Phần 2 của giáo trình Thực tập động cơ F1 tiếp tục cung cấp cho học viên những nội dung về: sửa chữa cơ cấu phân phối khí; sửa chữa hệ thống bôi trơn; sửa chữa hệ thống làm mát; tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm nước, quạt gió;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 172
Chương 3 SỬA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ Mục tiêu
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Hiểu ược vị trí, vai trò và iều kiện làm việc của các chi tiết tron c cấu phân phối khí
- Xác ịnh ược nhữn hư hỏn của các chi tiết tron c cấu
- Hiểu và lập ược qui trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa c cấu phân phối khí
- Tháo lắp, kiểm tra trục cam và ặt ược cam
- Rà ược xupap bằn tay, bằn máy khoan tay, bằn máy chuyên dùn
- Đảm bảo an toàn lao ộn và vệ sinh côn n hiệp
Điều kiện dạy và học
- Đề cư n iáo án
- Tài liệu phát tay cho sinh viên, học sinh
- Các thiết bị phục vụ cho bài iản như: Máy chiếu, phim chiếu
- Các dụn cụ tháo lắp, kiểm tra chuyên dùn
3.1 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa cơ cấu phân phối khí xupap treo
3.1.1 Quy trình tháo
Chuẩn bị dụn cụ, dẻ lau, iá chuyên dùn
Tháo các chi tiết liên quan ến nắp máy: Như các ườn ốn nạp, các ườn ốn
Tháo ũa ẩy, con ội ra n oài (tránh ể cùn với các vật có trọn lượn )
Dùn clê tháo bánh tì và tháo lấy ai răn ra n oài
Trang 273
Hính 3-1 Kiểm tra dấu trên bánh răng trục cơ và trục cam
Dùn tuýp tháo bulôn bắt mặt bích của trục bánh răn cam rồi ưa bánh răn cam, trục cam ra n oài Trước khi tháo phải kiểm tra dấu ăn khớp của hai bánh răn trục cam và bánh răn trục c ã có dấu chưa nếu chưa thì phải ánh dấu lại (dấu trùn ở vạch
“0” hình 3-1)
3.1.2 Các hƣ hỏng, nguyên nhân và tác hại của cơ cấu phân phối khí
Các chi tiết của c cấu phân phối khí ược dẫn ộn liên hoàn từ trục cam ến xupap, làm việc tron iều kiện ma sát và va ập nên thườn bị mòn Sự mài mòn của bất
kỳ chi tiết nào tron c cấu ều dẫn ến hiện tượn xupap ón , mở khôn ún yêu cầu
và ảnh hưởn xấu ến quá trình làm việc của ộn c
Xupap và ế xupap là hai chi tiết làm việc tron iều kiện hết sức phức tạp của c cấu phân phối khí, vừa chịu ma sát, va ập, vừa chịu ốt nón ở nhiệt ộ cao ặc biệt là xupap thải do ó bề mặt của xupap và ế xupap khôn nhữn bị mòn, cháy, rỗ dẫn tới khôn ón kín ây lọt khí làm iảm côn suất ộn c tiêu hao nhiên liệu tăn
Ốn dẫn hướn mòn quá, nếu mòn nhiều dẫn ến ây va ập cho xupáp, làm tăn mài mòn tán và thân xupap, ồn thời ây lọt dầu vào tron xilanh ộn c qua khe hở iữa ốn dẫn hướn và thân xupap, do ó tăn tiêu hao nhiên liệu và kết muội than tron buồn cháy
Các chi tiết dẫn ộn cho xupap như cần bẩy, trục cần bẩy, lò xo và các chi tiết lắp hép chún , bị biến dạn hoặc mòn cũn sẽ ảnh hưởn ến sự làm việc của xupap
Trục cam thườn bị mòn ở các ổ trục và bạc do ma sát với nhau và mòn ở các vấu cam do ma sát và va ập với áy con ội Sự mài mòn của trục và bạc làm tăn khe hở lắp hép iữa chún dẫn tới làm iảm áp suất dầu bôi tr n của ộn c , nếu khe hở lớn
h n 0,08 mm Vấu cam bị mòn lớn làm iảm hành trình nân con ội và do ó làm iảm
ộ mở của xupap
Trang 374
Con ội có thể bị mòn ở phần thân, áy và ầu tiếp xúc với ũa ẩy Phần thân bị
mòn lớn sẽ ây ra tụt áp suất dầu của ộn c (nếu phần này ược bôi tr n cưỡn bức)
Đối với con ội c khí, sự mài mòn của áy và ầu con ội sẽ làm tăn khe hở iữa ầu
cần bẩy và uôi xupap, do ó ây va ập và làm iảm ộ mở của xupap
Bộ truyền dẫn ộn trục cam ồm các bánh răn hoặc các bánh răn cùn với xích
hoặc ai nếu bị mòn sẽ làm sai lệch pha phối khí của ộn c , tức là thời iểm ón , mở
của các xupap khôn ún yêu cầu, ồn thời ây ồn khi ộn c làm việc
3.1.3 Kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của cơ cấu
3.1.3.1 Sửa chữa nhóm xupap
a Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Bề mặt làm việc bị mòn thành ờ, bị rạn nứt tróc, rỗ, va ập, chịu nhiệt ộ cao do
tiếp xúc với khí cháy
Bề mặt làm việc bị xói mòn và ăn mòn hoá học do dòn khí chuyển ộn với tốc
ộ lớn
Ổ ặt bị mất ộ ăn lắp hép và biến dạn do vật liệu chế tạo và côn n hệ chế
tạo khôn ảm bảo có thê ây nứt vỡ ảnh hưởn n hiêm trọn tới ộn c
Sự mòn hỏn của ổ ặt dẫn ến xupap khôn ón kín, côn suất ộn c iảm
b Kiểm tra
Dùn mắt quan sát vết mòn, tróc rỗ, rạn nứt trên bề mặt làm việc của ổ ặt Trước
khi tháo ộn c ra ta dùn ồn hồ kiểm tra áp suất của các xilanh phải ạt từ 20kG/cm2
trở lên ối với ộn c diesel, và áp suất ạt từ (9-12) kG/cm2 ối với ộn c xăn
Hính 3-2 Doa bề mặt ổ đặt
Trang 4Ta kiểm tra sửa chữa ốn dẫn hướn trước ể làm chuẩn
Nếu bề mặt bị mòn ít, vết rỗ nôn , ộ thụt sâu của xupáp còn nằm tron iới hạn cho phép thì rà ổ ặt cùn với xupap bằn bột rà theo 3 bước sau:
Rà bằn bột rà thô Rà bằn bột rà tinh Rà bón bằn dầu bôi tr n
Nếu bề mặt bị mòn nhiều, vết rỗ sâu thì tiến hành doa hoặc mài trên máy mài chuyên dùn rồi rà lại (hình 3-2)
Hính 3-3 Kiểm tra ống dẫn
hướng bằng dưỡng
Hính 3-4 Kiểm tra ống dẫn hướng
1 Kìch thước cần kiểm tra, 2 Đầu ép
3 Dụng cụ ép, 4 Ống dẫn hướng sau khi ép
Nếu mòn quá kích thước cho phép phải thay ổ ặt mới, khi ép ổ ặt dùn dụn cụ chuyên dùn , có thể ép nón hoặc ép n uội
3.1.3.2 Ống dẫn hướng
a Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Bề mặt làm việc bị mòn, ô van do ma sát với xupap làm tăn khe hở lắp hép
xupap chuyển ộn khôn vữn ây ra va ập khi làm việc Mặt khác dầu có thể lọt vào buồn ốt Ốn dẫn hướn có thể bị lon ra hoặc nứt vỡ do tháo lắp khôn ún kỹ thuật
b Kiểm tra
Ốn dẫn hướn xupap phải ược kiểm tra và sửa chữa hoặc thay mới trước khi sửa chữa xupap và ế xupap vì lỗ dẫn hướn xupap ược sử dụn làm chuẩn ịnh vị khi ia côn sửa chữa các chi tiết này
Trang 576
Ốn dẫn hướn xupap thườn mòn nhanh h n thân xupap Nếu ộ mòn của ốn dẫn hướn xupap làm cho khe hở iữa lỗ dẫn hướn và thân xupap vượt quá 0,1mm cần phải thay ốn mới Việc kiểm tra trạn thái mòn này ược thực hiện bằn dưỡn kiểm tra như (hình 3-5)
Hính 3-5 Kiểm tra và sửa chữa ống dẫn hướng
1 Dụng cụ sửa lỗ, 2 Ống dẫn hướng xupap
Dưỡn kiểm tra ược iều chỉnh theo lỗ o, sau ó dùn panme o kích thước dưỡn ể xác ịnh ườn kính lỗ Dưỡn có thể ược iều chỉnh ến kích thước kiểm tra lớn h n ườn kính thân xupap một lượn 0,1mm và nếu cho lọt ược vào lỗ dẫn hướn xupap thì cần phải thay ốn dẫn hướn N ười ta cũn có thể kiểm tra bằn cách lắp hết thân xupap vào ốn dẫn hướn và lắc n an nấm xupap, nếu cảm thấy có ộ d ta kiểm tra bằn ồn hồ so thấy vượt quá 0,1mm thì phải thay ốn dẫn hướn
c Sửa chữa
Dùn chổi làm sạch ốn dẫn hướn và các chất dun môi có tron tất cả các ốn dẫn hướn
Nếu ốn dẫn hướn bị mòn nứt vỡ thay ốn mới
Tháo ốn dẫn hướn xupap cũ ra khỏi nắp xilanh ở phía lắp lò xo ể khi lắp ốn mới cũn ể như vậy Tiếp theo ối với các ốn dẫn hướn bằn thép hoặc bằn an , có thể dùn máy ép hoặc dùn búa và dụn cụ ể ón , ẩy ốn ra theo hướn từ phía ế xupap về phía lắp lò xo nếu ốn dẫn hướn có vai Nếu ốn dẫn hướn khôn có vai có thể tháo theo chiều n ược lại cũn ược Chú ý, khôn ép hoặc ánh búa trực tiếp vào
ầu ốn dẫn hướn mà phải thôn qua một dụn cụ trun ian (hình 3-4) ể tránh làm chùn ầu ốn dẫn hướn khôn tháo ra ược
Trang 677
Đối với các ốn dẫn hướn bằn ồn , nếu khôn có máy ép thì khôn ược dùn
búa ón vào ầu ốn ể tháo ra vì sẽ làm chùn ầu ốn , do ó khôn ón qua lỗ lắp
ốn dẫn hướn ược Cách tháo tốt nhất là tarô ren lỗ dẫn hướn ở phía uôi xupap, lắp
một bulôn vào rồi dùn dụn cụ cho vào tron ốn dẫn hướn xupap từ phía ế xupap
và ón n ược lại
Bôi lên bề mặt n oài của ốn dẫn hướn với một lớp chất bôi tr n (bột raphit) ể
cho dễ lắp
Ép ốn dẫn hướn vào nắp xilanh từ phía lắp lò xo (nếu có thể) cho ến khi vòn
chặn tì lên nắp xilanh (nếu có vòn chặn) hoặc chiều dài phần ốn dẫn hướn nằm n oài
nắp xilanh iốn như ược thiết kế
Doa hoặc mài ể sửa lại lỗ dẫn hướn xupáp theo kích thước yêu cầu Có thể thực
hiện sửa trên máy hoặc dùn doa tay (hình 3-5)
Hính 3-6 Làm sạch xupap Hính 3-7 Kiểm tra xupap băng đồng hồ so
Hính 3-8 Kiểm tra xupap bằng panme Hính 3-9 Kiểm tra độ dày của nấm
3.1.3.3 Xupáp
a Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Bề mặt làm việc của xupap bị mòn hỏn tư n tự như ổ ặt dẫn ến xupap ón
khôn kín vào ổ ặt, tỉ số nén iảm, iảm côn suất của ộn c
Thân xupap bị mòn làm tăn khe hở với ốn dẫn hướn làm cho xupap chuyển
ộn khôn vữn , thân xupap bị con làm cho xupap ón khôn kín với ổ ặt
b Kiểm tra
Trang 778
Làm sạch nấm xupap: Dùn dao cạo hết muội than và dùn bàn chải sắt làm sạch
(hình 3-6)
Đo bề dày của nấm xupap: Bề dày tối thiểu yêu cầu, ộ con của thân xupap, ộ
mòn bề mặt tiếp xúc của nấm xupap bằn ồn hồ so, o khe hở của nấm xupap là 1mm
ể có thể mài lại bề mặt làm việc của nó Nếu như bề dày nhỏ h n 1mm cần phải thay
xupap mới (hình 3-7)
Kiểm tra ộ con của thân và ộ ảo của nấm xupap Độ mòn của nấm xupap nếu
vượt quá 0,025mm thì phải mài lại mặt làm việc của nó
Kiểm tra ộ mòn của thân xupap bằn panme như kiểm tra chi tiết trục bình
thườn Nếu ộ mòn lớn h n 0,05mm thì loại bỏ xupap ó (hình 3-8)
Kiểm tra ộ dày của nấm xupap (hình 3-9)
Kiểm tra khe hở của xupap 0,1mm ườn
kính tiêu chuẩn của thân xupap: Độn c 1RZ: Xupap hút: 7,970-7,985mm
Thân xupáp bị mòn rà lại, mài lại
Dùn mắt quan sát bề mặt tiếp xúc của
xupáp với ổ ặt mà bị rỗ ít thì dùn bột rà ể rà lại
Thấy rỗ nhiều ta ưa lên máy mài chuyên dùn ể mài Sau ó rà lại bằn bột rà,
chỉ mài vừa ủ ể xoá các vết rỗ, muội than trên bề mặt làm việc của xupap
Các thiết bị mài chuyên dùn cho mài xupap có thể có nhữn kết cấu khác nhau
nhưn về mặt n uyên lý thì tư n tự nhau Xupap cần mài ược kẹp trên ầu kẹp và dẫn
ộn từ một ộn c iện ộc lập, á mài ược lắp ở vị trí cố ịnh trên bàn máy (hình
3-11)
Hính 3-10 Kiểm tra chiều dài xupap
Trang 8Thân xupáp: Nếu bị con nắn lại bằn máy ép loại nhỏ và từ từ
Bị mòn mài theo kích thước sửa chữa và thay ốn dẫn hướn Nếu mòn quá mạ crôm rồi ia côn theo ốn dẫn hướn hoặc thay mới
Nếu ế xupáp bị cháy rỗ, mòn thành ờ sâu ở bề mặt làm việc, bị nứt hoặc hép lỏn với nắp xilanh cần phải thay mới Xupap
Trong trườn hợp bề mặt ế xupap khôn bị cháy rỗ nhưn ã ược mài sửa nhiều lần làm cho xupap bị tụt sâu quá 1,5mm so với trạn thái ban ầu cũn phải thay ế
Trang 980
xupap mới Đế xupap mới ược ép vào nắp xilanh với ộ dôi 0,05- 0,1mm tùy thuộc vào
ườn kính n oài của ế và vật liệu chế tạo nắp xilanh
*Yêu cầu kỹ thuật
Nấm xupap khôn còn vết cháy rỗ, rạn nứt
Thân khôn ược mòn quá 0,04mm, ộ côn, ộ ôvan cho phép 0,01- 0,02 mm
Chiều cao phần hình trụ của tán phải lớn h n 0,5mm
Góc vát ún qui ịnh, vành tiếp xúc iữa xupap và ổ ặt phải tạo thành vành ai
liền ều ặn ở chính iữa mặt vát n hiên , chiều rộn vành tiếp xúc từ 1,5 - 2 mm
Khi thay ế xupap ta khoét lỗ ể thay ế mới ( ối với ộn c có ế xupap ược
làm liền nắp xilanh), trục dao khoét phải ược dẫn hướn bằn lỗ dẫn hướn xupap
Khi tháo ế xupap cũ nếu iữa ế xupap và nắp xilanh khôn có ờ ể tháo ra, thì
có thể thực hiện bằn cách dùn mỏ hàn hồ quan hàn một vòn trên mặt côn của ế, sau
ó ể mối hàn ôn ặc lại, ế sẽ bị co lại và tự lỏn ra, lúc ó tháo một cách dễ dàn
Chọn ế xupap có ườn kính n oài phù hợp với lỗ ể ảm bảo ộ dôi lắp hép
theo yêu cầu kỹ thuật
Để ép ế mới vào ược dễ dàn , có thể ể vòn ế vào nước á tron 30 phút cho
co lại rồi lấy ra ép luôn
3.1.3.4 Lò xo xupap
a Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Lò xo iảm tính àn hồi do làm việc lâu n ày tron iều kiện nhiệt ộ cao, chịu
lực lớn biến ổi theo chu kỳ
Lò xo bị ẫy: Chủ yếu do tác dụn của lực cộn hưởn và vật liệu khôn ảm bảo
có thể ây hư hỏn lớn cho xilanh và piston
b Kiểm tra
Dùn thước cặp kiểm tra chiều dài của lò
xo ở trạn thái tự do, yêu cầu lò xo phải có chiều
dài nằm tron iới hạn của từn loại ộn c (hình 3-14, 3-15)
Độn c 1RZ: 47.31 mm
Độn c 3S GE: 45,00 mm
Trang 1081
Hính 3-14 Kiểm tra lò xo bằng thước cặp Hính 3-15 Kiểm tra lò xo bằng êke
Kiểm tra trạn thái ép của lò xo: Chiều cao lắp ặt của ộn c 1RZ là 40,3 mm Với lực nén tối thiểu là 24,3kG lực nén lắp trên tiêu chuẩn là 27kG
c Sửa chữa
Lò xo bị ẫy, con thay lò xo mới
Chiều dài của lò xo phải bằn nhau, nếu lò xo nào thấp h n ta lắp thêm vòn ệm, quá thấp thay lò xo mới
Trườn hợp mất àn tính thêm ệm tăn àn tính
Trườn hợp mất àn tính nhiều ta ưa i phục hồi như sau
Cho lò xo vào hộp thép có chứa mạt an tránh oxy hoá, nun ến nhiệt ộ là
9250C tron 45 phút rồi ưa ra làm n uội bằn khôn khí
Lồn lò xo vào một lõi rồi bỏ tất cả vào một bộ á bằn an dầy 5- 6 mm có rãnh theo bước lò xo cho vào nun ến nhiệt ộ là 8100
C rồi tôi tron dầu Sau ó em ra ram
ở nhiệt ộ là 3150C rồi làm n uội tron khôn khí Sau nhiệt luyện kiểm tra bằn phư n pháp nêu trên
Chú ý: Một số xe du lịch ời mới bây iờ lò xo xupap có bước xoắn khôn bằn nhau, mục ích tránh nhữn dao ộn cộn hưởn khi làm việc
Hính 3-16 Kiểm tra trục đòn gánh Hính 3-17 Kiểm tra độ cong trục đòn gánh
3.1.3.5 Sửa chữa dàn đòn gánh, cò mổ
Trang 1182
a Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Mòn ầu tiếp xúc với uôi xupap do ma sát và va ập khi làm việc làm iảm chiều cao, thay ổi mặt con ảnh hưởn tới ộ ón mở của xupap
Dùn ồn hồ so ể kiểm tra ộ con vênh của trục òn ánh (hình3-17)
Hính 3-18 Kiểm tra đũa đẩy bằng đồng hồ so
c Sửa chữa
Bạc trục òn ánh mòn thay mới
Đầu mỏ òn ánh mòn ít thì ta mài lại theo bán kính qui ịnh, rồi ia côn theo kích thước ban ầu
Phần ren hỏn tarô lại, thay vít iều chỉnh khác
Lò xo yếu thay ệm, ẫy thay mới
Trục òn ánh con uốn lại, vỡ nứt thay mới
3.1.3.6 Đũa đẩy
a Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Đũa con do lắp sai trục cam, do xupap bị kẹt chịu lực quá lớn làm thay ổi chiều dài làm việc
Trang 12Nếu ũa bị con bị hao mòn thì thay mới
Nếu ũa có ộ con lớn nắn lại
Hai ầu ũa bị rạn nứt thay thế, yêu cầu ảm bảo chiều dài làm việc của ũa ẩy
3.1.3.7 Con đội
a Nguyên nhân hư hỏng
Khi ộn c vào sửa chữa lớn thì thay toàn bộ con ội ược thay mới Tron sửa chữa nhỏ, con ội thườn khôn ược sửa chữa mà ược thay mới khi các bề mặt làm việc quá mòn so với iới hạn cho phép Bề mặt áy của con ội tiếp xúc và va ập với vấu cam nên thườn bị mòn nhiều h n so với mặt bên của nó Mặt áy con ội thườn
h i lồi ở trạn thái ban ầu ể tiếp xúc với vấu cam h i côn Do ó, áy con ội bị mòn phẳn hoặc mòn vẹt
Con ội mòn thân do tiếp xúc với ốn dẫn hướn
N uyên nhân chủ yếu là do ma sát ây mòn
Hính 3-19 Kiểm tra độ côn của con đội Hính 3-20 Kiểm tra độ côn của con đội
b Kiểm tra
Kiểm tra ộ mòn vẹt của con ội
Kiểm tra dầu bôi tr n cun cấp tới bề mặt của con ội
Trang 1384
Dùn thước panme o ườn kính của con ội, ộ ô van, ộ côn của con ội (hình
3-19, 3-20)
Quan sát vết cào xước ở thân con ội
Quan sát ể kiểm tra ộ mòn xước ở ầu tiếp xúc với vấu cam
Kiểm tra và iều chỉnh vị trí của piston con ội thủy lực:
C cấu phân phối khí dùn con ội thủy lực khôn cần có khe hở như c cấu phân
phối khí dùn con ội c khí Con ội thủy lực có thể bù trừ ược sự xê dịch nhỏ của các
chi tiết tron c cấu so với trạn thái lắp hép ban ầu do dãn nở nhiệt hoặc do mài mòn
tron quá trình làm việc Tuy nhiên, ể thực hiện ược chức năn này, piston của con ội thủy lực phải luôn nằm ở vị trí trun ian iữa vị trí cao nhất ( ầu piston con ội chạm
vòn hãm) và vị trí thấp nhất ( uôi piston con ội chạm áy) tron quá trình làm việc
Do vậy, khi lắp c cấu phân phối khí dùn con ội thủy lực cần phải kiểm tra và
iều chỉnh c cấu ể piston con ội nằm vào phạm vi vị trí làm việc yêu cầu tron thân
con ội Thôn thườn , ở trạn thái lắp tron c cấu phân phối khí ứn với thời iểm
iều chỉnh (xupap ón và ộn c n uội), vị trí của piston con ội phải cách vòn hãm
0,5- 1,2mm
Nếu piston con ội nằm ở vị trí sát vòn hãm (vị trí cao nhất) tron quá trình làm
việc thì con ội sẽ khôn còn tác dụn triệt tiêu khe hở nhiệt iữa uôi xupap và ầu cò
mổ khi xupap ở trạn thái ón
N ược lại, nếu piston con ội luôn nằm vị trí sát áy (vị trí thấp nhất), sẽ ây hiện
tượn kích xupap khi ở trạn thái ón
Tron sửa chữa cần phải kiểm tra ể iều chỉnh vị trí làm việc của piston con ội
thủy lực tron các trườn hợp sau ây:
- Mài mặt nắp xilanh hoặc mặt thân máy
- Thay ioăn ệm nắp xilanh
- Mài lại cam hoặc xupap và ế xupap
- Thay chi tiết của c cấu phân phối khí
Việc kiểm tra và iều chỉnh c cấu phân phối khí dùn con ội thủy lực cũn ược
thực hiện khi ộn c n uội và xupap ở trạn thái ón Do ó, xác ịnh thời iểm ể
kiểm tra và iều chỉnh tư n tự như của c cấu phân phối khí dùn con ội c khí
c Sửa chữa
Thân con ội bị mòn nhiều so với dẫn hướn thì thay con ội mới
Thay con ội nếu khe hở ở iá ỡ là 0,089mm
Đối với con ội thuỷ lực thì ta tiến hành như sau:
Trang 14a Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Các vấu cam luôn tiếp xúc với con ội nên ây ra sự mòn vấu cam
Trục cam bị con vênh dẫn ến ộ ón mở của xupap khôn ún thời iểm
Hính 3-21 Kiểm tra độ cong của trục
cam
Hính 3-22 Kiểm tra độ mòn của cam
1 Biên dạng cam 2 Đo các kìch thước
của cam
b Kiểm tra
Quan sát ể phát hiện nhữn hư hỏn thấy rõ như hỏn rãnh then, tróc xước, rỗ hoặc sứt mẻ các bề mặt cổ trục và bề mặt cam Nếu trục cam có nhữn hư hỏn này thì phải thay mới
Kiểm tra ộ con của trục, ộ mòn các ổ trục, vấu cam ể sửa chữa Bằn cách ặt lên hai khối chữ V bằn hai cổ trục ở hai ầu và dùn ồn hồ so ể kiểm tra (hình 3-21 ) Quay trục cam i một vòn và quan sát dao ộn của kim ồn hồ ể xác ịnh ộ con của trục Độ con bằn nửa khoản dao ộn của kim ồn hồ Độ con cho phép thườn
Trang 1586
Chiều cao của vấu cam ược xác ịnh từ số liệu o là H = A – B, tron ó A va B
là chiều cao và chiều rộn của biên dạn cam và ược o như( hình 3-23)
Kiểm tra ộ d dọc của trục cam bằn cách ẩy trục cam dịch chuyển hết về phía trước rồi ẩy n ược lại hết về phía sau, o khoản dịch chuyển bằn ồn hồ so hoặc cảm iác kinh n hiệm Đối với trục cam ược chặn di chuyển dọc bằn bích chặn, có thể tháo nắp mặt ầu của ộn c (nắp hộp truyền ộn bánh răn cam) và tì kim ồn hồ so vào ầu trục, lắc bánh răn cam dọc trục ể kiểm tra (hình 3-23)
Đối với c cấu chặn kiểm dùn bulôn tì ầu trục, có thể căn cứ vào bước ren của bulôn ể kiểm tra Trước tiên, vặn bulôn iều chỉnh vào tư n ối nặn tay ể ẩy trục cam hết về phía sau, sau ó nới bulôn ra 1/4 - 1/3 vòn , cuối cùn hãm chặt bulôn vào
là ược
Hính 3-23 Kiểm tra độ dơ dọc trục của trục cam
1.Đồng hồ so.2 Lắc bánh đai cam ra vào 3.Đẩy nhẹ bánh xìch cam
Trang 1687
và ộ mở của xupáp như cam mới Tuy nhiên các vấu cam chỉ ược mài một lần vì nếu mài nhiều lần sẽ làm cho ỉnh cam bị nhọn, ảnh hưởn xấu ến sự làm việc bình thườn của c cấu phân phối khí
Một số cam thiết kế có bề mặt côn (khoản 0,10- 0,20) ể làm việc với áy con ội
h i lồi ( áy cầu), ể tạo ra chuyển ộn xoay con ội tron quá trình làm việc, iúp con
ội mòn ều và tăn tuổi thọ Khi sửa chữa chỉ cần sửa á mài h i côn theo óc côn của cam là ược
*Yêu cầu kĩ thuật
Độ ảo của các n õn trục so với ườn kính tâm khôn quá 0,05mm
Độ bón bề mặt ia côn cấp 8 trở lên
Độ côn, ộ ô van của các cổ trục khôn quá 0,01mm
Độ cứn bề mặt làm việc phải ảm bảo 54- 62HRC
Vấu cam ún biên dạn
d Sửa chữa và thay bạc trục cam
Bạc trục cam thườn ược chế tạo theo các kích thước cốt sửa chữa của trục, ược ánh số theo thứ tự các cổ trục của trục cam và ón ói theo bộ Khi trục cam cần sửa chữa n ười ta ép bạc cũ ra, kiểm tra bề mặt lắp hép và dùn trục dẫn ể ép bạc mới vào Việc ép bạc mới ược thực hiện lần lượt từ ổ cuối cùn ến ổ ầu tiên tính từ phía ầu
ộn c Qui trình thay bạc như sau:
- Lau sạch bề mặt lắp bạc
- Kiểm tra kích thước lỗ lắp bạc, dùn mắt kiểm tra hiện tượn cào xước (hình 3-24)
- Kiểm tra lại kích thước các bạc
- Xác ịnh thứ tự của các bạc
- Chọn trục dẫn và kích thước phù hợp ể ép
- Thực hiện lắp ổ bạc cuối trước và lần lượt
ến các ổ phía ầu máy Chú ý hướn phía bạc có vát mép
mặt n oài và ể ổ ịnh vị cho dễ
Hính 3-24 Kiểm tra vết xước
- Chú ý ẩy bạc vào ún vị trí, sao cho các cào xước của bạc Lỗ trùn với lỗ dầu trên máy
- Sau khi lắp xon tất cả các bạc lên ổ, cần kiểm tra ộ thẳn tâm của chún bằn cách lắp trục cam vào và quay nếu thấy nhẹ nhàn và tr n chu là ược
Bạc cam ôi khi cũn ược chế tạo và cun cấp ở dạn bán thành phẩm, chỉ có ườn kính n oài ược làm chính xác ể ảm bảo lắp trên ổ ún tiêu chuẩn kỹ thuật yêu
Trang 1788
cầu Tron khi sửa chữa, sau khi lắp bạc lên ổ cần phải thực hiện ia côn doa lại bề mặt tron của các bạc này ến kích thước sửa chữa của cổ trục, ảm bảo khe hở lắp hép theo yêu cầu Việc ia côn các bạc ược thực hiện trên máy doa n an Trục dao dài chạy suốt qua các ổ và ược ịnh vị trùn tâm với tâm của tất cả các ổ, trên ó lắp nhiều dao
và ược iều chỉnh ể ia côn bạc của các ổ cùn một lúc
3.1.3.9 Kiểm tra và lắp bánh răng cam
Yêu cầu ộ d ăn khớp iữa bánh răn trục khuỷu và bánh răn cam phải ồn ều
ở các vị trí ăn khớp khác nhau của chún và khôn ược vượt quá 0,3mm Nếu ộ d quá lớn phải kiểm tra và thay bánh răn , thườn là thay bánh răn cam vì bánh răn cam ược làm bằn vật liệu mền h n so với bánh răn trục c nên mòn nhiều h n
Kiểm tra xem các bánh răn có bị sứt, bị nứt khôn
Khi lắp bánh răn cam cần chú ý
- Nên lắp bánh răn cam vào trục cam ở n oài ộn c khôn làm ảnh hưởn chi tiết khác
- Quay mặt có dấu vào thời iểm phối khí ra n oài
- Sau khi lắp bánh răn cam kiểm tra khe hở bích chặn di chuyển dọc vừa trục với mặt ầu cổ trục bằn thước lá, khe hở tiêu chuẩn là 0,2-0,3mm Đây chính là ộ d dọc trục của trục cam khi ở trên ộn c Nếu khe hở quá nhỏ thì phải thay vòn tựa dày h n iữa bánh răn và cổ trục, nếu khe hở quá lớn thì phải mài bớt vòn tựa hoặc thay vòn tựa mới mỏn h n
- Lắp trục cam với bánh răn cam lên ộn c sao cho các dấu phối khí trên bánh răn trục khuỷu và bánh răn là thẳn nhau, lắp luôn bulôn bích chặn trục cam
- Kiểm tra ộ d ăn khớp của hai bánh răn
3.1.3.10 Kiểm tra và lắp bộ truyền đai răng
Nân ỡ ai nhẹ nhàn , khôn ập ai, ánh dấu, viết chữ trên ai làm tăn ứn suất tập trun trên ai ây hư hỏn
Tránh làm ai dính dầu mỡ, bẩn lên ai
Bánh ai khôn cứn như bánh xích tron bộ truyền xích nên tránh ây ra va ập
có thể làm vênh ai hoặc sứt mẻ mặt răn của ai
Khôn ược quay n ược trục khuỷu khi ã lắp bộ truyền ai ã ược lắp trên ộn
c vì như vậy rất rễ làm trượt ai và sai lệch pha phối khí
Quay trục khuỷu ến iểm chết trên (ĐCT) và quay trục cam ến vị trí lắp bánh ai cam sao cho các dấu phối khí trên bánh ai thẳn với các dấu cố ịnh trên máy rồi lắp các
Trang 1889
bánh ai vào Luôn tuân thủ hướn dẫn của nhà chế tạo ể ặt pha phối khí cho ún
(hình 3-25)
3.1.4 Qui trình lắp: (Ngược lại với qui trính tháo)
Trước khi lắp ta phải lau sạch, bổ xun dầu mỡ ầy ủ vào các bộ phận tron hệ thốn
Lắp bánh răn cam vào trục cam bằn tuýp ưa lắp vào ộn c
Lắp các con ội ũa ẩy vào
Dùn tuốcn vít lắp các vòn ệm lò xo vào xupap
Dùn kìm lắp món hãm xupap
Lắp xupap vào tron ổ ặt
Lắp trục dàn cò, cò mổ vào
Lắp nắp máy vào ộn c
Lắp các chi tiết liên quan ến nắp máy
3.2 Qui trình tháo, lắp và kiểm tra sửa chữa cơ cấu phân phối khí xupaps đặt
3.2.1 Qui trình tháo
Hính 3-25 Cơ cấu căng đai
5 Cơ cấu căng đai, 14 Đĩa căng đai
15 Đai răng, 16 Bánh răng cơ
17 Đĩa răng bơm nước
Hính 3-26 Cơ cấu phân phối khì xupap đặt
1 Trục cơ, 2 Bánh căng đai, 3 Bánh răng cam,
4 Đai răng, 5.Trục cam, 6 Lò xo, 7 Xupáp,
8.Vấu cam
Chuẩn bị dụn cụ- dẻ lau- iá chuyên dùn phục vụ cho quá trình tháo, lắp và
kiểm tra sửa chữa
Trang 19Tháo nắp máy ưa ra n oài (yêu cầu tháo nắp máy ún kỹ thuật)
Đưa xupap ra n oài và ặt lên iá chuyên dùn ( ặt từn cặp một tránh ể lẫn lộn) Dùn tuốcn vít ẩy lấy lò xo, ốn dẫn hướn và vòn ệm ra
Tháo ưa hết con ội ặt lên iá chuyên dùn
Dùn tuýp tròn tháo bánh căn ai và tháo lấy ai răn oài
Dùn tuýp tháo bu lôn bắt mặt bích của trục bánh răn cam rồi ưa bánh răn cam, trục cam ra n oài Trước khi tháo phải kiểm tra dấu ăn khớp của hai bánh rẳn trục
c và bánh răn trục cam ã có dấu chưa nếu chưa thì phải ánh dấu lại
3.2.2 Kiểm tra và sửa chữa các bộ phận trong cơ cấu
Tron hệ thốn c cấu phân phối khí dùn cam xupap– sử dụn xupap ặt ta tiến hành kiểm tra sửa chữa các bộ phận tron hệ thốn như tron c cấu phân phối khí sử dụn xupap treo Nhưn tron c cấu sử dụn xupap ặt khôn có ũa ẩy, trục dàn òn ánh
3.2.2.1 Sửa chữa nhóm xupap
a Sửa chữa ổ đặt
* Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Bề mặt làm việc bị mòn thành ờ, bị rạn nứt, tróc, rỗ, va ập, chịu nhiệt ộ cao do tiếp xúc với khí cháy
Bề mặt làm việc bị xói mòn và ăn mòn hoá học do dòn khí chuyển ộn với tốc
Trang 20Ta phải kiểm tra sửa chữa ốn dẫn hướn trước ể làm chuẩn
Nếu bề mặt bị mòn ít vết rỗ nôn , ộ thụt sâu của xupáp còn nằm tron iới hạn cho phép thì rà ổ ặt cùn với xupap bằn bột rà theo 3 bước sau:
* Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Bề mặt làm việc bị mòn, ô van do ma sát với xupap làm tăn khe hở lắp hép xupap chuyển ộn khôn vữn ây ra va ập khi làm việc Mặt khác dầu có thể lọt vào buồn ốt
Ốn dẫn hướn có thể bị lon ra hoặc nứt vỡ do tháo lắp khôn ún kỹ thuật
* Kiểm tra
Ốn dẫn hướn xupap phải ược kiểm tra và sửa chữa hoặc thay mới trước khi sửa
Trang 2192
chữa xupap và ế xupap vì lỗ dẫn hướn xupap ược sử dụn làm chuẩn ịnh vị khi ia côn sửa chữa các chi tiết này
Hính 3-29 Kiểm tra ống dẫn hướng
1 Kìch thước cần kiểm tra
2 Đầu ép
3 Dụng cụ ép
4 Ống dẫn hướng sau khi ép
Hính 3-30 Sửa chữa ống dẫn hướng sau khi ép
1 Dụng cụ sửa lỗ
2 Ống dẫn hướng xupap
Ốn dẫn hướn xupap thườn mòn nhanh h n thân xupap Nếu ộ mòn của ốn dẫn hướn xupap làm cho khe hở iữa lỗ dẫn hướn và thân xupap vượt quá 0,1mm cần phải thay ốn mới Việc kiểm tra trạn thái mòn này ược thực hiện bằn dưỡn kiểm tra như (hình 3-28)
Dưỡn kiểm tra ược iều chỉnh theo lỗ o, sau ó dùn panme o kích thước dưỡn ể xác ịnh ườn kính lỗ Dưỡn có thể ược iều chỉnh ến kích thước kiểm tra lớn h n ườn kính thân xupap một lượn 0,1mm và nếu cho lọt ược vào lỗ dẫn hướn xupap thì cần phải thay ốn dẫn hướn N ười ta cũn có thể kiểm tra bằn cách lắp hết thân xupap vào ốn dẫn hướn và lắc n an nấm xupap, nếu cảm thấy có ộ d ta kiểm tra bằn ồn hồ so thấy vượt quá 0,1mm thì phải thay ốn dẫn hướn
Trang 2293
Tháo ốn dẫn hướn xupap cũ ra khỏi nắp xilanh ở phía lắp lò xo ể khi lắp ốn mới cũn ể như vậy Tiếp theo ối với các ốn dẫn hướn bằn thép hoặc bằn an , có thể dùn máy ép hoặc dùn búa và dụn cụ ể ón , ẩy ốn ra theo hướn từ phía ế xupap về phía lắp lò xo nếu ốn dẫn hướn có vai Nếu ốn dẫn hướn khôn có vai có thể tháo theo chiều n ược lại cũn ược Chú ý, khôn ép hoặc ánh búa trực tiếp vào
ầu ốn dẫn hướn mà phải thôn qua một dụn cụ trun ian (hình 3-5) ể tránh làm chùn ầu ốn dẫn hướn khôn tháo ra ược
Hính 3-31 Làm sạch xupap Hính 3-32 Kiểm tra xupap bằng đồng hồ so
Đối với các ốn dẫn hướn bằn ồn , nếu khôn có máy ép thì khôn ược dùn búa ón vào ầu ốn ể tháo ra vì sẽ làm chùn ầu ốn , do ó khôn ón qua lỗ lắp
ốn dẫn hướn ược Cách tháo tốt nhất là tarô ren lỗ dẫn hướn ở phía uôi xupap, lắp một bulôn vào rồi dùn dụn cụ cho vào tron ốn dẫn hướn xupap từ phía ế xupap
d Xupap
* Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Bề mặt làm việc của xupap bị mòn hỏn tư n tự như ổ ặt dẫn ến xupap ón khôn kín vào ổ ặt, tỉ số nén iảm, iảm côn suất của ộn c Thân xupap bị mòn làm tăn khe hở với ốn dẫn hướn làm cho xupap chuyển ộn khôn vữn , thân xupap bị con làm cho xupap ón khôn kín với ổ ặt
Trang 23Đo bề dày của nấm xupap: Bề dày tối thiểu yêu cầu, ộ con của thân xupap, ộ
mòn bề mặt tiếp xúc của nấm xupap bằn ồn hồ so, o khe hở của xupap nhỏ hở cầu
của tán là 1mm ể có thể mài lại bề mặt làm việc của nó Nếu như bề dày nhỏ h n 1mm
cần phải thay xupap mới (hình 3-32)
Kiểm tra ộ con của thân và ộ mòn của nấm xupap Độ mòn của nấm xupap
nếu vượt quá 0,025mm thì phải mài lại mặt làm việc của nó
Kiểm tra ộ mòn của thân xupap bằn panme như kiểm tra chi tiết trục bình
thườn Nếu ộ mòn lớn h n 0,05mm thì loại bỏ xupap ó (hình 3-33)
Kiểm tra ộ dày của nấm xupap (hình 3-34)
Kiểm tra khe hở của xupap 0,1mm ườn kính tiêu
chuẩn của thân xupáp:
Thân xupáp bị mòn rà lại, mài lại Dùn mắt
Hính 3-35 Kiểm tra chiều
dài xupap
Trang 2495
quan sát bề mặt tiếp xúc của xupáp với ổ ặt mà bị
rỗ ít thì dùn bột rà ể rà lại
Thấy rỗ nhiều ta ưa lên máy mài chuyên
dùn ể mài Sau ó rà lại bằn bột rà, chỉ mài vừa ủ ể xoá các vết rỗ, muội than trên
bề mặt làm việc của xupap
Hính 3-36 Thiết bị mài chuyên
dùng mài xupap
Hính 3-37 Kiểm tra góc nghiêng
mài xupap
Các thiết bị mài chuyên dùn cho mài xupap có thể có nhữn kết cấu khác nhau
nhưn về mặt n uyên lý thì tư n tự nhau Xupap cần mài ược kẹp trên ầu kẹp và dẫn
ộn từ một ộn c iện ộc lập, á mài ược lắp ở vị trí cố ịnh trên bàn máy (hình
3-36)
Hính 3-38 Mài đuôi xupap Hính 3-39 Kiểm tra lò xo bằng thước cặp
Kiểm tra sao cho mài ún óc n hiên bề mặt làm việc của xupap (hình 3-37)
Đuôi bị mòn ta mạ crôm: Đưa lên máy mài phẳn ể mài (hình 3-38) Thân xupáp: Nếu bị con nắn lại bằn máy ép loại nhỏ và từ từ
Trang 25* Yêu cầu kỹ thuật
Nấm xupap khôn còn vết cháy rỗ, rạn nứt
Thân khôn ược mòn quá 0,04mm, ộ côn, ộ ôvan cho phép 0,01- 0,02mm Chiều cao phần hình trụ của tán phải lớn h n 0,5mm
Góc vát ún qui ịnh, vành tiếp xúc iữa xupap và ổ ặt phải tạo thành vành ai liền ều ặn ở chính iữa mặt vát n hiên , chiều rộn vành tiếp xúc từ 1,5- 2mm
Khi thay ế xupap ta khoét lỗ ể thay ế mới ( ối với ộn c có ế xupap ược làm liền nắp xilanh), trục dao khoét phải ược dẫn hướn bằn lỗ dẫn hướn xupap
Khi tháo ế xupap cũ nếu iữa ế xupap và nắp xilanh khôn có ờ ể tháo ra, thì
có thể thực hiện bằn cách dùn mỏ hàn hồ quan hàn một vòn trên mặt côn của ế, sau
ó ể mối hàn ôn ặc lại, ế sẽ bị co lại và tự lỏn ra, lúc ó tháo một cách dễ dàn
Chọn ế xupap có ườn kính n oài phù hợp với lỗ ể ảm bảo ộ dôi lắp hép theo yêu cầu
Để ép ế mới vào ược dễ dàn , có thể ể vòn ế vào nước á tron 30 phút cho
co lại rồi lấy ra ép luôn
d Sửa chữa lò xo xupap
* Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Lò xo iảm tính àn hồi do làm việc lâu n ày tron iều kiện nhiệt ộ cao, chịu lực lớn biến ổi theo chu kỳ
Lò xo bị ẫy: Chủ yếu do tác dụn của lực cộn hưởn và vật liệu khôn ảm bảo
có thể ây hư hỏn lớn cho xilanh và piston
* Kiểm tra
Dùn thước cặp hoặc êke kiểm tra chiều dài của lò xo ở trạn thái tự do, yêu cầu lò
xo phải có chiều dài nằm tron iới hạn của từn ộn c (hình 3-39, 3-40)
Độn c 1RZ: 47.31mm
Độn c 3S GE: 45,00mm
Trang 2697
Kiểm tra trạn thái ép của lò xo: Chiều cao lắp ặt của ộn c 1RZ là 40,3mm
Với lực nén tối thiểu là 24,3kG lực nén lắp trên tiêu chuẩn là 27kG
* Sửa chữa
Lò xo bị ẫy, con thay cái mới
Chiều dài của lò xo phải bằn nhau, nếu lò xo nào thấp h n ta lắp thêm vòn ệm,
quá thấp thay cái mới
Trườn hợp mất àn tính thêm ệm tăn àn tính
Trườn hợp mất àn tính nhiều ta ưa i phục hồi như sau: Cho lò xo vào hộp thép có chứa mạt an tránh oxy hoá, nun ến nhiệt ộ là
9250C tron 45 phút rồi ưa ra làm n uội bằn khôn khí
Lồn lò xo vào một lõi rồi bỏ tất cả vào một bộ á bằn an dầy 5- 6mm có rãn
theo bước lò xo cho vào nun ến nhiệt ộ là 8100C rồi tôi tron dầu Sau ó em
ra ram ở nhiệt ộ là 3150C làm n uội tron khôn khí Sau nhiệt luyện kiểm tra bằn
phư n pháp nêu trên
*Chú ý : Một số xe du lịch ời mới bây iờ lò xo xupap co bước xoắn khôn bằn
nhau, mục ích tránh dao ộn cộn hưởn
3.2.2.2 Sửa chữa con đội
* Nguyên nhân hư hỏng
Khi ộn c vào sửa chữa lớn thì thay toàn bộ con ội ược thay mới Tron sửa
chữa nhỏ, con ội thườn khôn ược sửa chữa mà ược thay mới khi các bề mặt làm
việc quá mòn so với iới hạn cho phép Bề mặt áy của con ội tiếp xúc và va ập với
vấu cam nên thườn bị mòn nhiều h n so với mặt bên của nó Mặt áy con ội thườn
h i lồi ở trạn thái n uyên thủy ể tiếp xúc với vấu cam h i côn Do ó, áy con ội bị
mòn phẳn hoặc mòn vẹt
Con ội mòn thân tiếp xúc với ốn dẫn hướn
Hính 3-40 Kiểm tra lò xo xupap Hính 3-41 Kiểm tra độ côn của con đội
N uyên nhân chủ yếu là do ma sát ây mòn hỏn
Trang 2798
* Kiểm tra
Kiểm tra ộ mòn vẹt của con ội
Kiểm tra dầu bôi tr n cun cấp tới bề mặt của con ội
Dùn thước panme o ườn kính của con ội, ộ ô van, ộ côn của con ội (hình
3-41, 3-42)
Quan sát vết cào xước ở thân con ội
Quan sát ể kiểm tra ộ mòn xước ở ầu tiếp xúc với vấu cam
Kiểm tra và iều chỉnh vị trí của piston con ội thủy lực:
C cấu phân phối khí dùn con ội thủy lực khôn cần có khe hở như c cấu phân
phối khí dùn con ội c khí Con ội thủy lực có thể bù trừ ược sự xê dịch nhỏ của các
chi tiết tron c cấu so với trạn thái lắp hép ban ầu do dãn nở nhiệt hoặc do mài mòn
tron quá trình làm việc Tuy nhiên, ể thực hiện ược chức năn này, piston của con ội thủy lực phải luôn nằm ở vị trí trun ian iữa vị trí cao nhất ( ầu piston con ội chạm
vòn hãm) và vị trí thấp nhất ( uôi piston con ội chạm áy) tron quá trình làm việc
Do vậy, khi lắp c cấu phân phối khí dùn con ội thủy lực cần phải kiểm tra và
iều chỉnh c cấu ể piston con ội nằm vào phạm vi vị trí làm việc yêu cầu tron
thân con ội Thôn thườn , ở trạn thái lắp tron c cấu phân phối khí ứn với thời
iểm iều chỉnh (xupap ón và ộn c n uội), vị trí của piston con ội phải cách vòn
hãm 0,5- 1,2mm
Hính 3-42 Kiểm tra độ côn con đội
Nếu piston con ội nằm ở vị trí sát vòn hãm (vị trí cao nhất) tron quá trình làm
việc thì con ội sẽ khôn còn tác dụn triệt tiêu khe hở nhiệt iữa uôi xupap và ầu cò
mổ khi xupap ở trạn thái ón N ược lại, nếu piston con ội luôn nằm vị trí sát áy (vị
trí thấp nhất), sẽ ây hiện tượn kích xupap khi ở trạn thái óng
Tron sửa chữa cần phải kiểm tra ể iều chỉnh vị trí làm việc của piston con ội
thủy lực tron các trườn hợp sau ây:
- Mài mặt nắp xilanh hoặc mặt thân máy
- Thay ioăn ệm nắp xilanh
- Mài lại cam hoặc xupap và ế xupap
Trang 2899
- Thay chi tiết của c cấu phân phối khí
Việc kiểm tra và iều chỉnh c cấu phân phối khí dùn con ội thủy lực cũn ược
thực hiện khi ộn c n uội và xupap ở trạn thái ón Do ó, xác ịnh thời iểm ể
kiểm tra và iều chỉnh tư n tự như của c cấu phân phối khí dùn con ội c khí
* Sửa chữa
Thân con ội bị mòn nhiều so với ốn dẫn hướn thì thay con ội mới
Thay con ội nếu khe hở ở iá ỡ là 0,089mm
Đối với con ội thuỷ lực thì ta tiến hành như sau:
- Tháo vòn hãm, tháo vòn ỡ ẩy piston, bi lò xo, bệ ỡ lò xo (khôn lắp lẫn các
chi tiết của con ội này san con ội khác)
- Kiểm tra van bi có bị cào xước, có vết lõm của kim loại hoặc các khuyết tật làm
van khôn ón kín thì thay thế
- Làm sạch các bộ phận của chi tiết bằn dầu hoả và lắp theo trình tự sau khi ã
lau khô
3.2.2.3 Trục cam và bạc lót
* Hư hỏng, nguyên nhân và tác hại
Các vấu cam luôn tiếp xúc với con ội nên ây ra sự mòn vấu cam
Trục cam bị con vênh dẫn ến ộ ón mở của xupap khôn ún thời iểm
Trục cam bị xoắn, nứt, ẫy do bạc bị bó kẹt Dẫn ến làm sao óc phối khí có thể
Hính 3-44 Kiểm tra độ mòn của cam
1 Biên dạng cam 2 Đo các kìch
thước của cam
Trang 29100
Quan sát ể phát hiện nhữn hư hỏn thấy rõ như hỏn rãnh then, tróc xước, rỗ hoặc sứt mẻ các bề mặt cổ trục và bề mặt cam Nếu trục cam có nhữn hư hỏn này thì phải thay mới
Kiểm tra ộ con của trục, ộ mòn các ổ trục, vấu cam ể sửa chữa Bằn cách ặt lên hai khối chữ V bằn hai cổ trục ở hai ầu và dùn ồn hồ so ể kiểm tra (hình 3-43) Quay trục cam i một vòn và quan sát dao ộn của kim ồn hồ ể xác ịnh ộ con của trục Độ con bằn nửa khoản dao ộn của kim ồn hồ Độ con cho phép thườn
Chiều cao của vấu cam ược xác ịnh từ số liệu o là H = A – B, tron ó A và B
là chiều cao và chiều rộn của biên dạn cam và ược o( hình 3-44)
Kiểm tra ộ d dọc của trục cam bằn cách ẩy trục cam dịch chuyển hết về phía trước rồi ẩy n ược lại hết về phía sau, o khoản dịch chuyển bằn ồn hồ so hoặc cảm iác kinh n hiệm Đối với trục cam ược chặn di chuyển dọc bằn bích chặn, có thể tháo nắp mặt ầu của ộn c (nắp hộp truyền ộn bánh răn cam) và tì kim ồn hồ so vào ầu trục, lắc bánh răn cam dọc trục ể kiểm tra (hình 3-44)
Đối với c cấu chặn kiểm dùn bulôn tì ầu trục, có thể căn cứ vào bước ren của bulôn ể kiểm tra Trước tiên, vặn bulôn iều chỉnh vào tư n ối nặn tay ể ẩy trục cam hết về phía sau, sau ó nới bulôn ra 1/4 - 1/3 vòn , cuối cùn hãm chặt bulôn vào
là ược
* Sửa chữa
Nắn lại trục cam nếu ộ con , vênh lớn nắn thẳn và kiểm tra trục cam ược thực hiện ồn thời trên khối chữ V
Trang 30101
Hính 3-45 Kiểm tra độ dơ dọc trục của trục cam
1 Đồng hồ so 2 Lắc bánh đai ra vào 3 Đẩy nhẹ bánh xìch cam ra vào
Cổ trục cam bị mòn ược sửa chữa bằn ia côn c khí theo cốt Mài cổ trục cam
ược thực hiện trên máy mài tròn n oài tư n tự như mài cổ trục khuỷu Trục ược ịnh
vị trên hai mũi tâm và ược dẫn ộn bằn tốc kẹt Bạc cam thay ược mới theo kích thước cốt sửa chữa tư n ứn của cổ trục cam
Các vấu cam bị mòn lệch hoặc mòn làm iảm chiều cao quá 0,025mm thì sửa chữa
bằn phư n pháp mài chép ể phục hồi biên dạn và ộ bón của bề mặt cam Biên
dạn cam sau khi sửa chữa sẽ iốn biên dạn cam ban ầu và có cùn chiều cao vấu
cam nhưn kích thước cam nhỏ h n Việc sửa chữa này vẫn ảm bảo ược pha phối khí
và ộ mở của xupáp như cam mới Tuy nhiên các vấu cam chỉ ược mài một lần vì nếu
mài nhiều lần sẽ làm cho ỉnh cam bị nhọn, ảnh hưởn xấu ến sự làm việc bình thườn
của c cấu phân phối khí (hình 3-45)
Một số vấu cam thiết kế có bề mặt côn (khoản 0,10- 0,20) ể làm việc với áy con
ội h i lồi ( áy cầu), ể tạo ra chuyển ộn xoay con ội tron quá trình làm việc, iúp
con ội mòn ều và tăn tuổi thọ Khi sửa chữa chỉ cần sửa á mài h i côn theo óc côn
của cam là ược
*Yêu cầu kĩ thuật
Độ ảo của các n õn trục so với ườn kính tâm khôn quá 0,05mm
Độ bón bề mặt ia côn cấp 8 trở lên
Độ côn, ộ ô van của các cổ trục khôn quá 0,01mm
Độ cứn bề mặt làm việc phải ảm bảo 54- 62HRC
Vấu cam ún biên dạn
* Sửa chữa và thay bạc trục cam
Trang 31102
Bạc trục cam thườn ược chế tạo theo các kích thước cốt sửa chữa của trục, ược ánh số theo thứ tự các cổ trục của trục cam và ón ói theo bộ Khi trục cam cần, sửa chữa n ười ta ép bạc cũ ra, kiểm tra bề mặt lắp hép và dùn trục dẫn ể ép bạc mới vào Việc ép bạc mới ược thực hiện lần lượt từ ổ cuối cùn ến ổ ầu tiên tính từ phía ầu
ộn c Qui trình thay bạc như sau:
- Lau sạch bề mặt lắp bạc
- Kiểm tra kích thước lỗ lắp bạc, dùn mắt kiểm tra hiện tượn cào xước (Hình 3-46)
- Kiểm tra lại kích thước các bạc
Hính 3-46 Kiểm tra vết cào xước của bạc
- Xác ịnh thứ tự của các bạc
- Chọn trục dẫn và kích thước phù hợp ể ép
- Thực hiện lắp ổ bạc cuối trước và lần lượt ến các ổ phía ầu máy Chú ý hướn phía bạc có vát mép mặt n oài và ể ổ ịnh vị cho dễ
- Chú ý ẩy bạc vào ún vị trí, sao cho các
lỗ trùn với lỗ dầu trên máy
- Sau khi lắp xon tất cả các bạc lên ổ, cần kiểm tra ộ thẳn tâm của chún bằn cách lắp trục cam vào và quay nếu thấy nhẹ nhàn và tr n chu là ược
Bạc cam ôi khi cũn ược chế tạo và cun cấp ở dạn bán thành phẩm, chỉ có ườn kính n oài ược làm chính xác ể ảm bảo lắp trên ổ ún tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu Tron khi sửa chữa, sau khi lắp bạc lên ổ cần phải thực hiện ia côn doa lại bề mặt tron của các bạc này ến kích thước sửa chữa của cổ trục, ảm bảo khe hở lắp hép theo yêu cầu Việc ia côn các bạc ược thực hiện trên máy doa n an Trục dao dài chạy suốt qua các ổ và ược ịnh vị trùn tâm với tâm của tất cả các ổ, trên ó lắp nhiều dao
và ược iều chỉnh ể ia côn bạc của các ổ cùn một lúc
3.2.2.4 Kiểm tra và lắp bánh răng cam
Yêu cầu ộ d ăn khớp iữa bánh răn trục khuỷu và bánh răn cam phải ồn
ều ở các vị trí ăn khớp khác nhau của chún và khôn ược vượt quá 0,3mm Nếu ộ d quá lớn phải kiểm tra và thay bánh răn , thườn là thay bánh răn cam vì bánh răn cam ược làm bằn vật liệu mềm h n so với bánh răn trục c nên mòn nhiều h n
Trang 32103
Kiểm tra xem các bánh răn có bị sứt, bị nứt khôn
Khi lắp bánh răn cam cần chú ý:
- Nên lắp bánh răn cam vào trục cam ở n oài ộn c khôn làm ảnh hưởn chi tiết khác
- Quay mặt có dấu vào thời iểm phối khí ra n oài
- Sau khi lắp bánh răn cam kiểm tra khe hở bích chặn di chuyển dọc vừa trục với mặt ầu cổ trục bằn thước lá, khe hở tiêu chuẩn là 0,2-0,3mm Đây chính là ộ d dọc trục của trục cam khi ở trên ộn c Nếu khe hở quá nhỏ thì phải thay vòn tựa dày h n iữa bánh răn và cổ trục, nếu khe hở quá lớn thì phải mài bớt vòn tựa hoặc thay vòn tựa mới mỏn h n
- Lắp trục cam với bánh răn cam lên ộn c sao cho các dấu phối khí trên bánh răn trục khuỷu và bánh răn là thẳn nhau, lắp luôn bulôn bích chặn trục cam vào
- Kiểm tra ộ d ăn khớp của hai bánh răn
3.2.2.5 Kiểm tra và lắp bộ truyền đai răng
Nân ỡ ai nhẹ nhàn , khôn ập ai, ánh dấu, viết chữ trên ai làm tăn ứn suất tập trun trên ai ây hư hỏn
Tránh làm ai dính dầu mỡ, bẩn lên ai
Bánh ai khôn cứn như bánh xích tron bộ truyền xích nên tránh ây ra va ập
có thể làm vênh ai hoặc sứt mẻ mặt răn của ai
5 Cơ cấu căng đai
14 Đĩa căng đai
15 Đai răng
16 Bánh răng cơ
17 Đĩa răng bơm nước
Hính 3-47 Cơ cấu căng đai
Trang 33
104
Khôn ược quay n ược trục khuỷu khi ã lắp bộ truyền ai ã ược lắp trên ộn
c vì như vậy rất rễ làm trượt ai và sai lệch pha phối khí
Quay trục khuỷu ể piston ến iểm chết trên (ĐCT) và quay trục cam ến vị trí lắp bánh ai cam sao cho các dấu phối khí trên bánh ai thẳn với các dấu cố ịnh trên máy rồi lắp các bánh ai vào Luôn tuân thủ hướn dẫn của nhà chế tạo ể ặt pha phối khí cho ún (hình 3-47)
Lắp ai răn và lắp bánh căn ai vào
Lắp con ội vào
Lắp lò xo, ốn dẫn hướn và vòn ệm vào xupap
Lắp xupap vào
Lắp món hãm vào xupap
Xem xét dấu của xupap
Lắp nắp máy vào
Lắp các chi tiết liên quan ến nắp máy
3.3 Kiểm tra, sửa chữa trục cam, bạc lót và đặt cam
3.3.1 Những nguyên nhân hƣ hỏng và hậu quả
Trục cam bị con do tháo lắp khôn ún kỹ thuật hoặc các ối ỡ khôn ồn tâm, làm cho các ổ trục bạc lót bị mòn nhanh
Trục bị xoắn, nứt, ẫy, do bạc bị bó kẹt Dẫn ến làm sai óc phối khí, có thể làm cho ộn c khôn làm việc
Các cổ trục, vấu cam, vấu lệch tâm bị mòn Do ma sát làm việc, chất lượn dầu bôi
tr n kém, làm thay ổi pha phối khí năn suất ộn c iảm
Bạc bị mòn, do ma sát khi làm việc tăn khe hở iữa bạc và cổ trục ây ra va ập khi ộn c làm việc
Bánh răn cam bị mòn do va ập tron quá trình làm việc và bôi tr n kém, ây tiến kêu khi làm việc và ảnh hư n ến các bánh răn khác
Đai dẫn ộn bị dão, mòn và ứt do vật liệu chế tạo kém và do làm việc lâu n ày Đai dão làm cho trượt ai làm cho ộn c khôn làm việc ược
Trang 34Rãnh then bị mòn, do vật liệu chế tạo khôn ún tiêu chuẩn Tháo lắp khôn
Đo khe hở dọc trục của trục cam, làm sạch và lắp ặt trục cam vào ổ ỡ Dùn
ồn hồ so o khe hở dọc trục của trục cam bằn cách ẩy trục cam dịch chuyển theo chiều trục Khe hở tiêu chuẩn là 0,08-0,18mm Khe hở tối a là 0,25mm
Trang 35106
Kiểm tra khe hở dầu Làm sạch các cổ trục và ối ỡ, ặt một oạn dải nhựa
plastic dọc theo mỗi cổ trục (loại o khe hở bạc lót)
Hính 3-50 Kiểm tra độ ôvan trục cam Hính 3-51.Dùng đồng hồ đo khe hở
Lắp các ổ ỡ có số ký hiệu ược quay hướn về phía trước và xiết theo thứ tự Lắp
và xiết chặt các bu lôn , bắt các nắp ổ ỡ theo thứ tự từ tron ra n oài (hình 3-49) Mô
men xiết 160kG/cm2 Tháo các nắp ổ ỡ và o chiều rộn dải nhựa tại iểm dài nhất, khe
hở tiêu chuẩn cho phép là 0,025- 0,065mm Khe hở tối a là 0,1mm, kiểm tra bánh răn
trục cam, quan sát bằn mắt các vết nứt, mẻ của bánh răn trục cam Kiểm tra khe hở ăn
khớp bánh răn trục cam, lắp trục cam khôn có bánh răn phụ, dùn ồn hồ so o khe
hở ăn khớp (hình 3-51)
Hính 3-52 Kiểm tra độ dơ dọc của trục cam
1: Đồng hồ so 2: Lắc bánh đai ra vào 3: Đẩy nhẹ bánh xìch cam ra vào
Khe hở tiêu chuẩn là 0,020- 0,2mm Khe hở tối a là 0,3mm Kiểm tra xích cam và ai răn : Đối với xích ta dùn tay ấn vào khoản iữa của
xích, khi xích còn ở vị trí ăn khớp với bánh răn Đối với ai răn ta kiểm tra bằn cách
uốn theo chiều n ược lại quan sát mặt tron của ai có vết nứt vỡ khôn
Trang 36107
Hính 3-53 Kiểm tra bạc cam
Kiểm tra bạc lót trục cam: Tháo bạc trục cam khỏi ổ ỡ theo thứ tự ã ánh dấu,
quan sát bằn mắt thườn các vết xước (hình 3-53), ộ ô van ta dùn thước o ườn
kính tron của bạc ( ối với bạc ốn ), ối bạc hai nửa thì phai lắp lại ổ xiết ủ cân lực rồi
Kiểm tra ộ d dọc của trục cam bằn cách ẩy trục cam dịch chuyển hết về phía
trước rồi ẩy n ược lại về phía sau, o khoản dịch chuyển bằn ồn hồ so bằn cảm
iác kinh n hiệm Đối với trục cam ược chặn di chuyển dọc bằn bích chặn, có thể tháo
nắp mặt ầu của ộn c (nắp hộp truyền ộn bánh răn cam) và tì kim ồn hồ so vào
ầu trục, lắc bánh răn cam dọc trục ể kiểm tra (hình 3-52)
Đối với c cấu chặn kiểu dùn bulôn tì ầu trục, có thể căn cứ vào bước ren của
bulon ể kiểm tra Trước tiên vặn bulôn vào iều chỉnh tư n ối nặn tay ể ẩy trục
cam dịch hết về phía sau, sau ó nới bulôn ra dùn tay vặn vào nhẹ nhàn cho tới khi
bulôn tì vào ầu trục cam rồi nới ra 1/4 - 1/3 vòn ( ối với bulôn có bước ren 1mm),
cuối cùn hãm chặt bulôn lại là ược
3.3.2.2 Sửa chữa
Dùn iấy nhám mịn kết hợp với dấu ánh bón các vết xước nhỏ
Nếu ộ con lớn h n 0,05mm thì ưa trục cam lên máy ép thuỷ lực nắn lại Sau khi nắn mà vẫn khôn ạt hoặc bị biến dạn thì phải thay mới
Nếu chiều cao thấp h n tiêu chuẩn cho phép thì hàn ắp ia côn lại
Cổ trục bị mòn quá mức qui ịnh ta cũn hàn ắp ia côn
Nếu khe hở lớn h n qui ịnh tối a thì phải thay nắp máy
Nếu khe hở lớn h n 0,1mm thì ta hạ căn mép ối với sửa chữa lần ầu Mỗi lần hạ
căn mép phải cạo lại bạc cho ún tiêu chuẩn khe hở của nó
Nếu răn trên bánh răn mòn ít, nứt, vỡ nhỏ h n 1/3 chiều dài của nó và cách ở
quãn từ 1 ến 3 răn thì cho phép dừn lại Nếu nứt, vỡ lớn h n 2/3 chiều dài răn và ở
Trang 37108
2, 3 răn liên tiếp trở lên thì phải hàn ắp ia côn lại cho ún tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép Nếu nứt, mẻ quá lớn thì phải thay bánh răn cam
Nếu xích hoặc ai bị dão thì phải thay mới Nếu quá mòn thì thay mới
Dùn dây ồn thôn ườn dầu, sau ó dùn xăn rửa sạch thổi khô bằn khí nén Nếu hư hỏn nhiều ta phải hàn ắp, ia côn lại cho ún tiêu chuẩn ban ầu Nếu phớt hỏn ta phải thay mới
*Yêu cầu kỹ thuật
- Độ con của trục nhỏ h n 0,05mm
- Độ côn, ộ ôvan nhỏ h n 0,01mm
- Nếu có các vết cào xước lớn thì ta phải tiện lại
- Trước khi tháo phải vệ sinh sạch, chú ý tránh nhầm lẫn iữa các ổ trục với bạc lót
3.3.3 Đặt cam trên thân máy
3.3.3.1 Đặt cam có dấu
Dùn tuýp khẩu quay puli trục khuỷu theo chiều làm việc của piston số 1 lên iểm chết trên và quay lệch so với dấu trên thân máy một óc khoản 900, sau ó lắp trục cam vào thân máy và lắp các ổ theo thứ tự mũi tên hướn ra ầu máy
Chú ý: Cần bôi một lượn dầu bôi tr n vào các ổ trục cam và ổ trục ỡ
Tiến hành xiết các bu lôn theo thứ tự từ iữa xiết ra
Sau ó quay bánh ai trục cam sao cho trùn với dấu trên thân máy và tiến hành lắp dây ai
3.3.3.2 Đặt cam không có dấu
Tron quá trình ặt cam khôn có dấu ta phải xác ịnh ược chiều quay của ộn
c , xupap nạp, xupap xả, iểm chết trên máy son hành
Dùn tay quay trục khuỷu ộn c theo chiều làm việc của piston máy số 1 ến iểm chết trên thì dừn lại, ta ánh dấu s bộ trên bánh ai trục cam và puli trục khuỷu trùn nhau, sau ó tiến hành lắp dây ai
Kiểm tra lại ta quay trục khuỷu hai vòn theo chiều làm việc, quan sát nếu dấu của bánh ai trục cam trùn với dấu của puli trục khuỷu thì quá trình ặt cam ạt yêu cầu
Trang 38109
Hính 3-54 Kiểm tra dấu ăn khớp
1 dấu đặt 2 bánh răng trục cơ
3 bánh răng trục khuỷu
Hính 3-55 Rà xupap bằng tay
Nếu chún ta chưa tháo dây ai và quay một óc rồi ánh dấu lại, sau ó lắp dây
ai kiểm tra lại cho tới khi nào ạt mới thôi
3.3.4 Đặt cam trong thân động cơ
3.3.4.1 Đặt cam có dấu
Dùn tay quay trục khuỷu ộn c theo chiều làm việc cho piston của máy số 1 lên
iểm chết trên
Nhìn dấu puli và bánh à trùn nhau và ưa trục cam vào thân ộn c (hình 3-35)
Chú ý: khi ưa trục cam vào phải cân tâm sao cho dấu trên bánh răn cam trùn
với dấu trên thân ộn c của máy số 1 lên iểm chết trên ở thời iểm cuối nén ầu nổ
Và quan sát dấu trên bánh răn cam trùn với dấu trên trục c thì quá trình ặt là ún
Nếu trên trục bánh răn cam khôn trùn với trên trục bánh răn c thì quá trình ặt là
sai, kiểm tra lại ến khi nào ược mới thôi (hình 3-54)
3.3.4.2 Đặt cam không có dấu
Trườn hợp ặt cam khôn có dấu chú ý trước khi lắp ta phải xác ịnh ược
âu là iểm chết trên xupap nạp, xupap xả và máy son hành
Quay ộn c sao cho piston máy số 1 lên iểm chết trên (ĐCT) và ưa trục cam
vào vị trí lắp ặt, quan sát sao cho hai vấu cam của máy số1 hướn xuốn áy cácte và
hai vấu cam của máy son hành nằm n an , vấu cam của xupáp xả ón hết, xupáp nạp
chớm mở Sau ó lắp bánh răn cam và trục cam vào ánh dấu s bộ trên bánh răn cam
và bánh răn c trùn nhau
Trang 39Vì vậy ta phải rà lại xupáp ể ảm bảo côn suất của ộn c ược ổn ịnh
Xupap sau khi thay mới cũn phải rà lại
Xupap có thể ược rà theo hai cách: Rà bằn tay (dùn dụn cụ là tuốcn vít hoặc bằn chụp cao su) Xupap cũn có thể ược rà bằn máy rà, máy mài chuyên dùn
3.4.1.1 Quy trình rà xupáp bằng tay
Xupap sau khi mài cần phải ược rà với nhau ể ạt ược ộ kín khít theo yêu cầu Đây là côn việc bắt buộc vì xupap và ế ược mài riên rẽ nên dù ược mài chính xác
ến âu cũn khôn thể kín khít n ay ược
N uyên lý rà xupap với ế là tạo chuyển ộn xoay và va ập iữa bề mặt xupap
và mặt ế, sau mỗi lần va ập xupap xuốn mặt ế, xoay xupap i một óc 450-600 trên
ế, ma sát iữa hai bề mặt sẽ làm chún rà khít với nhau Để tăn hiệu quả quá trình rà,
n ười ta bôi lên bề mặt xupap một lớp bột rà nhão
Lồn xuốn phía dưới xupap một lò xo mềm ể nân xupap cách mặt ế 5- 10mm, lắp ầu dẫn ộn xupap khớp vào rãnh xẻ trên bề mặt tán xupap và thực hiện quá trình rà
Lò xo có tác dụn luôn luôn ép cho xupap khớp với ầu dẫn và chuyển ộn theo ầu dẫn khi ầu dẫn chuyển ộn và xoay Đầu dẫn cũn có thể ược lắp với tán nấm bằn chụp cao su Khi rà có thể n iản dùn một cái cán có mũ chụp cao su ể xoay và ập xupap trên ế hoặc có thể dùn tay quay (hình 3-55) Điều cần chú ý khi rà là khôn ược ép xupap lên ế và quay liên tục nhiều vòn vì như vậy sẽ tạo nên các vết mòn thành vòn trên mặt nấm và ế xupap làm cho xupap và ế khôn ón kín khít Để tránh bột rà lọt xuốn thân xupap ây mòn thân xupap và ốn dẫn hướn , khôn nên bôi quá nhiều bột rà lên bề mặt rà hoặc có thể dùn một chụp cao su nhỏ ôm khít thân xupap n ay phía dưới tán
Yêu cầu c bản sau khi rà xupap và ế là ộ kín khít iữa chún Việc kiểm tra ộ kín của xupap và ế ược thực hiện bằn một số cách sau ây:
Trang 40111
- Quan sát vết tiếp xúc trên bề mặt làm việc của xupap và ế: Lau sạch bề mặt làm việc của xupap và ế xupap rồi bôi lên bề mặt xupap một lớp màu mỏn , ặt nó lên ế và xoay i 600, tháo ra và quan sát tiếp xúc Vết tiếp xúc tốt iữa xupap và ế là phải sắc nét, mịn, có bề rộn 1,5- 2mm, bao quanh hết chu vi và nằm iữa bề mặt làm việc của xupap
và ế
- Thử bằn dầu: Phư n pháp này kiểm tra sự lọt dầu qua bề mặt lắp hép của xupap và ế khi xupap ở trạn thái ón trên ế Lắp xupap vào ế như ở trạn thái lắp hoàn chỉnh trên nắp xilanh, tức là có ầy ủ lò xo, món hãm Lật n hiên nắp xilanh và
ổ dầu hỏa hoặc một ít dầu diesel vào ầy ườn nạp hoặc ườn thải thôn qua xupap
Để khoản một phút nếu khôn thấy dầu rỉ ra bề mặt xupap là ộ kín khít ạt yêu cầu
-Thử bằn áp suất: Lắp xupap lên ế, dùn thiết bị thử ồm một nắp chụp có ệm cao su chụp lên ế xupap và b m khôn khí vào tới áp suất 0,3kG/cm2 Để khoản một phút nếu kim ồn hồ trên áp kế khôn thay ổi là ược
3.4.1.2 Qui trình rà xupáp bằng máy khoan tay
Trước khi rà ta phải chuẩn bị máy khoan tay (hình 3-56)
Dùn rẻ lau sạch xupap (thân và nấm )
Tiến hành bôi một ít bột rà thô vào bề mặt làm việc của xupap và bôi một ít dầu bôi tr n vào thân xupap
Chú ý: Ta phải bôi bột rà ều khắp bề mặt làm việc của xupap, khôn ể bột rà bắn vào thân xupap
Lắp xupap cần rà vào ổ ặt ( ưa xupáp vào nhẹ nhàn ) Khi rà ta phải vừa ấn vừa xoay ể tạo ra tác dụn lực cắt của các hạt rà thô
Hính 3-56 Rà xupap bằng máy khoan tay
1 Lò xo mềm
2 Đế xupap
3 Xupap
4 Tay khoan