Khi một hình biểu diễn nào của bản vẽ được vẽ theo một tỷ lệ khác với tỷ lệ chung của bản vẽ, thì trên hình biểu diễn đó được ghi chữ TL kèm theo số tỷ lệ, ví dụ: TL 2:1 Cần chú ý với
Trang 1BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT NGHỀ: NỀ HOÀN THIỆN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Trang 24
Trang 46
LỜI GIÓI THIỆU
Môn học đề cập đến các kiến thức cơ bãn về phương pháp hình chiếu, các quy định về cắt vật the Đó là kiến thức cơ sở để đọc các bàn vẽ kỹ thuật thòng thưìmg, nhàm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao, đào tạo nghề trình dộ trung cấp, trình độ cao đẳng vừa có trình độ tay nghề vừng vàng, vừa có kiến thức đê đọc được các bàn vẽ
kỹ thuật trong phạm vi nghề nghiệp
Giáo trình vẽ kỹ thuật biên soạn đế phục vụ cho việc giang dạy của Giáo viên
và học tập của học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo nghề Nội dung từ chương 1 đến chương 4 giới thiệu nhừng kiến thức cơ bản để làm
cơ sờ cho đọc các ban vẽ kỹ thuật Chương 5 giới thiệu nhừng kiến thức chung về đọc bản vẽ kỹ thuật liên quan đến công trình xây dựng như: Ban vẽ phần móng, phần thân, sàn mái, ban vẽ cửa, bán vẽ cầu thang, bán vẽ hệ thống điện, bàn vẽ hệ thống cấp thoát nước
ý kiến trong quá trình hoàn thiện nội dung giáo trình Tuy nhiên khó tránh khỏi nhừng thiếu sót nhất định Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc đê lần tái bản sau chất lượng giáo trình vẽ Kỹ thuật được tốt hơn.
Trang 5Bản vẽ kỹ thuật được thiết lập dựa trên cơ sở các phương pháp biếu diền vật thê khoa học, chính xác và hoàn chinh; theo các tiêu chuẩn thống nhất của quốc gia hoặc quốc tế
Bản vê kỹ thuật được thiết lập bằng các phương tiện, dụng cụ cầm tay (dụng cụ vẽ), máy vẽ hoặc vẽ trên trên máy vi tính
- Vị trí môn hoc: Môn Vẽ Kỹ thuật là một trong các môn kỹ thuật cơ sở, được
bố trí học trước các môn học/mô đun chuyên môn nghề
- Vai trò môn học:
Là môn học cơ sở giúp người học tích lũy được nhừng kiến thức cơ bàn, rèn khà năng tư duy đế đọc, hiếu được bản vẽ thiết kế kỹ thuật Xây dựng Làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành ở các môn chuyên môn, thực tập và hỗ trợ các hoạt động nghề nghiệp
- Trình bày được nhừng kiến thức cơ bán về tiêu chuấn bàn vẽ kỹ thuật
- Nêu được các bước vẽ hình học, cách biếu hiện vật thế trên bản vẽ
2 về kỹ năng
- Đọc được các bán vẽ mặt bằng, mặt cắt và các chi tiết của nghề
- Biêu diễn được vật thế trên 3 mặt phang hình chiếu và trên bản vẽ
3 Thái độ
Trang 68
- Rèn luyện tính kiên trì tập trung nhẳm phát triền các kỹ năng về vẽ và đọc bàn vẽ xây dựng nói chung, đặc biệt là các bản vẽ kiến trúc và kết cấu
Trang 79
CHƯƠNG 1:
B ẢN VẼ KỸ THUẬT - TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Mục tiêu
- Trình bày và thực hiện đóng các quy ước trong bàn vẽ kỹ thuật
- Vẽ các đường thẩng, đường cong đơn giản, chia đương tròn thành các phần bằng nhau;
- Cận than, tý mỷ, kiên nhần, tích cực, chù động hợc tập
Nội dung
1 Khái ni ệm và Ý nghĩa bản vẽ kỹ thuật
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ là tài liệu kỹ thuật, bao gồm các hình biểu diễn của vật thể và những số liệu
khác cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra Bản vẽ là tiếng nói của kỹ thuật
Bản vẽ ngày nay đã trải qua con đường phát triển lâu dài Sự xuất hiện của bản vẽ liên quan đến công việc xây dựng các công trình, đền đài và thành phố Buổi đầu, bản vẽ được vẽ ngay trên mặt đất, tại nơi người ta cần xây công trình Sau đó, bản
vẽ được vẽ lên các phiến đá, các tấm đất sét và các tấm da
2 Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật Với đóng góp to lớn nhà họa sĩ thiên tài người Ý Leonardo da Vinci, nhà hình học
và kiến trúc sư người Pháp Girard Dezarg đã đặt những luận cứ khoa học đầu tiên
về phép chiếu phối cảnh và nhà toán học người Pháp Rơnê Đêcác đã đề xướng hệ tọa độ thẳng góc Điều đó đã tạo nên phép chiếu trục đo Ban đầu hình biểu diễn được vẽ bằng tay và ước lượng bằng mắt Những bản vẽ đó không có kích thước, người ta phán đoán chúng một cách gần đúng theo vật thể được biểu diễn Kể từ thế
kỹ thứ 17 bản vẽ dần dần trở nên hiện đại, cải thiện triệt để chất lượng sản phẩm được cải tiến để tiếp tục phát triển tiêu chuẩn hóa, đặc biệt là tiêu chuẩn về bản vẽ
Nó diễn tả khá chính xác hình dạng khái quát công trình cần thể hiện và được vẽ bằng công cụ vẽ
2.1 Khổ giấy Mỗi bản vẽ có khung vẽ, mỗi khung vẽ được vẽ bằng nét cơ bản và cách mép tờ
Trang 8Ký hiệu và kích thước các khổ giấy theo tiêu chuẩn
2.2 Khung vẽ, khung tên
2.3 Tỷ lệ Tất cả các vật thể biểu diễn trên bản vẽ đều được vẽ theo một tỷ lệ nhất định Tốt
Trang 9thước thực tế Nếu không được kích thước hình biểu diển khác với kích thước thực
tế thì dùng tỷ lệ thu nhỏ hay phóng to
Tỷ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; …
Tỷ lệ phóng to: 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; … Trên bản vẽ nên sử dụng các tỷ lệ theo đúng tiêu chuẩn Chẳng hạn tỷ lệ 1:5 có nghĩa
là kích thước vẽ trên bản vẽ nhỏ hơn 5 lần kích thước tương ứng của vật thể đó
Ngược lại tỷ lệ 2:1 có nghĩa là kích thước của hình biểu diễn lớn gấp 2 lần kích thước tương ứng của vật thể Khi một hình biểu diễn nào của bản vẽ được vẽ theo một tỷ
lệ khác với tỷ lệ chung của bản vẽ, thì trên hình biểu diễn đó được ghi chữ TL kèm theo số tỷ lệ, ví dụ: TL 2:1
Cần chú ý với bất kỳ tỷ lệ nào, kích thước ghi trên bản vẽ phải là kích thước thực, nghĩa là con số kích thước ghi trên bản vẽ chỉ kích thước của vật thể, không nhỏ hơn cũng không lớn hơn
2.5 Các quy định ghi kích thước trên bản vẽ
• Nét cơ bản (Nét liền đậm): Để biểu diễn đường bao thấy của vật thể, ta dùng
nét cơ bản Bề rộng của nét cơ bản bằng 0,5 đến 1,4 mm tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của hình biểu diễn Bề rộng của nét phải thống nhất trên tất
cả các hình biểu diễn trong cùng một bản vẽ
• Nét đứt: Để thể hiện đường bao khuất của vật thể, ta dùng nét đứt Nét đứt
gồm những gạch ngắn cùng một độ dài từ 2 đến 8 mm Độ dài của nét đứt
Trang 10phải thống nhất trong cùng một bản vẽ Bề rộng của nét đứt phụ thuộc vào về rộng của nét cơ bản đã chọn và có giá trị bằng 1/2 đến 1/3 bề rộng nét cơ bản
• Nét chấm gạch mảnh: Để vẽ các đường trục cũng như các đường tâm, để xác
định tâm của đường tròn hay tâm cung tròn, ta dùng nét chấm gạch mảnh Nét
vẽ bao gồm những gạch mảnh và chấm giữa các gạch đó Độ dài gạch từ 5 đến 30 mm và bề rộng của nét chấm gạch mảnh có giá trị bằng 1/2 đến 1/3 bề rộng nét cơ bản
• Đường trục và đường tâm vẽ qua đường bao của hình biểu diễn từ 2 đến 5
mm và kết thúc vằng nét gạch Vị trí tâm cung tròn được định bằng giao điểm của hai gạch cắt nhau Nếu đường kính của đường tròn bé hơn 12 mm thì nét chấm gạch thể hiện đường tâm được thay bằng nét mảnh
Để vẽ các chi tiết, trước hết cần vạch các đường trục và đường tâm, xem đó là những đường cơ sở của bản vẽ Căn cứ vào các đường đó mà vẽ các hình đối xứng và đặt các kích thước, từ đó vẽ các đường bao của vật thể
• Nét liền mảnh: Ngoài các đường nét đã nêu ở phía trên, nét liền mảnh được
sử dụng để ghi kích thước và đường gióng Đường gióng liên kết giữa hình biểu diễn và đường kích thước và được vẽ từ đường bao Để vẽ đường kích thước và đường gióng ta dùng nét liền mảnh có giá trị bề rộng bằng 1/2 đến 1/3 bề rộng nét cơ bản Nét liền mảnh còn được dùng để vẽ các đường gạch thể hiện mặt cắt
• Nét cắt: Để vẽ các vết của mặt phẳng cát, ta dùng nét cắt Bề rộng của nét cắt giá trị từ 1 đến 1,5 bề rộng nét cơ bản và độ dài của nét từ 8 đến 20 mm
3 D ụng cụ vẽ và cách sử dụng
3.1 Bàn vẽ
Trang 113.2 Thước
3.3 Compa
Trang 12CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC
1 Vẽ hình học
1.1 Dựng đường thẳng song song, vuông góc Mục tiêu: Sứ dụng các loại dụng cụ vẽ để dựng các hình cơ hán trên mặt phằng
Sau đây xin giới thiệu một số bài toán về vẽ hình học cơ bản
1.1.1 Dựng đường thẳng song song Cho một đường thắng a và một dicm M không thuộc đường thẳng a Vẽ một đường thăng b song song với đường thắng a và đi qua M?
- Sư dụng các dụng cụ vẽ: Thước chữ T (hoặc thước nhựa dài) và êke
- Cách vẽ: (xem hình 1-17) + Đặt một cạnh cùa êke trùng với đường thắng a đó cho
+ Áp thước chừ T vào cạnh vuông góc cùa êke và giừ cố dịnh thước
+ Di chuyển êke theo cạnh thước chừ T đến vị trí diem M
+ Dựng bút vẽ kẽ đưìmg thẳng b qua M và theo cạnh êke
1.1.2 Dựng đường thẳng vuông góc Cho một đường thăng a và một điềm M (không e a) Vẽ đường thăng b vuông góc với đường thăng a và đi qua điểm M?
- Dụng cụ vẽ: êke, compa và bút vẽ
- Cách vẽ: (xem hình 1-18) 4- Lấy M làm tâm quay một cung ưòn có bán kính R cung này cat đường thăng a tại hai diem A và B
+ Lẩy A làm tâm quay một cung có bán kính R = AM, lấy B làm tâm quay một cung BM // R, hai cung này cắt nhau tại M’
+ Nối M với M’ ta đường đường thăng b vuông góc với đường thang a
1.1.2 Vẽ đường phân giác cùa góc
Cho góc xOy vẽ đường phân giác
để chia góc xOy thành hai góc bằng nhau?
- Dụng cụ vẽ: êke, compa và bút vẽ
Cách vẽ: (xem hình 1-19)
Trang 13- Qua đinh o quay cung tròn bán kính R cắt Ox tại M; cắt Oy tại N Lần lượt lay lay M; N làm tâm quay hai cung tròn bán kính Rl, hai cung này cắt nhau tại I
Nối o với I ta có OI là đường phân giác cùa góc xOy
1.2 Chia đều đường thẳng
Cho một đoạn thăng AB chia đoạn thăng đó thành n phần bằng nhau
- Dụng cụ vẽ: êke, compa và bút vẽ
- Cách vẽ: (xem hình 1-20) + Qua đầu A (hoặc B) kẻ một đường thắng n bất kỹ
1.2.1 Chia đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau
+ Trên Ani lấy n đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau *
là Al, 12,23, bằng compa đo Ậ ì' 2' B
+ Nối 3 với B; qua 2 và 1 kè các
1.2.3 Chia đều đường thẳng thành n phần bằng nhau
đường thẳng song song với 3B cắt AB tại 2’ và 1 ’ Kết quả ta được AI’ = 1’2’= 2’B
1.3 Chia đều đường tròn, dựng đa giác đều nội tiếp Chia đường tròn thành các phần hang nhau
1.3.1 Chia đường tròn thành 3 và 6 phần bằng nhau
Cho một đường tròn tâm o có bán kính R
Chia đường tròn đó thành ba phần bằng nhau?
- Dụng cụ vẽ: Compa, êke và bút vẽ
- Cách vẽ: (xem hình 1-21) + Qua tâm o kẻ đường kính AB
+ Lấy A (hoặc B) làm tâm quay một cung tròn có bán kính AO (hoặc OB) cung này cắt đường tròn tâm o tại hai điểm c và D
Kết quả ta được: ỔỜ = DB = BC; ẤD = Ấồ = CD
1.3.2 Chia đường tròn thành 4 và 8 phần bằng nhau
Cho đường tròn tâm o, bán kính R Chia đường tròn đó thành năm phần bàng nhau?
- Dụng cụ vẽ: êke, compa, bút vẽ
Hình 1-21
Trang 14- Cách vẽ: (xem hình 1-22) + Qua tâm o ké đường kính AB
+ Qua o kẻ OI vuông góc với AB
+ Chia AO thành hai phần bàng nhau là AI = 10
+ Lay I làm tâm quay cung 11 cat OB tại K
+ Lấy 1 làm tâm quay một cung có bán kính R = 1K, cung này cắt đường tròn tại hai điếm 2 và 3
+ Lấy 2 làm tâm quay 1 cung cos bán kính R = 21, cung này cắt đường tròn tại điểm 4; tương tự lấy 3 làm tâm quay 1 cung có bán kính bàng 31 cung này cắt đường tròn tại 5 điểm
Kết quá ta được: ÍĨ=1Ĩ=45'=ỐĨ = 5Ì( năm cung bằng nhau)
1.3.3 Chia đường tròn thành 5, 10 phần bằng nhau
Cho đường tròn tâm o, bán kính R Chia đường tròn đó thành sáu phần bằng nhau?
- Dụng cụ vẽ: êke, compa, bút vẽ
- Cách vẽ: (xem hình 1-23) 1.3.4 Chia đường tròn thành 7, 9, 11,13 phần bằng nhau
Qua tâm o kẻ đường kính AB; Lấy A làm Tâm quay cung tròn bán kính r cất đường tròn tâm o tại diem 1; Lấy 1 làm tâm quay cung tròn bán kính r cắt đường tròn tâm o tại điểm 2;
Lấy B làm tâm quay cung tròn bán kính r cắt đường tròn tâmO tại diêm 3;
Lấy 3 làm tâm quay cung tròn bán kính r cắt đường tròn tâm o tại điểm 4;
Ta có cung AI = 12 = 2B = B3 = 34 = 4A điểm A; 1; 2; B; 3: 4 chia đường tròn tâm o thành 6 phan bằng nhau
1.4 Vẽ góc, độ dốc, độ côn 1.4.1 Vẽ góc
Vẽ đường elíp khi biết hai trục chính (AB và CD)có hai cách:
- Theo phương pháp hai tiêu điếm cách vẽ như sau:
+ Vẽ trục chính AB, chia AB thành hai
Hình 1-22
Hình 1-23
Trang 15+ Cắm hai đinh ghim vào hai tiêu điểm F và F 2 Lấy 1 đoạn dây mềm buộc
hai đầu dây vào đinh ghim cho chiều dài đoạn dây bằng trục chính Hình 1-24
AB
1.4.2 Vẽ độ dốc
+ Căng dây bằng đầu bút vẽ và di chuyến đầu bút từ A đến B ta vẽ được nứa trên cùa đường elớp; tiếp tục di chuyên đầu bỳt từ B den A ta vẽ được nứa còn lại cùa đường elíp cần vẽ (hình 1-24)
- Theo phương pháp gần đóng, cách tiến hành như sau:
+ Vẽ hai trục chính AB và CD của đường elíp
1.4.3 Vẽ độ côn
như phương pháp vẽ theo hai tiêu điểm
+ Lấy o làm tâm quay hai đường tròn có đường kính AB và CD
+ Chia đường tròn đường kính AB thành 12 phần băng nhau, ké các đường kính đi qua 12 điếm đó chia trên đường tròn đường kinh AB Các đường kính này cũng chia dường tròn đường kinh CD thành 12 phần bang nhau
1.5 Vẽ elip, đường sin 1.5.1 Vẽ elip
B
Trang 16+ Từ các điểm 1 2’, 3’, 4’, 5’, 6’, 7’
và 8’ kẽ các đường thắng đứng (// với D) và từ các điềm 1”, 2”, 3”, 4
1.5.2 Vẽ đường sin
kẽ các đường nằm ngang (// với AB), các đường thắng đứng và các dường nằm ngang cắt nhau tạo các điếm 1,2, 3, 4, 5 6 7 và 8
+ Nổi các điểm A, 1,2, c, 3, 4, B, 5, 6, D, 7 và A ta được một đường elíp cần
vẽ (xem hình 1-25)hú ý: Chia đường tròn thành càng nhiều phần bằng nhau thì vẽ
được đường elíp càng chính xác)
2 Vẽ nối tiếp
2.1 Vẽ tiếp tuyến với một đường tròn
2.2 Vẽ tiếp tuyến chung với hai đường tròn
Trang 1719 2.3 Vẽ cung tròn tiếp xúc với hai đường thẳng
2.4 Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và một cung tròn khác
2.5 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác
Trang 18OB
+ Qua o dựng đường vuông góc với AB lấy
oc bằng chiều cao vòm ( h) và lấy OE = AO
+ Nối A với C; lấy c làm tâm quay 1 cung tròn có bán kính R = CE, cung này cắt AC tại F Chia AF thành hai phần bang nhau là AG = GF Qua điểm giừa cùa AF (là điểm G) kẻ đường vuông góc với AF đường vuông góc này cắt AO tại O|
và CO kéo dài tại o 2 Lấy oo 3 bàng 001
+ Lấy O1 làm tâm quay một cung tròn có bán kính 01A cung này gặp O]G kéo dài tại 1
Tương tự lấy O3 làm tâm quay 1 cung tròn có bán kính O Z B ta được cung B2
+ Lấy o 2 làm tâm quay 1 cung tròn có bán kính 0 2 C ta được cung 21
Kết quả ta được 3 cung: Ấì + 1C2 + 2B tạo thành đường vòm thấp cần vẽ (xem hình I - 27)
1.3.3 Vẽ đường vòm cao
Vẽ đường vòm cao khi biết nhịp vòm là 1 và chiều cao vòm là h?
- Dụng cụ vẽ: êke Compa và bút vẽ
- Cách vẽ (xem hình 1 - 27) + Vẽ đoạn thẳng AB nam ngang có độ dài bằng nhịp vòm 1 Chia đoạn AB thành hai phần bằng nhau là AO = OB
+ Qua diem giừa c cùa AB dựng một đường thẳng oc vuông góc với AB và
oc có độ dài bằng h(OC = h)
Hình 1-27
Trang 19+ Vẽ hình chừ nhật AOCD, có AO = CD và oc = DA
Qua A ké đường AC và cùng qua A kè đường phân giác Am của góc DAC
Qua c kẽ đường Cn hợp với AC một góc là ACn = ACO
có bán kính (r) = O|H = O1H’= O]C ta được cung tròn: HCH’
Lấy O2 làm tâm quay 1 cung tròn cỏ bán kính bằng O 2 H = O ; A ta được cung tròn: AH Tữơng tự lấy 0’2 làm tâm quay 1 cung tròn có bán kính O’:B = O*2H' ta được cung BH’
Kết quà ta được 1 đường vòm cao gồm 3 cung: AH^HCIO H’ITTâ đường vòm cao cần tìm (xem hình 1 - 27)
1. Một sổ quy ưóc trong bán vẽ kỹ thuật
Mục tiêu: Áp dụng được các quy ước bắt buộc theo tiêu chuân (TCVbỉ) đê thế hiện trên bân vẽ kỹ thuật
1.1 Các loại (ỉirừng nét trong bán vẽ kỹ thuật 2.1 1 Quy ước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8 - 20: 2002 (tương ứng tiêu chuấn quốc tế ISO 128-20: 1996) quy định về các loại nét vẽ, tên gọi và hình dạng cùa chúng; quy định
về vẽ các nét trong các hình vẽ trong bán vẽ kỹ thuật như sau:
Chiều rộng nét vẽ (b) cùa tất cả các nét vẽ phụ thuộc vào loại nét vẽ kích thước hình
vẽ và hán vẽ Trong các bán vẽ kỹ thuật thường dùng bề rộng các nét vẽ sau: b = 0,18; 0,25; 0,35; 0,5 0J; 1,0 và 14 mm
Nét mãnh: b = 0,18; 0,25; 0,35 Nét đậm: b = 0,35; 0,5; 0,7 Nét rất đậm: b = 1,4; 1,0; 0,7 Chiều dài các phần từ của nét vẽ được quy định như sau:
+Nét đứt: -
Theo tỳ lệ: mảnh, đậm
và rất đậm và 1, 2,4
Trang 20+ Nét gạch dài, chấm mành: - + Các chấm: < 0,5b
2 ỉ.2 ưng dụng
Trên các bàn vẽ kỹ thuật hình biêu diền được vẽ bang nhiều loại nét Việc quy định, áp dụng các loại nét vẽ nhằm làm cho các hình được biêu diễn được rõ ràng, dề đọc
Phạm vi ứng dụng cùa từng loại nét vẽ như (bàng 1-2)
2.2 Tỷ lệ hình vẽ và ý nghĩa của nó
- Tỷ lệ hình vẽ là tỳ sổ giữa kích thước dài cùa một phần từ cũa vật thê biểu diễn trong bán vẽ gốc với kích thước dài thực của chinh phần từ đó
Tỷ lệ hình vẽ ưên bân vẽ in có thể khác với tý lệ cùa bàn vẽ gốc, do khi in bán
vẽ người ta có thể phóng to hoặc thu nhó so với bàn gốc
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286 - 2003 tương ứng với tiêu chuấn quốc tế (ISO 5455 - 1979) quy định các tỳ lệ và ký hiệu của chúng trên các bàn vẽ kỹ thuật
Các loại tỳ lệ thường dùng ưong bản vẽ kỹ thuật có:
+ Tỳ lệ phóng to: 50/1; 20/1; 10/1; 5/1 và 2/1 + Tỳ lệnguyên hình: 1/1
+ Tỳ lệ thu nhò; 1/2; 1/5; 1/10; 1/20; 1/25; 1/5; 1/100; 1/200; 1/500 và l;1000
Chọn tỳ lệ cho một hình vẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp cùa vật thể được biêu diễn và loại bản vẽ
- Ký hiệu tý lệ ghi trong bàn vẽ được ghi trong khung tên (Khi các hình trong bán vẽ đều dựng một loại tỹ lệ nhất định), hoặc được ghi ngay cạnh tên hình được biếu diễn
+ Ký hiệu đầy đù: Tỷ Lệ 1/1; Tỷ Lệ l/x (khi thu nhỏ), Tỷ Lệ x/l (khi phóng to)
+ Ký hiệu viết tắt: TL 1/1; TL 1/X; TL x/l
2.3 Cách ghi kích t hước trong hàn vẽ
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5705 - 1993 (ISO 129 - 1985) quy định các nguyên tắc chung về ghi kích thước áp dụng ưong tất cả các ngành xây dựng,
Trang 21kiếnẩtúc, cơ khí, điện
- Tất cà các thông tin về kích thước phài được chi rõ trực tiếp trên các hình vẽ của bán vẽ Mồi phần tử được ghi kích thước một lằn Các kích thước được ghi ớ hình chiếu hoặc hình cẩt, mặt cẳt mà phần tứ đó thể hiện rõ nhất
- Dùng đơn vị milimet (mm) làm đơn vị đo kích thước dài, trên bản vẽ không cần phải ghi đơn vị đo Trường hợp dùng đơn vị do độ dài khác như: một, centimet, thì đơn vị đo được ghi ngay sau chừ số kích thước hoặc thông báo trong phần chú thích cùa bán vẽ
- Kích thước tham khảo chi để thông báo nếu không liên quan đến việc chế tạo thì được ghi trong ngoặc đơn.Chừ và số phải ghi theo chiều thuận của bán vẽ
- Các thành phan cùa việc ghi kích thước gồm: đường dóng, đường kích thước, mũi tên đầu đường kích thước và chữ số kích thước (xem hình 1-28)
2.3.1 Đường dóng: Là đường giới hạn của phần tử được ghi kích thước Đường
dóng được vẽ bằng nét liền mánh, vuông góc và vượt qua đường ghi kích thước.
I 2.3.2 Đường kích thước: Được vẽ bằng nét liền mãnh, đường kích thước thẳng được
kè song song với đoạn thẳng cần ghi kích thước (xem hình 1-28) Đường kích thước của độ dài cung tròn có tâm ở đinh góc được ghi như trên hình vẽ 1 -29
Mũi tên được vẽ trên đường kích thước, \ đầu mũi tên là giao diem của đường dóng
và đường kích thước Độ lớn của mũi tên lấy theo chiều rộng nét liền đậm
Mùi tên có thể được thay bằng một nột gạch xiên hoặc một chấm đậm tại giao của đường dúng và đường kớch thước (Xem hình 1-30)
Trang 222.3.3 Chừ số ghi kích thước: Có khố chừ đảm bảo dề đọc, thường lấy h = 2,5 mm
hoặc 3,5 mm
Các chừ số không được bị cắt
nào Chừ số kích thước được đặt song song với đường kích thước, ờ khoảng giữa
và phía trên đường kích thước Hướng cùa các chừ số được viết theo chiều nghiêng của đường kích thước (xem hình 1-31
1
Hình 1-31
Các kích thước dài không nằm ngang, đường kích thước được phép ngắt đoạn
ờ giừa đê ghi chừ số kích thước (xem hình 1 -31 b)
Một sổ ký hiệu dựng khi ghi kích thước:
Hình ỉ-30
Trang 23- Đối với kích thước góc được ghi như trên hình vẽ 1-32
- Ký hiệu và dấu ghi cạnh hoặc trên các chừ sổ kích thước
Hình 1-32
+ Phía trên chừ số kích thước có ghi ký hiệu 0 (hoặc D) là đường kính, ghi
ký hiệu R là bán kính (xem hình l-33a)
+ Phía trên chữ số kích thước có ghi ký hiệu n là cung tròn, ghi ký hiệu - là dây cung (xem hình 1 -33b)
Hình 1-33
- Khoảng cách nhỏ, không đủ để ghi kích thước ta có thể ghi ra ngoài
- Cách ghi cốt cao độ: Trong bàn vẽ kỹ thuật của ngành Xây dựng để ghi kích thước độ cao trên các mặt cắt cua cung tròn, dùng ký hiệu:
Câu hỏi ôn tập
Trang 241 Dụng cụ vẽ gồm nhừng loại gì? Cho biết tác dụng của nó?
2 Vì sao các bàn vẽ kỹ thuật phải được lập theo tiêu chuẩn Quốc gia hoặc Quốc tể? Nêu các loại tiêu chuân về trình bày bán vẽ?
3 Hày cho biết các loại khồ giấy vẽ thông thường? Các khổ giấy vẽ kéo dài được hình thành như thế nào? Ví dụ?
4 Tỷ lệ trên bân vẽ là gì? Hãy cho biết ký hiệu và các loại tỷ lệ thường dụng?
5 Hãy cho biết các loại nét vẽ và phạm vi áp dụng chủng?
6 Ghi kích thước cho hình vẽ gồm những thành phần nào? Chữ và sổ kích thước được ghi như thế nào? Cho ví dụ minh họa?
3 Hãy vẽ lục giác đều nội tiếp đường tròn tâm o bán kính R= 2,5 cm ?
4 Hãy vẽ đường Elíp khi biết hai trục chính AB = 6,0 cm và CD = 4,5 crn theo phương pháp gần đóng?
5 Hãy vẽ một đường vòm thấp khi biết nhịp vòm là 1= 6 cm, chiều cao của vòm h= 3,5 cm?
6 Hãy vẽ một đường vòm cao khi biết nhịp vòm là 1= 4,5 cm, chiều cao của vòm h= 6,5 cm?
7 Hày vẽ một cunàytòn có bán kính R= 3 cm, nối tiếp với hai đường thăng a
và b hợp với nhau một góc a= 75°?
8 Hày vẽ một cunáytòn có bán kính R= 3,5 cm, nối tiếp với hai đường thẳng
m và n hợp với nhau một góc bàng 120“?
Trang 2533
CHƯƠNG 3:
HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC Mục tiêu
- Nêu được khái niệm các phép chiếu, đồ thức hệ thống 3 mặt phãng hình chiếu;
- Biểu diễn được hình chiếu cùa điểm, đoạn thẳng, mặt phẳng và các hình khối trên hệ thống 3 mặt phẳng hình chiếu
- Cận thẩn, tý mý, kiên nhẫn tích cực chủ động học tập
Nội dung
1 Khái niệm về các phép chiếu
Mục tiêu:Hiếu được băn chất các phép chiếu, cấu tạo hệ thống các MPHC trong không gian.
Trong tự nhiên bóng cùa vật thể được chiếu từ một nguồn sáng lên một mặt phẳng (mặt đất, mặt tường, ) cho ta khái niệm về phép chiếu Hình chiếu được hình thành do các giao điếm của nhừng tia sáng đi qua đường bao cùa vật thể với mặt phẳng ( mặt đất mặt tường, )
1.1 Phép chiếu song song
- Có một mặt phắng p và một đường thắng 1 cat một phẳng p (1 không song song với P) Chiếu một điểm A ưong không gian lên mặt phẳng p theo phương chiếu song song với đường thắng 1 ta làm như sau:
+ Qua điểm A dựng một đường thẳng song song với đường thắng 1
+ Tâm giao điêm của đường thẳng vừa dựng với mặt phăng p ta được điềm A’
(diêm A’ vừa thuộc mặt phăng p và vừa thuộc đường thăng dựng qua A song song với 1)
Với cách làm như trên ta đó thực hiện được phép chiếu song song, (xem hình 2-2)
- Trong phép chiếu song song:
+ Mặt phẳng p được gọi là mặt phẳng hình chiều (MPHC)
+ Đường thẳng 1 được gọi là phương chiếu
Hình 2-2
Trang 2634
+ Điếm A’ được gọi là hình chiếu của diêm A trên mặt phang hình chiếu p
1.2 Phép chiếu xuyên tâm
- Có một mặt phắng p và một điểm s trong không gian không thuộc mặt phẳng
p Để chiếu một điếm A bất kỹ trong không gian lên mặt phẳng p ta làm như sau:
+ Qua hai điếm s và A ta dựng một đường thăng SA
+ Tìm giao điểm cùa đường thẳng SA với mặt phắng p ta được A’ (A' thuộc cả mặt phẳng p và đường thắng SA)
Với cách làm như trên ta tìm được hình chiếu của A lên mặt phẳng p ( xem hình 2-1)
- Trong phép chiếu xuyên tàm:+ Điêm s được gọi là tâm chiếu
+ Mặt phẳng p được gọi là mặt phẳng hình chiếu (MPHC)
+ Đường thẳng SA được gọi là tia chiểu
+ Điểm A’ là hình chiếu cùa điểm A trên mặt phẳng hình chiếu p Tương tự như vậy ta có B’ là hình chiếu của điểm B Cho B là điểm nằm trên mặt phẳng p nên B’= B
1.1.3 Phép chiểu thăng góc
Phép chiếu vuông góc là phép chiếu song song có phương chiếu 1 vuông góc với mặt phăng hình chiếu p (1 ± P) Như vậy phép chiếu vuông góc là trường hợp đặc biệt cũa phép chiếu song song
Trong xây dựng thường dựng phép chiếu vuông góc
- Thể hiện được độ dài thực tế (khi cần thiết)
- Bó bớt kích thước không cần thiết
2 Hệ thong 3 mặt phăng hình chiếu
Để biểu diễn các khối vật thể lên mặt phẳng, người ta dựng phép chiếu vuông góc vật thể lên các mặt phẳng vuông góc với nhau Biểu diễn vật thể đơn giàn thường dựng hệ thống hai mặt phăng hình chiếu vuông góc với nhau Biêu diền vật thể phức
Trang 271.2.2 Quy ước
Mặt phẩng nam ngang được gọi là mặt phàng hình chiếu bằng (ký hiệu P2), mặt phẳng đứng (mặt chính diện) được gọi là mặt phãng hình chiếu đứng (ký hiệu Pl), mặt phắng đứng vuông góc với mật chính diện
được gọi là mật phẳng hình chiếu cạnh (ký hiệu P3) Mặt phăng p 1 cắt mặt phăng P2 tạo trục Ox được gọi là trục chiều rộng; mặt phẳng P1 cắt mật phẳng P3 tạo trục Oz được gọi là trục chiều cao;
mặt phẳng P2 cắt mặt phắng P3 tạo trục Oy được gọi là trục chiều sâu (xem hình 2-9a)
Giừ nguyên mặt phẳng Pl quay mặt phẳng P2 quanh Ox một góc 90° và quay mặt phẳng P3 quanh
Oz một góc 90° ta được ba mặt Pl, P2 và P3 cùng nằm ưên một mặt phăng (trùng với Pl) xem hình 2 - 9b Đó là đo thức cùa hệ thống
3 mặt phẩng hình chiếu Hình biểu diễn vật thể trên hộ thong đỏ được gọi là đồ thức của vật thể
2 Hình chiếu vuông góc của 1 điểm, đường thẳng, mặt phẳng
Mục tiêu: Áp dụng phương pháp chiếu thẳng góc để hiếu diễn được hình chiếu cùa điếm, đoạn thang, hình phang lên hệ thông các MPHC
2 1 Hình chiều cùa diêm 2.1.1 Điếm bất kỹ
Cho một điểm A bất kỹ và một hệ thống ba mặt phăng hình chiếu trong không gian xem (hình 2 -10a) Tìm hình chiếu của điêm A trên hệ thong 3MPHC
Để xây dựng hình biểu diễn của điểm A trên hệ thống ba mặt phẳng hình chiếu đó, ta lần lượt chiếu vuông góc diêm A lên từng mặt phăng hình chiếu P|, p 2
Trang 28Từ cách làm như trên, ta có nhận xét:
+ A| A 2 vuông góc với trục Ox (A1A 2 ± Ox) + A| A3 vuông góc với trục Oz (A| A3 -L Oz) + Khoáng cách từ A 2 den Ox bang khoảng cách từ A3 đến Oz và bang khoảng cách từ điểm A đến P| (A 2 A X = A3AJ
* Dựa vào các nhận xét trên bao giờ ta cùng tìm được hình chiếu thứ ba cùa một điểm khi đó biết hai hình chiếu kia cùa điếm đó
Trang 2937
Ví dụ Biết hình chiếu B1 và B.1 của điểm B (xem hình 2-11) Tìm hình chiếu thứ ba của diem B (tìm B 2 )
Giải:
+ Vì bict BIB 2 ± với c x nên qua B1 ta
kẻ một đường thăng vuông góc với trục
Ox (điếm B 2 sè nằm trên đường thẳng vừa kẽ)
+ Lấy B 2 B X bằng B 3 B Z bằng cách: Từ
B 3 hạ đường vuông góc với Oy cắt Oy tại By
Từ By trên Oy nằm ngang kẻ một đường xiên với Oy một góc 45° ta được By trên Oy đứng
Từ By trên Oy đứng kẻ đường // với Ox cắt B|B X keó dài tại B 2 cần tìm
* tọa dộ cúa môt điểm
- Cho đièm A trong không gian có đồ thức trên ba mặt phẳng hình chiếu như hình 2-12
Trên đồ thức cùa điểm A:
+ Gọi OAx là độ rộng của diêm A, ký hiệu là X
+ Gọi OAz là độ cao của diem A, ký hiệu
là z
+ Gọi OAy là độ sâu (hoặc độ xa) của điểm A, ký hiệu là y
- Cặp X, y, z được gọi là toạ độ của diêm và đường nối giừa A1A 2 , A1 với Aj
và giữa A 2 với A Ị được gọi là đường dúng
2.1.2 Điêni ở vị trí đặc hiệt
Điếm ờ vị trí đặc biệt so với các mặt phắng hình chiếu (MPHC) là những điềm thuộc MPHC, thuộc trục, hoặc thuộc gốc toạ độ
a Điêm thuộc một mặt phăng hình chiếu:
Già sử cho điểm A thuộc mặt phăng hình chiếu P| ; B thuộc mặt phãng hình chiếu p 2 Tìm hình chiếu điểm A trên hộ thống 3MPHC
Hình 2-12
Trang 3038
Phương pháp: Dựng tia chiểu, chiếu điểm A lần lượt lên 3 MPHC P| p 2 và p 3
ta được điếm A|i A 2 ; A3 là hình chiếu của điểm A lên P|, p 2 và p 3 Phương pháp lìm hình chiểu của điểm B cũng giống như tìm hình chiếu của
điềm A Xem (hình 2-13) và (hình 2-13b)
Nhận xét:
Điếm có toạ độ X = 0 sè thuộc mặt phăng hình chiếu p 3 ; điếm có toạ độ y = 0
sè thuộc mặt phắng hình chiếu P|, điếm có toạ độ z = 0 sè thuộc mặt phăng hình chiếu p 2 (Các điểm đó được gụi chung là điếm thuộc mặt phẳng hình chiếu)
Quy tắc:
- Điếm thuộc mặt phắng hình chiếu nào thì hình chiếu của nó lên MPHC đó trùng vời chính nó, hai hình chiếu kia nằm trên hai trục tạo nên MPHC đó
- Một điêm thuộc MPHC khions có một toạ độ = 0
h Điếm thuộc trục (thuộc 2 MPHC)
Già sử cho điểm B c ox và c c oz Tìm hình chiếu cua các điếm trên hệ thống 3MPHC
Phương pháp: Dựng tia chiếu, chiếu điểm B và c lần lượt lên 3 MPHC P|, p 2 và
p 3 ta được điểm BI; B 2 ; B, là hình chiếu của diem B và C|; c 2 ; c 3 là hình chiếu cũa
điểm c (hình 2-14a) và đồ thức cùa nó
Hỉnh 2-13a
Trang 3139
Nhận xét:
Điếm có X = y = 0 là điểm thuộc trục Oz; điểm có X = z = 0 là điêm thuộc trục Oy; điêm có y = z = 0 là điêm thuộc trục Ox (các điềm đó được gọi chung là điểm thuộc trục hoặc điếm đồng thời thuộc cả hai mặt phăng hình chiếu)
Quy tắc:
- Điêm thuộc trục nào thì hình chiếu của nó lên 2 MPHC tạo nên trục đó trùng với chính nó Hình chiểu thứ 3 trùng với gốc o
- Một điêm thuộc trục khi nó có 2 toạ độ bang o
c Điếm thuộc gốc o (Thuộc 3MPHC)
Giả sừ cho điểm A thuộc gốc o Tìm hình chiếu của điểm A trên hệ thống 3MPHC
Phương pháp: Chiếu vuông góc điểm A Lên các MPHC Pj, P Ị và P; ta có nhận xét như sau: A c o ( hay A c P|, Pj và p 3 )
Vờ A thuộc cà 3 MPHC nên cã 3 toạ độ cũa điêm A đều bằng o Xem (hình 2-15)
Ouv tắc:
- Điếm thuộc gốc o thì hình chiếu cùa nó lên 3 MPHC trùng với chính nó
- Một điểm thuộc gốc o khi có 3 toạ độ bằng o
2.2 Hình chiểu của doạn thẳng (dường thẳng)
Trang 3240
điếm, đoạn thẳng là một phần cùa đường thẳng được giới hạn bời hai điểm ở hai đầu của đoạn thẳng Muốn biểu điền một đường thẳng (hoặc một đoạn thẳng) ta chi cần biêu diễn được hai diêm bất kỹ thuộc đường thăng đó (hoặc hai diêm của đoạn thẳng) nổi chúng lại với nhau
Đường thẳng bất kỹ là đường thẳng không song song hoặc không vuông góc với bất kỹ một mặt phăng hình chiếu nào
+ Chiếu vuông góc điểm A lên Pị ta được A1 và xuống p 2 ta được A 2 Tương
tự chiếu vuông góc diem B lên P] ta được B] và xuống p 2 ta được B 2
+ Nổi A| với B| ta được đường thẩng IT1| là hình chiếu đứng cũa đường thẳng
m Nối A 2 với B 2 ta được đường thẳng m 2 là hình chiếu bằng của đường thẳng m (hình 2-lóa)
Giữ nguyên P| và quay p 2 một góc 90” quanh trục X để p 2 = P| ta được đồ thức của đường thắng m như hình 2-16
Nhận xét:
Toạ X của điếm A ì toạ độ X của điểm B Toạ Y cùa điềm A Ỷ- toụ độ Y của diem B Toạ z cùa điểm A t toạ độ z của diêm B
Trang 33a Đường thắng (đoạn thắng) song song với một mật phẳng hình chiếu
- Dường tháng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng (p|) có các đặc
diem sau: (xem hình 2-17) + Hình chiếu bàng cùa đường thắng song song với trục Ox (A 2 B 2 // Ox)
+ Hình chiếu cạnh cùa đường thẳng song song với trục Oz ( A3B3 // Oz)
+ Hình chiếu đứng cùa đường thang
cố dộ dài bang dộ dài thật của đường thắng
Trang 34+ Hình chiếu cạnh cùa đường thẳng
có độ dài bằng độ dài thật cùa đường thắng
- Một cặp toạ độ của hai điêm đầu mút đoạn tháng cùng tên băng nhau thì
A3B31 Oz Ci| - - - -
- Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Trang 35- Neu hai cặp toạ độ của hai diêm đầu mút đoạn thăng cùng tên hằng nhau thì đoạn thăng đó song song với một MPHC
Ví dụ: (Z E =Z F ; X E =X F ; Y E ^Y F );
(Z E ^Z F ; X E = X F ; Y E =Y F ); (Z E =Z F ; X E ^ X F ; Y E =Y F );
Trang 3644 3.1 Khối hình hộp chữ nhật
A Giá sừ cho hình phắng là tam giác ABC bất kỹ so với các MPHC Tìm hình chiếu cùa nó trên các MPHC?
Cách làm: A ABC có 3 đỉnh A, B, c và 3 cạnh AB, BC, AC Áp dụng phương pháp chiếu điếm, chiếu thẳng góc đinh A, B, c lên các MPHC ta được hình chiếu của các đinh là: A], A 2 , A 3 ; B),B 2 , B 3 ; C],C 2 , c 3 Nối A1 B| Cf, A 2 B 2 c 2 ; A 3 B 3 c 3 ta được hình chiếu cũa A ABC xem (hình 2-23a và 2-23b)
Nhận xét:
A A|B|C| là tam giác bất kỹ có độ lớn < AABC; A A 2 B 2 C 2 là tam giác bất kỹ
có độ lớn < AABC; A A 3 B 3 C 3 là tam giác bất kỹ có độ lớn < AABC
Quy tắc: Hình phăng ở vị trí hất kỹ trong không gian thì hình chiêu của nó lên
3MPHC là những hình hất kỹ Có so cạnh hang số cạnh cùa hình thật và có độ
2.3.1 Hình phẳng ở vị trí đặc hiệt
* Hình phăng vuông góc với một MPHC
Giả sư cho hình phẳng là tam giác ABC vuông góc với MPHC p 2 Tìm hình chiếu cùa nó trên các MPHC?
Cách làm: A ABC có 3 đỉnh A, B, c và 3 cạnh AB, BC, AC Áp dụng phương pháp chiếu điểm, chiếu thẳng góc đinh A, B, c lên các MPHC ta được hình
chiếucủa các đinh là: A], A?, A3 BI B2, B3Ỉ Cl, C2, C3 Nôi A| BI C|Ị A2 B2 C2;
A3 B3 C3 ta được hình chiếu cùa A ABC xem (hình 2-24a và 2-24b) Nhận xét:
lớn nhỏ hơn độ lớn của hình thật.
Trang 3745
A A|B|C1 là tam giác bất kỹ có độ lớn < AABC
A A2B2C2 là tam giác bất kỹ có độ lớn < AABC
A A3B3C3 là tam giác bất kỹ có độ lớn < AABC
Ọuy tắc: Hình phấng vuông góc với một MPHC thì hình chiểu cùa nó lên
MPHC mà nó vuông góc là một đoạn thăng Hai hình chiếu kia lủ hai hình phăng bất kỹ cỏ số cạnh bằng số cạnh cùa hình thật.cỏ độ lớn nhỏ hơn độ lớn của hình thật
* Hình phăng song song với một MPHC (vuông góc với 2MPHC)
Già sử cho hình phắng là tam giác ABC song song với MPHC p 2 Tìm hình chiếu của nó trên các MPHC?
Cách làm: Sử dụng phương pháp chiếu như trường hợp frên ta được hình chiếu của A ABC xem (hình 2-25a và 2-25b)
Nhận xét:
A A|B|C| là một đoạn thẳng // ox
A A2B2C2 là A = A ABC trong không gian
A A3B3C3 là một đoạn // OY
Ọuv tắc: Hình phang song song với MPHC nào thì hình chiếu của nó lên
NÍPHC đó song song và hẳng chính nó Hai hình chiếu kia lủ hai đoạn thẳng song song với hai trục tạo nên mặt phăng hình chiếu mà nó song song
Hình 2-24b
Trang 3846
3.2 Khối lăng trụ đa giác đềuKhối lăng trụ
- Khối lăng trụ đứng: Là khối có các mặt bên vuông góc với mặt đáy Khi
biểu diền ta để mặt đáy cùa khối lăng trụ song song với mặt phắng hình chiếu bằng(
p 2 )
Ví dụ: Biêu diễn hình chiếu vuông góc của khối lăng trụ đúng có đáy là hình
tam giác (xem hình 2-26a) và khối lăng trụ đứng có đáy là hình tứ giác ( xem hình 2-26b)
- A7ỉớz lăng trụ xiên: Là khối có các mặt bên không vuông góc với mặt đáy Khi biểu diễn để một mặt đáy song song với mặt phẳng hình chiếu bằng ( p 2 )
Ví dụ: Biếu diễn hình chiếu vuông góc cùa một khối lăng trụ xiên có đáy là
hình tam giác (xem hình 2-27)
Trang 3938
Hình 2-27
2.4.2 Khối trụ tròn (xét trường hợp có hai đáy song song với nhau)
Trang 4039
- Khối trụ tròn đứng có các đường sinh vuông góc với mặt đáy, khối trụ tròn xiên
có các đường sinh không vuông góc với mặt đáy Khi biểu diễn các khối trụ tròn xiên trên các mặt phẳng hình chiếu người ta cho mặt đáy song song với mặt phăng hình chiếu bang( P1) biểu diễn hai đáy và các đường sinh biờn thấy
Ví dụ: Biêu diễn hình chiếu vuông góc của khối trụ tròn đứng( xem hình vẽ 1 -
2la) và khối trụ tròn xiờn( xem hình vẽ 1 -21 b)
Ví dụ: Biếu diẻn hình chiếu vuông góc của khối chúp đáy tam giác ( xem hình
vẽ I-19a) và khối chúp đáy tứ giác ( xem hình vẽ l-19b)
a) Khối trụ tròn đừng