- Vẽ, sao chép, phóng to, thu nhỏ được một số mầu hoa văn trang trí điển hình trong nghề; - Thi công đắp tạo được một số hoạ tiết trang trí như: hoạ tiết phẳng hoạ tiết lõm trên nền phẳn
Trang 23
Trang 45
LỜI GIÓI THIỆU
Được sự nhất trí của Trường Cao đẳng nghề Xây dựng triển khai viết biên soạn bộ giáo trình các môn học/mô đun nghề Kỹ thuật Xây dựng trình độ trung cấp và cao đẳng Đây là
mô đun số 18 nằm trong chương trình khung nghề Kỹ thuật Xây dựng đã ban hành
Tên mô đun: Làm hoạ tiết trang trí, Nội dung mô đun được cấu trúc các bài tích hợp, theo khung mẫu định dạng của Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dần
Ban biên soạn chúng tôi xin trân thành cản ơn lãnh đạo nhà trường, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi hoàn thành việc biên soạn bộ giáo trình Cám ơn các cá nhân và các
tổ chức đà phối hợp cùng Ban biên soạn đề chúng tôi hoàn thành tài liệu này
Đây là một trong những mô đun mới được biên soạn lẫn đầu, tên bài và nội dung các
đề mục đều tôn chi và chấp hành đúng với chương trình khung đà được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Mặt khác, tài liệu dùng để tham khảo trong quá trình viết và xây dựng mô đun còn hạn chế Vì vậy, trong quá trình biên soạn không tránh khỏi một số thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các độc giả đổ tải bản lẫn sau được tốt hơn
Xin chân thành cám ơn!
Trang 5MÔ ĐUN: LÀM HỌA TIẾT TRANG TRÍ
Vị trí, ý nghĩa, tính chất và vai trò của mô đun
- VỊ trí: Mô đun được bố trí học sau khi người học đà học xong các mô đun MĐ12, MĐ13, MĐ14 MĐ15, MĐ16, MĐ17, nghề Kỹ thuật Xây dựng
- Ý nghĩa: Là mô đun học chuyên môn quan trọng của nghề Thời gian học bao gồm
Mục tiêu của mô đun
Sau khi học xong mô đun làm hoạ tiết trang trí người học có khả năng:
- Trình bày được những kiến thức cơ bãn về vẽ hình trang trí
- Mô tả được qui trình các bước đẳp, gắn họa tiết trang trí và gia công họa tiết trang trí bằng thạch cao;
- Nêu được các phương pháp pha màu, phổi màu, tô màu trong trang trí;
- Trình bày được yêu cầu kỹ mỹ thuật và các phương pháp trang trí
- Vẽ, sao chép, phóng to, thu nhỏ được một số mầu hoa văn trang trí điển hình trong nghề;
- Thi công đắp tạo được một số hoạ tiết trang trí như: hoạ tiết phẳng hoạ tiết lõm trên nền phẳng, chừ nối chừ lõm trên nền phẳng bằng chất liệu vừa xi măng;
- Đắp và trang trí được đinh trụ và đế cột bằng chất liệu thạch cao và vừa xi măng;
- Đúc, đổ được các loại hoạ tiết trang trí bằng chất liệu thạch cao và vừa xi mãng;
- Gắn được các loại hoạ tiết trang trí đúc sẵn;
- Tô được màu trang trí cho hoạ tiết
- Có ý thức giữ gìn bàn sắc văn hoá dân tộc;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỳ mỷ, chính xác;
Trang 6BÀI 1:
VẼ HÌNH DẠNG TRANG TRÍ Giói thiệu:
Để tạo nên được các hoạ tiết hoa văn trang trí, trước hết phải vẽ được hình của các hoạ tiết hoa văn cần trang trí đó Muốn vẽ và thế hiện được một máng hoa văn trang trí đẹp chúng
ta cần nắm vững các kiến thức cơ bàn về hội hoạ như: những nguyên tắc cơ bản về bố cục trang trí, phương pháp vẽ trang trí, cấu trúc của hình trang trí Đặc biệt là một so kỹ năng vẽ, sao chép, phóng to thu nhỏ các hình vẽ trang trí
Trong phạm vi thời lượng của bài, không cho phép chúng ta nghiên cứu sâu rộng về hình hoạ và trang trí, mà chúng ta chi tập chung vào những kiến thức cơ bản, những hoạ tiết hoa văn trang trí mang tính điên hình, làm cơ sở, tạo nền tàng cho việc vẽ được các hoạ tiết hoa văn trang trí thường gặp trong thực tế nghề nghiệp
Mục tiêu của bài:
- Nêu được khái niệm về trang trí;
- Mô tả được hình và hoạ tiết trang trí;
- Phát biểu được những nguyên tắc cơ bàn về bổ cục trang trí;
- Mô tả được phương pháp vẽ trang trí;
- Nêu được giá trị nghệ thuật của hình trang trí
- Vẽ được hình dạng trang trí (Tổng thê và chi tiết);
- Phóng to, thu nhỏ khi có bàn vẽ mầu;
- Có ý thức giữ gìn bàn sẳc văn hoá dân tộc;
- Rèn luyện tinh cẩn thận tỷ mỷ chính xác
Nội dung chính:
1 Yêu cầu kỹ thuật 1.1 Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm về trang trí;
- Nêu được các loại hình nghệ thuật trang trí;
- Nêu được nguồn gốc nghệ thuật trang trí;
- Phát biểu được ý nghĩa tảc dụng của trang tri
1.2 Khái niệm
Trang: Là sự bày trải ra
Trí: Là sự bài trí xap xếp lại
Trang trí là một “Hình thái nghệ thuật đặc biệt” của con người, là một phạm trù thẩm
mỹ phục vụ cuộc sổng con người, là nghệ thuật làm ra “Cái đẹp” để thỏa màn nhu cầu trước
Trang 7hết là thông tin, giao tiếp với những ký hiệu gắn liền với nhưng tiến bộ và sự phát triển tất yếu của đời sống vật chất và tinh thần của con người
Trang trí là nghệ thuật sắp xếp bố trí hình mảng, đường nét, màu sắc, khối lượng để tạo nên một vật phẩm đẹp và tiện nghi phục vụ cho nhu cầu đời sổng tinh thần, thuận tiện cho lao động sản xuất, vui chơi, giải trí của con người hàng ngày
Trang trí là nhu cầu của trí tuệ, nó phàn ánh sự phát triến về mặt văn hóa của mồi người, mồi xà hội, mồi thời đại từ xưa đến nay
1.3 Nguồn gổc nghệ thuật trang trí
Mồi dân tộc, mồi đất nước đều có những nét độc đáo về thiên nhiên, về hình dáng con người, về cò cây hoa lá, về nếp sống, về phong tục tập quán Những nét độc đáo ấy đà in sâu vào tiềm thức cúa từng con người của các dân tộc Do đó không ở đâu mà tính dân tộc, truyền thong nghệ thuật dàn tộc thê hiện rò nét như trong nghệ thuật trang trí
Cùng với sự phát triển chung của lịch sir loài người, nghệ thuật trang trí nước ta cùng
đã có những thành tựu quan trọng đánh dấu qua những giai đoạn, những thời kỹ phát triển đã tạo nên bản sắc riêng độc đáo của nền văn hóa nghệ thuật Việt Nam
Từ nghệ thuật của người Việt co được phát hiện qua các di chì Phùng Nguyên, Đồng Dậu, Văn Điển với các loại hoa văn trang trí hình xoắn ốc, hình sin, hình kỷ hà được trang trí trên các vật dụng đồ dùng bảng đá, bằng xương, bảng đất nung đến nghệ thuật trang trí đồ dùng thời kỹ Lạc Việt mà trống đồng Ngọc Lũ, Hoàng Hạ là đại diện tiêu biếu, cho đến nghệ thuật các thời Đinh, Lê, Lý, Hậu Lê, Nguyền
Tất cả đà chứng tò nghệ thuật trang trí ở Việt Nam ta đà phát triển từ rất sớm, cùng với
sự phát triên của loài người Ông cha ta đã có công xây dựng nên một nền nghệ thuật trang trí phát triển phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, vì thế chúng ta cần tiếp thu, giừ gìn, và phát huy
Xà hội ngày càng phát triển thì các lình vực hoạt động trong cuộc sống của con người cùng phát triền theo một cách phong phú đa dạng Đời sổng tinh thần vật chất, tâm hồn, tình cảm con người ngày càng phong phú và trở thành một lực lượng thực tế ãnh hưởng sâu sắc đến chiều hướng phát triển của xã hội
Mặt khác hoạt động xà hội cúa con người ngày càng mở rộng, mối quan hệ thực tiền giừa con người và thế giới ngày càng đa dạng, nhu cầu về cái đẹp trong cuộc song càng nâng cao, đòi hỏi nghệ thuật trang trí cũng có những bước phát triển tương ứng nhằm phục vụ cho nhu cầu thẩm mỳ không ngừng được nâng cao và phát triển của con người
Cuộc sống đa dạng và phong phú đòi hòi có nhiều loại hình trang trí khác nhau để đáp ứng nhu cầu thẩm mỳ của con người Có the nêu một số ngành trang trí chính như sau:
1.4 C ác loại hình nghệ thuật trang trí
1.4.1 Trang tri Điêu khắc
Chuyên sáng tảc và thiết kế các mẫu sản phẩm trên chất liệu gồ, đá, đồng, sừng, ngà
phục vụ cho thị hiếu thẩm mỹ của con người thông qua các đồ dùng, đồ trang sức và đồ trang
Trang 81.4.3 Trang tri Trang phục
Chuyên sáng tảc và thiết kế các mầu quần áo, mũ nón, giày dép., phục vụ cho thị hiếu
và nhu cầu về ăn mặc trang phục của con người phù họp với đặc điểm dân tộc, điều kiện khí hậu, thời tiết cho mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp trong xã hội
1.4.4 Trang trí Mỹ nghệ
Là ngành trang trí chuyên tạo dáng, sáng tảc, chế tạo và trang trí làm đẹp các vật dụng
đồ dùng sinh hoạt hàng ngày gắn bó mật thiết với đời sổng con người như ấm chén, bát đìa, giường tủ, bàn ghế, đồ mỹ nghệ, đo trang sức cao cấp như vàng bạc, đá quí, pha lê, thủy tinh
1.4.5 Trang tri Nội ngoại thất
Nghiên cứu bày biện, bổ trí các vật dụng, các tảc phẩm nghệ thuật trong nhà, trong câu lạc bộ, nhà văn hóa, ngoài công viên, quàng trường, nơi công cộng, tạo nên không khí vui tươi, trang nhà, ẩm cúng hoặc trang nghiêm phù hợp với từng loại nội ngoại thất như: Văn phòng, biệt thự, khách sạn, siêu thị
ỉ.4.6 Trang tri Sân khấu điện ánh
Chuyên thiết kế dàn dựng bố trí sân khấu, phông màn, y phục, đạo cụ, dàn dụng phim trường, phục chế cô trang, hóa trang nhân vật và ánh sáng phục vụ cho việc biểu diễn các tiết mục kịch, tuồng, chèo, đóng phim và quay phim
1.4.7 Trang trí Tạo dáng công nghiệp
Người họa sĩ tạo dáng công nghiệp phoi hợp với kỹ sư thiết kế và kỷ thuật viên trong quá trình thiết kế tạo dáng nhằm tạo ra vẻ đẹp cho các thiết bị máy móc, từ các dụng cụ máy móc dùng trong đời sổng gia đình như máy giặt, máy cassette, radio, máy khâu cho đen chiếc
xe máy, xe hoi, các công cụ sàn xuất công nghiệp như máy dập, máy mài, máy tiện, kể cả tàu hỏa, máy bay
1.4.8 Trang trí An loát:
Nghiên cứu trình bày làm đẹp và hấp dần các loại sách báo, tạp chí, mầu mà bao bì, sáng tảc các loại tem, tranh quàng cáo sàn phẩm, tranh cồ động
1.4.9 Ý nghĩa tảc dụng của trang trí
Con người chúng ta vổn luôn yêu cái đẹp và luôn muốn làm đẹp cho mình, cho cuộc sống Từ trong gia đình đen ngoài xã hội ở đâu cũng có sự sắp xếp, tô điếm của con người nhầm làm cho mọi vật xung quang ta thêm đẹp thêm tươi Những việc làm đó được gọi chung
là trang trí
Trang trí luôn gắn bó với đời sống con người, càng yêu mến cuộc sống bao nhiêu thì
Trang 9con người lại càng ra sức trang trí tô điềm cho mọi vật xung quanh mình thên tươi đẹp bấy nhiêu
Nghệ thuật trang trí cũng như các loại hình nghệ thuật khác đều tảc động trực tiếp đến tâm sinh lý của con người, mồi một sàn phẩm trang trí nhằm đáp ứng 2 yêu cầu đó là tính thực dụng và tính thẩm mỳ Vì vậy nghệ thuật trang trí thường có những tảc động trực tiếp đến tâm lý, tình cảm của con người Trang trí làm cho con người và cành vật trong xà hội đẹp lên, cuộc sống cũa con người vui hơn và hạnh phúc hơn
Từ xa xưa trang trí luôn luôn gắn bó với đời sổng của con người, xung quanh chung ta bất kỹ một đồ vật nào cùng được trang trí từ những đồ vật có kích thước nhỏ cho đến các công trình kiến trúc như: Nhà hát, công viên thi hình dáng, màu sắc càng muôn vẻ và tinh
tế Nhùng kết quả đó nói lên sự sáng tạo về trang trí vô cùng phong phú và to lớn của con người
2 Hình và hoạ tiết trang trí 2.1 Hình trang trí
- Nêu được khái niệm về hình và các hoạ tiết ưang trí;
- Nêu được khái niệm về điếm, nét, máng, hình khối
* Hình trang trí
Trong trang trí cần có nhiều hình mảng khác nhau như: mảng to, mảng nhỏ, mảng dài, mảng ngan, mảng vuông, mảng tròn phối hợp hài hòa với nhau để tạo nên một bố cục đẹp mắt
Trang trí nói chung, điều cần tránh là hình mảng bảng nhau về kích thước và giống nhau về hình thể (trừ khi muốn sử dụng một mảng họa tiết bảng nhau, giống nhau, với dụng
ý nhắc lại thì không kể)
2.2 Họa tiết trang trí
Họa tiết trang trí là những hình vẽ được đom gián từ đổi tượng có thật bao gồm: thực vật, cỏ cây, hoa lá, chim muông, động vật, thậm chí cả con người có trong tự nhiên Tất cà những hình ành đó được chép lại, chắt lọc, sáng tạo và cách điệu để làm nó đẹp hoai
2.3 Các điểm hình và hoạ tiết.
Điếm được coi là thành phan bàn nhất trong ngôn ngữ tạo hình, nó được qui ước bang dấu chấm tròn, nếu có lực tảc động vào nó sẽ to dần lên trở thành hình tròn
Điếm chuyển động thành nét, nét phát triển theo chiều rộng trờ thành mảng, các mảng gặp nhau trở thành khối
Đường nét trong trang trí có chức năng tạo nên họa tiết, họa tiết làm phong phú các mảng, liên kết các mảng tạo sự nhịp nhàng uyển chuyển cho bố cục
Khi vẽ nét cần tạo nên nét đậm lẫn nét thanh để có sự đa dạng về nét Họa tiết trong trang trí nhất thiết phải được nghiên cứu và vẽ từ các đối tượng có trong thực te, đà được đơn giàn hóa và được sáng tạo, cánh điệu Khi xây dựng họa tiết nên học tập tinh thần bố cục và
Trang 10sáng tạo họa tiết ở vốn cổ dân tộc, vì đường nét của họa tiết đó nhịp nhàng cân đối
3 Một số nguyên tắc cơ bản về bố cục trang trí
* Mục tiêu
- Nêu được khái niệm về bo cục trang trí;
- Phát biểu và mô tả được các nguyên tấc cơ bàn của bổ cục trang trí
* Khái niệm về bố cục
Bố cục là sự sap xep, phân bố một cách hợp lý để tạo nên sự cân đổi nhịp nhàng về hình mảng đường nét, màu sắc độ đậm nhạt của một tảc phấm Đại danh họa Lêona Đơ vanh
xi nói: "Bổ cục là tranh, nếu không có bố cục thì không có tranh"
Thật đúng vậy, bổ cục giữ vai trò quyết định đối với vẻ đẹp của một tảc phẩm nghệ thuật, đặc biệt là trong trang trí Sau đây là một số các nguyên tấc cơ bán về bố cục trang trí
3.1 Dòng đối.
* Đăng đối đơn
- Đăng đối nhau phía trên + phía dưới (theo trục ngang );
- Đăng đối nhau bên trái + bên phải (theo trục dọc );
- Đãng đối nằm khác nhau (theo đường chéo )
Là trường hợp một họa tiết được nhắc lại nhưng không đặt liền nhau mà được đặt xen
ké bởi một họa tiết khác, trong một khoảng cách đều nhau để làm phong phú cho họa tiết
Nguyên tấc xoay chiều
Những họa tiết trang trí có thể xếp theo chiều ngược lại để tạo nên sự sinh động, nhịp nhàng
Nguyên tắc hình mảng không đều
Ngoài các thể thức trên, còn áp dụng thể thức bố cục đặt hình mảng không đều nhau
Tuy vậy, vần phâi tạo ra sự cân bằng, cân xứng Cân xứng không có nghĩa là bang nhau như nguyên tấc đăng đối mà có thê một bên to, một bên nhò, tạo cảm giác thuận mắt mà không lấn áp nhau
Trang 113.4 Cân đối.
Là làm giâm đi những mãng, hình, đậm nhạt có xu hướng làm át đi bổ cục chung.Ví dụ:
- Khi có quá nhiều những đường thẳng, thì phài đưa vào các đường cong;
- Bên cạnh cái đậm, phải có cái nhạt;
- Bên cạnh cái to lớn, phài có cái bé nhò;
- Bên cạnh màu tươi, phải cầu màu dịu Hoặc bên những máng nhọn cứng phải có những đường cong mềm mại;
- Trong khi trang trí một vật trên mặt phang hai chiều hay khối ba chiều đều có thể
áp dụng những nguyên tắc riêng rè, hoặc phối hợp sao cho những họa tiết ăn ý, nhịp nhàng,
về tỳ lệ, về phong cách, và về sắc màu
4 Phương pháp trang trí
4 1 Mục tiêu
- Trình bày được các yếu tố của nghệ thuật trang trí;
- Mô tà được các bước vẽ bài vẽ trang trí
4.2 Các yếu tổ của Nghệ thuật trang trí 4.2.1 Nền
- Là khoảng trống giừa các hoạ tiết
- Phần nền có khi là các khoảng trổng thoáng, rộng rài mà các hoạ tiết chỉ là nhùng điếm phụ, đơn giản, hay có khi là những khoảng trổng nhỏ còn xót lại do các hoạ tiết tạo ra
- Màu của nền thường là một màu thống nhất cùng sắc tổ chính cho sự hoà sắc
4.2.2 Hoạ tiết
- Là một kiểu hình the nào đó được sáng tạo, chọn lựa đe trang trí
- Có thể có họa tiết chính, họa tiết phụ Họa tiết đóng vai trò chù yếu trong các mặt phẳng để trang trí
- Màu của các họa tiết thường không giống màu của nền
- Ngoài ra, còn có những vết vạch thẳng, cong, gày, xoắn ốc, những chấm tròn, vuông, chừ nhật tam giác để làm phụ gia cho các đường diềm và các hình thể khác nhau, hoặc để diễn tả chất của vật liệu
Trang 124.2.4 Màu sắc
- Là yếu tố thiết yếu trong nghệ thuật trang trí
- Trong một mặt phẳng trang trí cần lưu ý đen các săc chính, (chũ sắc + sắc phụ), không nên phối hợp hai sắc trái ngược như nóng - lạnh chiêm cùng diện tích như nhau Do tính chất tương tranh của hai màu mà triệt tiêu lẫn nhau
- Sự phối hợp màu sắc tùy theo sở thích của mồi cá nhân, mồi dân tộc nhưng cẩn tránh dùng màu nguyên chất như đỏ vàng, dương đe bức vẽ không còn nặng nề, sơ lược, chói mắt, khó xem
- Hình thế trong trang trí rõ ràng, dứt khoát Do đó, màu sắc lúc nào cùng phài nằm gọn trong một mảng hình, một hoạ tiết nào đó Các mảng màu thường ờ dạng bẹt, hạn chế vờn bóng, sáng tối Tuy nhiên đôi khi có một số hoạ sì cùng thích dùng kỹ thuật vờn bóng, sáng tối để làm họa tiết có chiều sâu không gian, nhưng điêu đó cùng không làm mất đi tính dứt khoát của mãng trang trí
- Dù dùng loại họa sẩc nào, nhẹ nhàng hay gay gắt, vui tươi hay trầm lặng cùng phải thể hiện được một hòa sắc thuận mắt, ưa nhìn, hòa hợp với hoàn cành xung quanh, với tự nhiên
4.3 Các bước vẽ bài vẽ trang trí
- Nêu được khái niệm vẽ trang trí từ trang trí mầu
- Mô tả được các bước vẽ trang trí theo mầu;
- Vẽ được một so mầu trang trí theo mầu có sẵn
5.2 Khái niệm vẽ trang ưi từ trang trí mầu
Vẽ trang trí từ trang trí mầu là một hình thức vẽ, sao chép theo mầu Trong vẽ sao chép theo mầu có nhiều cách để đạt được kết quà vừa nhanh, vừa vừa hiệu quã và giong mầu
Ví dụ như: Photo, chụp ành, in sao, cần
Trang 13Nhưng dẫu sao trong thực tế có những mầu không thể thực hiện bằng cách photo, chụp ành được, ví dụ như: các mầu vật thật nằm trên vị trí cao, khó chụp ành, khó photo Mặt khác,
có phái lúc nào người thợ ai cùng cỏ chiếc máy ành đeo trên người như thợ ành chuyên nghiệp, quà là rất khó
Những trường hợp như vậy buộc chúng ta phài vẽ trực tiếp Vì thế đòi hỏi người học
và người thợ cần phải rèn luyện kỹ năng vẽ theo mầu để có một hình vẽ giống mầu nhất, trong một khoáng thời gian nhanh nhất, mà không cần đen sự hồ trợ của máy móc Thông thường khi vẽ trực tiếp cần trài qua các bước chính sau đây:
- Nêu được khái niệm vẽ trang trí từ trang trí mầu ;
- Mô tả được các bước phóng to, thu nhỏ hình hình bằng phương pháp kè ô vuông;
- Mô tả được các yêu cầu chung về kỹ mỳ thuật của phương phóng to, thu nhỏ hình
6.2 Nội dung thực hiện
Khi đà có hình vẽ của vật mầu, việc phóng to thu nhỏ để đạt yêu cầu về tỷ lệ, kích thước của bân vẽ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người thi công thì chủng ta phải thực hiện công việc phóng to hoặc thu nhó
Hiện nay khoa học - công nghệ hiện đại, xuất hiện nhiều máy móc tiên tiến, hồ trợ việc phóng to thu nhỏ các hình vẽ được thực hiện một cách dề dàng và thuận tiện, đó chính là máy phôto
Trong điều kiện không có các máy móc hồ trợ buộc chúng ta phải trực tiếp phóng to hoặc thu nhò hình trang trí thường áp dụng những phương pháp thù công như: Kẻ ô vuông, kè đường chéo Phương pháp thực hiện như sau:
Phóng to hình bằng phưomg pháp kè ô vuông là trên bề mặt hình mầu và bề mặt của
tờ giấy định phóng hình người ta đều kẻ những ô vuông Tỷ lệ tùy theo khô giấy và ý định của người vẽ Thí dụ người ta muốn phóng to hình vẽ lên 3 lẫn thi trên tờ giấy dùng để phóng người ta kẻ ô vuông có kích thước lớn gấp 3 lẫn những ô vuông trên hình mầu
Trang 14Phóng hình bằng phương pháp kè đường chéo hay còn gọi là phương pháp kè bàn cờ,
là kè các đường chéo góc của các hình ở cà trên hình vẽ mầu và trên tờ giấy định phóng hình
Tỳ lệ to nhỏ theo ỷ định của người vẽ và khuôn khổ của tờ giấy định phóng
Đe giừ được nguyên bản của hình vẽ mầu, chủng ta nân dùng giấy cần đà kẻ sằn những
ô vuông, hoặc những đường chéo đặt trực tiểp và cổ định lên bề mặt hình vẽ mầu rồi vẽ phóng sang tờ giấy định phóng đã có những ô vuông hoặc đường chéo
c Giới hạn khuôn khô hình vẽ định phóng
Sau khi xác định tỷ lệ phóng hình ta cổ định khung hình trên tờ giấy định phóng hình
d Kẻ ó
Trên khung hình của trang giấy định vẽ phóng và khung hình của hình vẽ mầu ta tiến hành chia và kẻ ô vuông, sổ lượng ô vuông trên khung hình của trang giấy định phóng phài đúng bang số lượng ô vuông trên khung hình của hình vẽ mầu Tỷ lệ phóng hình to bao nhiêu lan, thì tỳ lệ kích thước ô vuông trên giấy định phóng phải lớn hơn tỳ lệ kích thước ô vuông trên hình vẽ mẫu bấy nhiêu lẫn
Chú ý: Chồ cỏ những chi tiết khó, tỷ mỷ có thê kẻ thêm ô vuông nhò hoặc đường chéo, mật độ ô vuông càng dầy bao nhiêu thì càng dễ vẽ và độ chính xác của hình vẽ càng cao bấy nhiêu
e V ẽ hình
Cần vẽ phác trước, vẽ dần dần, cẩn thận, dựa trên cơ sở vị trí của các nét hình nằm ở
vị trí tương ứng trên các cạnh ô vuông, trong quá ưinh vẽ luôn đổi chiếu hình vẽ của mình với hình mầu sao cho chính xác và đúng mầu
6.2.2 Thu nhó hình
Phương pháp thu nhò hình tương tự như phóng to hình, thu nhỏ hình theo tỳ lệ bao nhiêu lẫn, thì tỳ lệ ô vuông trên giấy vẽ cũng phải thu nhò tương ứng bay nhiêu lẫn
*Nhữngyêu cầu chung về kỹ mỹ thuật
- Bố cục cân đối, hài hòa, chặt chè
- Tỳ lệ hình, các họa tiết, hài hòa
- Đường nét, mảng khối, sinh động
Trang 15- Diễn tả đậm nhạt, sáng tổi tốt
- Đám bảo thời gian theo qui định
- Đảm bảo an toàn cho người và sàn phấm
7 Những sai phạm thưòĩig gặp và cách khắc phục
7.1 Mục tiêu
•
- Phát hiện được những sai phạm thường gặp;
- Tìm ra được nguyên nhân của từng sai phạm;
- Biết cách khắc phục được những sai phạm thường gặp
7.2 Nội dung các sai phạm thưừng gặp
TT Những sai phạm
1 Bổ cục hòng mầu và không vẽ phác Không quan sát kỹ vật
khung hình
Trước khi vẽ nên quan sát
kỹ vật mẫu và phác thảo khung hình
2 Tỷ lệ hình không chuẩn
Không chia khoảng, không phân mảng
Trong khi vẽ phác nên chia khoảng và phân IU
Trang 16♦Bài tập thực hành cũa hục viên
1. Bằng bút chì đen, mồi học viên vẽ trang trí một một đoạn hoa văn trang trí đường dicm trên giấy rôki khổ A3 trẳng, bổ cục xen kè trên khung hình có kích thước: dài 400; rộng
170 Thời gian thực hiện 3 giờ
2. Trên chất liệu giấy rô ki khố A3 trắng, bảng bút chì đen, mồi học viên tự vẽ trang trí một hình vuông có kích thước cạnh = 200, bổ cục tự do Thời gian thực hiện 4 giờ
*Yêu cầu về đánh giá kết quá học tập
TT Nội dung đánh giá Phưoĩig pháp và cách thức đánh giá
1 Bố cục cân đối, hài hòa, chật chẽ Quan sát thực te trên bài vẽ
2 Tỳ lệ hình, các họa tiết, hài hòa Quan sát thực tế trên bài vẽ
3 Đường nét, mảng khối, sinh
4 Diễn tả đậm nhạt, sáng tối tốt Quan sát thực tế trên bài vẽ
5 Đàm bão thời gian theo qui định Theo dõi thời gian làm bài đối chiếu với thời gian qui định
6 Đảm bão an toàn cho người Theo dõi quan sát thực tế
Trang 17BÀI 2:
ĐỌC BẢN VẼ TRANG TRÍ Giới thiệu:
Bản vẽ thiết kế bao gồm bàn vẽ sơ bộ, bàn vẽ tổng thể và bàn vẽ chi tiết Thông qua bản vẽ giúp người thi công biết và sè phài thi công theo đúng các yêu cau về kỹ thuật, mỳ thuật và các tiêu chuẩn về chất lượng của công trình
Có nhiều loại bàn vẽ thiết ke như: Bản vẽ xây dựng, bản vẽ kiến trúc, bàn vẽ trang trí
Trong thi công các công trình xây dựng hiện nay, đặc biệt là giai đoạn hoàn thiện, một công việc không thế không có đó là trang trí Bài học sè cung cấp một số kiến thức cơ bàn giúp cho người thi công đọc và hiểu được nội dung của bàn vẽ trang trí
Mục tiêu cúa bài:
- Mô tả được chủ đề của trang trí;
- Nêu được những nguyên tắc cơ bàn về bố cục của hình cần trang trí;
- Mô tả được hình dáng, cấu tạo của hình trang trí;
- Đọc được bán vẽ hình trang trí, bân vẽ phối cảnh không gian;
- Lập được bảng thong kê nhân công, vật liệu phục vụ trang trí;
- Tự giác trong học tập, có tinh thần làm việc phối hợp theo nhóm;
- Rèn luyện tính cấn thận tỳ mỳ, chính xác
Nội dung chính:
1 Đọc bản vẽ hình trang trí
• Mục tiêu
- Đọc được các bản vẽ trang trí thông thường;
- Phát hiện được những sai sót nếu có;
- Nhận dạng và liệt kê được các chi tiết trên bàn vẽ trang trí
1.1 Nghiên cửu sơ bộ bán vẽ
Khi thực hiện thi công trang trí cho một công trình nào đó, trước tiên người thi công phải nghiên cửu sơ bộ bản vẽ thiết kế
Việc nghiên cứu sơ bộ bàn vẽ có tảc dụng giúp người thi công xác định chính xác các
vị trí cần trang trí trong toàn bộ công trình Biết kích thước tổng thồ như: chiều dài, chiều rộng, chiều dầy, chiều sâu của các mảng hình, các hoạ tiết trang trí Biết được các loại chất liệu, vật liệu, các yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật của sàn phàm Để từ đó có phương án, và chuẩn bị đầy đủ mọi phương tiện, đồ dùng, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu v.v phục vụ cho thi công
1.2 Nhận dạng các chi tiết trên bàn vẽ
Trong bàn vẽ trang trí, đặc biệt là bản vẽ chi tiết, người thiết kế đà thể hiện đầy đủ và
Trang 1819
chi tiết tất cả các chi tiết của hình trang trí
Sau khi nghiên cứu bản vẽ, người thi công phài nhận dạng được tất cả các chi tiết trên bàn vẽ thông qua hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình vẽ phối cảnh, các mặt cắt như: mặt cắt ngang, cắt đứng, cắt dọc Đặc biệt là các kí hiệu và bảng ghi chú
1.3 Xác định vị tri mối ghép giừa các chi tiết đế tạo thành hoạ tiết trang tri
Sau khi đã nhận dạng xong các chi tiết trên bàn vẽ, chúng ta cần xác định được vị trí các mối ghép giữa các chi tiết để tạo thành mảng hoạ tiết trang trí Cách xác định dựa trên cơ
sờ chiều dài và chiều rộng thực tế của hình trang trí là bao nhiêu?
Qua tính toán về độ dài, chiều rộng, độ dày cho phép đối với từng loại vật liệu và chất liệu mà chúng ta cỏ thê gia công được Từ đó so sánh với các chiều kích thước thực tế đe tìm
ra có bao nhiêu các mối ghép? Các mối ghép ở vị trí nào? Đà hợp lý về kết cấu chịu lực chưa?
Có đảm bão về thẩm mỳ hay không ?
* Khi xác định vị trí các mối ghép cần lưu ý:
- Tính toán sao cho các mối ghép đó nằm ở các vị trí mà người quan sát khó phát hiện, khó nhìn thấy;
- Các hoạ tiết tại các mối ghép vẫn đảm bảo sự noi tiếp và chuyền nhau
1.4 Đọc, liệt kê các chi tiết trên bản vẽ
Nghiên cứu bản vẽ thiết kể nhằm tạo điều kiện để chúng ta dề dàng đọc và liệt kê các chi tiết trên bản vẽ Thông qua các hình vẽ chi tiết, hình cắt, mặt cắt và các kí hiệu trên bản
vẽ chúng ta tiến hành liệt kê lẫn lượt từng chi tiết theo bảng sau:
TT Tên các chi tiết Đơn vị
tính
Qui cách kích thước Chất liệu Số lượng Tổng cộng Ghi chú
1
2
3
Trang 19n
1.5 Phát hiện những sai sót nếu có đế sửa chữa hoặc bố xung
Sau khi nghiên cứu bàn vẽ thiết kế liệt kê toàn bộ các chi tiết cũa hình trang trí, chúng
ta cùng cần kiểm tra và rà soát kỹ một lẫn nữa, nhằm phát những sai sót, hoặc nhầm lẫn thậm chí là thiếu chi tiết nào đó, để kịp thời sửa chữa và bổ sung vào bảng liệt kê
2 Dọc bán vẽ trang trí không gian
* Mục tiêu
- Đọc được các bân vẽ không gian
- Đọc được các bản vẽ mặt bảng, hình chiếu, mặt cắt và bán vẽ chi tiểt;
- Nhận dạng và liệt kê được các ký hiệu vật liệu trên bản vẽ trang trí
2.1 Dọc bản vẽ mặt bằng
Mặt bảng tông the của công trình là hình chiếu bảng của tất cà các hạng mục công trình trên khu vực trang trí Mật bang tông thê diễn tà về vị trí và moi liên hệ giừa các hạng mục của công trình
Mặt bảng tổng thể thường được vẽ với tỷ lệ 1:200; 1:500 là loại tỳ lệ thu nhò nên phan
tổ chức các hệ thong công trình trang trí thường được vẽ tảch riêng
Trong bàn vẽ mặt bằng tòng thể, các hạng mục công trình thường được vẽ bóng đô của chúng để thể hiện tương quan về chiều cao giừa chúng với nhau
Căn cứ vào bán vẽ mặt bảng tống thể, trong quá trình thi công người ta sè định vị được
Hình chiếu vuông góc của mặt ngoài hình trang trì trên mặt phẳng hình chiếu cạnh (P3) là các mặt bên_yà cùng được gọi theo tmc đầu và trục cuối của mặt bên trục
+ Nhận dạng các chi tiết thông qua các hình chiếu;
+ Xác định kích thước tự do của hình chiếu;
2.4 Đọc bản vẽ chi tiết
- Xác định tiêu chuẩn bề mặt và dung sai hình dạng, kích thước các chi tiết;
+ Xác định loại mối nối trên chi tiết;
+ Đọc kỹ nội dung trong ghi chú
Trang 2021
2.4.1 Đọc nội dung trong ghi chú
Trong bản vẽ xây dựng, khung bảng vẽ là hình chữ nhật dùng để giới hạn phần giấy
và thông tin trên đó Khung bên ngoài là nét liền đậm, cách mép từ giấy sau khi xén 10mm đối với khổ A0 và A1, hoặc 5mm đối với khổ giấy A2, A3 và A4 Đối với hồ sơ của Wedo, các bản vẽ sẽ được đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ cách mép tờ giấy 25mm để đóng gáy
Khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể được đặt theo chiều dọc hoặc chiều ngang phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế Đa số khung tên được đặt cạnh dưới và góc phải của bản
vẽ Trong đó khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trên khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ
và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc
Bản vẽ thiết kế Wedo được đặt trên khổ giấy A3 và khung tên được bố trí bên phải của trang giấy nằm ngang Nội dung ở khung tên gồm các thông tin sau:
Số thứ
t ự Nội dung cần ghi
1 Phần ghi chú gồm: Lần nộp, nội dung điều chỉnh và ngày nộp
2 Tên chủ đầu tư và địa chỉ, chức danh nếu có
3 Tên dự án và địa chỉ của dự án
- Ước tính chi phí: Chi phí luôn là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khi bắt tay vào xây dựng nhà hoặc một công trình nào đó Bản vẽ xây dựng có thể giúp bạn ước chừng được chi phí cần phải bỏ ra, tính toán số lượng vật liệu cũng như toàn bộ chi phí của ngôi nhà
- Ước lượng khối lượng vật tư: Có thể dựa vào bản vẽ xây dựng để chuẩn bị các vật tư cần thiết, đảm bảo cho việc thi công được diễn ra thuận lợi, đúng giai đoạn Đồng thời cũng dựa
Trang 21vào khối lượng vật tư này mà bạn có thể tính toán được phần nào chi phí cho công trình của mình
- Đảm bảo tính thẩm mỹ: Bản vẽ xây dựng cũng giúp chủ nhà phần nào hình dunđược công - trình sau khi hoàn thiện sẽ ra sao Công trình đó có đảm bảo được tính thẩm mỹ và công năng
sử dụng hay không Để từ đó có thể thay đổi theo mong muốn dựa vào sự góp ý của kiến trúc sư…
Về phần kích thước cũng sẽ có những quy định chung đó là:
Kích thước ghi trên bản vẽ chính là kích thước thật của vật thể, không bị phụ thuộc vào các tỷ lệ của hình biểu diễn
Đơn vị dùng để đo kích thước dài là mm, không ghi đơn vị sai con số kích thước
Đơn vị dùng để đo cao trình là mét, không ghi đơn vị sau con số kích thước
Đơn vị dùng để đo kích thước góc là độ, phút và giây, phải ghi thêm đơn vị sau con số kích thước
2.4.4 Xác định tiêu chẩn bề mặt và đung sai hình dạng, kích thước các chi tiết
Sai lệch kích thước gây ra bởi sự điều chỉnh dụng cụ, ăn mòn, lực cắt hoặc nhiệt khi gia công
Sai lệch hình dạng, chẳng hạn như độ tròn hoặc độ phẳng, có thể phát sinh từ lực kẹp, lực cắt, dao động hoặc ứng suất riêng trong phôi
Sai lệch vị trí, như sự song song của các trục hoặc các bể mặt có thể phát sinh thông qua tảc động của lực đẩy khi gia công, lực kẹp hoặc vị trí sai lệch của máy
Độ lệch của các kích thước, hình dạng tròn và trục ở truyền động trục khuỷu (Hình 1)
có tính chất quyết định cho độ hở ổ trục và phần chịu lực của các bề mặt tiếp xúc
Khả năng lắp ghép của các bộ phận chịu ảnh hưởng của sai lệch kích thước và hình dạng nhiều hơn là của chất lượng bề mặt tiếp xúc Tổng số của tất cả các độ lệch trên xác định liệu chức năng của các bộ phận có được bảo đảm hay không
2.4.5 Xác định loại mối nối trên chi tiết
* Các loại dung sai
Trang 22Tất cả dung sai vị trí là dung sai chuẩn vì vị trí của các chi tiết có dung sai luôn dựa trên chi tiết chuẩn hoặc trục chuẩn Dung sai hướng có tính chất quyết định cho chức năng của máy, ví dụ độ song song của rãnh trượt hoặc độ vuông góc của trục chính máy phay với bàn máy Dung sai nghiêng có liên quan đến dung sai góc Một lỗ khoan có dung sai như trong Bảng 1, nghiêng 60° với bề mặt chuẩn A, phải nằm giữa hai mặt phẳng song song với khoảng cách 0,1 mm Dung sai chỗ giới hạn, ví dụ như độ lệch của lỗ với vị trí chính xác Bởi
vì khu vực dung sai có dạng tròn tại điểm và có dạng ống tại đồng trục, cho nên một ký hiệu đường kính được đặt trước trị số dung sai Dung sai đồng trục giới hạn độ lệch trục của xylanh khảo sát với trục của xylanh chuẩn.Thí dụ điển hình cho dung sai đối xứng là vị trí của rãnh
và lỗ nằm đối xứng với mặt phẳng ở giữa Tất cả dung sai chạy đều có một trục làm chuẩn
Lúc đo phôi quay chung quanh trục này trong khi độ đồng tâm hoặc dung sai mặt đầu được
đo
3 Thống kê vật liệu, nhân công
* Mục tiêu
- Biết lập bảng định mức vật liệu và nhân công;
- Thống kê được vật liệu và nhân công cho một công việc hoặc một công trình trang trí thông thường
Sổ lượng
Thành tiền Ghi chú
1
2
3 n
3.2.2 Định mức nhân công
TT Tên công việc Yêu cầu
KMT
Định mức thời gian (ngày công)
Dơn giá /ngày công
Sổ lượng (ngày công)
Thành tiền Ghi chú
1