Chú ý độ cao của các nền, sàn được ghi ngay tại chỗ, có cao độ ấy để hình dung ra không gian của mặt bằng mặt đứng, mặt cắt,… của chi tiết đó nếu ở cùng bản vẽ, nửa dưới ta cũng dùng 1 n
VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC
CÁC CHI TIẾT KIẾN TRÚC
Kiểm tra định kỳ lần 1 4
2 Bài 2: Vẽ khai triển bản vẽ điện, nước 8 2 6
1 Mặt bằng bố trí điện, nước 1 3
2 Sơ đồ không gian điện, nước 1 3
Thời gian (giờ) Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
3 Bài 3: Vẽ khai triển bản vẽ kết cấu 20 6 14
1 Mặt bằng móng, chi tiết móng 1 3
2 Mặt bằng cột, chi tiết cột 1 1
3 Mặt bằng – mặt cắt dầm 1 1
4 Mặt bằng – mặt cắt sàn 1 3
5 Mặt bằng – mặt cắt cầu thang 1 3
Kiểm tra định kỳ lần 2 2 Ôn tập hết môn 2 2 2
BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC
- Vẽ được các bản vẽ kiến trúc trên phần mềm Autocad theo tỉ lệ 1/100; 1/50; 1/20 trên khổ giấy hiện hành: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết
- Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn
1 MẶT BẰNG CÁC TẦNG a) Khái niệm chung về bản vẽ kiến trúc
- Bản vẽ kiến trúc là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể hay một công trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được công trình
- Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét miêu tả là chủ yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn:
+ Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này;
+ Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ phận, một góc không gian bên trong hay ngoài công trình;
+ Hình chiếu trục đo (ít sử dụng): để mô tả bổ sung các chi tiết b) Qui cách trình bày bản vẽ mặt bằng các tầng
- Mặt bằng mái: Là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình Tuỳ qui mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở những tỷ lệ khác nhau 1/100, 1/200, 1/400, 1/500… Trên hình vẽ mặt bằng mái, phải chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát nước, các kích thước và trục định vị cho công trình
- Các hình chiếu bằng - mặt bằng: Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà + Mặt bằng thu được là lát cắt của một mặt phẳng cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1÷1.5m
+ Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình
+ Các loại nét vẽ ở mặt bằng dựa trên các nét vẽ cơ bản đã học Các nét vẽ đường bao quanh các tường, cột vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua, dùng nét cắt (1.5, 2)b Các nét vẽ phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt dùng nét trên cơ bản b Nếu cần phải vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên chú ý lấy nhỏ hơn nét b để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc
+ Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu cầu sau:
Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước
Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường;
Khoảng cách các trục tường, trục cột;
Kích thước lọt lòng và chiều dày tường;
Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuốI;
Kích thước phủ bì choán chỗ lớn nhất của công trình theo chiều dọc và chiều ngang
Các trục tường, cột được kéo dài ra ngoài đường ghi kích thước ngoài cùng khoảng 5 ÷ 6mm và tiếp vào đó là các vòng tròn đường kính d = 8 ÷ 10mm bằng nét cơ bản, các vòng tròn phải thẳng hàng ghi các con số 1- 2 -3… từ trái qua phải theo hàng ngang, và ghi các chữ cái A-B-C … Theo chiều đứng từ dưới lên gọi là trục định vị
Bên trong mặt bằng có ghi kích thước chiều dài, chiều rộng Mỗi phòng, bề dày các tường, vách ngăn,…tên gọi và diện tích sử dụng của từng phòng (đơn vị là m 2 ), tên gọi các chi tiết và các loại cửa, kích thước và số bậc thang, hướng đi lên của nhánh thang
Cần ghi đầy đủ các độ dốc nền thoải, độ dốc thoát nước, các cao trình Chú ý độ cao của các nền, sàn được ghi ngay tại chỗ, có cao độ ấy để hình dung ra không gian của mặt bằng (mặt đứng, mặt cắt,…) của chi tiết đó (nếu ở cùng bản vẽ, nửa dưới ta cũng dùng 1 nét cắt 2b)
Trên mặt bằng còn ghi các ký hiệu chỉ vị trí các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc bằng các nét cắt ngang ở vị trí mặt phẳng cắt Ở đầu nét có mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ (hoặc số) ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt (vd: mặt cắt I-I, mặt cắt A-A)
Thể hiện ký hiệu các trang thết bị cố định như thiết bị vệ sinh (xí,chậu rửa, ) bếp, tủ tường…, thể hiện một phần chất liệu mặt sàn với những ghi chú kỹ thuật cần thiết đi kèm (chú ý ở tỷ lệ này không vẽ các ký hiệu vật dụng rời như: bàn, ghế, giường…)
Qui định có từ 2-3 lần ghi kích thước
Kích thước các trục định vị;
Kích thước tổng chiều dài trục;
Kích thước phủ bì công trình
Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt
Tuỳ theo yêu cầu, thể hiện có chọn lọc ký hiệu các vật dụng rời (tiêu biểu cho nội dung sử dụng của từng phòng) và diễn hoạ để nhấn phân biệt các không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh… Và các không gian chính
Không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc
Nếu công trình có bồn hoa xây cố định, sàn nội cảnh, thì có thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một cách tiêu biểu, chọn lọc c) Trình tự vẽ mặt bằng tầng:
- Bước 1: Tạo khổ giấy theo đúng kích thước
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn các loại khổ giấy khác nhau như A0,
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn tỉ lệ vẽ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50,
Enter the scale factor: chọn tỉ lệ bản vẽ Hình 1.1: Các loại khổ giấy in
Enter the paper width: bề rộng khổ giấy vẽ
Enter the paper height: bề cao khổ giấy vẽ
- Bước 2: Tạo các lớp theo yêu cầu
+ Khi vẽ các chi tiết của mặt bằng phải quản lý các chi tiết theo Layer (lớp) + Dùng lệnh Layer Xuất hiện bảng Layer Properties Manager
Hình 1.2: Bảng Layer Properties Manager
+ Bảng hệ thống layer vẽ bản vẽ kiến trúc tham khảo:
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
2 0-khung 7 CONTINUOUS 0 Khung bản vẽ và khung tên
3 1-ract Red CENTER 1mm Nét ranh đất xây dựng công trình
4 1-cgdd Yellow ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét ranh chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
5 1-text 7 CONTINUOUS 0.18mm Ghi chú, tiêu đề
6 1-dc 252 ACAD_ISO07W100 1mm Đường cắt
7 1-ta 60 CONTINUOUS 0.18mm Nét block các ký hiệu: trục, dấu cắt, cao độ
9 1-02 252 ACAD_ISO02W100 0.18mm Nét mảnh cách khoảng (thể hiện các chi tiết khuất)
10 1-gi-04 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục cột, trục đà
11 1-gi-04-d 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục đường giao thông
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
12 1-di-1 10 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước sơ bộ
13 1-di-2 12 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước chi tiết
14 1-do 42 CONTINUOUS 0.15mm Nét của và block của
15 1-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block trang thiết bị vệ sinh
16 1-f1 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét các trang thiết bị và block gắn vào công trình : wc, la, bếp, tủ tường
17 1-f2 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block các trang thiết bị rời : bàn, ghế, tủ, giường
18 1-ha-ct 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch công trình trên tổng mặt bằng
19 1-ha-mai 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ( tuỳ chọn thêm mái ngói, tôn, bê tông )
20 1-ha-mai-ngoi 40 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ngói
21 1-ha-mai-ton 134 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái tôn
22 1-ha-mai-bang 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái bằng
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
23 1-ha-san 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch sân
24 1-ha-cx 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây xanh ( tuỳ chọn theo loại cây )
25 1-ha-cx-tham co 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch thảm cỏ
26 1-ha-cx-cay 82 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây và block các loại cây
27 1-ha-w 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch tường xây gạch
28 1-ha-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cột, đà, sàn bê tông
29 1-ha-lat gach 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch sàn
30 1-ha-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch khu vệ sinh
31 1-ha-nen 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch các lớp nền trên mặt cắt
(Yellow) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy ( Nét bậc cấp, cầu thang, bao cửa )
(Yellow) ACAD_ISO02W100 0.2mm Nét thấy cách khoảng
(Green) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy, nét căn bản.( Nét bao, bồn bông, lan can )
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
(Green) ACAD_ISO02W100 0.3mm Nét thấy cách khoảng, nét căn bản cách khoảng
(Green) CONTINUOUS 0.3mm Nét lề đường giao thông
37 4 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt, nét dày
38 4-02 4 (Cyan) ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét cắt cách khoảng, nét dày cách khoảng
39 4-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt bao bê tông, dần, sàn, cột
40 4-d 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét đường giao thông
41 4-wa 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt tường xây gạch
- Bước 3: Tạo đường kích thước
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà tạo các đường kích thước với nhiều tỉ lệ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50, …
+ Dùng lệnh DIMENSION STYLE Xuất hiện bảng Dimension Style Manager
Hình 1.3: Bảng Dimension Style Manager
+ Thống nhất ghi text bằng phông chữ Arial
Text ghi chú cấu tạo chữ thường cao 2,5mm
TEXT GHI CHÚ TÊN PHÒNG CHỮ IN HOA CAO 2,5mm: SẢNH, HÀNH LANG, PHÒNG GIÁM ĐỐC
TEXT CHỮ TRONG KHAI BÁO ĐƯỜNG KÍCH THƯỚC CHỮ
TEXT TIÊU ĐỀ PHỤ CHỮ IN HOA CAO
3mm - 4mm : GHI CHÚ, TỶ LỆ 1/100
TEXT GHI KÝ HIỆU TRỤC CHỮ IN HOA
TEXT TIÊU ĐỀ CHÍNH CHỮ IN HOA CAO 6mm - 8mm : MẶT BẰNG TRỆT, MẶT BẰNG LẦU
+ Dùng lệnh TEXT STYLE Xuất hiện bảng Text Style
- Bước 5: Vẽ thiết kế đầy đủ các chi tiết theo yêu cầu
+ Xác định hệ thống lưới cột (Tim trục): Hệ thống lưới cột phải gọn, không để các đường thừa Sử dụng layer 1-gi-04
+ Xác định hệ thống cột: Chú ý chiều chịu lực của cột Sử dụng layer 4-co + Xác định hệ thống tường xây: Chú ý độ dày tường, vị trí tường xây theo trục (lệch trục hay giữa trục) Sử dụng theo layer 4-wa
+ Xác định hệ thống vách ngăn bằng các vật liệu khác Sử dụng layer 3 + Xác định hệ thống cửa đi và của sổ: Chú ý sự hợp lý của chiều rộng cửa, chiều cao cửa và hướng mở cửa Sử dụng layer 2 cho gờ của đi, gờ và bao cửa sổ Sử dụng layer 1-f-cua cho block cửa
+ Xác định hệ thống cầu thang: Chú ý chiều rộng vế thang, chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang, chiều rộng bậc, số bậc thang, lan can tay vịn cầu thang Sử dụng layer 2 cho bậc thang và layer 3 cho tay vịn cầu thang, sử dụng layer 1-02 cho nét khuất thang
+ Xác định hệ thống khu vệ sinh: Chú ý số lượng các trang thiết bị phòng vệ sinh, kích thước phòng vệ sinh, vị trí hộp ghen cấp thoát nước, đánh dấu độ dốc thoát nước sàn và vị trí miệng thu nước sàn Sử dụng layer 1-f-wc cho các block thiết bị vệ sinh
+ Xác định hệ thống hành lang, bậc cấp Sử dụng layer 2 cho bậc cấp và layer 3 cho nét bao ngoài
+ Hatch cột Sử dụng layer 1-ha-co
KHAI TRIỂN BẢN VẼ ĐIỆN, NƯỚC
SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN ĐIỆN, NƯỚC
Thời gian (giờ) Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
3 Bài 3: Vẽ khai triển bản vẽ kết cấu 20 6 14
1 Mặt bằng móng, chi tiết móng 1 3
2 Mặt bằng cột, chi tiết cột 1 1
3 Mặt bằng – mặt cắt dầm 1 1
4 Mặt bằng – mặt cắt sàn 1 3
5 Mặt bằng – mặt cắt cầu thang 1 3
Kiểm tra định kỳ lần 2 2 Ôn tập hết môn 2 2 2
BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC
- Vẽ được các bản vẽ kiến trúc trên phần mềm Autocad theo tỉ lệ 1/100; 1/50; 1/20 trên khổ giấy hiện hành: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết
- Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn
1 MẶT BẰNG CÁC TẦNG a) Khái niệm chung về bản vẽ kiến trúc
- Bản vẽ kiến trúc là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể hay một công trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được công trình
- Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét miêu tả là chủ yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn:
+ Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này;
+ Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ phận, một góc không gian bên trong hay ngoài công trình;
+ Hình chiếu trục đo (ít sử dụng): để mô tả bổ sung các chi tiết b) Qui cách trình bày bản vẽ mặt bằng các tầng
- Mặt bằng mái: Là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình Tuỳ qui mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở những tỷ lệ khác nhau 1/100, 1/200, 1/400, 1/500… Trên hình vẽ mặt bằng mái, phải chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát nước, các kích thước và trục định vị cho công trình
- Các hình chiếu bằng - mặt bằng: Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà + Mặt bằng thu được là lát cắt của một mặt phẳng cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1÷1.5m
+ Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình
+ Các loại nét vẽ ở mặt bằng dựa trên các nét vẽ cơ bản đã học Các nét vẽ đường bao quanh các tường, cột vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua, dùng nét cắt (1.5, 2)b Các nét vẽ phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt dùng nét trên cơ bản b Nếu cần phải vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên chú ý lấy nhỏ hơn nét b để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc
+ Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu cầu sau:
Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước
Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường;
Khoảng cách các trục tường, trục cột;
Kích thước lọt lòng và chiều dày tường;
Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuốI;
Kích thước phủ bì choán chỗ lớn nhất của công trình theo chiều dọc và chiều ngang
Các trục tường, cột được kéo dài ra ngoài đường ghi kích thước ngoài cùng khoảng 5 ÷ 6mm và tiếp vào đó là các vòng tròn đường kính d = 8 ÷ 10mm bằng nét cơ bản, các vòng tròn phải thẳng hàng ghi các con số 1- 2 -3… từ trái qua phải theo hàng ngang, và ghi các chữ cái A-B-C … Theo chiều đứng từ dưới lên gọi là trục định vị
Bên trong mặt bằng có ghi kích thước chiều dài, chiều rộng Mỗi phòng, bề dày các tường, vách ngăn,…tên gọi và diện tích sử dụng của từng phòng (đơn vị là m 2 ), tên gọi các chi tiết và các loại cửa, kích thước và số bậc thang, hướng đi lên của nhánh thang
Cần ghi đầy đủ các độ dốc nền thoải, độ dốc thoát nước, các cao trình Chú ý độ cao của các nền, sàn được ghi ngay tại chỗ, có cao độ ấy để hình dung ra không gian của mặt bằng (mặt đứng, mặt cắt,…) của chi tiết đó (nếu ở cùng bản vẽ, nửa dưới ta cũng dùng 1 nét cắt 2b)
Trên mặt bằng còn ghi các ký hiệu chỉ vị trí các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc bằng các nét cắt ngang ở vị trí mặt phẳng cắt Ở đầu nét có mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ (hoặc số) ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt (vd: mặt cắt I-I, mặt cắt A-A)
Thể hiện ký hiệu các trang thết bị cố định như thiết bị vệ sinh (xí,chậu rửa, ) bếp, tủ tường…, thể hiện một phần chất liệu mặt sàn với những ghi chú kỹ thuật cần thiết đi kèm (chú ý ở tỷ lệ này không vẽ các ký hiệu vật dụng rời như: bàn, ghế, giường…)
Qui định có từ 2-3 lần ghi kích thước
Kích thước các trục định vị;
Kích thước tổng chiều dài trục;
Kích thước phủ bì công trình
Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt
Tuỳ theo yêu cầu, thể hiện có chọn lọc ký hiệu các vật dụng rời (tiêu biểu cho nội dung sử dụng của từng phòng) và diễn hoạ để nhấn phân biệt các không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh… Và các không gian chính
Không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc
Nếu công trình có bồn hoa xây cố định, sàn nội cảnh, thì có thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một cách tiêu biểu, chọn lọc c) Trình tự vẽ mặt bằng tầng:
- Bước 1: Tạo khổ giấy theo đúng kích thước
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn các loại khổ giấy khác nhau như A0,
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn tỉ lệ vẽ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50,
Enter the scale factor: chọn tỉ lệ bản vẽ Hình 1.1: Các loại khổ giấy in
Enter the paper width: bề rộng khổ giấy vẽ
Enter the paper height: bề cao khổ giấy vẽ
- Bước 2: Tạo các lớp theo yêu cầu
+ Khi vẽ các chi tiết của mặt bằng phải quản lý các chi tiết theo Layer (lớp) + Dùng lệnh Layer Xuất hiện bảng Layer Properties Manager
Hình 1.2: Bảng Layer Properties Manager
+ Bảng hệ thống layer vẽ bản vẽ kiến trúc tham khảo:
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
2 0-khung 7 CONTINUOUS 0 Khung bản vẽ và khung tên
3 1-ract Red CENTER 1mm Nét ranh đất xây dựng công trình
4 1-cgdd Yellow ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét ranh chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
5 1-text 7 CONTINUOUS 0.18mm Ghi chú, tiêu đề
6 1-dc 252 ACAD_ISO07W100 1mm Đường cắt
7 1-ta 60 CONTINUOUS 0.18mm Nét block các ký hiệu: trục, dấu cắt, cao độ
9 1-02 252 ACAD_ISO02W100 0.18mm Nét mảnh cách khoảng (thể hiện các chi tiết khuất)
10 1-gi-04 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục cột, trục đà
11 1-gi-04-d 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục đường giao thông
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
12 1-di-1 10 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước sơ bộ
13 1-di-2 12 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước chi tiết
14 1-do 42 CONTINUOUS 0.15mm Nét của và block của
15 1-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block trang thiết bị vệ sinh
16 1-f1 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét các trang thiết bị và block gắn vào công trình : wc, la, bếp, tủ tường
17 1-f2 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block các trang thiết bị rời : bàn, ghế, tủ, giường
18 1-ha-ct 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch công trình trên tổng mặt bằng
19 1-ha-mai 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ( tuỳ chọn thêm mái ngói, tôn, bê tông )
20 1-ha-mai-ngoi 40 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ngói
21 1-ha-mai-ton 134 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái tôn
22 1-ha-mai-bang 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái bằng
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
23 1-ha-san 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch sân
24 1-ha-cx 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây xanh ( tuỳ chọn theo loại cây )
25 1-ha-cx-tham co 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch thảm cỏ
26 1-ha-cx-cay 82 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây và block các loại cây
27 1-ha-w 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch tường xây gạch
28 1-ha-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cột, đà, sàn bê tông
29 1-ha-lat gach 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch sàn
30 1-ha-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch khu vệ sinh
31 1-ha-nen 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch các lớp nền trên mặt cắt
(Yellow) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy ( Nét bậc cấp, cầu thang, bao cửa )
(Yellow) ACAD_ISO02W100 0.2mm Nét thấy cách khoảng
(Green) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy, nét căn bản.( Nét bao, bồn bông, lan can )
MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY
(Green) ACAD_ISO02W100 0.3mm Nét thấy cách khoảng, nét căn bản cách khoảng
(Green) CONTINUOUS 0.3mm Nét lề đường giao thông
37 4 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt, nét dày
38 4-02 4 (Cyan) ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét cắt cách khoảng, nét dày cách khoảng
39 4-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt bao bê tông, dần, sàn, cột
40 4-d 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét đường giao thông
41 4-wa 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt tường xây gạch
- Bước 3: Tạo đường kích thước
+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà tạo các đường kích thước với nhiều tỉ lệ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50, …
+ Dùng lệnh DIMENSION STYLE Xuất hiện bảng Dimension Style Manager
Hình 1.3: Bảng Dimension Style Manager
+ Thống nhất ghi text bằng phông chữ Arial
Text ghi chú cấu tạo chữ thường cao 2,5mm
TEXT GHI CHÚ TÊN PHÒNG CHỮ IN HOA CAO 2,5mm: SẢNH, HÀNH LANG, PHÒNG GIÁM ĐỐC
TEXT CHỮ TRONG KHAI BÁO ĐƯỜNG KÍCH THƯỚC CHỮ
TEXT TIÊU ĐỀ PHỤ CHỮ IN HOA CAO
3mm - 4mm : GHI CHÚ, TỶ LỆ 1/100
TEXT GHI KÝ HIỆU TRỤC CHỮ IN HOA
TEXT TIÊU ĐỀ CHÍNH CHỮ IN HOA CAO 6mm - 8mm : MẶT BẰNG TRỆT, MẶT BẰNG LẦU
+ Dùng lệnh TEXT STYLE Xuất hiện bảng Text Style
- Bước 5: Vẽ thiết kế đầy đủ các chi tiết theo yêu cầu
+ Xác định hệ thống lưới cột (Tim trục): Hệ thống lưới cột phải gọn, không để các đường thừa Sử dụng layer 1-gi-04
+ Xác định hệ thống cột: Chú ý chiều chịu lực của cột Sử dụng layer 4-co + Xác định hệ thống tường xây: Chú ý độ dày tường, vị trí tường xây theo trục (lệch trục hay giữa trục) Sử dụng theo layer 4-wa
+ Xác định hệ thống vách ngăn bằng các vật liệu khác Sử dụng layer 3 + Xác định hệ thống cửa đi và của sổ: Chú ý sự hợp lý của chiều rộng cửa, chiều cao cửa và hướng mở cửa Sử dụng layer 2 cho gờ của đi, gờ và bao cửa sổ Sử dụng layer 1-f-cua cho block cửa
+ Xác định hệ thống cầu thang: Chú ý chiều rộng vế thang, chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang, chiều rộng bậc, số bậc thang, lan can tay vịn cầu thang Sử dụng layer 2 cho bậc thang và layer 3 cho tay vịn cầu thang, sử dụng layer 1-02 cho nét khuất thang
+ Xác định hệ thống khu vệ sinh: Chú ý số lượng các trang thiết bị phòng vệ sinh, kích thước phòng vệ sinh, vị trí hộp ghen cấp thoát nước, đánh dấu độ dốc thoát nước sàn và vị trí miệng thu nước sàn Sử dụng layer 1-f-wc cho các block thiết bị vệ sinh
+ Xác định hệ thống hành lang, bậc cấp Sử dụng layer 2 cho bậc cấp và layer 3 cho nét bao ngoài
+ Hatch cột Sử dụng layer 1-ha-co