1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Xây dựng công trình bề mặt: Phần 2 - Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh

84 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 của giáo trình Xây dựng công trình bề mặt tiếp tục cung cấp cho học viên những nội dung về: công tác thi công cốt thép; công tác bê tông; công tác thi công phần hoàn thiện; thi công lắp ghép kết cấu bê tông cốt thép; thi công lắp ghép công trình công nghiệp;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 8 CÔNG TÁC THI CÔNG CỐT THÉP 8.1 Gia cường cốt thép

8.1.1 Phân loại và một số yêu cầu đối với cốt thép

* Phân loại

* Những yêu cầu đối với cốt thép

8.1.2 Gia cường cốt thép

Trang 2

Hì nh 8.1 Biểu đồ biến dạng thanh thép mềm

Hình 8.2 Sơ đồ kéo thép nguội

8.1

8.2

8.1

Trang 3

Hì nh 8.3 Thanh thép dập nguội

a- Mặt cắt ngang thanh thép; b- Dập 4 măt; c- Dập 2 mặt

Hì nh 8.4 Nguyên lý máy dập nguội

8.1

Trang 4

Hình 8.5 Sơ đồ nguyên lý chuốt thép

Trang 5

2 Cạo rỉ cốt thép

Hì nh 8.7 Dụng cụ cắt thép bằng thủ công

a- Xấn; b- Đe; c-Chạm; d- Búa tạ

8.7

Trang 6

Hì nh 8.8 Bàn uốn của máy uốn cốt thép

1- Cây thép cần uốn; 2- Trục tựa; 3- trục quay; 4- trục tâm; 5- bàn; 6-đĩa

Trang 7

Bảng 8.1 Bảng chiều dài mối nối cốt thép

Yêu cầu về quy cách mối nối như sau:

2 Nối hàn

8.10

Trang 8

Hì nh 8.10 Nguyên lý hàn tiếp điểm

Hình 8.11 Nguyên lý hàn đối đầu

8.11

Trang 9

Hì nh 8.12 Các mối nối hàn hồn quang

Trang 10

8.4.2 Các yêu cầu khi lắp đặt cốt thép

8.3

Trang 12

CHƯƠNG 9 CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Trong thi công công trì nh xây dựng, công tác bê tông bao gồm một số công việc sau:

9.1 Công tác chuẩn bị vật liệu

9.2 Xác định thành phần cấp phối

9.3 Yêu cầu đối với vữa bê tông

Trang 13

Bảng 9.1 Bảng độ sụt và thời gian đầm

* Chú ý:

9.1

(9.1)

Trang 14

9.4 Kỹ thuật và phương pháp trộn vữa bê tông

9.4.1 Trộn thủ công

Bảng 9.1 Bảng thông số sai lệch cho phép khi cân đong thành phần bê tông

9.4.2 Trộn cơ giới

9.2

Trang 15

Cấu tạo của trạm trộn bê tông xi măng, về cơ bản cấu tạo của trạm trộn bê tông

có những bộ phận chính sau:

* Bộ phận cung cấp vật liệu Đây là nơi chứa các vật liệu thô: đá, cát, sỏi, xi măng,

phụ gia khác được tập kết bên ngoài trước khi đem vào cối trộn Các vật liệu được chứa riêng trong các phễu cấp liệu, khi tiến hành chạy máy móc sẽ tính toán lượng vật

9.3

(9.2)

Trang 16

liệu vừa đủ theo lệnh từ trạm điều khiển trung tâm Sau khi cân các vật liệu xong, sẽ được chuyển đến cối trộn bằng băng tải hoặc tời kéo

* Hệ thống định lượng Dùng để cân đo các khối lượng vật liệu theo thể tích cối trộn

hoặc theo một tỷ lệ chuẩn để đưa ra những mẻ bê tông chất lượng, đúng tiêu chuẩn

* Máy trộn bê tông Được ví như “trái tim” của hệ thống trạm trộn, máy trộn bê tông

hay cối trộn sẽ làm nhiệm vụ chính là trộn các loại nguyên vật liệu với nhau theo công thức đã được chỉ định sẵn, để cho ra các mẻ bê tông thương phẩm đạt chất lượng như yêu cầu.Với mỗi cấp độ công suất của trạm trộn mà người ta sử dụng các loại máy trộn

bê tông khác nhau.VD như trạm trộn công suất 60m3/h thì cần sử dụng máy trộn JS1000, trạm có công suất 35 m3/h thì chỉ cần sử dụng máy trộn JS750 …Và những máy này đều là máy trộn bê tông cưỡng bức 2 trục ngang song song

* Hệ thống điều khiển Hệ thống điều khiển được phân làm ba loại chính: điều khiển

truyền động điện, điều khiển truyền động khí nén và điều khiển truyền động thủy lực

Hệ thống điều khiển này sẽ giúp trạm trộn đóng mở các cửa phối xả như mong muốn

* Hệ thống kết cấu thép Là hệ thống kết cấu chịu lực giúp nâng đỡ toàn bộ hệ thống

của trạm trộn gồm hành lang giao thông, máy trộn, phếu cấp liệu, silo xi măng…

Hình 9.1 Sơ đồ cấu tạo của trạm trộn bê tông

Trang 17

9.5 Vận chuyển bê tông

9.5.1 Các yêu cầu đối với công tác vận chuyển bê tông

Bảng 9.4 Thời gian lưu hỗi hợp bê tông khi vận chuyển

(đối với bê tông không phụ gia)

Vận chuyển bê tông nên phân biệt hai dạng như sau: Vận chuyển cự ly lớn hay còn gọi là vận chuyển đi xa (thường ở ngoài công trường) và vận chuyển cự ly nhỏ hay còn gọi là vận chuyển gần (thường trong phạm vị một công trường)

Trang 18

- 150 m dành cho đường nằm ngang có độ dốc 0,5%

Xe cút kít, xe cải tiến đẩy tay thường được dùng kết hợp với các phương tiện như vận thăng, tời trục mini để vận chuyển lên cao

* Vận chuyển theo phương thẳng đứng

cần trục mini

cần trục mini

9.2

9.3

Trang 19

9.2a 9.2b

9.3a

9.3b

Trang 20

9.6 Công tác đổ bê tông

9.6.1 Công tác chuẩn bị

9.6.2 Nguyên tắc đổ bê tông

9.6.3 Biện pháp đổ bê tông cho một số kết cấu thông thường

1- Đổ bê tông móng

Trang 21

2- Đổ bê tông cột tường

(hình 9.4)

Hì nh 9.4

Trang 22

3- Đổ bê tông dầm sàn

9.3

9.4

Trang 23

4- Đổ bê tông cho các kết cấu chống thấm

5- Đổ bê tông vòm

5- Đổ bê tông khối lớn

9.7 Mạch ngừng trong quá trình thi công đổ bê tông

9.7.1 Tạm ngừng và mạch ngừng

9.5

Trang 26

9 8 Đầm bảo dƣỡng sửa chữa bê tông

9.8.1 Đầm bê tông

* Đầm thủ công

* Đầm cơ giới

9.8.2 Bảo dưỡng bê tông

* Bản chất của công việc bảo dưỡng bê tông:

* Thời gian và phương pháp bảo dưỡng bê tông

9.6 ( TCVN 8828-2011)

Trang 27

Bảng 9.6 Cường độ bảo dưỡng và thời gian bảo dưỡng bê tông

Trong đó

RthBD - Cường độ bảo dưỡng giới hạn, tính theo phần trăm của R28

TctBD - Thời gian bảo dưỡng cần thiết, ngày đêm

Trang 28

CHƯƠNG 10 CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN

- Cát dùng là cát sạch, mịn không lẫn tạp ch t đạt yêu cầu thi công

- Nư c sạch ph i được l y t ngu n nư c gi ng khoan của khu v c đạt tiêu chuẩn

- Vữa ây được trộn theo c p ph i mác 75 - 100

2- Trì nh tự xây bắt buộc theo 2 bước như sau :

- T dư i lên trên, tường chính trư c, tường phụ sau

- Mặt bao che ung quanh ây trư c, trong ây sau

10.1.2 Biện pháp thi công

1- Chuẩn bị mặt bằng

- Vệ sinh làm sạch vị trí ây trư c khi ây

- Chuẩn bị chỗ để v t liệu : Cát, gạch, i măng

- Chuẩn bị dụng cụ ch a vữa ây : hộc, máng ây

- Chuẩn bị thùng 18lít, hộc 0.2m3 để đong v t liệu ( kích thư c 100 100 20

- Đong cát, i măng theo tiêu chuẩn c p ph i được duyệt

- Dùng máy trộn (c i trộn 150 lít trộn theo t lệ quy định sau đ chuyển đ n vị trí ây

để ây

- Sử dụng vữa trong vòng một giờ sau khi trộn nư c

Trang 29

10.1.3 Trì nh tự và các yêu cầu kỹ thuật khi xây

- Trư c khi xây, b mặt ti p giáp kh i xây ph i được làm sạch Quét một l p h dầu i măng vào b mặt ti p giáp kh i xây v i b mặt c u kiện bê tông

- Gạch ây ph i được làm ẩm trư c khi ây, vữa ây ph i được trộn đúng theo

- Xây ti p phần tường phía trên lanh tô

- Đ i v i các phần ây nhỡ các kích thư c gạch sẽ được cắt gạch cho phù hợp kích thư c kh i ây

- Chi u cao cho một lần ây tường không l n hơn 1,5m

- Tường ây l p cu i cùng ở vị trí ti p giáp giữa tường và dầm, sàn thì ph i ây iên, ây bằng gạch ng 80 80 180mm đ ng thời các lỗ tr ng ph i mi t h kĩ nhằm tránh trường hợp n t ở mép ti p giáp của tường v i dạ đà

- Tường dày 200mm gạch ng ph i ây theo quy cách: 5 l p gạch ng ây giằng một l p gạch đinh quay ngang Xây 5 l p gạch đinh đ i v i tường khu v c WC, ban công tính t b mặt Sàn

- Gia c sắt râu cho tường vào k t c u bê tông bằng hai cây sắt 6 v i tường

200, một cây 6 v i tường 100, liên k t bằng v t liệu Sika dur 731 hai thành phần Kho ng cách 400mm theo phương đ ng và nhô ra khỏi b mặt bê tông một đoạn là 500mm.Vách ngăn ph i được ây ghép vào tường chính và được gắn neo tường ở cách mỗi 4 hàng gạch

- Các vị trí g i cửa đi, cửa s mỗi bên ph i ch a 4 vị trí ây gạch đinh để bắt bát cửa Kích thư c lỗ mở cửa bằng kích thư c của cửa cộng thêm mỗi bên 15mm, là

độ hở để thao tác khi lắp d ng khung cửa.(5mm đ i v i cửa gỗ và 15mm đ i v i cửa nhôm (Xem them spec,Tùy theo mỗi d án sẽ khác nhau

- Tránh va chạm mạnh cũng như không được v n chuyển, đặt v t liệu, dụng cụ

tr c ti p lên trên kh i ây đang thi công

Trang 30

- Khi ây ti p lên tường cũ thì cần ph i vệ sinh tư i nư c tường cũ trư c khi

ây ti p

10.1.4 Kiểm tra và nghiệm thu

- Ph i được th c hiện thường uyên trong quá trình ây bằng thư c thợ và th

d i

- Căng dây để các hàng gạch ây được thẳng và phẳng

- Công tác nghiệm thu ph i được ti n hành sau khi ây ,2 ngày sau đ m i chuyển sang công tác tô

- Tư i nư c b o dưỡng tường ây(một ngày 1 lần trong vòng 2 ngày sau khi

mm Các l p trát đ u ph i phẳng khi l p trư c đã se m i trát l p sau, n u l p trư c

đã khô quá thì ph i tư i nư c cho ẩm

- Ph i kiểm tra độ bám dính của vữa bằng cách gõ nhẹ trên mặt trát, t t c những chỗ bộp đ u ph i trát lại bằng cách phá rộng chỗ đ ra, mi t chặt mép vữa xung quanh, để cho se mặt m i trát sửa lại

- Mặt tường sau khi trát không được có khe n t, g gh , nẻ chân chim hoặc

vữa ch y Ph i chú ý chỗ trát dư i b mặt cửa s , gờ cửa, chân tường, chân lò, b p, chỗ lắp thi t bị vệ sinh và các chỗ dễ bị bỏ sót

- Các cạnh cột, gờ cửa, tường ph i phẳng, sắc cạnh; các góc vuông ph i được

kiểm tra bằng thư c vuông Các gờ bệ cửa s ph i thẳng hàng v i nhau Mặt trên bệ cửa s ph i c độ d c theo thi t k và l p vữa trát sâu vào dư i khung cửa s ít nh t

10 mm

Trang 31

- Đ i v i trần panen hoặc các t m c u kiện đúc sẵn, trư c khi trát ph i dùng

bàn ch i thép đánh sạch gi y lót khuôn, dầu bôi trơn, bụi bẩn N u mặt bê tông quá nhẵn ph i đánh sờn, vẩy nư c cho ẩm Chi u dày l p trát ph i đ m b o t 10 mm

đ n 15 mm, n u trát dày hơn ph i c lư i thép hoặc các biện pháp ch ng rơi vữa

- Các mặt không đủ độ nhám như mặt bê tông (đ trong ván khuôn thép),

mặt kim loại, gỗ bào, gỗ dán, trư c khi trát ph i gia công bằng cách khía cạnh, hoặc phun cát để đ m b o cho vữa bám chắc vào mặt k t c u Ph i trát thử một vài chỗ để

ác định độ bám dính Trư c khi trát những chỗ n i giữa bộ ph n gỗ v i k t c u gạch đá ph i b c một l p lư i thép, một cuộn dây thép hay băm nhám mặt gỗ để vữa

dễ bám

- Khi tạo mặt trát gai có thể dùng thùng phun để phun vữa lỏng vào mặt

tường hoặc dùng ch i vẩy Đ i v i mặt trát nhám (mặt tịt) hạt l n thì phun vẩy nhi u lần, l p trư c khô se m i v y ti p l p sau Các hạt ph i bám đ u lên tường

- Mặt trát sỏi được trát bằng vữa có lẫn sỏi hoặc đá dăm cỡ hạt t 6 mm đ n

12 mm Sau khi trát vữa 12 h thì đánh l p vữa ngoài cho trơ mặt đá

- Việc trát granitô (trát mài) ph i ti n hành như sau: sau khi trát mặt đá 24 h

thì bắt đầu mài (mài thô, mài mịn) Mài mịn được bắt đầu không s m hơn 2 ngày, sau khi đã mài thô Khi mài ph i th m ư t mặt trát, mài t trên xu ng dư i cho đ n khi mặt nhẵn bóng Mặt mài ph i được rửa sạch, oa đ u dầu thông và đánh i b ng

- Đ i v i trát granitô (trát rửa), sau khi trát mặt đá 1 h thì ti n hành rửa Mặt trát cần được b o qu n cẩn th n cho đ n khi th t khô

- Đ i v i granitin (trát băm , sau khi trát mặt đá 6 ngày thì dùng búa gai để băm Ph i đ p búa đ u tay và vuông góc v i mặt trát, băm h t l p i măng màu cho

r i

- Mặt lát ph i phẳng, không được g gh và thường xuyên kiểm tra bằng

Trang 32

nivô, thư c dài 2 m Khe hở giữa mặt lát và thư c kiểm tra không được l n hơn 3 m

Độ d c và chi u d c mặt lát ph i theo đúng thi t k Ph i kiểm tra chi u d c thoát

nư c bằng cách đ nư c thử hoặc th cho lăn hòn bi thép đường kính 10 mm N u có vũng đ ng thì ph i lát lại

- Ph i kiểm tra độ đặc và liên k t giữa gạch lát và c u kiện sàn ở dư i bằng

cách gõ lên t t c gạch lát, n u chỗ nào bị bộp ph i bóc lên lát lại

- Chi u dày l p vữa i măng l t không được l n hơn 15 mm Chi u dày l p bi-tum ch ng ẩm (n u có) không l n hơn 3 mm Mạch giữa các viên gạch không l n hơn 1 mm Mạch được chèn đầy bằng h i măng lỏng Khi chưa chèn mạch, không được đi lại hoặc va chạm làm bong l p gạch lát Kho ng cách giữa các mặt lát v i nhau và giữa mặt lát v i chân tường ph i lát gạch r i Mạch hở giữa mặt lát v i gờ chân tường ph i chèn đầy vữa i măng

- V t liệu p ph i không cong vênh, n t nẻ, s t góc cạnh, không có v t ư c, bẩn

hoặc thủng, cạnh ph i thẳng, sắc, góc ph i vuông Ph i ch ng gỉ cho các chi ti t k t

c u thép ti p xúc v i mặt p và các chi ti t thép giữa mặt p Các chi ti t neo giữ (đinh, ch t, móc) ph i mạ kẽm hoặc bằng thép không gỉ Để giữ các t m p bằng đá thiên nhiên (cẩm thạch, granita) nên dùng các chi ti t liên k t bằng đ ng thau, mạ

đ ng hoặc thép không gỉ Khi thi công không được gây bẩn trên mặt p, h t s c tránh va đ p, làm hỏng mặt p

- Vữa i măng để mi t gạch giữa các t m p ph i đúng màu sắc thi t k hoặc cùng

màu v i t m p

1- Ốp đá thiên nhiên

- Ph i dùng các dụng cụ riêng để nâng các t m p, không được dùng dây cáp

thép để buộc Trư c khi p ph i rửa mặt sau của t m p để vữa bám dính t t Khe hở giữa mặt k t c u và t m p ph i đ đầy vữa và đ thành nhi u l p để tránh xê dịch

t m p

- Đ i v i t m p mặt không bóng, chi u rộng mạch vữa p không được l n

Trang 33

hơn 2 mm Đ i v i t m p mặt bóng thì mạch thép ph i th t khít và được mài bóng cho chìm mạch hoặc căn mạch bằng chì lá mỏng hoặc các v t liệu khác do thi t k quy định Ph i p mặt tường trong phòng trư c khi lát sàn Sau khi p xong ph i rửa

và lau sạch mặt p Đ i v i tường p bằng đá mặt bóng, ph i dùng nư c nóng rửa kĩ

r i l y giẻ khô lau sạch Độ chênh của các cạnh giữa các t m p v i nhau, hoặc giữa cạnh t m p v i cạnh của chi ti t ki n trúc không được l n hơn 0,5 mm

2- Ốp gạch men, gạch gốm

* Trư c khi p ph i đặt xong hệ th ng và đường dây điện khu t K t c u

được p ph i chắc, trư c khi p ph i tẩy sạch các v t vữa dính, v t dầu, v t bẩn trên

b mặt N u mặt p có chỗ g gh trên 15 mm và nghiêng lệch so v i phương thẳng

đ ng trên 15 mm thì ph i sửa bằng vữa i măng Mặt tường trát và mặt bê tông trư c khi p ph i đánh ờm, mặt vữa trát chỗ p không được l n hơn 5 cm và không l n hơn chi u rộng của viên gạch p

* Gạch p không được cong, vênh, bẩn, , mờ men Các góc cạnh p ph i đ u,

các cạnh ph i thẳng sắc Trư c khi p ph i rửa sạch gạch p

Vữa để p ph i dùng cát rửa sạch và i măng po c lăng mác không nhỏ hơn 300, mác vữa ph i đúng yêu cầu thi t k Chi u dày l p vữa lót t 6 mm đ n 10 mm, chi u dày mạch p không được l n hơn 2 mm và chèn đầy i măng lỏng

* Sau khi ốp, mặt ốp phải đạt những yêu cầu sau:

- Gạch p đúng kiểu cách, kích thư c, màu sắc, các mặt p ph i ngang bằng, thẳng đ ng, sai lệch theo đúng yêu cầu của thi t k ;

- L p vữa dư i gạch p ph i đặc (kiểm tra bằng cách gõ lên các viên gạch p, các viên bộp ph i gỡ ra p lại);

- Khi mi t mạch xong ph i c sạch mặt p, không để lại v t vữa;

- V t s t mẻ ở cạnh gạch p theo yêu cầu của thi t k ;

- Khi kiểm tra bằng thư c dài 1 m, khe hở giữa thư c và mặt p không được

l n hơn 2 mm

3 Kiểm tra và nghiệm thu

Khi kiểm tra và nghiệm thu công tác trát, lát, p cần ph i căn c theo các quy định của tiêu chuẩn này, đ ng thời ph i tuân theo các quy định của tiêu chuẩn nghiệm thu các công trình xây d ng, tiêu chuẩn đánh giá ch t lượng công trình

Trang 34

10.3 Công tác sơn bả

1- BƯỚC 1: Vệ sinh bề mặt và chuẩn bị sơn

- V i những b mặt tường v a m i ây, quan tr ng nh t là ph i dành đủ thời gian để tường khô hoàn toàn và đầy đủ thời gian b o dưỡng (t 7 ngày trở đi m i c thể ti n hành thi công sơn b hoàn thiện

- Sử dụng đá mài để mài tường nhằm loại bỏ các tạp ch t trên b mặt và làm

nh hưởng đ n độ bám dính của các l p bột b hay sơn phủ sau này Ngoài ra, việc mài tường còn tạo độ phẳng tương đ i cho b mặt tường hoàn thiện

- Ti p sau đ dùng gi y nhám loại thô ráp lại b mặt tường và vệ sinh bụi bẩn bằng máy nén khí hoặc rẻ sạch th m nư c để lau

- Trư c hhi ti n hành công đoạn b matít lên b mặt tường, trong trường hợp tường quá khô, quý vị nên làm ẩm tường bằng cách sử dụng Rulo lăn đ u qua tường

v i nư c sạch

(Lưu ý: Chỉ được lăn một nước mỏng, không được lăn quá nhiều nước)

2- BƯỚC 2: Tiến hành bả MA-TIT

a- Kiểm tra độ ẩm của những bề mặt cần bả

- Độ ẩm của bể mặt tường cần b ph i được t : 25% đ n 30%

- Khi b mặt cần b ma-tit quá khô có thể lăn nư c sạch bằng rulo ngay trư c khi b

Chú ý: Không nê b khi b mặt tường quá khô

b Công táctrộn bột bả với nước :

- Trư c khi sử dụng kiểm tra hạn sử dụng của s n phẩm Đ c kỹ hư ng dẫn sử dụng s n phẩm

- Đ bột b ma-tit t t vào nư c theo đúng t lệ của Nhà cung c p hư ng dẫn

- Sử dụng máy hoặc tay trộn cho đ u

- Ph i chờ t 7 đ n 10 phút để các hoá ch t phát huy h t tác dụng

* Đặc biệt lưu ý :

- Không sử dụng nư c bị nhiễm phèn hay nhiễm mặn

- Chỉ được trộn bột đủ thi công trong vòng 3h H t lại trộn ti p, không nên trộn

th a

- Cần tránh để cát hoặc bụi không rơi vào bột trét

c- Công đoạn trét bột bả :

Hư ng dẫn cách trộn bột b tường:

Trang 35

- Để yên hỗn hợp trong kho ng 7 - 10 phút cho các hóa ch t trong bột phát huy

h t tác dụng Sau đ , ph i khu y trộn lại một lần nữa r i m i được ti n hành thi công

- Các dụng cụ thi công bao g m: Dao b , bàn b

* Bả lớp ma-tit thứ 1:

- Sử dụng bàn b , b l p 1 lên tường cần hoàn thiện sau đ để khô trong 2 giờ

và dùng gi y nhám loại v a làm phẳng b mặt tường Sử dụng dẻ sạch hay máy nén khí làm sạch các bụi để ti n hành b ma-tit (lưu ý khi thi công b sau khi trộn v i nư c trong vòng 1-2h)

* Bả ma-tit lớp thứ 2:

(Cần ph i làm sạch các hạt bụi bột để cho l p b lần sau bám t t hơn

- Trộn đ u bột b v i nư c Để sau 24 giờ sử dụng loại gi y nhám mịn, giáp mịn b mặt (lưu ý: không sử dụng gi y nhám thô ráp làm cho ư c b mặt mịn màng của mặt matít)

- Có thể sử dụng đèn chi u sáng để kiểm tra độ phẳng của tường đã b đã phẳng hay chưa

- Cần b sửa t i đa 2 lần vào những vị trí l i lõm sau đ ti n hành vệ sinh lại b mặt tường đã b

- Sau đ sử dụng dẻ sạch hay máy nén khí để làm sạch tường khỏi các hạt bụi

ph n

- Để khô b mặt tường v a b 24 giờ sau ti n hành sơn các bư c sơn phủ để hoàn thiện

Lưu ý :

T ng độ dày 02 l p bột trét ma-tit không được quá 3mm

Xả nhám lại hoàn thiện bề mặt đã trét ma-tí t

- Sau khi trét ma-tit t i thiểu 12h, sử dụng gi y ráp s t 150 đ n 180 x nhám lại b mặt đã trét bột để tạo mặt phẳng cho công đoạn ti p theo

Trang 36

- Sử dụng ch i, nư c hoặc sử dụng súng phun hơi vệ sinh h t bụi bám trên b mặt tường đã nhám

Ghi chú : Đây chính là một khâu h t s c quan tr ng nh hưởng t i độ bám

dính của màng sơn hoàn thiện sau này

Trang 37

CHƯƠNG 11- THI CÔNG LẮP GHÉP KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 11.1 Khái niệm chung

11.1.1 Khái niệm

11.1.2 Chuẩn bị kết cấu:

Công tác chuẩn bị kết cấu bao gồm các công đoạn như sau:

11.1.3 Treo buộc cấu kiện

Công tác treo buộc cấu kiện phải tuân theo các yêu cầu sau:

Trang 38

11.1.4 Điều chỉnh kết cấu lắp ghép

11.1.5 Cố định tạm kết cấu trước khi giải phóng cần trục

Trang 39

11.2 Lắp móng

11.2.1 Công tác chuẩn bị

11.2.2 Quy trì nh lắp móng

Trang 40

11.3 Lắp cột

11.3.1 Công tác chuẩn bị

- Kiểm tra kích thước hình học của cột

- Lấy dấu tim cột theo hai phương và trọng tâm của cột

- Bố trí cột trên mặt bằng : Việc này tùy thuộc vào mặt bằng công trình, tính năng của cần trục được sử dụng và phương pháp lắp dựng cột

- Chuẩn bị công cụ treo buộc: Lựa chọn công cụ treo buộc cột bê tông cần căn cứ vào trọng lượng , kích thước, hình dáng vị trí móc treo cẩu của cột

Hì nh 11.1a

Ngày đăng: 25/10/2022, 02:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm