Giáo trình này nhằm mục đích: - Sử dụng linh hoạt các lệnh vẽ trong Autocad - Vẽ được các loại bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điên – nước - Thể hiện bản vẽ một cách khoa học - In bản vẽ đúng
Trang 11
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
GIÁO TRÌNH AUTOCAD ỨNG DỤNG
NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trình độ: Cao đẳng (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
Năm ban hành: 2018
Trang 22
LỜI GIỚI THIỆU Ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và phần mềm Autocad nói riêng trong ngành xây dựng là rất quan trọng, cần thiết
Giáo trình Auocad ứng dụng vừa hướng dẫn các lệnh vẽ cơ bản vừa ứng dụng vào chuyên ngành xây dựng, phù hợp với trình độ cao đẳng ngành kỹ thuật xây dựng Giáo trình này nhằm mục đích:
- Sử dụng linh hoạt các lệnh vẽ trong Autocad
- Vẽ được các loại bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điên – nước
- Thể hiện bản vẽ một cách khoa học
- In bản vẽ đúng theo yêu cầu Giáo trình được dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng theo chương trình chi tiết đã được phê duyệt cho MĐ18 Autocad ứng dụng
Tôi xin chân thành cám ơn các giáo viên giảng dạy trong tổ bộ môn đã giúp đỡ tôi, cũng như các giáo viên trong Khoa Xây dựng đã đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình biên soạn
An Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2018
Tham gia biên soạn
Nguyễn Thị Cát Tường
Trang 33
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN 4
BÀI 1:GIỚI THIỆU AUTOCAD 7
I.GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AUTOCAD 7
II LÀM VIỆC VỚI AUTOCAD 7
BÀI 2:TỔ CHỨC BẢN VẼ 9
I.CÁC DẠNG ĐƠN VỊ TRONG AUTOCAD 9
II.HỆ TỌA ĐỘ SỬ DỤNG TRONG AUTOCAD 10
III CÁC PHƯƠNG THỨC NHẬP TỌA ĐỘ ĐIỂM TRONG AUTOCAD 11
IV BÀI TẬP: 14
BÀI 3: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN, CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH 15
I.CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 15
II CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH 21
BÀI 4: VẼ THỰC HÀNH KIẾN TRÚC 28
I TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ MẶT BẰNG KIẾN TRÚC 28
II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN MẶT ĐỨNG 45
III TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ MẶT CẮT KIẾN TRÚC 45
IV TRÌNH TỰ THỰC HIỆN TRIỂN KHAI CÁC CHI TIẾT KIẾN TRÚC 46
BÀI 5: VẼ THỰC HÀNH KẾT CẤU 53
I.TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ MÓNG VÀ CHI TIẾT MÓNG 53
II.TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ DẦM VÀ CHI TIẾT 54
BÀI 6:VẼ THỰC HÀNH ĐIỆN, NƯỚC 59
I TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ ĐIỆN VÀ CÁC CHI TIẾT 59
II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ NƯỚC VÀ CHI TIẾT 60
BÀI 7:IN VÀ XUẤT BẢN VẼ RA GIẤY 61
I TỔNG QUÁT VỀ CÁCH IN TRONG AUTOCAD 61
II CÁCH CHỌN FILE IN VÀ ĐỊNH DẠNG ĐƯỜNG NÉT 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 4II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN
1 Về kiến thức:
+ Hiểu được tính năng, công dụng của phần mềm vẽ Autocad 2D;
+ Trình bày được các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ bản, nâng cao;
+ Trình bày được cách bố trí bản vẽ theo đúng yêu cầu vẽ kỹ thuật
2 Về kỹ năng:
+ Sử dụng được các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ bản;
+ Sử dụng được các lệnh vẽ và hiệu chỉnh nâng cao;
+ Hiệu chỉnh xuất bản vẽ ra giấy;
+ Vẽ được các bản vẽ trong xây dựng bằng phần mềm;
3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ và chính xác
III NỘI DUNG MÔ ĐUN
1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:
Số
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
I.Giới thiệu Autocad
II.Làm việc với Autocad
I.Các dạng đơn vị trong Autocad
II.Giới thiệu các hệ trục tọa độ sử
dụng trong Autocad
Trang 55
Số
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra III.Bài tập
III Bài 3: Các lệnh vẽ cơ bản, các lệnh
IV Trình tự thực hiện bản vẽ triển
khai các chi tiết kiến trúc
bằng nước và chi tiết
I Tổng quát về cách in trong
Trang 66
Số
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra Autocad
Trang 77
BÀI 1:GIỚI THIỆU AUTOCAD
A Mục tiêu:
- Khái quát về chức năng và công dụng của phần mềm Autocad;
- Sử dụng các lệnh làm việc trên phần mềm Autocad;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ và chính xác
B.Nội dung chương:
I.GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AUTOCAD
Autocad là phần mềm của hãng Autodesk dùng để thực hiện các bản vẽ
kỹ thuật trong các ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ,…Bản vẽ nào thực hiện được bằng tay thì có thể vẽ bằng phần mềm Autocad
Autocad là một trong các phần mềm thiết kế sử dụng cho máy tính cá nhân (PC) Hãng Autodesk, nhà sản xuất Autocad là một trong năm hãng sản xuất hàng đầu của thế giới
Những khả năng chính của Autocad
- Ưu thế của Autocad là khả năng vẽ một cách chính xác, sửa chữa và biến đổi được tất cả các đối tượng vẽ ra
- Autocad cung cấp các chế độ vẽ thuận tiện, và hỗ trợ công cụ vẽ mạnh, làm cho bản vẽ tổ chức có khoa học, máy tính xử lý nhanh, không mắc lỗi và có thể nhiều người cùng tham gia trong quá trình thiết kế
- Autocad cho phép in bản vẽ theo đúng tỉ lệ, xuất bản vẽ theo nhiều loại tệp khác nhau
II LÀM VIỆC VỚI AUTOCAD
1 Khởi động Autocad:
- Bật máy, bật màn hình
- Nhấn đúp vào biểu tượng Autocad 2007 hoặc vào đường link Start>Program >Autodesk> Autocad 2007
Các cách vào lệnh trong Autocad:
Có thể thực hiện theo các cách sau:
- Sử dụng bàn phím: nhập các câu lệnh ở dòng “command”, các lệnh được thực hiên tương ứng với ý nghĩa của các từ ngữ bằng tiếng ánh, ví dụ : vẽ đường thẳng thì nhập câu lệnh line, có thể sử dụng lệnh tắt “l” Khi đang vẽ muốn kết thúc lệnh thì nhấn phím ESC
- Từ thanh công cụ: thanh công cụ được thiết kế theo nhóm lệnh, có thể tắt/mở thanh công cụ này
Trang 8Chiếm phần lớn diện tích màn hình, vùng này dùng để thể hiện bản vẽ gọi
là phần màn hình dành cho đồ họa Trong suốt quá trình vẽ trên vùng đồ họa xuất hiện hai sợi tóc ( crosshairs) giao nhau, một sợi hướng theo trục X, một sợi hướng theo trục Y
b/ Thanh công cụ và dòng lệnh
Trong Autocad hầu hết các lệnh đều có thể được chọn thông qua menu hoặc Toolbar (thanh công cụ), Thanh công cụ này rất hữu ích cho người lần đầu tiên làm việc với Autocad tuy nhiên việc thực hiện lệnh qua toolbar và menu bar tốn nhiều thời gian hơn vì di chuyển chuột liên tục Với những người đã thành thạo thì sử dụng câu lệnh ở vùng lệnh (command) mang lại hiệu quả cao hơn Câu hỏi ôn tập:
Hãy trình bày các cách thực hiện lệnh dùng để thực hiện thao tác vẽ trong Autocad
Trang 99
BÀI 2:TỔ CHỨC BẢN VẼ
A Mục tiêu:
- Định dạng được đơn vị trong Autocad
- Sử dụng được các phương thức nhập tọa độ điểm
- Sử dụng các lệnh nhập tọa độ điểm trong Autocad;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ và chính xác
B Nội dung chương:
I CÁC DẠNG ĐƠN VỊ TRONG AUTOCAD
Autocad định dạng 2 loại đơn vị: inch và milimeter
- Mở một file Autocad mới:
Chọn File>New hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+N
Sau đó xuất hiện hộp thoại, lựa chọn các kiểu tập tin cần tạo
+acad.dwt: tập tin mẫu 2D đơn vị inch
+acad3D.dwt: tập tin mẫu 3D đơn vị inch
+acadiso.dwt: tập tin 2D đơn vị milimeter (mm)
+ acadiso3D.dwt: tập tin 3D đơn vị milimeter(mm)
-Các đơn vị khác 2 đơn vị inch, milimet (mm) không mở được
- Điều chỉnh đơn vị trong Autocad
Sau khi khởi động vào phần mềm Autocad có thể điều chỉnh đơn vị
Format>Units hoặc sừ dụng command : UN
Xuất hiện hộp thoại
Có thể điều chỉnh theo ý muốn người sử dụng
Trang 1010
II HỆ TỌA ĐỘ SỬ DỤNG TRONG AUTOCAD
Trong bản vẽ AutoCAD tồn tại hai hệ tọa độ: WCS(World Coordinate System) và UCS (User Coordinate System) WCS tồn tại trong bất kỳ bản
vẽ AutoCAD Ta có thể tạo và lưu (save) nhiều UCS trong một bản vẽ, UCS giúp ta thực hiện bản vẽ ba chiều được dễ dàng hơn Tuy nhiên cùng một lúc ta chỉ có một trong hai hệ tọa độ WCS hoặc UCS là hiện hành.WCS là hệ tọa độ mặc định trong bản vẽ AutoCAD có thể gọi là hệ tọa độ gốc Biểu tượng (icon) của WCS nằm ở góc trái phía dưới bản vẽ và có chữ W xuất hiện trong biểu tượng này Tùy vào trạng thái ON hoặc OFF của lệnh Ucsicon mà biểu tượng này có xuất hiện hay không Hệ tọa độ này cố định và không thể dịch chuyển UCS là hệ tọa độ mà ta tự định nghĩa, hệ tọa độ này có thể đặt ở vị trí bất
kỳ và tùy vào điểm nhìn (viewpoint) biểu tượng của chúng sẽ hiện lên khác nhau Số lượng UCS trong một bản vẽ không hạn chế, mặt phẳng XY trong các
hệ tọa độ gọi là mặt phẳng vẽ (Working plane) Phương chiều của lưới (GRID), bước nhảy con chạy (SNAP) thay đổi theo các trục X, Y trong mặt phẳng XY của hệ tọa độ hiện hành
UCS có thể tạo theo các lựa chọn của lệnh UCS Giá trị tọa độ X, Y xuất hiện trên dòng trạng thái (phía trên, bên phải màn hình) là tọa độ của con chạy (giao điểm hai sợi tóc) trong mặt phẳng XY so với gốc tọa độ của UCS hiện hành Thông thường trong bản vẽ 3 chiều X là chiều dài (Length), Y là chiều rộng (Width), Z là chiều cao (Height)
Ðể hiển thị biểu tượng hệ thống tọa độ UCS, ta thực hiện như sau:
Từ dòng Command: Ucsicon
AutoCAD đưa ra các yêu cầu sau:
ON/OFF/All/Noorigin/ORigin <OFF>: on Trong đó:
ON : yêu cầu AutoCAD thể hiển biểu tượng UCS
OFF : yêu cầu AutoCAD không thể hiện biểu tượng UCS
All : yêu cầu AutoCAD thể hiện biểu tượng trong tất cả các Viewports đang hoạt động
Noorigin: luôn đặt UCS tại góc trái màn hình
ORigin : đặt UCS tại gốc tọa độ
Trang 1111
Chú ý: Ucsicon cũng là biến hệ thống; nếu Ucsicon = 1, mở; nếu Ucsicon
= 0, tắt; nếu Ucsicon = 2, Ucs đặt tại gốc tọa độ
III CÁC PHƯƠNG THỨC NHẬP TỌA ĐỘ ĐIỂM TRONG AUTOCAD
AutoCAD xác định vị trí của đối tượng theo hệ thống tọa độ Descartes và
hệ thống tọa độ cực Việc nhập tọa độ vào AutoCAD có 2 hình thức chính: tọa
độ tuyệt đối và tọa độ tương đối
a/Tọa đọ tuyệt đối
Vị trí điểm được xác định căn cứ vào điểm gốc của hệ thống tọa độ Với
hệ tọa độ Descartes, tọa độ điểm được xác định theo x và y;
với x : khoảng cách theo trục x của điểm đang xét so với gốc tọa độ
Và y : khoảng cách theo trục y của điểm đang xét so với gốc tọa độ Khi nhập tọa độ theo dạng này, thì giữa x và y cách nhau một dấu phẩy (,)
Ví dụ khi cần nhập một điểm A nào đó cách gốc tọa độ 1 đoạn theo phương x là 5 đơn vị và theo phương y một đoạn 7 đơn vị theo chiều âm trục y, tức là điểm đó có tọa độ tuyệt đối (x= 5 ; y= -7), ta nhập như sau:
From point: 5,-7
Với hệ thống tọa độ cực, tọa độ điểm được xác định theo chiều dài cực và góc cực; giữa chiều dài cực và góc cực được ngăn cách bởi dấu nhỏ hơn (<)
Ví dụ: điểm B cần nhập có chiều dài cực là 50 (khoảng cách theo phương
x giữa điểm đang xét và gốc tọa độ) và góc cực là 450 (so với phương ngang x),
ta nhập như sau:
From point: 50<45
VD: vẽ đường thẳng AB bằng lệnh Line Biết tọa độ A(4000,4000); B(8000,7000)
Thực hiện: Command: L Trên dòng lệnh xuất hiện
Line Specify first point: 8000,7000 (xđ B) Định điểm đầu
Specify next point or [undo]: 4000,4000(xđ A)
Định điểm kế tiếp Specify next point or [undo]: 4000,4000(xđ A)
Nhập tọa độ điểm kế tiếp để vẽ tiếp hoặc để kết thúc lệnh
Trang 1212
b/ Tọa độ tương đối
Tọa độ tương đối là tọa độ của điểm đang xét so với tọa độ của điểm liền trước đó, điểm này AutoCAD gọi là Lastpoint Ðể báo cho AutoCAD biết ta đang sử dụng tọa độ tương đối, ta phải thêm vào ký hiệu a thương mại: (@) trước khi nhập tọa độ
VD: Vẽ tam giác ABC biết số liệu như hình vẽ:
Thực hiện:Command: L
Line Specify first point:
Click điểm A theo dự kiến
Specify next point or [undo]:
+ U : Phục hồi lại 1 lần thực hiện lệnh trước đó
Quy ước khi sử dụng hệ tọa độ tương đối và cực tương đối
Quy ước về dấu đơn vị đo dài:
Tuân thủ theo dấu các góc phần tư của hệ tọa độ đề các
Trang 1313
Quy ước về dấu và chiều quay của đơn vị đo góc:
Khi vẽ tọa độ có liên quan đến góc ta áp dụng hệ TTĐ này và tuân thủ
theo công thức:
L: Chiều dài đoạn thẳng
: góc hợp gữa đường thẳng cần vẽ với nhánh đường trục chuẩn hệ TTĐ
@ = shift + <
Ví dụ 1: Vẽ ABCD như hình sau:
Thực hiện:
Command: L
LINE Specify first piont:
Click điểm D theo dự kiến:
Specify next piont [Undo]; 2500
Dùng tọa độ cực: Specify next piont
or [Close/Undo]:C (Khép kín đa giác )
(Xđ D)
Trang 1414
IV BÀI TẬP:
Sử dụng lệnh line và tọa độ cực để vẽ các hình sau
*Câu hỏi ôn tập: Trình bày các phương thức nhập tọa độ trong Autocad
Trang 1515
BÀI 3: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN, CÁC LỆNH HIỆU
CHỈNH
A Mục tiêu:
- Trình bày được cách sử dụng các lệnh vẽ và các lệnh hiệu chỉnh cơ bản;
- Sử dụng các lệnh vẽ và các lệnh hiệu chỉnh cơ bản trong Autocad;
Line Specify first point ………
Specify next point or [Undo]………
() Specify next point or [Close/ Undo]
Line specify [`spesifai] first point :10,10 <Enter> P1
Specify next point or [Undo]:@300,0 <Enter> P2
Specify next point or [Undo]:@0,150 <Enter> P3
Specify next point or [Undo]:@-300,0 <Enter> P4
Specify next point or [Close/Undo]:C <Enter>
Để kết thúc lệnh Line nhấn Enter
Trang 1616
Chú ý :
Khi ta nhập điểm bằng tạo độ, phải Enter để xác nhận với AutoCAD Khi nhập điểm bằng click mouse trên màn hình ,thì không sử dụng Enter sau mỗi lần click
Tại vị trí nhập :nếu ta nhập vào kí tự C (Close) các đoạn thẳng sẽ khép kín lại tạo thành đa giác, điểm đầu nối với điểm cuối và đồng thời kết thúc lệnh Line
b/Vẽ nửa đoạn thẳng
Cộng dụng :dùng vẽ các đối tượng là nửa đoạn thẳng
Thực hiện lệnh Ray như sau:
Nhập vào từ dòng Command :Ray [rei] (hay L)
Trên Menu chính :Draw\Ray
Trên Menu màn hình :Line
Cú pháp lệnh Command :Ray <Enter> <đường được giới hạn một đầu > Specify strat point : <chọn điểm bắt đầu>
Specify thruogh point: <chọn điểm đi qua>
Specify throung point :<chọn điểm đi qua>
Specify throung point :<Enter> <chọn tiếp sẽ có hình nan quạt>
Để kết thúc lệnh Line nhấn Enter
Ví dụ :
Vẽ nan quạt như hình :
Trang 17Định điểm đầu
Specify end point or arc
Định điểm cuối
3 Đường tròn: Circle
Công dụng : dùng vẽ các đối tượng là đường tròn
Thực hiện lệnh Circle như sau:
- Nhập vào từ dòng Command : Circle (hay C)
- Trên Menu chính :Draw\Circle
- Trên Menu màn hình : nút Circle
Cú pháp lệnh
Command : Circle<Enter>
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:
Trang 1818
có các cách vẽ như sau:
Vẽ đường tròn tâm và bán kính (center,radius )
Command :circle <Enter>
Specify center point circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius )]: <nhập toạ độ tâm>
Specify radius of circle or [Diameter]: <nếu gỏ D cho đường kính>
Specify diameter of cricle:<nhập giá trị đường kính >
Vẽ đường tròn qua ba điểm (3P)
Command :cricle <Enter >
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius )]:<3P>
Specify first point on cricel:<cho điểm thứ nhất >
Specify second point on cricel:<cho điểm thứ hai>
Specify third point on circle:<cho điểm thứ ba >
Vẽ đường tròn qua hai điểm (2P)
Command :cricle <Enter>
Specify center point cricle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:2p
Specify first end point of cricle’s diameter:<cho điểm thứ nhất>
Specify second end point of cricle’s diameter :<cho điểm thứ hai>
Vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đường và bán kính R(tan tan radius ) Command center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan rdius )]:ttr
Specify point on object for first tangent of cricle:<chọn đường thứ nhất nhất mà đường tròn tiếp xúc> <chọn điểm càng gần điển tiếp xúc càng tốt> Specify point on object for second tangent of cricle:<chọn đường thứ hai
mà đường tròn tiếp xúc > <chọn điểm càng gần điểm tiếp xúc càng tốt>
Specify radius of cricle <46.4297>:<nhập bán kính đường tròn cần vẽ>
Vẽ đường tròn tiếp xúc ba đường
Chọn lệnh trên Draw/Cricle/tan ,tan ,tan
Sau khi chọn lệnh AutoCar hiện dòng nhắc
Command :_cricle Specify center point for cricle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius )]:_3p
Specify first point on cricle:_tan to <chỉ đường thứ nhất >
Specify second point on cricle:_tan to <chỉ đường thứ hai >
Specify third point on cricle:-tan to <chỉ đường thứ ba>
Trang 2020
5.Vẽ đa giác đều
Polygon là một đa giác đều có thể nội hay ngoại tiếp với đường tròn cùng tâm, AutoCAD có thể tạo một Polygon (min: 3 cạnh và max: 1024 cạnh), kích động lệnh Polygon chọn một trong các cách sau:
* Trên thanh Draw : click vào biểu tượngĠ
* Trên dòng Command : Polygon (
* Trên Menu chính : Draw\ Polygon
* Trên Menu màn hình : Draw 1\Polygon AutoCAD dùng đường tròn ảo làm chuẩn để vẽ Polygon, trong trường hợp này các đỉnh Polygon nằm trên đường tròn
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 3 hình thức xác định Polygon: nội tiếp (Inscribed in Circle), ngoại tiếp (Circumscribe about Circle) và xác định cạnh Polygon bằng 2 điểm (Edge)
a/ Polygon nội tiếp với đường tròn (Inscribed in Circle)
Command: Polygon
Number of Sides <4>: định số cạnh của đa giác
Edge/<Center of Polygon>: định tọa độ tâm Polygon (tâm đường tròn) Inscribed in Circle/Circumcribed about Circle (I/C)</>: chọn I (định nội tiếp)
Radius of Circle: định bán kính đường tròn ảo
b/ Polygon ngoại tiếp với đường tròn(Circumscribed about Circle) Khi khởi động lệnh này AutoCAD sẽ yêu cầu một số tùy chọn sau:
Command: Polygon
Number of sides <4>: định số cạnh của đa giác
Edge/<Center of Polygon>: định tọa độ tâm polygon (tâm đường tròn) Inscribed in Circle/Circumcribed about Circle (I/C)</>: chọn C (định ngoại tiếp)
Radius of Circle: định bán kính đường tròn ảo
c/ Ðịnh polygon với cạnh được xác định bởi hai điểm
Khi cần vẽ một polygon có đỉnh trùng với 1 hay 2 điểm nào đó, ta dùng tùy chọn Edge (cạnh), như với đây:
Command: Polygon
Number of Sides <4>: định số cạnh của đa giác
Edge/<Center of Polygon>: chọn E (định cạnh)
Trang 2121
First End point of Edge: định điểm thứ nhất của cạnh Polygon Second End point of Edge: định điểm thứ hai của cạnh Polygon 6/ Vẽ hình chữ nhật:
Ðể vẽ hình chữ nhật ta dùng lệnh Rectangle Dùng lệnh này, AutoCAD yêu cầu ta xác định hai góc đối diện của hình chữ nhật,
Ta có thể khởi động lệnh này bằng một trong ba cách sau:
Trên thanh Draw : click vào biểu tượngĠ
Trên Menu chính : Draw/ Rectang
Command: Recrang
First Corner định góc thứ nhất
Other Corner: định góc thứ nhất (kết thúc lệnh)
Chú ý: Thao tác nhập điểm như lệnh Line
AutoCAD xem hình chữ nhật như là một đối tượng duy nhất và xem nó như là một Polyline, do đó nếu cần thiết hiệu chỉnh một cạnh hình chữ nhật ta phải phá vỡ kết cấu của nó, nghĩa là sẽ gồm
có thể chọn đối tượng trước Delete trên bàn phím
2/ Lệnh Trim: cắt đối tượng thừa
Trang 2222
3/ Lệnh EXTRIM: cắt đối tượng theo phía
- Extrim Express/ Modify/Cookie Cutter Trim:
Select object:Chọn đối tượng để chặn
Specify the side to trim on:Định 1 phía để cắt đối tượng thừa
4/ Lệnh EXTEND: Kéo dài đối tượng đến đối tượng chặn
- Chọn biểu tượng
- Modify/Extend
- ExSelect object: Chọn đối tượng chặn:
Select object to extend or[project/Edge/Undo]: Chọn đối tượng để kéo dài 5/ Lệnh FILLET: lệnh bo tròn đối tượng
- Chọn biểu tượng
- Modify/Fille
- FSelect first object or [polyline/Radius/Trim]:Chọn đối tượng thứ nhất để
bo Select second object : Chọn đối tượng thứ 2 để bo
Trang 2323
Chọn D để định lại khoảng cách vát
Specify first chamfer distance<10.000>:Khoảng cách vát thứ nhất Specify second chamfer distance<500.000>Khoảng cách vát thứ hai 7/ Lệnh BREAK: bẽ gãy (tách ) đối tượng
- Chọn biểu tượng
- Modify/Break
- BRBreak select object:Chọn đối tượng để bẻ gãy
Specify second break point or[First point]Định điểm thứ 2 để bẻ gãy hoặc đánh F để định lại điểm đầu
Specify first break point:Định điểm thứ nhất để bẻ gãy
8/ Lệnh DIVIDE: Chia đều đối tượng
Lệnh DIVIDE dùng để chia các đối tượng(line, arc, circle, pline,…) thành các đoạn có chiều dài bằng nhau Tại các điểm chia của đối tượng sẽ xuất hiện một điểm
Để gọi lệnh DIVIDE, thực hiện theo cách sau:
Nhập vào dòng Command : Divide (hoặc Div)
Trên Menu chính : chọn Draw\Point\Divide
VD: Đường tròn được chia thành 7 đoạn:
Command: Div Select object to divide : chọn đối tượng muốn chia đoạn
<Number of segments>/Block : mặc định là định số đoạn cần chia, nếu nhập B tức là cần chèn một khối (Block) vào các điểm chia
Khi đó Autocad đưa tiếp các dòng nhắc sau:
Block name ti insert: nhập tên khối cần chèn
Trang 2424
Align block with object?<Y> : muốn quay đối tượng khi chèn, nếu chọn Y, Autocad đưa tiếp dòng nhắc sau:
Number of segment : số đoạn cần chia
Việc thể hiện hình dạng và kích cỡ của Point hoàn toàn tương tự như lệnh Point
9/ Lệnh MEASURE: chia đối tượng theo những phân đoạn bằng nhau Lệnh Measure cũng tương tự như lệnh Divide, nhưng thay vì phân chia đối tượng thành những đoạn bằng nhau theo số đoạn cho trước như lệnh Divide, lệnh Measure sẽ phân chia đối tượng ra làm nhiều đoạn theo độ dài cho trước
Thực hiện lệnh bằng cách:
Nhập vào từ dòng command : Measure(hoặc Me)
Trên menu chính : chọn Draw\Point\Measure
Command: Me
Select object to measure: chọn đối tượng muốn phân chia số đo
<Segment length>\Block : mặc định là chọn chiều dài đoạn, nếu chọn B tức là cần chèn Block vào điểm chia
Khi đó Autocad đưa tiếp các dòng nhắc sau:
Block name to insert : nhập tên khối cần chèn
Align block with object?<Y> : muốn quay đối tượng khi chèn, nếu chọn Y, Autocad đưa tiếp dòng nhắc sau
Segment length : chiều dài đoạn cần chia
Lưu ý ; Khi thực hiện các lệnh chia ta không thấy những điểm được chia
vì kiểu điểm chia hiện hành là dấu chấm ( ) Muốn hiển thị những điểm vừa chia ta dùng lệnh Point Style
Từ MENU vào Format\ POINT Style -> Để chọn 1 kiểu điểm khác ra hiện hành > Xuất hiện bảng
Trang 2525
- Modify/Move
- MSelect object: Specify opposite corner:Chọn đối tượng để dời
hoặc phím phải chuột
Specify base point or displacement;Định 1 điểm, điểm đó là điểm bắt đầu dời
Specify second point of displacement or<use first point as displacement>: Định điểm thứ 2 hoặc nhập tọa độ dời
11/ Lệnh ROTATE: Xoay đối tượng
-
- Modify/rotate
- ROSelect object:Chọn đối tượng để xoay
Specify base point:Định 1 điểm, điểm đó chính là tâm xoay
Sepcify rotation angle or[Reference]
Nhập giá trị góc xoay (chiều quay theo chiều quy ước)
12/ Lệnh Scale: Phóng to, thu nhỏ đối tượng
-
- Modify/Scale
- SCSelect object:Chọn đối tượng để phóng hoặc thu
Specify base point:Định 1 điểm, điểm đó là điểm phóng hoặc thu Sepcify scale factor or[Reference] Nhập hệ số phóng hoặc thu
Nếu hệ số scale >1 đối tượng phóng to
Nếu hệ số scale<1 đối tượng thu nhỏ
13/ Lệnh LENGTHEN: Kéo dài, thu ngắn đối tượng theo một phân đoạn Delta
-
- Modify/lengthen
- LENSelect an object or[Delta/Percent/Total/Dynamic]:Chọn đối tượng để kéo dài và thu ngắn
Trang 26Specify second point or displacement, or<use first point as displacement>: Định điểm thứ 2 hoặc nhập tọa độ để sao chép
15/ Lệnh OFFSET: tạo đối tượng song song
- Biểu tượng:
- Modify/Offset
- OSpecify offset distance or[Through]<through>:Nhập khoảng cách giữa
2 đối tượng song song
Seclect object to offset or<exit>:Chọn đối tượng để Offset Seclect point on side to offset :Định 1 điểm về phía offset 16/ Lệnh MIRROR: lệnh đối xứng qua gương
- Biểu tượng
- Modify/ Mirror
- MI
Select object: Specify opposite corner: Chọn đối tượng để đối xứng
Specify fist point of mirror line:Định điểm thứ nhất của đường thẳng đối xứng
Specify second point of mirror line:Định điểm thứ hai của đường thẳng đối xứng
Delete source object?[Yes/No]<N>:
hoặc N : Không xóa đối tượng sau khi đối xứng
Y: Xóa đối tượng sau khi đối xứng
**Câu hỏi ôn tập: vẽ các hình sau
Trang 2727
Trang 28
28
BÀI 4: VẼ THỰC HÀNH KIẾN TRÚC A.Mục tiêu:
- Trình bày được các trình tự thể hiện các bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện, nước, ;
- Sử dụng các lệnh in trong Autocad để vẽ các bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện, nước, ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ và chính xác
B.Nội dung:
I TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ MẶT BẰNG KIẾN TRÚC 1/ Tạo bản vẽ theo tỉ lệ : Lệnh MVsetup
Lệnh Mvsetup dùng để tổ chức các vấn đề bản vẽ như: chọn hệ đơn vị, tỉ
lệ chung cho bản vẽ và khổ giấy vẽ để hiển thị trên màn hình
Ðể gọi lệnh Mvsetup, ta thực hiện như sau:
Từ dòng Command: Mvsetup
AutoCAD sẽ hiện ra các thông báo sau:
Enable paper space? (No/<Yes>): n Dòng này ta chọn n, nghĩa là no, ta làm việc trong không gian mô hình, tức là không gian ta thường vẽ nhất
Units type (Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric): Dòng này yêu cầu ta chọn đơn vị cho bản vẽ, nếu ta chọn là m (Metric) thì một đơn vị
ta nhập vào sẽ tương ứng với 1 mm
Enter the scale factor: 50 Dòng này yêu cầu ta chọn scale factor cho bản
vẽ, thường nếu bản vẽ có nhiều tỉ lệ, ta sẽ chọn scale factor là tỉ lệ có mẫu số lớn nhất Ví dụ: Bản vẽ ta có 3 tỉ lệ: 1/10; 1/20; 1/50, ta sẽ chọn scale factor = 50 Enter the paper width: 297 (Dòng này yêu cầu ta chọn bề rộng khổ giấy vẽ Enter the paper height:210 (Dòng này yêu cầu ta chọn chiều cao khổ giấy vẽ
Trang 2929
2/ Tạo layer,quản lý layer
Layer là các lớp, các nét trong file bản vẽ autocad Hay nói rõ hơn thì Layer trong autocad dùng để quản lý các lớp vẽ, các nét vẽ hiệu quả và chuyên nghiệp Trong quá trình làm việc với bản vẽ chúng ta dung layer trong autocad để hiện hoặc tắt lớp vẽ, nét vẽ nhằm tránh nhầm lẫn hạng mục này với hạng mục khác Trong quá trình chiết xuất file bản vẽ, chúng ta dung layer để tắt hoặc hiện những hạng mục cần chiết xuất Trong quá trình in ấn chúng ta dung layer để hiện những hạng mục, những nét vẽ cần in ấn còn những hạng mục không cần in ấn chúng ta có thể tắt đi
Quá trình tắt layer để chỉnh sửa, in ấn, xuất file bản vẽ đang làm việc hiện hành sẽ không làm ảnh hưởng tới layer đã bị tắt
Để gọi bảng quản lý layer chúng ta sử dụng lệnh tắt là: LA => Enter
Cửa sổ quản lý layer trong autocad
Ý nghĩa của các tab trong của sổ layer properties manager
Status: Ấn định layer hiện hành
Name: Tên của layer (Tên này do người vẽ đặt phù hợp với hạng mục thiết kế)
On: Thể hiện layer này đang tắt, layer nào đang được bật
Freeze: chế độ đóng băng, chế độ này nếu ở chế độ on: các nét của layer
sẽ biến mất, dù có chọn CTrl+ All
Trang 3030
Lock: chế độ khóa, bật khóa nét vẽ thuộc layer này vẫn còn nhưng không thể can thiệp để chỉnh sửa hoặc xóa
Color: Màu cho layer
Linetype: Kiểu đường nét trong layer
Tạo layer mới click chuột vào biểu tượng New Layer như trong hình Hoặc chúng ta nhấn tổ hợp phím Alt +N
- Xóa một layer: chọn đánh dấu layer cần xóa rồi click chọn vào biểu tượng
X màu đỏ
Trang 31Thực hiện lệnh vào thanh công cụ Format > text style Một hộp thoại hiện ra, bạn cần nắm rõ các thuộc tính trong đó
Style name
New: tạo một kiểu style mới
Rename: đổi lại tên style tạo ở mục new
Delete: xóa tên style không cần dùng tới
Font
Trang 32Upside down: kiểu chữ ngược, không cần tích vào
Backwards: chữ viết từ phải qua trái, không cần tích vào ô này
Vertical: từng từ được viết theo chiều từ trên xuống dưới, không cần tích vào ô này
With factor: độ co dãn của từng chữ, nhỏ hơn 1 chữ viết bị co lại và ngược lại
Oblique angle: độ nghiêng của chữ viết, là góc nghiêng so với trục X Không cần nhập, khi nào sử dụng lệnh viết chữ mới nhập
Ghi chú: Nếu trong bản vẽ sử dụng nhiều loại font chữ trong autocad, bạn cần tạo bấy nhiêu style như vậy
b/ Lệnh viết chữ theo nhiều dòng mtext trong autocad
Viết nhiều dòng cùng một lúc, nên sử dụng lệnh mtext Thực hiện lệnh theo cách sau:
Nhấn vào Draw > text > multiline text
Trang 3333
Lựa chọn các thông số ở hộp thoại, sau đó viết chữ và nhấn OK để kết thúc Bạn có thể kéo thanh trên đầu ô điền text để xuống dòng cho text
Chỉnh sửa lại chữ hay hiệu chỉnh lại text
Trong nhiều trường hợp bạn viết chữ trong autocad xong rồi Nhưng muốn sữa lại thành chữ khác thì làm thế nào? Bạn sử dụng một trong các cách sau:
Dùng lệnh xóa dòng chữ đó đi và việt lại bằng một trong các lệnh viết chữ trong cad như trên
Kích đúp chuột trái vào dòng chữ đó và gõ lại văn bản
Dùng lệnh DDEDIT bằng cách gõ lệnh tắt ED kích vào dòng chữ muốn sữa lại và gõ văn bản
4/ Tạo kiểu kích thước
- Gọi lệnh: Từ dòng “Command: DIMSTYLE (D) – Enter.“ (Hoặc
từ Menu Dimension\ Style…) thì sẽ xuất hiện hộp thoại Dimension Style Manager
- Trên hộp thoại Dimension Style Manager chọn nút New thì xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Style
- Trên hộp thoại Create New Dimension Style tại dòng New Style Nameđặt tên cho kiểu kích thước mới, tại dòng Start With chọn kiểu Standardhoặc ISO – 25 để làm cơ sở cho kiểu kích thước mới Rồi kích chọn nútContinue thì xuất hiện hộp thoại New Dimension Style