Ngoài rơm rạ ngày nay người ta còn có thể trồng trên các giá thể khác nữa như mùn cưa, giấy vụ, thân các loại cây gỗ, bã mía,… vụ, thân cáMô tả: Nấm có mủ thường mọc thành cụm trê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA NÔNG – LÂM – THUỶ SẢN
Tài nguyên
nấm và cỏ
biển Mối quan tâm
của thế giới
Trang 2A TÀI NGUYÊN NẤM
B TÀI NGUYÊN CỎ BIỂN
Trang 3Nấm và cỏ biển là hai “thế giới sinh vật” vô cùng kì lạ, chúng mang trong mình những bí ẩn của thiên nhiên.
Nấm, trước đây được xếp vào giới thực vật, ngày nay nó được nghiên cứu sâu hơn và đã được tách ra thành một giới riêng bởi những đặc điểm riêng của mình
Cỏ biển là nhóm thực vật bậc cao duy nhất sống ở biển Khi nhắc đến cỏ biển vẫn còn có người nhầm lẫn với tảo biển
Trang 4Nấm và cỏ biển đều có vai trò rất to lớn trong tự nhiên cũng như đời sống con người Tuy nhiên, những hiểu biết của con người về hai “thế giới” này còn hạn chế nên việc khai thác hai nguồn tài nguyên này còn chưa tương xứng với giá trị mà chúng đem lại.
Do đó, các vấn đề nghiên cứu về nấm và cỏ biển hiện
nay đang là mối quan tâm chung của các nhà khoa học và của toàn thế giới
Chính vì vậy, để hiểu rõ hơn về giá trị cũng như thực
trạng sử dụng hai nguồn tài nguyên này, chúng ta cùng
thảo luận về chủ đề: “Tài nguyên nấm và cỏ biển – Mối quan tâm của thế giới”.
Trang 6I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM
Nấm là những sinh vật có nhân tế bào chính thức, sống dị dưỡng hoại sinh Cơ thể của nấm trừ một số ít là đơn bào (như men bia) còn đa số là cơ thể đa bào phức tạp
Trang 7Nấm sinh sản bằng nhiều cách: Sinh sản sinh dưỡng , Sinh sản vô tính bằng các bào tử, Sinh sản hữu tính (đẳng giao, dị giao, noãn giao).
(Myxophyta
)
Trang 8Lớp Nấm Đảm
Lớp Nấm Bất toàn
Lớp Nấm túi
Ngành Nấm
thật
Lớp Nấm cổ
Lớp Nấm tiếp hợp Lớp Nấm
trứng
Trang 91.2 Giá trị sử dụng
Đây là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, chứa nhiều protein và các axit amin Nấm rất giàu chất khoáng, các axit amin không thay thế và các vitamin A, B1, B2, C, D, E…có hàm lượng mỡ thấp,… không có các độc tố Nhóm này được xem như là một loại "rau sạch, thịt sạch" được sử dụng rộng rãi trong các bữa ăn của con người
1 Nhóm các loài nấm được dùng làm thực phẩm
Trang 101.2.1 Nấm hương (Lentinula edodes)
+ Mô tả: Có dạng như cái
ô, đường kính từ 4 - 10cm,
màu nâu nhạt, khi chính
chuyển thành nâu sẩm Nấm
hương có một chân dính vào
giữa tai nấm Mặt trên tai nấm
màu nâu, mặt dưới có nhiều
bản mỏng xếp lại Trên mặt tai
nấm có những vảy nhỏ màu
trắng Thịt nấm màu trắng,
cuống hình trụ
Nấm mọc ký sinh trên
những cây có lá to và thay lá
mỗi mùa như dẻ, sồi, phong
Trang 11+ + Tác dụng: Nấm hương chứa nhiều đạm và đặc biệt
giàu chất khoáng, vitamin như vitamin C, B tiền vitamin
D, Ca, Al, Fe, Mg,… nó có khoảng 30 Enzym và tất cả các axit amin tối cần cho cơ thể (axit amin tối tức là aa mà cơ thể không thể tổng hợp được) Nấm cũng có một số Alcool hữu cơ mà khi nấu chính, các alcool này biến đổi tạo thành mùi thơm đặc biệt của
+ Thành phần hoá học: Trong 100g nấm đã sấy khô
có 12,5g chất đạm, 1,6g chất béo, 60g đường, 16 mg Ca,
240 mg K và 3,9 g Fe và các vitamin khác
Trang 131.2.2 Nấm rơm (Volvariella volvacea)
Mô tả: Nấm có mủ thường mọc thành cụm
trên rơm rạ mục Ngoài rơm rạ ngày nay
người ta còn có thể trồng trên các giá thể
khác nữa như mùn cưa, giấyMô tả: Nấm
có mủ thường mọc thành cụm trên
rơm rạ mục Ngoài rơm rạ ngày nay
người ta còn có thể trồng trên các giá
thể khác nữa như mùn cưa, giấy vụ,
thân các loại cây gỗ, bã mía,… vụ,
thân cáMô tả: Nấm có mủ thường
mọc thành cụm trên rơm rạ mục
Ngoài rơm rạ ngày nay người ta còn
có thể trồng trên các giá thể khác
nữa như mùn cưa, giấy vụ, thân các
loại cây gỗ, bã mía,…c loại cây gỗ, bã
mía,…
+ Mô tả: Nấm có mủ thường
mọc thành cụm trên rơm rạ
mục Ngoài rơm rạ ngày nay
người ta còn có thể trồng
trên các giá thể khác nữa như
mùn cưa, giấy vụ, thân các
loại cây gỗ, bã mía,…
Trang 14+ Tác dụng: Nấm rơm có thành phần dinh dưỡng khá phong
phú, trong 100g nấm rơm khô dung chuẩn có chứa 21 – 37g chất đạm, 2,1 – 4,6g chất béo, 9,9g chất bột đường, 21g chất xơ, rất nhiều các yếu tố vi lượng như Ca, Fe, P, các vitamin A, B1, B 2, C, D… đặc biệt trong nấm rơm thành phần đạm nhiều vừa đầy đủ các axit amin cần thiết hơn cả trong thịt bò và trong đậu tương.
Với thành phần dinh dưỡng cao trong y học, nấm rơm được chỉ rõ là 1 thức ăn tuyệt vời có thể chế biến nhiều thực phẩm chức năm, mòn ăn “thuốc” để hổ trợ chữa bệnh như béo phì, rối loạn Lipit máu, đái tháo đường, xơ vữa động mạch và tăng huyết áp.
Trang 161.2.3 Nấm sò (Pleurotus ostreatus)
+ Cấu tạo: Nấm có thể mọc đơn
độc, hay mọc từng lớp, chồng lên
nhau theo kiểu lợp mái từ thân cây
gỗ Mặt mũ nấm nhẵn, đường kính
có thể lớn từ 4-12 cm Thịt khá dày,
màu trắng đục Cuống ngắn, nhỏ có
khi không có cỡ 1-3 x 1-2 cm, mọc
rất gần nhau, tạo thành cảm giác có
chung một cuống Cuống phủ lông
mịn, màu nhạt hơn mũ
Nấm có mùi thơm dễ chịu, vị
ngọt, dai, khá ngon.
Trang 17+ Thành phần: Nấm sò chứa 8 loại acid amin, nhiều vitamin
B1, B2 và P, trong khi đó ty-khuẩn (mycelium) lại là nguồn cung cấp B1, B2, B5 (Niacin), B6 và Biotin Protêin của nấm sò có phẩm chất cao Khi trồng trong môi trường làm bằng rơm lúa
mạch, nấm P.ostreatus chứa đến 7% khoáng chất, 4.2% lipid,
15.7% chất đạm và 54.4% chất bột (carbohydrates) Acid béo chính trong quả thể nấm là oleic acid, tỷ lệ acid béo bảo hòa với acid béo không bảo hòa là 14/86 Trong quả thể còn có một lectin (Conrad
& Rudinger 1994) Phần lớn các acid hữu cơ trong nấm là các acid formic, malic, acetic (cao nhất=266mg/100g) và citric
Trang 192 Nấm dược liệu
2.1 Đa dạng loài
Nấm dược liệu là loài nấm được ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm do chúng có tác dụng dược lý
Hiện nay có khoảng hơn 200 loài (Trịnh Tam Kiệt, 2008) trong đó có rất nhiều loài là dược liệu quý như :
- Linh chi một năm (Ganoderma lucidum complex)
- Linh chi sò (Ganoderma capense);
- Linh chi nhiều năm (Ganoderma applanatum)
- Nấm lỗ gỉ sắt (Inonotus obliquus) ,
- Nấm vân chi (Trametes versicolor),
- Nấm phiến chi (Schizophyllum commune),
- Nấm kim châm (Flammulina velutipes),
- Mộc nhĩ (Auricularia), Đông trùng hạ thảo
(Cordycep sinensis)…
Trang 20Ngoài ra, nhiều loại nấm ăn đã được sử dụng trong y học truyền thống hàng ngàn năm nay Những loại nấm như nấm múa, nấm hương (đông cô), nấm chaga, đã được tập trung nghiên cứu bởi khả năng chống ung thư, chống virus và tăng cường hệ miễn dịch của chúng
Trang 212.2 Giá trị sử dụng
Những nghiên cứu bước đầu
về các chất có hoạt tính sinh học
của một số nấm lớn Việt Nam cho
thấy chúng rất giàu các chất như:
điều trị các bệnh hiểm nghèo như
ung thư, suy giảm miễn dịch, tiết
niệu, tim mạch
Ung thư gan
Bệnh tim mạch
Trang 22Do đó nó được ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm, dùng để điều chế các hoạt chất điều trị bệnh như:
Laricifomes officinalis là nguyên liệu để chiết agaricin dùng
chữa bệnh lao hoặc dùng làm thuốc nhuận tràng và làm
chất thay thế cho quinine; nấm Penicillium chrysogenum chiết kháng sinh Penicillin,
Trang 23Một số đại diện phổ biến.
2.2.1 Nấm linh chi (Ganoderma lucidum)
Tên gọi: Linh chi còn có tên
gọi là Nấm lim Thuộc họ Nấm
cuống có màu sơn bóng đỏ
hoặc vàng, xám đỏ hay đen
Bào tử hình trứng, có hai lớp
vỏ (lớp ngoài nhẵn, lớp trong
Trang 24Nơi sống: Nấm mọc ở rừng thường xanh, sống hoại sinh trên
thân gỗ, trên thân cây mục chết của nhiều loài cây lá rộng và trên gốc cây và rễ cây phù nổi trên mặt đất Nấm linh chi phát triển mạnh vào mùa hè
Thành phần hoá học:
Trong nấm có các thành phần tính theo %: Nước 12-13; lignin 13-14, hợp chất có nitơ 1,6- 2,1; hợp chất phenol 0,08-0,1; tro 0,022, cellulose 54-56; chất béo 1,9-2; chất khử 4-5 hợp chất steroid 0,14-0,16 Còn có các acid amin, protein, saponin, steroid dầu béo và nhiều men
Trang 25Tác dụng: Nấm linh chi giúp khí huyết lưu thông, làm tăng
sức cho tế bào hấp thụ ô xy tốt hơn Lượng polysacharit cao có trong Linh chi làm tăng sự miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gân,
cô lập và diệt các tế bào ung thư Acid ganodermic có tác dụng chống dị ứng và chống viêm
Thường được chỉ định dùng trị: 1 Suy nhược thần kinh, chóng mặt, mất ngủ; 2 Viêm khí quản mạn tính, bệnh ho lao do nhiễm bụi silic; 3 Viêm gan, huyết áp cao; 4 Ðau mạch vành tim, tăng cholesterol huyết; 5 Ðau dạ dày, chán ăn; 6 Thấp khớp, thống phong.
Trang 262.2.2 Đông trùng hạ thảo
Tên gọi: Đông trùng hạ
thảo Đây là loại nấm
cordyceps sinensis , thuộc
Trang 27Nơi sống: Là loại nấm ưa ẩm, phân bố dọc theo khe
cạn, nấm hình thành thể quả trong điều kiện có ánh sáng tán xạ yếu, độ tàn che thích hợp từ 0,7 đến 0,8 Nấm thường mọc đơn lẻ hoặc thành cụm, chùm, sống ký sinh trên nhộng thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera).
Trang 28Thành phần: Có khoảng 17 loai amin:D-mannit,lipit, nhiều
nguyên tố vi lượng (Al, Si, K, Na ) Trong đó phải kể đến cordiceptic acid, cordycepin,adenosine, hydroxyethyl- adenosine Nhóm hoạt chất HEAA ( Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs).
Đông trùng hạ thảo còn có chứa nhiều loại vitamin (trong 100g Đông trùng hạ thảo có 0,12 g vitamin B12; 29,19 mg vitamin A; 116,03 mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K )
Sản phẩm làm từ Đông trùng hạ thảo
Trang 29Tác dụng:
- Chống lại tác dụng xấu của các tân dược đối với thận, thí
dụ đối với độc tính của Cephalosporin A.
- Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp.
- Chống lại hiện tượng thiếu máu ở cơ tim Giữ ổn định nhịp đập của tim.
- Tăng cường tính miễn dịch không đặc hiệu Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch.
- Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương nở các nhánh khí quản.
- Tăng cường dịch tiết trong khí quản và trừ đờm
- Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể
- Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể.
Trang 30- Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể
- Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể
- Hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể
- Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh
- Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu
- Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
- Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hormone).
- Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng
- Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao
- Kháng viêm và tiêu viêm
- Có tác dụng cường dương và chống liệt dương
Trang 31 Trong số các loài nấm độc đó nhóm nguy hiểm nhất là
các loài gây ngộ độc chết người như:
Nấm độc trắng hình nón
Trang 32 Một số loài nấm độc khác gây ngộ độc thần kinh, tiêu hóa, gây ảo giác cũng rất nguy hiểm, có thể kể như:
3 Nhóm Nấm độc
3.1 Đa dạng loài
Amanita phalloides
Amanita muscaria
Trang 33 Ngoài các loài nấm lớn gây độc còn nhiều loài nấm độc là các nấm nhỏ thuộc nhóm nấm mốc Người ta ước tính có khoảng 30 – 40% loài nấm mốc đã được biết có khả năng gây độc tố như: mốc vàng, mốc xanh, mốc đen…
Trang 343.2 Hình thái nhận diện
Nấm độc có rất nhiều dạng, như là dạng dù, có mũ, cuống, bao gốc và vòng nấm.
Đặc điểm dễ nhận dạng là ở cuống có vòng nấm và bao gốc (bìu) ở gốc cuống Đặc biệt cấu trúc mặt trên mũ rất đa dạng, màu sắc quả thể cũng rất đa dạng như màu trắng, xám tro, vàng, da cam, đỏ nâu,
đỏ hồng, tím
3 Nhóm Nấm độc
Trang 35* Một số mẹo nhỏ để nhận biết nấm độc:
Nhìn bằng mắt: Dựa vào hình dạng ngoài
Ngửi bằng mũi: Dựa vào mùi đặc trưng
Thử nghiệm biến màu
Thử nghiệm bằng sữa bò
Ngoài màu sắc sặc sỡ, mặt trên mũ áo có thể có chất nhầy, long, vẩy
Trang 363.3 Tác hại
Trong thiên nhiên có nhiều loài nấm độc, tác hại của nó rất lớn, gây bệnh ở người và động vật, cây trồng làm thiệt hại mùa màng rất lớn, thậm chí có những loài nấm độc nguy hiểm đến tính mạng con người Chất độc của nấm nằm trong toàn
bộ quả thể nấm
Một số chất độc như:
- Cholin: có trong loài Amanita mucaria và A.pantherina chất
này khi bị ôxi hóa thì trở thành chất rất độc.
- Muscarin và muscaridin: có trong các loài Amanita
muscaria và A.pantherina, clitocybe cerrussata…là chất độc
rất nguy hiểm.chỉ cần ăn phải một lượng vài thì có thể gây chết người.
3 Nhóm Nấm độc
Trang 37 Nấm liên quan đến 3 loại bệnh trong y học và thú y:
3.3 Tác hại
3 Nhóm Nấm độc
- Phalloidin và amanitin: là 2 loại độc tố có trong loài Amanita
phalloides, hai loại độc tố này có thể làm người ăn chết ngay.
Trang 383.3.1: Nấm độc xanh đen (Amanita phalloides)
Thuộc họ Nấm tán - Amanitaceae
Mô tả: Mũ nấm đầu tiên nằm trong
bao chung có dạng trứng, màu trắng
Khi trưởng thành, mũ nâng lên và phá
vỡ bao chung, mũ trở thành lồi phẳng
Màu sắc điển hình là màu lục ô liu, có
khi màu vàng lục nhạt, nâu sáng hay
xám tro Mép mũ không có khía rõ,
phiến nấm màu trắng có khi lấp lánh
màu lục
3.3 Tác hại
3 Nhóm Nấm độc
Trang 40 Tên gọi: Nấm đỏ còn có tên gọi là
Nấm mặt trời, Nấm diệt ruồi Thuộc họ
Nấm tán (Amanitaceae)
3.3 Tác hại
3 Nhóm Nấm độc
3.3.2 Nấm đỏ (Amanita muscaria)
Mô tả: Mũ nấm khi còn non hình
trứng, sau đó nâng lên dạng lồi rồi phẳng, màu sắc sặc sỡ Trên mặt mũ
có phủ vẩy trắng rất dễ tróc khỏi mũ Mép mũ do những vết nhăn lõm xuống, màu trắng Cuống nấm hình trụ, hơi phình ở gốc, màu trắng,, ở giữa rỗng Vòng cuống màu trắng, đôi khi mép màu vàng
Trang 41 Nơi sống: Nấm mọc đơn độc, đôi
khi mọc gần thành cụm ở trên đất
bãi, đồi hay ven rừng Thường xuất
hiện vào mùa hè, thu Ở nước ta,
cũng như ở Lào và Campuchia đều
có
3.3 Tác hại
3 Nhóm Nấm độc
3.3.2 Nấm đỏ (Amanita muscaria)
Thành phần hoá học: Nấm chứa cholin, muscarin và muscaridin
Muscarin gây tác hại cho hệ thần kinh giao cảm Cholin không độc lắm nhưng khi bị ô xy hoá thì thành chất rất độc
Tác hại: Nấm gây ngộ độc mạnh với ảo giác và rối loạn gan, nhưng
cũng thường không chết người Nhân dân dùng nấm này để làm bả diệt ruồi
Trang 42Tên gọi: Nấm mụn trắng Thuộc họ Nấm tán ( Amanitaceae)
giữa đen, xung quanh xám, mép có
vân, trên bề mặt mũ có nhiều u lồi
màu trắng Các bản màu trắng sít
nhau Chân nấm màu trắng hoặc
vàng nhạt với vòng màu trắng; bao
gốc ép sát vào chân, phía trên có 3
vòng nhỏ hình cánh quạt.
Nơi sống: Nấm mọc trên đất rừng cây lá rộng hoặc cây lá kim vào
mùa hè và mùa thu
Trang 43 Thành phần hoá học: Nấm chứa độc tố chính là muscarin; cũng có
độc tố gây ảo giác như bufotanin
3.3 Tác hại
3 Nhóm Nấm độc
3.3.3 Nấm mụn trắng (Amanita pantherina)
Tác hại: Nấm gây độc rất mạnh, có
khi làm chết người Triệu chứng ngộ
độc xuất hiện sớm (sau khi ăn nấm
1-2 giờ): nôn mửa, tháo dạ, ra nhiều
mồ hôi, nhiều nước bọt Triệu chứng
do các độc tố gây ảo giác xuất hiện
muộn Để giải độc, vì có các độc tố
gây ảo giác nên cấm chỉ định
atropin, cần rửa dạ dày, truyền
huyết thanh, an thần, chống truỵ
tim