Phần 2 của bài giảng Kế toán tài chính 1 cung cấp cho học viên những nội dung về: kế toán các loại vật tư; phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho; hạch toán chi tiết vật tư; kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 2: Kế toán các loại vật tư 2.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán các loại vật tư
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm
* Nguyên vật liêu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự chế biến, dự trữ, để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm Nguyên vật liệu có những đặc điểm sau:
- Các nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất
– Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ sản xuất kinh doanh)
– Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn
- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, giá trị hao mòn dần trong quá trình sử dụng
- Giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, biếu tặng…
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán các loại vật tư
Để cung cấp đầy đủ và kịp thời vâ chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp, kế toán NVL, CCDC phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng và giá thành thực tế của NVL, CCDC nhập kho
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác , kịp thời số lượng và giá trị NVL, CCDC xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL
Trang 2- Phân bổ hợp lý giá trị NVL, CCDC sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí SX- KD
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL, tồn kho, phát hiện kịp thời giá trị NVL, CCDC thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, để doanh nghiệp có biện pháp kịp thời sử lý, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra
2.2 Phân loại vật tư và đánh giá vật tư
+ Vật liệu phụ: là vật liệu có tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, được
sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và năng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm …
+ Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như: than đá, than bùn, củi xẻng + Phụ tùng thay thế: là loại vật liệu được sử dụng cho hoạt động sủa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
+ Thiết bị và vật liệu XDCB là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động xây lắp, XDCB
+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu thu hồi
b Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu, vật liệu được chia thành các loại sau:
– Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;
– Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công
c Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành các loại sau:
– Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, kinh doanh;
– Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho công tác quản lý;
– Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho các mục đích khác
Trang 32.2.2 Phân loại CCDC
a) Căn cứ vào phương pháp phân bổ công cụ, dụng cụ được chia thành:
– Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)
– Loại phân bổ nhiều lần
Loại phân bổ 1 lần là những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn Loại phân bổ từ 2 lần trở lên là công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hơn và những công cụ, dụng cụ chuyên dùng
b) Căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ được chia thành:
– Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hóa;
d) Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ, dụng cụ được chia thành:
– Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh;
– Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý;
– Công cụ, dụng cụ dùng cho mục đích khác
2.3 Đánh giá vật tư
Trang 42.3.1 Phân biệt kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kê khai định kỳ
Theo dõi thường xuyên, liên tục, có
hệ thống
- Phản ánh tình hình nhập – xuất
kho, hàng hóa tồn kho
- Giá trị hàng xuất có thể tính được
ở bất kỳ thời điểm nào
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = trị
giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá
hàng nhập kho trong kỳ – trị giá
hàng xuất kho trong kỳ
- Phản ánh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh thường xuyên, liên tục và không phản ánh được từng đợt xuất – nhập hàng trong kỳ
- Giá trị hàng xuất trong kỳ chỉ tính được vào cuối kỳ
- Giá trị hàng hóa xuất = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ – trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
2.3.2 Nguyên tắc đánh giá vật tư
Kế toán vật tư phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán
“Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí
Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá
- Các khoản giảm trừ nếu có
+ Các khoản thuế không được hoàn lại
+ Chi phí thu mua thực tế
+ Đối với NVL, CCDC gia công chế biến nhập kho
Trang 5Giá thực tế
NVL,CCDC nhập
kho
= Giá tri NVL , CCDC xuất thuê gia công chế biến
+ Chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
+ Đối với NVL,CCDC nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc cổ phần
Giá thực tế
NVL,CCDC nhập
kho
= Giá trị NVL, CCDC được các bên tham gia góp vốn thừa nhận
+ Chi phí tiếp nhận mà
DN phải bỏ ra ( nếu có)
+ Đối với NVL,CCDC vay mượn
Giá thực tế NVL,CCDC
nhập kho
= Giá thị trường hiện tại của số NVL, CCDC đó
+ Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh
Giá thực tế NVL,CCDC
nhập kho
= giá ước tính thực tế có thể sử dụng được
hay giá trị thu hồi tối thiểu
2.3.4 Phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho
(1) phương pháp giá đơn vị bình quân
Giá thực tế NVL, CCDC
xuất kho
= Số lượng NVL, CCDC xuất dùng
x Giá đơn vị bình quân NVL, CCDC
Trong đó giá đơn vị bình quân NVL, CCDC chia thành :
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình
quân NVL, CCDC
cả kỳ dự trữ
= Giá gốc NVL, CCDC tồn đầu kỳ + nhâp trong kỳ
Số lượng thực tế NVL, CCDC tồn đầu kỳ, nhập trong
kỳ (1.2) Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân
NVL, CCDC sau
mỗi lần nhập
= Giá gốc NVL, CCDC tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL, CCDC tồn kho sau mỗi lần
nhập Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, và có số lần nhập chủng loại vật tư là nhiều
Trang 6VD: Tại một doanh nghiêp X có tài liệu về vật tư A như sau:
I Tồn đầu kỳ: 1000kg vật tư A , đơn giá 30.000/ kg
II Trong tháng 10/ N
1.Ngày 8/10 nhập 1500 kg VL A , đơn giá chưa gồm 10% VAT là 25.000/kg, chi phí vận chuyển chưa có 5% VAT là 300.000
2 Ngày 10/10 xuất 1500 kg VL A để sản xuất SP
3 Ngày 14/10 mua nhập kho 500 kg VL A , giá mua chưa có 10% VAT là 28.000/kg, chi phí vận chuyển 500.000
4 Ngày 18/10 xuất 1.200 kg VL A để sản xuất SP
Giải
TH1 doanh nghiệp sử dụng giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân NVL,
cả kỳ dự trữ
= 1000x 30.000+ 1500x 25.200+ 500x 29.000 = 27433,33 1000+1.500+500
- Ngày 10/10: trị giá VL A xuất kho = 1.500x 27433,33
- Ngày 18/10: trị giá VL A xuất kho = 1.200 x 27433,33
TH2 doanh nghiệp sử dụng giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân NVL,
sau lần nhập 8/10
= 1000x 30.000+ 1500x 25.200= 27120 1000+1.500
Ngày 10/10: trị giá VL A xuất kho = 1.500x 27120
Giá đơn vị bình quân NVL,
sau lần nhập 14/10
= 1000x 27120+ 500x 29.000= 27746,67
1000+500 Ngày 18/10: trị giá VL A xuất kho = 1.200 x 27746,67
(2) Phương pháp nhập trước – xuất trước
Giả thiết rằng số vật tư nào nhập trước thì sẽ xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau:
Trang 7Điều kiện áp dụng: DN có ít chủng loại vật tư, thị trường giá cả ổn định, hoặc có
xu hướng giảm, thích hợp với DN có vật tư dễ bị hư hỏng: lương thực, thực phẩm
VD Tiếp VD trên nhưng TH doanh nghiệp tính giá vật liệu xuất kho theo PP
NT-XT
- Ngày 10/10: trị giá VL A xuất kho = 1.000 x 30.000 + 5.00 x 25200
- Ngày 18/10: trị giá VL A xuất kho = 1000 x 25.200+ 200 x 29.000
(3) Phương pháp thực tế đích danh
Phù hợp với điều kiện doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô vật tư nhập kho Vì vậy khi xuất kho lô NVL nào thì tính theo giá thực tế đích danh lô
ấy
VD: Lấy VD trên nhưng giả thiết rằng:
2.Ngày 10/10 xuất kho 1500kg VL A biết trong đó có 700 kg VL A tồn đầu kỳ còn 800 kg VL A là nhập ở ngày 8/10
- Ngày 10/10: trị giá VL A xuất kho = 700 x 30.000 + 8.00 x 25200
4 Ngày 18/10 xuất 1.200 kg VL A để sản xuất SP, biết 700kg VL A thuộc lô vât
tư nhập ngày 8/10 và 500 kg VL A thuộc lô vât liệu nhập ngày 14/10
- Ngày 18/10: trị giá VL A xuất kho = 700x 25.200 + 500 x 29
2.4 Hạch toán chi tiết vật tư
2.4.1 Phương pháp mở thẻ song song
* Khái niệm Đây là phương pháp hac ̣ h toán chi tiế t hàng tồn kho mà ở kho, thủ kho sẽ theo dõi vật liêụ vềmăṭ số lươṇ g trên Thẻ kho, bô ̣phâṇ kế toán theo dõi vâṭ liêụ vềmăṭ số lươṇ g và giá tri ̣trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa, thành phẩm
Trang 8khi xác định được giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toán mới tiến hành ghi sổ (thẻ) chi tiết theo chỉ tiêu giá trị
– Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu
– Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng Việc kiểm tra đối chiếu thường tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
2.4.2.Phương pháp số dư
Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp
có đặc trưng: chủng loại hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán và quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, lao động kế toán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòi hỏi phải có chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi chép chính xác trung thực
Trình tự ghi chép
Ở kho: Ngoài việc hạch toán giống như hai phương pháp trên, thủ kho còn
sử dụng sổ số dư để ghi chép chỉ tiêu số lượng của hàng hoá Sổ này do kế toán lập cho từng kho và sử dụng trong cả năm Hàng tháng, vào ngày cuối tháng thì
kế toán chuyển sổ số dư cho thủ kho Thủ kho sau khi cộng số liệu nhập, xuất trong tháng và tính ra số lượng tồn cuối tháng của từng loại hàng hoá trên thẻ kho Căn cứ vào số liệu này để ghi vào sổ số dư theo từng loại hàng hoá
Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho Sau đó nhận chứng từ nhập xuất về phòng kế toán và tiến hành hoàn thiện phân loại theo từng nhóm, loại hàng hoá Kế toán tổng hợp giá trị của chúng theo từng nhóm, loại để ghi vào bảng kê nhập hoặc bảng kê xuất hàng hoá rồi căn cứ vào số liệu trên các bảng kê này để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất
Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận được sổ số dư do thủ kho chuyển lên thì
kế toán căn cứ vào số lượng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính ra chỉ tiêu giá trị của số dư và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số dư Số liệu này được đối chiếu với số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau
2.4.3 phương pháp số đối chiếu luân chuyển
Trang 9Theo phương pháp này, kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tại doanh nghiệp được tiến hành như sau:
cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và theo từng kho
– Cách ghi “Sổ đối chiếu luân chuyển”
Cuối kỳ (tháng), trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa và theo từng kho,
kế toán lập “Bảng kê nhập vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa”,“ Bảng kê xuất vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “Sổ đối chiếu luân chuyển”
Khi nhận được thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng số lượng nhập, xuất của từng thẻ kho với số liệu ở “Sổ đối chiếu luân chuyển”, đồng thời từ “Sổ đối chiếu
luân chuyển” đối chiếu với số liệu sổ kế toán tổng hợp
2.5.Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.5.1 Tài khoản sử dụng
+ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm NVL theo giá thực tế
Bên Nợ: Các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế NVL tại kho trong kỳ
Bên Có: Các nghiệp vụ làm giảmgiá thực tế NVL tại kho trong kỳ
Dư Nợ: Giá thực tế NVL tồn kho
+ TK 153: CCDC: Tk này được dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của CCDC tại kho theo giá thực tế ( giá gốc)
Bên Nợ: Các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế CCDC tại kho trong kỳ
Trang 10Bên Có: Các nghiệp vụ làm giảmgiá thực tế CCDC tại kho trong kỳ
Dư Nợ: Giá thực tế CCDC tồn kho
+ TK 151: Hàng mua đang đi đường: Phản ánh giá tị của các loại vật tư hàng hóa
mà Doanh nghiệp đã mua , đã chấp nhận thanh toán với khách hàng nhưng chưa
về nhập kho
Bên Nợ: Giá trị hàng hóa vật tư đang đi đường
Bên Có: Giá trị vật tư hàng hóa đang đi đường đã về nhập kho
Dư Nợ: Giá trị hàng hóa vật tư đang đi đường chưa về nhập kho
2.5.2 Phương pháp hạch toán
(1).Kế toán biến động tăng NVL, CCDC
(1.1) NVL, CCDC thu mua nhập kho:
a Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về
Tại một doanh nghiệp sản xuất trong kỳ thu mua vật tư nhập kho
- VLC với tổng giá thanh toán gồm 10% VAT là 220.000.000
- CCDC theo tổng giá thanh toán gồm 5% VAT là 63.000.000
Chi phí vận chuyển thuê ngoài đã trả bàng tiền mặt gồm cả 5% VAT là 2.100.000 được phân bổ cho vật liệu chính 70%, CCDC là 30% Hàng đã kiểm nhận nhập kho, DN đã thanh toán tiền hàng bằng TGNH
Trang 11- Trường hợp DN được hưởng chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng mua( do hàng kém phẩm chất, sai quy cách…) hoặc hàng mua nay trả lại chủ hàng
Nợ TK 331: trừ vào số tiền nợ phải trả người bán
Nợ TK 111,112: Số tiền người bán đã trả lại
Nợ TK 1388: Số được người bán chấp nhận nhưng chưa được trả
Có TK 152,153: chi tiết từng loại
Có TK 133VAT đầu vào được khấu trừ tương ứng
- Số chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng do thanh toán tiền hàng trước hạn( nếu có):
Nợ TK 331, 111,112,1388
Có TK 515: Số tiền được hưởng
Hàng về thừa so với hóa đơn:
Trong trường hợp khi thu mua hàng vể kiểm nhận nhập kho nếu phát hiện thừa
so với hóa đơn chưa rõ nguyên nhân, về nguyên tắc bên mua phải làm biên bản báo cho các bên liên quan để cùng xử lý
+ Nếu DN nhập kho toàn bộ số hàng
Nợ TK 152,153: Giá mua thực tế của toàn bộ số NVL, CCDC nhập kho
Nợ TK 133: VAT tính theo số trên hóa đơn (nếu có)
Có TK 331: Giá thanh toán theo HĐ
Có TK 3381: trị giá hàng thừa chưa có thuế
- Căn cứ vào quyết định xử lý:
Nếu trả lại cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 3381:trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152,153: trả lại hàng thừa theo giá mua chưa có VAT
Nếu DN mua tiếp số hàng thừa,kế toán ghi:
Nợ TK 3381: trị giá hàng thừa đã xử lý
Nợ TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ với hàng thừa
Trang 12Có TK 331: tổng giá thanh toán hàng thừa
Nếu thừa không xác định được nguyên nhân, kế toán ghi::
Nợ TK 3381:
Có TK 711
+ Nếu DN nhập kho theo số trên hóa đơn:
Nợ TK 152,153: Giá mua thực tế NVL, CCDC nhập kho trên HĐ
Nợ TK 133: VAT đầu vào tính theo HĐ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
- Số NVL, CCDC thừa kế toán coi như giữ hộ người bán: Ghi Nợ TK 002
- Nếu thừa không xác định nguyên nhân
Nợ TK 152,153: trị giá hàng thừa( giá chưa có thuế)
Có TK 711: số thừa không rõ nguyên nhân
Nợ TK 133: thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 331 : trị giá thanh toán của số hàng mua theo HĐ
+ Khi xử lý số thiếu:
- Nếu người bán giao tiếp số hàng thiếu:
Nợ TK 152, 153:Giá mua chưa thuế của số NVL, CCDC nhập kho
Trang 13Có TK 1381:xử lý số thiếu
- Nếu người bán hết hàng, kế toán bên bán tiến hàng lập hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm cho số hàng thiếu và giao cho bên mua, kế toán bên mua căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm
Nợ TK 331: trừ vào số tiền phải trả cho bên bán
Có TK 1381: xử lý số thiếu
Có TK 133: thuế GTGT của hàng thiếu
- TH quy trách nhiệm cho cá nhân bồi thường do làm mất
Nợ TK 1388,334: Cá nhân bồi thường
Có TK 1381:xử lý số thiếu
Có TK 133: thuế GTGT của hàng thiếu
Trường hợp hàng về chưa có Hóa đơn
Kế toán lưu phiếu NK vào hồ sơ hàng chưa có hóa đơn Nếu trong tháng có hóa đơn về, kế toán ghi sổ bình thường như trường hợp hàng và hóa đơn cùng về Đến cuối tháng hóa đơn chưa về kế toán ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ TK 152, 153: giá tạm tính
Có TK 331: theo giá tạm tính
- Khi hóa đơn về, kế toán có bút toán điều chỉnh theo một trong các cách sau: Cách 1: Xóa BT giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi lại giá thực tế bằng BT bình thường
- Đồng thời phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu có theo giá thực tế trên hóa đơn
Trang 14Trường hợp hóa đơn về nhưng hàng chưa về
Kê toán lưu hoa đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đường Nếu trong tháng hàng về nhập kho thì ghi sổ bình thường, Nếu cuối tháng hàng chưa về kế toán ghi:
Nợ TK 151: Giá mua theo hóa đơn
Nợ TK 133: thuế GTGt theo hóa đơn (nếu có)
Có TK 331,111,112,141…
- Khi vật tư về, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153: nếu nhập kho
Nợ Tk 621,641, 642: Nếu chuyển cho các bộ phận sử dụng
Có TK 151: Hàng đi đường kỳ trước đã về
(1.2).NVL, CCDC nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến
- Khi việc thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho
Trang 15Có TK 711
(1.5) Tăng do thu hồi vốn góp từ các cơ sỏ khi kết thúc hợp đồng
Nợ TK 152, 153
Có TK 221,222, 228
(2).Kế toán biến động giảm NVL, CCDC
(2.1) Giảm NVL do xuất sử dụng cho sản xuất- kinh doanh
Nợ TK 621,627, 641,642,241( Chi tiết đối tượng): theo mục đích sử dụng
Có TK 152: Giá thực tế NVL xuất dùng
(2.2).Giảm CCDCdo xuất sử dụng cho sản xuất- kinh doanh
+ Khi xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bổ 1 lần: đối với CCDC có giá trị nhỏ, số lượng không nhiều, mục đích thay thế sẽ tính hết vào chi phí trong kỳ, căn cứ vào giá thực tế của CCDC :
Nợ TK 627 641, 642: Chi tiết đối tượng sử dụng
Có TK 153: Giá thực tế CCDC xuất dùng
+ Trường hợp xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bổ 50%: đối với CCDC
có giá trị kinh tế cao, quy mô tương đối lớn ,thì khi xuất dùng:
- Tiền bồi thường vật chất
Nợ TK 627 641, 642: Ghi theo giá trị còn lại
Nợ TK 111,112, 138: tiền phế liệu thu hồi hoặc bồi thường
Có TK242: 50% giá trị xuất dùng
Trang 16+ Trường hợp xuất dùng CCDC theo phương pháp phân bổ dần: đối với CCDC
có quy mô lớn, giá trị cao với mục đích thay thế, trang bị cho hàng loạt có tác dụng phục vụ cho nhiều năm ,thì khi xuất dùng
VD trong tháng 6 , DN xuất kho 1 CCDC phân bổ 3 lần cho bộ phân sản xuất, trị giá xuất kho 12.000 Đến tháng 8 bộ phận sử dụng báo hỏng, phế liệu bán thu hồi bằng tiền mặt 800
Trang 17+Trường hợp xuất dùng CCDC là bao bì luân chuyển:
+ Trường hợp xuất dùng CCDC là đồ dùng cho thuê:
Nợ TK 242: giá trị đồ dùng cho thuê
Có TK 153: Giá thực tế CCDC xuất dùng
- Định kỳ tính giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê
Nợ TK 627 : Nếu hoạt động cho thuê có tính thường xuyên
Nợ TK 811: Nếu hoạt động cho thuê có tính bất thường
Có TK 242: mức phân bổ cho từng kỳ
- Định kỳ phản ánh thu nhập của đồ dùng cho thuê
Nợ TK 111, 112,131
Có TK 511: Nếu hoạt động cho thuê có tính thườngxuyên
Có TK 711: Nếu hoạt động cho thuê có tính bất thường
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp ( nếu có)
- Khi nhận lại đồ dùng cho thuê
Nợ TK 153: GTCL của CCDC
Có TK 242
(2.3) giảm NVL, CCDC do xuất đi góp vốn
Nợ TK 221,222,223,228: Giá trị NVL,CCDC do HĐ thỏa thuận
Trang 18Nợ TK 811: Nếu giá do HĐ thỏa thuận < giá gốc NVL, CCDC xuất kho
Có TK 152, 153: Gía gốc NVL, CCDC xuất kho
Có TK 711:Nếu giá do HĐ thỏa thuận > giá gốc NVL, CCDC xuất kho
(1.5) Giảm NVL, CCDC do xuất thuê ngoài gia công chế biến
- Khi xuất NVL, CCDC đi gia công
Nợ TK 154
Có TK 152, 153: giá NVL, CCDC thực tế xuất kho
- Chi phí liên quan việc thuê ngoài gia công chế biến
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế NVL, CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Bên Có : Phản ánh giá thực tế NVL tồn cuối kỳ và xuất dùng trong kỳ
Trang 19Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
+ TK 152: NVL
Bên Nợ :trị giá gốc NVL tồn kho cuối kỳ
Bên Có kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
Dư Nợ: trị giá NVL tồn cuối kỳ
+ TK 153: CCDC
Bên Nợ :trị giá gốc CCDC tồn kho cuối kỳ
Bên Có kết chuyển trị giá thực tế CCDC tồn đầu kỳ
Dư Nợ: trị giá CCDC tồn cuối kỳ
+ TK 151: hàng mua đang đi đường
Bên Nợ : giá thực tế hàng mua đang đi đường cuối kỳ
Bên Có : kết chuyển giá thực tế hàng mua đang đi đường tồn đầu kỳ
Dư Nợ: giá thực tế hàng mua đang đi đường tồn cuối kỳ
3 Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại
Nợ TK 331: Trừ vào tiền hàng còn nợ người bán
Có TK 611: Giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng
Trang 204 Phản ánh chiết khấu thanh toán DN mua hàng được hưởng
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
5 Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê phản ánh giá trị NVL, CCDC tồn cuối kỳ
Nợ TK 152 153, 151
Có TK 6111
6 Sau khi ghi đầy đủ các bút toán trên kế toán tính ra số NVL , CCDC trong kỳ
đã xuất kho dùng cho các mục đích
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 6111
7.Kế toán kiểm kê vật tư
Định kỳ hoặc đột xuất DN có thể tiến hành kiểm kê kho NVL nói chung hoặc các loại hàng tồn kho nói chung để xác định lượng tồn kho của từng danh điểm, từ đó đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán xác định số thừa thiếu
+TH khi kiểm kê phát hiện NVL, CCDC thiếu so với sổ sách
Trang 21.Chương 3:KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG 3.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.1.1 Ý nghĩa việc quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả lao động Nói cách khác tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trích theo lương như quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong các trường hợp ốm đau thai sản, tai nạm lao động….Như vậy tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN là thu nhập chủ yếu của người lao động đồng thời còn là yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộ phận cấu thành lên giá thành sản phẩm, dịch vụ Do vậy, doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương
3.1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nhiệm vụ hạch toán tiền lương trong doanh nghiêp:
+ Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động của từng người,từng bộ phận một cách chính xác và kịp thời + Tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng
+Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ chứng từ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
+Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động
+ Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp
Trang 22+ Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất Để xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
3.2 Hình thức tiền lương quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
3.2.1 Các hình thức trả lương
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp Mục đích của việc quy định các hình thức trả lương là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Trên thực tế thì thường áp dụng các hính thức trả lương như: Tiền lương theo thời gian, lương theo sản phẩm và lương khoán
(1) Tiền lương theo thời gian: thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị , làm công tác thống kê, tài vụ, kế toán…Hình thức trả lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghể, trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động
Tùy theo ính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗi thang lương lại tùy thuộc theo trình độ thành thạo nghiệp
vụ kỹ thuật , chuyên môn mà lại được chia thành nhiều bặc lương , mỗi bậc lương
có một mức tiền lương nhất định
Đơn vị để tính lương thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ
- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao động
- Tiền lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc, được xác định trên cơ sở:
Tiền lương tuần = Tiền lương tháng
52 tuần
X 12 tháng
- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc, được xác định:
Tiền lương ngày =
Tiền lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ lám việc, được xác định bằng:
Trang 23Tiền lương giờ =
Tiền lương ngày
Số giờ làm việc tiêu chuẩn theo quy định của Luật
lao động Hình thức trả lương theo thời gian có hạn chế: mang tính bình quân, chưa thực sự gắn kết quả sản xuất
(2) Tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau:
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: được căn cứ vào đúng số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất nhân (X) đơn giá tiền lương quy định cho một sản phẩm, ngoài ra không chịu một sự hạn chế nào
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp
ở bộ phận phục vụ sản xuất như lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, bảo dưỡng máy móc thiết bị… Mặc dù những lao động này không trực tiếp làm ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm ( sản phẩm trực tiếp hay sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thưởng trong sản xuất( thưởng nâng cao chất lượng, thưởng tăng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí…) Trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật
tư trên định mức quy định…có thể chịu phạt trừ vào thu nhập của họ
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến là việc trả lương trên cơ sở sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao Mức độ hoàn thành định mức càng cao thì suất lương lũy tiến càng lớn Hình thức trả lương này kích thích người lao động duy trì cường độ lao động ở mức tối đa nhưng lại làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
3 Tiền lương khoán: Là hình thức trả lương cho cá nhân hay tập thể người lao động dựa theo khối lượng công việc mà doanh nghiệp giao khoán cho họ, theo hình thức này có:
- Hình thức khoán khối lượng hoặc khoán từng việc: Hình thức này áp dụng cho các công việc giản đơn, có tính chất đột xuất như: bốc dỡ vật liệu hàng hóa, sửa
Trang 24chữa nhà cửa…trong trường hợp này doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả cho từng công việc mà người lao động phải hoàn thành
- Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thứ này, căn cứ vào khối lượng công việc từng phòng ban doanh nghiệp khoán quỹ lương Quỹ lương thực tế của từng phòng ban dựa vào mức độ hoàn thành công việc được giao
3.2.2 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm), tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc nghỉ phép hoặc đi học;các loại tiền thưởng trong sản xuất các loại phụ cấp thường xuyên( phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp tham niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…) Trong quan hệ với quá trình săn xuất- kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp như sau:
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã được quy định cho họ, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên, tiền thưởng trong sản xuất
- Tiền lương phụ là tiền luwowgn trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ
xã hội, hội họp, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất Việc phân chia quỹ tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở các doanh nghiệp
Về nguyên tắc các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quỹ tiền lương như: chi quỹ lương theo đúng mục đích, gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lý được cơ quan có thẩm quyền quy định
3.2.3 Các khoản trích theo lương
*.Quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 25Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao độngcó tham gia đóng quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức…
Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/6/2017, quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định 25.5% trên tổng số tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Người sử dụng lao động phải nộp 17.5% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% còn lại do người lao động trực tiếp đóng góp và trừ vào thu nhập của họ Các khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp
họ bị ốm đau , tai nạn lao động….được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của
họ, thời gian nghỉ( có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH Khi người lao động nghỉ được hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ
Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý( qua tài khoản của họ ở kho bạc)
* Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-
BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 1/6/2017 quỹ BHYT tại các doanh nghiệp được trích lập theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương, tiền công đóng BHYT của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Trong đó, doanh nghiệp phải chịu 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trọ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tê Vì vậy, khi trich BHYT, doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ qua tài khoản của họ ở kho bạc