1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Thực hành họa viên Xây dựng (Nghề Kỹ thuật xây dựng Trình độ CĐTC)

83 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC (6)
    • 1. MẶT BẰNG CÁC TẦNG (4)
    • 2. CÁC MẶT ĐỨNG CỦA CÔNG TRÌNH (4)
    • 3. MẶT CẮT CỦA CÔNG TRÌNH (4)
    • 4. CÁC CHI TIẾT KIẾN TRÚC (4)
  • BÀI 2: KHAI TRIỂN BẢN VẼ ĐIỆN, NƯỚC (42)
    • 1. MẶT BẰNG BỐ TRÍ ĐIỆN, NƯỚC (4)
    • 2. SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN ĐIỆN, NƯỚC (4)
  • BÀI 3: KHAI TRIỂN BẢN VẼ KẾT CẦU (50)
    • 1. MẶT BẰNG MÓNG, CHI TIẾT MÓNG (5)
    • 2. MẶT BẰNG CỘT, CHI TIẾT CỘT (5)
    • 3. MẶT BẰNG – MẶT CẮT DẦM (5)
    • 4. MẶT BẰNG – MẶT CẮT SÀN (5)
    • 5. MẶT BẰNG – MẶT CẮT CẦU THANG (5)
    • 6. BẢNG THỐNG KÊ THÉP (5)
  • BÀI 4: KIỂM TRA (62)
    • 1. ĐỀ BÀI (62)
    • 2. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ (63)
  • BÀI 5: ÔN TẬP HẾT MÔN (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (71)
  • PHỤ LỤC (73)

Nội dung

Chú ý độ cao của các nền, sàn được ghi ngay tại chỗ, có cao độ ấy để hình dung ra không gian của mặt bằng mặt đứng, mặt cắt,… của chi tiết đó nếu ở cùng bản vẽ, nửa dưới ta cũng dùng 1 n

VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC

CÁC CHI TIẾT KIẾN TRÚC

Kiểm tra định kỳ lần 1 4

2 Bài 2: Vẽ khai triển bản vẽ điện, nước 8 2 6

1 Mặt bằng bố trí điện, nước 1 3

2 Sơ đồ không gian điện, nước 1 3

Thời gian (giờ) Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra

3 Bài 3: Vẽ khai triển bản vẽ kết cấu 20 6 14

1 Mặt bằng móng, chi tiết móng 1 3

2 Mặt bằng cột, chi tiết cột 1 1

3 Mặt bằng – mặt cắt dầm 1 1

4 Mặt bằng – mặt cắt sàn 1 3

5 Mặt bằng – mặt cắt cầu thang 1 3

Kiểm tra định kỳ lần 2 2 Ôn tập hết môn 2 2 2

BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC

- Vẽ được các bản vẽ kiến trúc trên phần mềm Autocad theo tỉ lệ 1/100; 1/50; 1/20 trên khổ giấy hiện hành: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết

- Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn

1 MẶT BẰNG CÁC TẦNG a) Khái niệm chung về bản vẽ kiến trúc

- Bản vẽ kiến trúc là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể hay một công trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được công trình

- Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét miêu tả là chủ yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn:

+ Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này;

+ Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ phận, một góc không gian bên trong hay ngoài công trình;

+ Hình chiếu trục đo (ít sử dụng): để mô tả bổ sung các chi tiết b) Qui cách trình bày bản vẽ mặt bằng các tầng

- Mặt bằng mái: Là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình Tuỳ qui mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở những tỷ lệ khác nhau 1/100, 1/200, 1/400, 1/500… Trên hình vẽ mặt bằng mái, phải chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát nước, các kích thước và trục định vị cho công trình

- Các hình chiếu bằng - mặt bằng: Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà + Mặt bằng thu được là lát cắt của một mặt phẳng cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1÷1.5m

+ Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình

+ Các loại nét vẽ ở mặt bằng dựa trên các nét vẽ cơ bản đã học Các nét vẽ đường bao quanh các tường, cột vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua, dùng nét cắt (1.5, 2)b Các nét vẽ phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt dùng nét trên cơ bản b Nếu cần phải vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên chú ý lấy nhỏ hơn nét b để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc

+ Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu cầu sau:

 Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước

 Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường;

 Khoảng cách các trục tường, trục cột;

 Kích thước lọt lòng và chiều dày tường;

 Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuốI;

 Kích thước phủ bì choán chỗ lớn nhất của công trình theo chiều dọc và chiều ngang

 Các trục tường, cột được kéo dài ra ngoài đường ghi kích thước ngoài cùng khoảng 5 ÷ 6mm và tiếp vào đó là các vòng tròn đường kính d = 8 ÷ 10mm bằng nét cơ bản, các vòng tròn phải thẳng hàng ghi các con số 1- 2 -3… từ trái qua phải theo hàng ngang, và ghi các chữ cái A-B-C … Theo chiều đứng từ dưới lên gọi là trục định vị

 Bên trong mặt bằng có ghi kích thước chiều dài, chiều rộng Mỗi phòng, bề dày các tường, vách ngăn,…tên gọi và diện tích sử dụng của từng phòng (đơn vị là m 2 ), tên gọi các chi tiết và các loại cửa, kích thước và số bậc thang, hướng đi lên của nhánh thang

 Cần ghi đầy đủ các độ dốc nền thoải, độ dốc thoát nước, các cao trình Chú ý độ cao của các nền, sàn được ghi ngay tại chỗ, có cao độ ấy để hình dung ra không gian của mặt bằng (mặt đứng, mặt cắt,…) của chi tiết đó (nếu ở cùng bản vẽ, nửa dưới ta cũng dùng 1 nét cắt 2b)

 Trên mặt bằng còn ghi các ký hiệu chỉ vị trí các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc bằng các nét cắt ngang ở vị trí mặt phẳng cắt Ở đầu nét có mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ (hoặc số) ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt (vd: mặt cắt I-I, mặt cắt A-A)

 Thể hiện ký hiệu các trang thết bị cố định như thiết bị vệ sinh (xí,chậu rửa, ) bếp, tủ tường…, thể hiện một phần chất liệu mặt sàn với những ghi chú kỹ thuật cần thiết đi kèm (chú ý ở tỷ lệ này không vẽ các ký hiệu vật dụng rời như: bàn, ghế, giường…)

 Qui định có từ 2-3 lần ghi kích thước

 Kích thước các trục định vị;

 Kích thước tổng chiều dài trục;

 Kích thước phủ bì công trình

 Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt

 Tuỳ theo yêu cầu, thể hiện có chọn lọc ký hiệu các vật dụng rời (tiêu biểu cho nội dung sử dụng của từng phòng) và diễn hoạ để nhấn phân biệt các không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh… Và các không gian chính

 Không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc

 Nếu công trình có bồn hoa xây cố định, sàn nội cảnh, thì có thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một cách tiêu biểu, chọn lọc c) Trình tự vẽ mặt bằng tầng:

- Bước 1: Tạo khổ giấy theo đúng kích thước

+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn các loại khổ giấy khác nhau như A0,

+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn tỉ lệ vẽ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50,

 Enter the scale factor: chọn tỉ lệ bản vẽ Hình 1.1: Các loại khổ giấy in

 Enter the paper width: bề rộng khổ giấy vẽ

Enter the paper height: bề cao khổ giấy vẽ

- Bước 2: Tạo các lớp theo yêu cầu

+ Khi vẽ các chi tiết của mặt bằng phải quản lý các chi tiết theo Layer (lớp) + Dùng lệnh Layer  Xuất hiện bảng Layer Properties Manager

Hình 1.2: Bảng Layer Properties Manager

+ Bảng hệ thống layer vẽ bản vẽ kiến trúc tham khảo:

MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY

2 0-khung 7 CONTINUOUS 0 Khung bản vẽ và khung tên

3 1-ract Red CENTER 1mm Nét ranh đất xây dựng công trình

4 1-cgdd Yellow ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét ranh chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng

5 1-text 7 CONTINUOUS 0.18mm Ghi chú, tiêu đề

6 1-dc 252 ACAD_ISO07W100 1mm Đường cắt

7 1-ta 60 CONTINUOUS 0.18mm Nét block các ký hiệu: trục, dấu cắt, cao độ

9 1-02 252 ACAD_ISO02W100 0.18mm Nét mảnh cách khoảng (thể hiện các chi tiết khuất)

10 1-gi-04 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục cột, trục đà

11 1-gi-04-d 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục đường giao thông

MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY

12 1-di-1 10 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước sơ bộ

13 1-di-2 12 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước chi tiết

14 1-do 42 CONTINUOUS 0.15mm Nét của và block của

15 1-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block trang thiết bị vệ sinh

16 1-f1 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét các trang thiết bị và block gắn vào công trình : wc, la, bếp, tủ tường

17 1-f2 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block các trang thiết bị rời : bàn, ghế, tủ, giường

18 1-ha-ct 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch công trình trên tổng mặt bằng

19 1-ha-mai 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ( tuỳ chọn thêm mái ngói, tôn, bê tông )

20 1-ha-mai-ngoi 40 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ngói

21 1-ha-mai-ton 134 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái tôn

22 1-ha-mai-bang 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái bằng

MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY

23 1-ha-san 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch sân

24 1-ha-cx 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây xanh ( tuỳ chọn theo loại cây )

25 1-ha-cx-tham co 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch thảm cỏ

26 1-ha-cx-cay 82 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây và block các loại cây

27 1-ha-w 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch tường xây gạch

28 1-ha-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cột, đà, sàn bê tông

29 1-ha-lat gach 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch sàn

30 1-ha-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch khu vệ sinh

31 1-ha-nen 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch các lớp nền trên mặt cắt

(Yellow) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy ( Nét bậc cấp, cầu thang, bao cửa )

(Yellow) ACAD_ISO02W100 0.2mm Nét thấy cách khoảng

(Green) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy, nét căn bản.( Nét bao, bồn bông, lan can )

MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY

(Green) ACAD_ISO02W100 0.3mm Nét thấy cách khoảng, nét căn bản cách khoảng

(Green) CONTINUOUS 0.3mm Nét lề đường giao thông

37 4 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt, nét dày

38 4-02 4 (Cyan) ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét cắt cách khoảng, nét dày cách khoảng

39 4-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt bao bê tông, dần, sàn, cột

40 4-d 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét đường giao thông

41 4-wa 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt tường xây gạch

- Bước 3: Tạo đường kích thước

+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà tạo các đường kích thước với nhiều tỉ lệ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50, …

+ Dùng lệnh DIMENSION STYLE  Xuất hiện bảng Dimension Style Manager

Hình 1.3: Bảng Dimension Style Manager

+ Thống nhất ghi text bằng phông chữ Arial

 Text ghi chú cấu tạo chữ thường cao 2,5mm

 TEXT GHI CHÚ TÊN PHÒNG CHỮ IN HOA CAO 2,5mm: SẢNH, HÀNH LANG, PHÒNG GIÁM ĐỐC

 TEXT CHỮ TRONG KHAI BÁO ĐƯỜNG KÍCH THƯỚC CHỮ

 TEXT TIÊU ĐỀ PHỤ CHỮ IN HOA CAO

3mm - 4mm : GHI CHÚ, TỶ LỆ 1/100

 TEXT GHI KÝ HIỆU TRỤC CHỮ IN HOA

 TEXT TIÊU ĐỀ CHÍNH CHỮ IN HOA CAO 6mm - 8mm : MẶT BẰNG TRỆT, MẶT BẰNG LẦU

+ Dùng lệnh TEXT STYLE  Xuất hiện bảng Text Style

- Bước 5: Vẽ thiết kế đầy đủ các chi tiết theo yêu cầu

+ Xác định hệ thống lưới cột (Tim trục): Hệ thống lưới cột phải gọn, không để các đường thừa Sử dụng layer 1-gi-04

+ Xác định hệ thống cột: Chú ý chiều chịu lực của cột Sử dụng layer 4-co + Xác định hệ thống tường xây: Chú ý độ dày tường, vị trí tường xây theo trục (lệch trục hay giữa trục) Sử dụng theo layer 4-wa

+ Xác định hệ thống vách ngăn bằng các vật liệu khác Sử dụng layer 3 + Xác định hệ thống cửa đi và của sổ: Chú ý sự hợp lý của chiều rộng cửa, chiều cao cửa và hướng mở cửa Sử dụng layer 2 cho gờ của đi, gờ và bao cửa sổ Sử dụng layer 1-f-cua cho block cửa

+ Xác định hệ thống cầu thang: Chú ý chiều rộng vế thang, chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang, chiều rộng bậc, số bậc thang, lan can tay vịn cầu thang Sử dụng layer 2 cho bậc thang và layer 3 cho tay vịn cầu thang, sử dụng layer 1-02 cho nét khuất thang

+ Xác định hệ thống khu vệ sinh: Chú ý số lượng các trang thiết bị phòng vệ sinh, kích thước phòng vệ sinh, vị trí hộp ghen cấp thoát nước, đánh dấu độ dốc thoát nước sàn và vị trí miệng thu nước sàn Sử dụng layer 1-f-wc cho các block thiết bị vệ sinh

+ Xác định hệ thống hành lang, bậc cấp Sử dụng layer 2 cho bậc cấp và layer 3 cho nét bao ngoài

+ Hatch cột Sử dụng layer 1-ha-co

KHAI TRIỂN BẢN VẼ ĐIỆN, NƯỚC

SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN ĐIỆN, NƯỚC

Thời gian (giờ) Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra

3 Bài 3: Vẽ khai triển bản vẽ kết cấu 20 6 14

1 Mặt bằng móng, chi tiết móng 1 3

2 Mặt bằng cột, chi tiết cột 1 1

3 Mặt bằng – mặt cắt dầm 1 1

4 Mặt bằng – mặt cắt sàn 1 3

5 Mặt bằng – mặt cắt cầu thang 1 3

Kiểm tra định kỳ lần 2 2 Ôn tập hết môn 2 2 2

BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC

- Vẽ được các bản vẽ kiến trúc trên phần mềm Autocad theo tỉ lệ 1/100; 1/50; 1/20 trên khổ giấy hiện hành: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết

- Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn

1 MẶT BẰNG CÁC TẦNG a) Khái niệm chung về bản vẽ kiến trúc

- Bản vẽ kiến trúc là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể hay một công trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được công trình

- Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét miêu tả là chủ yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn:

+ Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này;

+ Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ phận, một góc không gian bên trong hay ngoài công trình;

+ Hình chiếu trục đo (ít sử dụng): để mô tả bổ sung các chi tiết b) Qui cách trình bày bản vẽ mặt bằng các tầng

- Mặt bằng mái: Là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình Tuỳ qui mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở những tỷ lệ khác nhau 1/100, 1/200, 1/400, 1/500… Trên hình vẽ mặt bằng mái, phải chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát nước, các kích thước và trục định vị cho công trình

- Các hình chiếu bằng - mặt bằng: Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà + Mặt bằng thu được là lát cắt của một mặt phẳng cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1÷1.5m

+ Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình

+ Các loại nét vẽ ở mặt bằng dựa trên các nét vẽ cơ bản đã học Các nét vẽ đường bao quanh các tường, cột vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua, dùng nét cắt (1.5, 2)b Các nét vẽ phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt dùng nét trên cơ bản b Nếu cần phải vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên chú ý lấy nhỏ hơn nét b để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc

+ Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu cầu sau:

 Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước

 Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường;

 Khoảng cách các trục tường, trục cột;

 Kích thước lọt lòng và chiều dày tường;

 Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuốI;

 Kích thước phủ bì choán chỗ lớn nhất của công trình theo chiều dọc và chiều ngang

 Các trục tường, cột được kéo dài ra ngoài đường ghi kích thước ngoài cùng khoảng 5 ÷ 6mm và tiếp vào đó là các vòng tròn đường kính d = 8 ÷ 10mm bằng nét cơ bản, các vòng tròn phải thẳng hàng ghi các con số 1- 2 -3… từ trái qua phải theo hàng ngang, và ghi các chữ cái A-B-C … Theo chiều đứng từ dưới lên gọi là trục định vị

 Bên trong mặt bằng có ghi kích thước chiều dài, chiều rộng Mỗi phòng, bề dày các tường, vách ngăn,…tên gọi và diện tích sử dụng của từng phòng (đơn vị là m 2 ), tên gọi các chi tiết và các loại cửa, kích thước và số bậc thang, hướng đi lên của nhánh thang

 Cần ghi đầy đủ các độ dốc nền thoải, độ dốc thoát nước, các cao trình Chú ý độ cao của các nền, sàn được ghi ngay tại chỗ, có cao độ ấy để hình dung ra không gian của mặt bằng (mặt đứng, mặt cắt,…) của chi tiết đó (nếu ở cùng bản vẽ, nửa dưới ta cũng dùng 1 nét cắt 2b)

 Trên mặt bằng còn ghi các ký hiệu chỉ vị trí các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc bằng các nét cắt ngang ở vị trí mặt phẳng cắt Ở đầu nét có mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ (hoặc số) ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt (vd: mặt cắt I-I, mặt cắt A-A)

 Thể hiện ký hiệu các trang thết bị cố định như thiết bị vệ sinh (xí,chậu rửa, ) bếp, tủ tường…, thể hiện một phần chất liệu mặt sàn với những ghi chú kỹ thuật cần thiết đi kèm (chú ý ở tỷ lệ này không vẽ các ký hiệu vật dụng rời như: bàn, ghế, giường…)

 Qui định có từ 2-3 lần ghi kích thước

 Kích thước các trục định vị;

 Kích thước tổng chiều dài trục;

 Kích thước phủ bì công trình

 Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt

 Tuỳ theo yêu cầu, thể hiện có chọn lọc ký hiệu các vật dụng rời (tiêu biểu cho nội dung sử dụng của từng phòng) và diễn hoạ để nhấn phân biệt các không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh… Và các không gian chính

 Không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc

 Nếu công trình có bồn hoa xây cố định, sàn nội cảnh, thì có thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một cách tiêu biểu, chọn lọc c) Trình tự vẽ mặt bằng tầng:

- Bước 1: Tạo khổ giấy theo đúng kích thước

+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn các loại khổ giấy khác nhau như A0,

+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà chọn tỉ lệ vẽ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50,

 Enter the scale factor: chọn tỉ lệ bản vẽ Hình 1.1: Các loại khổ giấy in

 Enter the paper width: bề rộng khổ giấy vẽ

Enter the paper height: bề cao khổ giấy vẽ

- Bước 2: Tạo các lớp theo yêu cầu

+ Khi vẽ các chi tiết của mặt bằng phải quản lý các chi tiết theo Layer (lớp) + Dùng lệnh Layer  Xuất hiện bảng Layer Properties Manager

Hình 1.2: Bảng Layer Properties Manager

+ Bảng hệ thống layer vẽ bản vẽ kiến trúc tham khảo:

MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY

2 0-khung 7 CONTINUOUS 0 Khung bản vẽ và khung tên

3 1-ract Red CENTER 1mm Nét ranh đất xây dựng công trình

4 1-cgdd Yellow ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét ranh chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng

5 1-text 7 CONTINUOUS 0.18mm Ghi chú, tiêu đề

6 1-dc 252 ACAD_ISO07W100 1mm Đường cắt

7 1-ta 60 CONTINUOUS 0.18mm Nét block các ký hiệu: trục, dấu cắt, cao độ

9 1-02 252 ACAD_ISO02W100 0.18mm Nét mảnh cách khoảng (thể hiện các chi tiết khuất)

10 1-gi-04 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục cột, trục đà

11 1-gi-04-d 252 ACAD_ISO04W100 0.18mm Nét mảnh lưới, trục đường giao thông

MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY

12 1-di-1 10 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước sơ bộ

13 1-di-2 12 CONTINUOUS 0.18mm Nét kích thước chi tiết

14 1-do 42 CONTINUOUS 0.15mm Nét của và block của

15 1-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block trang thiết bị vệ sinh

16 1-f1 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét các trang thiết bị và block gắn vào công trình : wc, la, bếp, tủ tường

17 1-f2 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét block các trang thiết bị rời : bàn, ghế, tủ, giường

18 1-ha-ct 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch công trình trên tổng mặt bằng

19 1-ha-mai 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ( tuỳ chọn thêm mái ngói, tôn, bê tông )

20 1-ha-mai-ngoi 40 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái ngói

21 1-ha-mai-ton 134 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái tôn

22 1-ha-mai-bang 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch mái bằng

MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY

23 1-ha-san 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch sân

24 1-ha-cx 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây xanh ( tuỳ chọn theo loại cây )

25 1-ha-cx-tham co 72 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch thảm cỏ

26 1-ha-cx-cay 82 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cây và block các loại cây

27 1-ha-w 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch tường xây gạch

28 1-ha-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch cột, đà, sàn bê tông

29 1-ha-lat gach 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch sàn

30 1-ha-wc 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch lát gạch khu vệ sinh

31 1-ha-nen 252 CONTINUOUS 0.15mm Nét hatch các lớp nền trên mặt cắt

(Yellow) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy ( Nét bậc cấp, cầu thang, bao cửa )

(Yellow) ACAD_ISO02W100 0.2mm Nét thấy cách khoảng

(Green) CONTINUOUS 0.2mm Nét thấy, nét căn bản.( Nét bao, bồn bông, lan can )

MÀU DẠNG ĐƯỜNG TÊN ĐƯỜNG ĐỘ DÀY

(Green) ACAD_ISO02W100 0.3mm Nét thấy cách khoảng, nét căn bản cách khoảng

(Green) CONTINUOUS 0.3mm Nét lề đường giao thông

37 4 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt, nét dày

38 4-02 4 (Cyan) ACAD_ISO02W100 0.5mm Nét cắt cách khoảng, nét dày cách khoảng

39 4-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt bao bê tông, dần, sàn, cột

40 4-d 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét đường giao thông

41 4-wa 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.5mm Nét cắt tường xây gạch

- Bước 3: Tạo đường kích thước

+ Tùy vào kích thước của mặt bằng cần thiết kế mà tạo các đường kích thước với nhiều tỉ lệ khác nhau: TL 1/100; TL 1/50, …

+ Dùng lệnh DIMENSION STYLE  Xuất hiện bảng Dimension Style Manager

Hình 1.3: Bảng Dimension Style Manager

+ Thống nhất ghi text bằng phông chữ Arial

 Text ghi chú cấu tạo chữ thường cao 2,5mm

 TEXT GHI CHÚ TÊN PHÒNG CHỮ IN HOA CAO 2,5mm: SẢNH, HÀNH LANG, PHÒNG GIÁM ĐỐC

 TEXT CHỮ TRONG KHAI BÁO ĐƯỜNG KÍCH THƯỚC CHỮ

 TEXT TIÊU ĐỀ PHỤ CHỮ IN HOA CAO

3mm - 4mm : GHI CHÚ, TỶ LỆ 1/100

 TEXT GHI KÝ HIỆU TRỤC CHỮ IN HOA

 TEXT TIÊU ĐỀ CHÍNH CHỮ IN HOA CAO 6mm - 8mm : MẶT BẰNG TRỆT, MẶT BẰNG LẦU

+ Dùng lệnh TEXT STYLE  Xuất hiện bảng Text Style

- Bước 5: Vẽ thiết kế đầy đủ các chi tiết theo yêu cầu

+ Xác định hệ thống lưới cột (Tim trục): Hệ thống lưới cột phải gọn, không để các đường thừa Sử dụng layer 1-gi-04

+ Xác định hệ thống cột: Chú ý chiều chịu lực của cột Sử dụng layer 4-co + Xác định hệ thống tường xây: Chú ý độ dày tường, vị trí tường xây theo trục (lệch trục hay giữa trục) Sử dụng theo layer 4-wa

+ Xác định hệ thống vách ngăn bằng các vật liệu khác Sử dụng layer 3 + Xác định hệ thống cửa đi và của sổ: Chú ý sự hợp lý của chiều rộng cửa, chiều cao cửa và hướng mở cửa Sử dụng layer 2 cho gờ của đi, gờ và bao cửa sổ Sử dụng layer 1-f-cua cho block cửa

+ Xác định hệ thống cầu thang: Chú ý chiều rộng vế thang, chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang, chiều rộng bậc, số bậc thang, lan can tay vịn cầu thang Sử dụng layer 2 cho bậc thang và layer 3 cho tay vịn cầu thang, sử dụng layer 1-02 cho nét khuất thang

+ Xác định hệ thống khu vệ sinh: Chú ý số lượng các trang thiết bị phòng vệ sinh, kích thước phòng vệ sinh, vị trí hộp ghen cấp thoát nước, đánh dấu độ dốc thoát nước sàn và vị trí miệng thu nước sàn Sử dụng layer 1-f-wc cho các block thiết bị vệ sinh

+ Xác định hệ thống hành lang, bậc cấp Sử dụng layer 2 cho bậc cấp và layer 3 cho nét bao ngoài

+ Hatch cột Sử dụng layer 1-ha-co

KHAI TRIỂN BẢN VẼ KẾT CẦU

KIỂM TRA

Ngày đăng: 24/10/2022, 21:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Viện thiết kế nhà ở công trình công cộng. Bộ xây dựng. “Cấu tạo kiến trúc”. Hà Nội, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo kiến trúc
1. Sổ tay thực hành kết cấu công trình – Vũ Mạnh Hùng. Nhà xuất bản Xây dựng Khác
2. Giáo trình vẽ kỹ thuật xây dựng – Nguyễn Quang Cự – Nhà Xuất bản Giáo dục Khác
3. Giáo trình vẽ kỹ thuật xây dựng- Nhà xuất bản xây dựng Khác
4. Giáo trình Cấu tạo kiến trúc. Bộ xây dựng. Nhà xuất bản Xây dựng. Hà Nội, 2005 Khác
5. Nguyên lý thiết kế cấu tạo các công trình kiến trúc. Phan Tấn Hài - Võ Đình Diệp - Cao Xuân Lương. Nhà xuất bản Xây dựng. Hà Nội, 2004 Khác
6. Trường cao đẳng xây dựng số 1. Giáo trình Cấu tạo kiến trúc hệ trung học. Nhà xuất bản Xây dựng. Hà Nội, 1996 Khác
8. Tuyển tập tiêu chuẩn Việt Nam. Bộ xây dựng. Nhà xuất bản Xây dựng, 1997 Khác
9. TCVN 185 1986 : Hệ thống tài liệu thiết kế - ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện, thiết bị điện và dây dẫn trên mặt bằng Khác
10. TCVN 3989:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Cấp nước và thoát nước – Mạng lưới bên ngoài – Bản vẽ thi công Khác
11. TCVN 4607:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Ký hiệu quy ước trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình Khác
12. TCVN 4608:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Chữ và chữ số trên bản vẽ xây dựng Khác
13. TCVN 4613:2012:Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu thép – Ký hiệu quy ước trên bản vẽ Khác
14. TCVN 4614:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Ký hiệu quy ước các bộ phận cấu tạo ngôi nhà Khác
15. TCVN 4615:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Ký hiệu quy ước trang thiết bị vệ sinh Khác
16. TCVN 5422:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu đường ống 17. TCVN 5570:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Ký hiệu đường trục và đường nét trong bản vẽ Khác
18. TCVN 5571:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng – Khung tên Khác
19. TCVN 5572:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Bản vẽ thi công Khác
21. TCVN 5896:2012 (ISO 9431:1990): Bản vẽ xây dựng – Bố trí hình vẽ, chú thích bằng chữ và khung tên trên bản vẽ Khác
22. TCVN 5898:1995: Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng. Bản thống kê cốt thép Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w