyển vốn có thể nảy sinh
Có thể chỉ ra những rủi ro chính có liên quan đến dòng luân chuyển vốn giữa các quốc gia và hội nhập thở trường tài chính trên các khía cạnh chủ yếu sau:
Một là, rủi ro có liên quan đến khả năng vốn đầu tư nước ngoài bở rút ra đột
ngột với khối lượng lớn Hiện tượng rút vốn ra ồ ạt với khối lượng lớn rõ ràng là một hiện tượng nguy hiểm cho bất cứ một nền kinh tế và hệ thống ngân hàng nào Điều này thể hiện rất rõ qua khủng hoảng Mêxicô vào năm 1994, khủng hoảng châu á 1997 "Luồng vốn vào châu M ỹ La tinh năm 1993 là 69 tỷ USD nhưng do khủng hoảng, năm 1995 luồng vốn ra là 7,5 tỷ Các luồng vốn ngoài vào Inđônêxia, Hàn Quốc, Malaixia, Philipin và Thái Lan đã có hiện tượng tăng nhanh vào những năm đẩu 1990, đạt 93 tỷ năm 1996 Tuy vậy, sau khi xảy ra khủng hoảng, chỉ trong một đêm trong năm 1997, vốn chảy ra đã là 12 tỷ USD Con số này tương đương 1 1 % GDP của các quốc gia nói trên" - ("Toàn cầu hoa, quan điểm và thực tiễn" - Viện nghiên cứu kinh tế TW - Nhà xuất bản thống kê -Hà Nội, 1997)
Hai là, luân chuyển vốn qua biên giới lại gây ra sự mất cân đối vĩ mô, làm
thay đổi tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán và tác động xấu đèn hoạt động ngân hàng, nhất là các chính sách vĩ m ô lại không nhất quán và chứa đựng các mục tiêu máu thuẫn nhau Nguy cơ phổ biến nhất là đồng tiền nội đởa lên giá quá mức sẽ phá vỡ sự cân bằng của cán cân thanh toán Do vốn vào lớn
đã thúc đẩy khả năng vay ngoại tệ với mức độ lớn một cách thiếu thận trọng, hiện tượng này sẽ rất nguy hiểm khi mức độ biến động tỷ giá vượt quá khả năng kiểm soát của các nhà quản lý tiền tệ Trong những trường hợp dòng vốn chảy
Trang 30Khoa luận tốt nghiệp
ra quá lớn cũng gây nên những biến động tỷ giá, làm giảm tỷ giá đồng nội tệ, gây khó khăn cho các tổ chức xuất nhập khẩu và thực hiện nghĩa vụ trả nợ nước ngoài
Ba là, tác động tiêu cực bởi gia tăng gánh nểng nợ nước ngoài đối với nền
kinh tế và hệ thống ngân hàng Trong môi trường vốn luân chuyển tự do giữa các nước, kích thích các tổ chức trong nước nhận vốn vay từ nước ngoài một cách thiếu thận trọng, các tổ chức có hệ số nợ cao tăng lên sẽ làm tăng gánh nểng nợ nần cho nền kinh tế Nếu các tổ chức có hệ số nợ nước ngoài cao bị mất khả năng trả nợ hay bị đổ vỡ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống tài chính ngân hàng Do hiện tượng phản ứng theo kiểu "hành vi đám đông" có thể dẫn đến nhiều tổ chức có hệ số nợ cao bị đổ vỡ, nguy cơ này sẽ nhanh chóng bị khuếch đại nếu khả năng thanh toán của ngân hàng gểp khó khăn
Bốn là, nguy cơ của tình trạng Đôla hoa nền kinh tế Vốn luân chuyển tự do
trong một thị trường hội nhập, ở các nước có đồng tiền yếu sẽ xuất hiện xu hướng chuyển sang sử dụng những ngoại tệ mạnh Tỷ lệ các giao dịch mua bán, thanh toán, đẩu tư, tiền gửi, cho vay, bằng ngoại tệ sẽ tăng lên và hiện tượng đôla hoa diễn ra N ă m 1998, số liệu thống ké của I M F cho thấy có 18 nước thuộc loại đôla hoa cao và 34 nước ở tình trạng đôla hoa vừa phải M ộ t nền kinh
tế bị đôla hoa ở mức độ lớn sẽ bị phụ thuộc nhiều vào các yếu tố bên ngoài, sự
ổn định về giá trị đồng tiền bản tệ luôn có nguy cơ bị đe doa
Năm là, vốn nước ngoài vào có thể thúc đẩy hành vi cho vay đầu tư bất cần
trong nền kinh tế gia tăng Thời gian qua tình hình nợ khê đọng từ việc cho vay của ngân hàng các nước là khá nghiêm trọng, đểc biệt là các nước đang phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi "Chỉ tính riêng hai năm 1995 và 1998, tức là trước và sau khủng hoảng tài chính Châu á, những nước như Trung Quốc, Inđônêsia, Thái Lan, Cộng hoa Séc nợ quá hạn chiếm rất lớn (trên 2 5 % ) " -("Thời cơ, thách thức của hội nhập tài chính quốc tế và yêu cầu đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay" - ThS Lê Văn Luyện - Tạp chí ngân hàng số 9/2002) Tác nhân gây ra đẩu tư kém hiệu quả không phát sinh trực tiếp từ chính các dòng vốn nước ngoài, m à phát sinh từ những khiếm khuyết, sai lệch trong nội bộ nền kinh tế Tuy nhiên, khi các dòng vốn quốc tế chảy vào ồ ạt, thiếu sự kiểm soát, phòng ngừa cũng làm gia tăng các khoản cho vay và đầu tư mạo hiểm, thế hiện ở các quyết định cho vay sai lầm hoểc tiêu cực của hệ thống
Trang 31Khoa luận tốt nghiệp
ngân hàng trong nước, từ dó làm cho khối lượng tài sản có chất lượng kém trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế tăng lên Quy m ô tài sản chất lượng kém trong nền kinh tế gia tăng cộng với gánh nặng nợ nước ngoài của các
tổ chức kinh tế tăng lên sẽ là nguy cơ đe doa trực tiếp đến sự ổn định của nền tài chính tiền tệ
T ó m lại, toàn cầu hoa tài chính là một xu thế khách quan, là một quá trình
phát triển với nhọng bước thăng trầm khác nhau trong lịch sử Nhận thức được tầm quan trọng của toàn cầu hoa tài chính, các quốc gia trên thế giới ngày càng hội nhập sâu hơn vào thị trường toàn cầu Một trong nhọng lợi ích lớn nhất của hội nhập tài chính quốc tế là sự phát triển theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn của thị trường tài chính của một quốc gia Mặt khác hội nhập tài chính quốc tế còn làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như của toàn quốc gia, từ đó làm tăng tốc độ phát triển kinh tế Tuy nhiên hội nhập kinh tế tài chính quốc tế cũng đặt ra không ít thách thức vối các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển Các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nổ ra, sau khi có rất nhiều quốc gia tự đo hoa khu vực tài chính của mình đã đặt ra mối quan ngại về vấn đề hội nhập tài chính quốc tế
Đ ố i với Việt Nam, hội nhập kinh tế tài chính quốc tế sẽ mang lại thay đổi
và có rủi ro Nhưng rủi ro lớn nhất là không theo đuôi hội nhập sâu sắc hơn, bởi
vì tăng trưởng sẽ làm tổn hại đến tất cả các mục tiêu phát triển của Việt Nam Một khi tốc độ hội nhập tâng lẽn thì nhọng mối lo ngại về cái giá phải trả cho toàn cầu hoa phải được xem xét một cách thận trọng Vì vậy, vấn đề mang tính chiến lược đối với Việt Nam là tiến lên phía trước như thế nào để nắm bắt được các lợi ích của hội nhập, đồng thời quản lý được các rủi ro Đ ể thu lợi được từ nhọng cơ hội m à hội nhập mang lại và đồng thời hạn chế được nhọng cái giá phải trả, Việt Nam cần phải xây dựng một chiến lược hội nhập cụ thể cho riêng mình Tuy nhiên, để có thể xây dựng được một chương trình chiến lược cụ thể
và hiệu quả, thì bối cảnh của toàn cầu hoa tài chính và quá trình hội nhập kinh
tế tài chính của Việt Nam từ trước đến nay phải được xem xét và nghiên cứu cẩn trọng, từ đó có thể đề ra được nhọng giải pháp mang tính khả thi Vì vậy phân tiếp theo của khoa luận này sẽ đề cập đến thực trạng quá trình hội nhập tài chính của Việt Nam trong thời gian qua
Trang 32Khoa luận tói nghiệp
C H Ư Ơ N G l i THỰC TRẠNG TIÊN TRÌNH HỘI NHẬP TÀI CHÍNH QUỐC TÊ'
CỦA VIỆT NAM
1 Tiên trình hội nhập kinh tế quốc tê của Việt Nam
Trong chặng đường phát triển của dân tộc ta, chúng ta chưa bao giờ tách khỏi nền kinh tế thế giới, chúng ta đã, đang và sẽ tiếp tục quá trình hội nhập Có thể đánh giá chặng đường hội nhập kinh tế quốc tế của ta qua các thời kỳ lịch
sử sau:
1.1 Giai đoạn trước năm 1986
Trước khi nhà nước Việt Nam (Việt Nam dân chủ cộng hoa nay là Cộng hoa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ra đời, việc tham gia vào tiến trình kinh tế thế giới của chúng ta chịu sự chi phối của chủ nghĩa thực dãn, đó thực chất là quá trình
bị động Sau khi nước Việt Nam dân chủ cộng hoa ra đời, do điều kiện của chiến tranh nên việc phát triển kinh tế và tham gia vào quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế rất hữn chế Trên thực tế từ năm 1945 đến khi chúng ta thực hiện đổi mới, quan hệ giữa Việt Nam với khu vực (Đông Nam Á ) có thể nói là bị ngừng trệ Chúng ta chỉ tiến hành quan hệ hợp tác với các quốc gia X H C N m à đáng chú ý là tham gia vào hội đổng tương trợ kinh tế (SEV) Tham gia vào SEV phần nhiều cũng không phải xuất phát từ yêu cầu tất yếu của phân công hợp tác
về mặt kinh tế đối với Việt Nam
Chúng ta biết rằng từ cuối thập kỷ 70, đất nước lâm vào tình trững khó khăn,
cơ chế kinh tế cũ tỏ ra không còn tác dụng, cơ chế mới chưa hình thành Viện trợ ở bên ngoài ban đầu khó khăn, giảm sút, trong khi đó các thế lực bên trong
và ngoài chống phá, dồn ép ta trên các phương diện Gần suốt thập kỷ 80, chúng ta loay hoay tìm phương cách khắc phục, song không những không hiệu quả m à còn làm cho tình trững khó khăn, phức tữp thêm Đ ữ i hội V I của Đảng
đã mở ra phương cách mới, chúng ta đã tiến hành đổi mới chuyển sang cơ chế thị trường Cùng với những đổi mới bên trong, chúng ta thực hiện chuyển hướng chiến lược trong kinh tế đối ngoữi, từng bước hội nhập vào kinh tế thế giới và khu vực
Trang 33Khoa luận tôi nghiệp
1.2 Giai đoạn từ năm 1986 đến nay
Tiếp tục theo tinh thân đổi mới của Đ ạ i hội V I , Đ ạ i hội v u và Đ ạ i hội VUI, cùng các nghị quyết của hội nghị Trung ương trong các thời kỳ đại hội đều có chú ý đến vấn đề hội nhập quốc tế Nếu như đại hội V I , Đảng ta nhấn mạnh
phải "gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, giải quyết mối quan hệ
giữa tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, có chính sách bảo hộ sản xuất nội địa "
thì tại hội nghị Trung Ương lần thứ 3 khoa v u đã có bước tiến trong xác định
cụ thể nội dung của hội nhập quốc tế, trong đó khẳng định phải khai thông quan
hợ với các tổ chức kinh tế quốc tế Tư tưởng này được khẳng định lại tại h ộ i
nghị Trung Ương 7 khoa V I I là "từng bước tham gia các hội, các tổ chức kinh
tế, thương mại thế giới và khu vọc " Đ ạ i hội V U I và I X của Đảng tiếp tục khẳng
định về sự cần thiết cũng như làm rõ thêm về nội dung và tiến trình hội nhập
Nghị quyết đại hội nhấn mạnh phải "Chủ động tham gia thương mại quốc tế,
các diễn đàn, các tổ chức, các định chế quốc tế một cách có chọn lọc, với bước
đi thích hợp " Như vậy có thể nói chủ trương hội nhập của Đảng ta là nhất quán
trong tiến trình đổi mới Đây chính là cơ sở rất quan trọng để triển khai, thúc đẩy hội nhập trên thực tế
Cho đến nay, sau gần 20 năm đổi mới, Viợt Nam đã thiết lập, ký hiợp định thương mại hai chiều với gân 90 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có 74 nước
áp dụng quy chế tối huợ quốc, đồng thời là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế thế giới Trong thời gian qua, Viợt Nam được cộng đổng thế giới biết đến như một đất nước kiên trì thực hiợn đường lối đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế ( H N K T Q T ) với những kết quả quan trọng Viợt Nam tạo dựng được môi trường quốc tế, khu vực thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vợ tổ quốc, nâng cao
vị thế trên chính trường và thương trường thế giới, thực hiợn thành công chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội (1991 - 2005) với mức GDP tăng trưởng bình quân 7,5%/năm trong giai đoạn 1991 - 2000, năm 2003 tăng 7,24% và năm 2004 là 7,7% N ă m 1990 k i m ngạch xuất khẩu mới đạt 2,404 tỷ USD và nhập khẩu 2,757 tỷ USD thì năm 2003 xuất khẩu đạt 20,176 tỷ USD, năm 2004 đạt trên 26 tỷ USD và 4 tháng đầu năm 2005 đã đạt trên 20 tỷ USD
K i m ngạch xuất khẩu bình quân đầu người năm 2005 ước đạt gần 370 USD, đây
là mức được thế giới công nhận là quốc gia có nền xuất khẩu bình thường Bên cạnh xuất khẩu hàng hoa, xuất khẩu dịch vụ và hợp tác lao động cũng đạt được
Trang 34Khoa luận tốt nghiệp
mức tăng trưởng liên tục Xuất khẩu dịch vụ giai đoạn 2001 - 2004 đạt trên 12 triệu USD, tăng bình quân 9,65%/năm Giai đoạn 2001 - 2004, nước ta đã đưa trên 22,4 vạn lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài, tăng 3 0 % so với thời kỳ 1996 - 2000 Đ ố i với vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đến nay đã thu hút được trên 41,538 tọ USD vốn đẩu tư từ 64 quốc gia và vùng lãnh thổ, với hơn 4.370 dự án, trong đó đã thực hiện được hơn 24,658 tọ USD Quan trọng hơn là thực hiện chủ trương chuyển toàn bộ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặt tất cả doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh, lấy hiệu quả là mục tiêu của doanh nghiệp, xoa bỏ tư tưởng bao cấp trông chờ vào sự giúp đỡ và bảo hộ của nhà nước, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh Với việc tăng cường H N K T Q T và đàm phán gia nhập WTO, Việt Nam đã tiếp tục khẳng định là một quốc gia ổn định về chính trị và kinh tế, cùng thực hiện các chuẩn mực điều tiết kinh tế chung với cộng đổng quốc tế Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức và thể chế hợp tác kinh tế và thương mại khu vực và thế giới như ASEAN/ AFTA, APEC, ASEM Gia nhập A S E A N từ tháng 7/1995, Việt Nam đồng thời trở thành thành viên của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - A F T A bằng việc ký Nghị định thư gia nhập Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) M ộ t trong những cam kết thực hiện quan trọng m à các nước tham gia ký kết là khả năng đạt 1 0 0 % số
dòng giảm thuế xuống 0% vào trước năm 2020 là thời hạn tự đo hoa hoàn toàn
trong diễn đàn hợp tác Châu á - Thái Bình Dương (APEC) Sau khi trở thành thành viên chính thức của APEC tháng 11/1998, Việt Nam đã tích cực tham gia các hoạt động trong khuôn khổ APEC qua việc xây dựng Chương trình hành động quốc gia (IAP) và kế hoạch hành động tập thể (CÁP) Bên cạnh đó, trong chương trình Hợp tác kỹ thuật ECOTECH, Việt Nam đã tham gia một số hoạt động trong các diễn đàn, nhóm công tác về nông nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, khoa học công nghiệp, giao thông vận tải, Có thể nói rằng Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ và quá trình này sẽ còn được phát huy mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới khi m à Việt Nam đang nỗ lực đàm phán nhằm thực hiện mục tiêu gia nhập WTO vào cuối năm nay
Trang 35Khoa luận lốt nghiệp
Cùng với những thành tựu đạt được trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, không thể không kể đến những kết quả không nhỏ trong lĩnh vực hội nhập tài chính, góp một phần quan trọng trong việc đưa nền kinh tế nước ta ngày một gắn bó hơn với nền kinh tế thế giới Những kết quả đạt được của các ngành dẩch
vụ tài chính sau những năm đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sẽ được trình bày trong phần tiếp sau đây
2 Thực trạng hội nhập quốc tê về tài chính của Việt Nam
2.1 Thực trạng hội nhập ngành ngân hàng
Hệ thống ngân hàng Việt Nam bắt đẩu được chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp từ cuối năm 1988, theo đó hệ thống ngân hàng Việt Nam được phân chia thành ngân hàng nhà nước Việt Nam đóng vai trò ngân hàng Trung Ương và các ngân hàng thương mại V ớ i việc ban hành pháp lệnh ngân hàng năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam
đã có những tiền đề pháp lý căn bản để thực hiện sự chuyển đổi Sự phân chia rõ ràng về mặt pháp lý giữa Ngân hàng nhà nước Việt Nam, thực hiện vai trò ngân hàng Trung ương và là cơ quan quản lý nhà nước với các ngân hàng thương mại
- tổ chức tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ đã tạo nền tảng cho
sự phát triển nhanh chóng của hệ thống các ngân hàng thương mại m à thông qua đó, một lượng vốn lớn được khơi thông để đâu tư, phát triển kinh tế, tăng thêm một kênh vốn đẩu tư cho nền kinh tế
Cho đến nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng đã có nhiều chuyển biến mới nhằm chủ động tạo điều kiện cho việc sẩn sàng hội nhập quốc tế như xây dựng kế hoạch hội nhập quốc tế của ngành ngân hàng (Quyết đẩnh số 683/QĐ -
N H N N ngày 26/6/2003), tiếp tục cải cách hệ thống Ngân hàng Việt Nam và cải cách khuôn khổ pháp lý về ngân hàng theo hướng hội nhập quốc tế, từng bước
tự do hoa chính sách tiền tệ và đổi mới cơ chế quản lý ngoại hối theo hướng mở cửa, phù hợp với thông lệ quốc tế, tham gia các cam kết quốc tế và bảo đảm lộ trình cam kết quốc tế của Việt Nam Có thể đánh giá quá trình chuyển đổi của
hệ thống ngân hàng Việt Nam qua các giai đoạn sau:
2.1.1 Quá trình chuyển đổi của hệ thống ngân hàng Việt Nam
2.1.1.1 Q u á trình t ự do hoa lãi suất
Trang 36Khoa luận tốt nghiệp
Được thực hiện qua 4 bước chuyển đổi cơ bản, dó là những bước đi rất thận trọng và đã khẳng định được sự thành công nhất định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ( N H N N ) trong điều hành lãi suất trên thị trường tiền tệ:
Bước thứ nhất: bắt đụu từ tháng 6/1992, N H N N thực hiện bước chuyển đổi
căn bản từ cơ chế lãi suất âm sang cơ chế lãi suất thực dương - bước khởi đụu
để thực hiện mục tiêu tự do hoa lãi suất, tạo đòn bẩy cho các ngân hàng thương mại ( N H T M ) chuyển hoạt động kinh doanh từ thua lỗ sang có lãi
Bước thứ hai: từ 1/1/1996 đến 8/2000, N H N N thực hiện bước thay đổi căn
bản cơ chế điều hành lãi suất V N D theo hướng điều hành linh hoạt trụn lãi suất cho vay (quy định trụn lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn cho vay trung hạn, trụn lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn cao hơn thành thị), bước đụu thực hiện tự do hoa lãi suất huy động N H N N không còn quy định từng mức cụ thể lãi suất huy động, m à chỉ khống chế chênh lệch bình quân giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay là 0,35%/tháng, mức lãi suất cụ thể do các ngân hàng thương mại tự quy định
Bước thứ ba: từ tháng 8/2000 đến tháng 5/2001, N H N N đã thực hiện cơ chế
lãi suất theo Luật N H N N (cơ chế điều hành lãi suất cơ bản) thay cho cơ chế lãi suất trụn Theo cơ chế này, N H N N công bố lãi suất cơ bẳn hàng tháng Trên cơ
sở lãi suất cơ bản, các TCTD được phép cộng thêm biên độ, đối với cho vay ngắn hạn cộng 0,3%/tháng, cho vay trung và dài hạn công 0,5%/tháng, đối với lãi suất ngoại tệ theo lãi suất SIBOR cộng biên độ
Bước thứ tư: từ 1/6/2002, N H N N thay cơ chế điều hành lãi suất V N D thông
qua lãi suất cơ bản và biên độ bằng việc áp dụng cơ chế lãi suất thoa thuận trong hoạt động tín dụng thương mại bằng V N D của tổ chức tín dụng dối với khách hàng Theo đó, các TCTD xác định lãi suất cho vay bằng V N D trên cơ sở cung cụu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm cùa khách hàng N H N N không quy định lãi suất cho vay so với lãi suất cơ bân nhưng vẫn tiếp tục công bố lãi suất cơ bản để làm tham khảo và định hướng lãi suất thị trường C ó thể nói đó là bước tiến quan trọng trong quá trình tự do hoa lãi suất ở Việt Nam
2.1.1.2 Điều hành tỷ giá linh hoạt
Thời kỳ 1992 - 1996: tỷ giá V N D được điều hành trên cơ sở N H N N công b ố
tỷ giá chính thức và biên độ giao động cho phép đối với các N H T M khi giao
Trang 37Khoa luận tốt nghiệp
dịch mua bán trên thị trường (thị trường ngoại tệ liên ngân hàng được ra đòi năm 1994) Tỷ giá được điểu tiết tương dối ổn định dao động xung quanh mức 10.000 - 11.000 VND/USD dã có tác động nhất định bảo vệ giá trị đối ngoại của VND, kiềm chế lạm phát, tạo môi trường ổn định để các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư phát triển
Thời kỳ 1999 đến nay: bắt đầu tỏ tháng 2/1999, N H N N thực hiện một bước
đổi mới cơ bản về cơ chế điều hành tỷ giá chuyển tỏ quản lý có tính chất hành chính sang điều hành theo hướng thị trường có sự quản lý của Nhà nước Theo
đó, N H N N công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và các N H T M được phép giao dịch theo tỷ giá không vượt quá tỷ giá giao dịch bình quân của ngày giao dịch gần nhất cộng 0,1% (tỏ năm 2002 nới lỏng biên độ thành +/- 0,25%) V ớ i cơ chế điều hành tỷ giá mới này, tỷ giá đổng Việt Nam được hình thành cơ bản trên cơ sở cung cầu thị trường Đây là bước đột phá trong cơ chế điều hành tỷ giá của Việt Nam tỏ trước tới nay, góp phẩn khuyến khích xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
2.1.1.3 Tạo dựng và hoàn thiện các cóng cụ tiền tệ gián tiếp
K h i N H N N mới thực hiện vai trò điều hành chính sách tiền tệ theo cơ chế mới (những năm đẩu thập kỷ 90), các công cụ CSTT còn rất đơn giản Pháp lệnh ngân hàng chưa quy định rõ các công cụ CSTT, chỉ quy định N H N N quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc tỏ 10 - 35%, quy định tỷ lệ cho vay chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của các TCTD Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới, các công cụ tiền tệ đã tỏng bước được hình thành:
• Công cụ "tái cấp vốn" được áp dụng tỏ năm 1994, cũng không ngỏng
được hoàn thiện, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu đã được điều chỉnh ngày càng linh hoạt, bám sát diễn biến cung cầu vốn trên thị trường, cung cấp tín hiệu về điều hành CSTT
• Công cụ "dự trữ bắt buộc " (DTBB) được không ngỏng đổi mới và hoàn thiện tỏ tháng 6/2002, và là công cụ chủ yếu trong điều hành CSTT trong thời gian qua nhất là tỏ năm 1999 đến nay, công cụ này đã đóng vai trò tương đối quan trọng để điều tiết thị trường tiền tệ
Trang 38Khoa luận tôi nghiệp
• Đặc biệt, từ tháng 7/2000, N H N N đã chính thức thực hiện "thị trường
mở", đánh dấu một bước tiến mới trong đổi mới điều hành CSTT Đ ế n
nay nghiệp vụ thị trường mở đã được thực hiện thường xuyên theo định
kỳ 2 phiên/ tuần (trong các dịp tết có thạ được tăng cường lên 2 phiên/ ngày) với khối lượng giao dịch trong từng phiên tàng dần
• Tháng 7/2001, đạ khắc phục tình trạng các TCTD gặp khó khăn về vốn
khả dụng VND, N H N N bắt đẩu thực hiện nghiệp vụ "hoán đổi ngoại tệ "
(SWAP) như một công cụ csrr
Tóm lại, đạ đáp ứng yêu cầu hội nhập của nền kinh tế, định hướng chung
của N H N N là từng bước chuyạn điều hành từ công cụ tiền tệ trực tiếp, sang công cụ tiền tệ gián tiếp Quá trình này gắn với quá trình tự do hoa lãi suất, và điều hành linh hoạt tỷ giá như nêu trên Công cụ hạn mức tín dụng đã không được sử dụng từ năm 1994, các công cụ tiền tệ khác như dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, thị trường mở ngày càng được củng cố và hoàn thiện
2.1.2 Những thành tựu đạt được
2.1.2.1 Hệ thống ngân hàng được cải cách mạnh mẽ
Hiện nay, các N H T M Việt Nam đang tích cực triạn khai Đ ề án cơ cấu lại đã được Chính phủ phê duyệt, hơn nữa các N H T M đang nhận được sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức quốc tế như WB, IMF, A D B và chính phủ các nước N H N N cũng đã phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ K ế hoạch và đầu tư triạn khai kế hoạch cấp bổ sung vốn điều lệ cho các N H T M nhà nước, đảm bảo l ộ trình tái cơ cấu
của các ngân hàng "Đến hết năm 2004, 5 NHTM nhà nước đã được cấp bổ
sung vốn điều lệ với tổng số tiền 10.921 tỷ đồng Gần đây nhất, cuối tháng 12/2004, Bẩ Tài chính đã dùng trái phiếu đặc biệt tương đương với số tiền 400
tỷ đồng để bổ sung vốn điều lệ đạt cuối cho Ngân hàng Ngoại thương (VCB) và Ngân hàng Công thương (ICB) Đồng thời, Ngân hàng Đẩu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) được bố sung 120 tỷ đồng từ nguồn giảm nợ." -
(www.mof.gov.vn)
2.1.2.2 Công nghệ liên tục được đổi mói
Việc ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực ngân hàng đã thay đổi mạnh
mẽ cung cách quản lý các hoạt động ngân hàng, các dịch vụ ngân hàng, góp
Trang 39Khoa luận tốt nghiệp
phần tăng cường những lợi thế so sánh của ngân hàng so với các dối thủ cạnh tranh Nhờ vào những công nghệ mới, khách hàng nhận được không chỉ những dịch vụ mới có chất lượng tốt m à còn là tốc độ và sự thuận tiện tẩ các dịch vụ như: chương trình ngân hàng bán lẻ, nối mạng với một số khách hàng lớn, chuyển tiền, máy rút tiền tự động ATM Vietcombank đã triển khai hệ thống SilverLake cung cấp một hệ thống ngân hàng bán lẻ, đẩy nhanh tốc độ xử lý, đổng bộ và thống nhất trong toàn hệ thống giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc gửi tiền ở một nơi, rút tiền ở nhiều nơi một cách thuận tiện nhanh chóng và
đã triển khai dự án này trên toàn hệ thống vào cuối năm 2000
Cho đến nay những hệ thống tín dụng dịch vụ trên cơ sờ tin học đã được vận hành có hiệu quả tại hệ thống N H K N và N H T M là: Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, Hệ thống chuyển tiền điện tử, Hệ thống thanh toán bù trẩ, Hệ thống kế toán giao dịch tức thời, Hệ thống thanh tra giám sát tẩ xa các TCTC, Hệ thống ngân hàng bán lẻ, Hệ thống quản lý mua bán ngoại tệ và thị trường liên ngân hàng, Hệ thống quản lý tiền gửi - tiền vay (tiền gửi tiết kiệm, cho vay ), Hệ thống thanh toán quốc tế SWIFT, Hệ thống thông tin tín dụng, thông tin phòng ngẩa rủi ro tín dụng, Hệ thống nghiệp vụ thị trường mở, các hệ thống rút tiền tự động ATM, thanh toán thẻ, Hệ thống điểm bán lẻ (POS), ngân hàng điện tử, các vvebsite,
2.1.2.3 Hoạt động k i n h doanh dịch vụ ngân hàng luôn đạt được sự tăng trưởng đáng kể
• Về nguồn vốn huy động
Trong thời gian gần đây, nhìn chung nguồn vốn huy động của các ngân hàng đều tăng trên 20%/năm Tính đến 31/12/2004, tổng nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng trong năm 2004 đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng, tăng 3 0 % so với 31/12/2003, tương đương mức tăng của năm 2003; trong đó tiền gửi bằng V N D ước đạt 365.400 tỷ đồng, tăng 32,9%, tiền gửi bằng ngoại tệ ước đạt 104.600 tỷ đồng, tăng khoảng 3,4% Tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ trong tổng số dư vốn huy động đạt 2 9 % , thấp hơn mức 34,5% của cùng kỳ năm trước
Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2004 đạt 468.910 tỷ đồng, tăng 2 9 % so với đầu năm, thấp hơn mức tăng 3 0 % của năm 2003; trong đó cho vay bằng V N D ước đạt 360.000 tỷ đổng, tăng 2 6 % so với năm 2003, cho vay bằng ngoại tệ ước
Trần Đức Thắng - Anh 2 - K40 - KĨNT
Trang 40Khoa luận tốt nghiệp
đạt 108.910 tỷ đồng, tăng 3 2 % tương đương với mức tăng năm 2003 Tỷ trọng
dư nợ cho vay trung và dài hạn trong tổng dư nợ cho vay đạt 41,7% cao hơn so với tỷ trọng năm 2003 là 4 0 %
• Về hoạt động thanh toán quốc tế
Các ngân hàng Việt Nam đã tiến hành một loạt các cải cách nhằm tạo điều kiện cho giao dịch của khách hàng và tránh được những rấc rối cho họ Các thủ tục được xem xét nghiên cứu với các hướng dẫn rõ ràng hơn Các thông tin được cung cấp đều đặn hơn, mạng lưới thanh toán quốc tế rộng lớn đủ sức đáp ứng nhu cẩu nhập khẩu của đất nước và đón đợi trước thời cơ hội nhập Nếu năm 2002, tổng giá trị thanh toán xuất nhập khẩu được thực hiện ở VCB đạt được 9,175 tỷ USD, tăng 39,4% so với năm 1999 và chiếm 3 1 , 1 % thị phẩn thanh toán ở Việt Nam, trong đó, thanh toán xuất khẩu đạt 4,163 tỷ USD, tăng 27,6% so với năm 1999 thì đến năm 2003, doanh số thanh toán xuất khẩu của VCB đã đạt gần 12 tỷ USD, tâng gần gấp 3 lần so với năm 2000
• Về dịch vụ chuyển tiền và giao dịch thẻ
Vai trò của trung tâm thanh toán bù trừ về ngoại tệ cho các ngân hàng ở Việt Nam cũng tiếp tục được củng cố nhờ tiến bộ của công nghệ tin học, đáp ứng khối lượng luân chuyển số tiền rất lớn hàng ngày, nhanh, an toàn và chính xác
"Về quy mô phát triền thị trường thẻ, nếu như năm 2002, các ngán hàng trong
cả nước mới phát hành được khoảng 20.000 thẻ, thì năm 2003 tăng lên khoảng 160.000 thẻ, đến hết năm 2004 tăng lên 650.000 thẻ, đến hết quỷ 112005 đạt 720.000 the' Dự báo đến hết năm 2005, hệ thống ngân hàng trong cả nước sẽ phát hành được 850.000 thẻ các loại Tương ứng với nó là hệ thống máy rút tiền
tự động ATM được các ngân hàng thương mại trang bị cũng tăng lên nhanh Năm 2002 các ngân hàng thương mại trong cả nước mới đưa vào vận hành gần
200 máy ATM, năm 2003 tăng lên 320 máy KĨU, đến hết năm 2004 có hơn 600 máy, đến hết quỷ 112005 đạt 660 máy ATM Dự báo đến hết năm 2005 cả nước
sẽ có khoảng 850 máy ATM." - ("Thị trường thẻ thanh toán: phát triển nhanh,
cạnh tranh khốc liệt"- 15/04/2005 - www.mof.gov.vn )
Bảng ỉ: Thị phần thẻ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam năm
2003 so vói các Ngân hàng khác
38