1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KHÁC CẢI THIỆN HỌC CHUẨN HOÁ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO SINH VIÊN CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN

21 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KHÁC CẢI THIỆN HỌC CHUẨN HOÁ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO SINH VIÊN CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KHÁC CẢI THIỆN HỌC CHUẨN HOÁ CƠ

SỞ DỮ LIỆU CHO SINH VIÊN CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG

THÔNG TINHsiang – Juikung Trường đại học bang phía Nam

Han Reichgelt Trường đại học bang phía Nam TÓM TẮT

Việc giảng dạy chuẩn hoá cơ sở dữ liệu thường được dựa vào định nghĩa của các dạng chuẩn Tuynhiên, cách tiếp cận này có thể không phải là cách tốt nhất để giúp IS/ sinh viên công nghệ thông tin cóhiệu quả hiểu quá trình chuẩn hoá cơ sở dữ liệu Bài báo đề xuất một kỹ thuật thay thế được sử dụng như

là một bổ sung cho các kỹ thuật truyền thống của cơ sở dữ liệu giảng dạy bình thường Kỹ thuật thay thế

sử dụng phụ thuộc chức năng chuẩn hoá các lược đồ cơ sở dữ liệu Bài viết này thực nghiệm so sánhhiệu năng của học sinh về các bài tập chuẩn hoá khác nhau trong đó học sinh được hướng dẫn hoặc sửdụng các kỹ thuật chuẩn hoá truyền thống được sử dụng và có nghĩa là điểm tập thể dục Nó cũng chothấy học sinh dường như để giữ lại khái niệm của mình để chuẩn hoá các bảng

GIỚI THIỆU

Hầu hết mỗi hệ thống thông tin kinh doanh ngày nay phát triển sử dụng một cơ sở dữ liệu (Turban,McLean, & Wetherbe, năm 2002; Hoffer, George, và Valacich, 2002), và hầu như tất cả các cơ sở dữliệu dựa trên mô hình quan hệ Một bước quan trọng trong thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệuchuẩn, như chuẩn hoá một cơ sở dữ liệu đảm bảo thông tin được lưu trữ mà không có sự dư thừa khôngcần thiết Do đó, không có gì ngạc nhiên khi chuẩn hoá là một chủ đề quan trọng trong hầu hết các hệthống phân tích và thiết kế (SA & D) các khoá học Các nhà giáo dục nói chung đồng ý rằng mọi hệthống thông tin (IS) hoặc công nghệ thông tin (IT) của học sinh nên học những gì cơ sở dữ liệu chuẩnhoá được, tại sao họ nên làm điều đó, và lí do tại sao hiệu suất có thể buộc họ huỷ bỏ nó (Mallaach,1996) Cơ sở dữ liệu chuẩn hoá cũng là một đơn vị tự chọn trong chương trình mô hình khoa học máytính (Joint Task Force trên máy tính Chương trình học, 2001)

Cơ sở dữ liệu chuẩn là quá trình chuyển đổi dữ liệu vào cùng – nhóm được thành lập hoặc tự nhiênnhư là một thực tế được lưu trữ ở một nơi Chuẩn hoá quan hệ nói chung là đơn giản hoá và làm giảmnguy cơ dị thường mà nếu không có thể xảy ra trong quá trình thao tác của các mối quan hệ trong một

cơ sở dữ liệu quan hệ Hơn nữa, chuẩn hoá dữ liệu được ổn định và, do đó, cung cấp một nền tảng tốtcho bất kì sự tăng trưởng trong tương lai

Các khái niệm là do Codd (1970 và 1972), người ban đầu định ra ba mức chuẩn hoá hay còn gọi làcác dạng chuẩn, cụ thể là dạng chuẩn 1 (1NF), dang chuẩn 2 (2NF), và dạng chuẩn 3 (3NF) Thôngthường, dữ liệu đã được xác định là một kết quả của giai đoạn phân tích hệ thống của chu kỳ đời sốngphát triển, là chuẩn hoá lên đến 3NF trước khi được ánh xạ vào cơ sở dữ liệu Mặc dù, 3NF thươngd đápứng đầy đủ trong môi trường kinh doanh nhưng trong một số trường hợp yêu cầu dạng chuẩn Boye-Codd (BCNF), dạng chuẩn 4 (4NF) và chìa khoá lĩnh vực dạng chuẩn (DKNF) (Fagin, 1979)

Trang 2

Bản thân quá trình chuẩn hoá là một cơ khí một Trong hành động kỹ thuật này đã được tự động(Bernstein, 1976; Diderich và Milton, năm 1988; Ullman, 1988), tuy nhiên, để cho quá trình cơ họcthành công, nhà thiết kế phải có một sự hiểu biết thấu đáo về ý nghĩa, đó là ngữ nghĩa của dữ liệu Thậtkhông may, khi phát triển sự hiểu biết này nói chung là khó khăn như ngữ nghĩa của dữ liệu và chỉ cóthể được phát hiện qua phân tích dữ liệu phong phú và cẩn thận.

Hầu hết các cuốn sách giáo khoa về SA & D truyền thống đều dựa trên định nghĩa về các dạng chuẩndưới sự bao hàm của chuẩn hoá cơ sở dữ liệu (ví dụ, Bowman, Emerson và Darnovsky, 2001; Hofferetal, 2002, Avison và Fitzgerald, 2002) Các quyển sách chỉ đơn giản là cung cấp cho các định nghĩa về1NF, 2NF, và 3NF và hy vọng rằng học sinh sẽ có thể áp dụng các định nghĩa để chuẩn hoá tập hợp cácbảng Tuy nhiên, kinh nghiệm thấy rằng nhiều IS/ IT học sinh gặp khó khăn chuẩn hoá một bộ các bảngdựa trên các định nghĩa trừu tượng về 1NF, 2NF, và 3NF Một số giáo trình cơ sở dữ liệu bao gồm cácthuật toán bình thường nhằm tìm ra quy tắc bằng cách loai bỏ đi một số thuộc tính liên quan phụ thuộcchức năng (DFS) và sau đó đổi mới yếu tố này thành một quan hệ/ bảng (Silberschatz, korth, vàSudarshan, năm 2002) Tuy nhiên, các thuật toán chuẩn hoá thường yêu cầu tiên đề bao trùm củaArmstrong (Armstrong, 1974) và dựa trên sự hiểu biết sâu sắc hơn về đại số quan hệ hơn hầu hết các IS/

IT sinh viên

Chuẩn hoá cơ sở dự liệu giảng dạy trong IS/ IT các lớp học là thách thức kể từ khi chương trìnhkhông bao gồm đại số quan hệ hoặc các thuật toán Hơn nữa, việc giảng dạy truyền thống bình thườngđòi hỏi thực hành, và sinh viên , và do đó, phải mất một thời gian đáng kể để làm chủ khái niệm chuẩnhoá, và thậm chí sau đó thường không thành công Nghiên cứu này tìm hiểu một phương pháp, kỹ thuật

đã được phát triển để cải thiện ÍS/ IT của học sinh học tập chuẩn hoá cơ sở dữ liệu

BA DẠNG CHUẨN

Codd (1970 và 1972) quan sát thấy rằng mối quan hệ nhất định có thuộc tính cấu trúc mà không được

ưa chuộng cho cơ sở dữ liệu Quan sát này dẫn ông đi đến định nghĩa về một chuỗi ba dạng chuẩn cótương quan Tương quan đầu tiên là dạng chuẩn một (1NF) nếu mỗi miền chứa các giá trị đơn giản Nóitheo cách khác, chỉ một thuộc tính có thể có giá trị cho từng tồn tại – không phải là một tập các giá trị.Quy tắc này thường được thể hiện như một thực tế là mối quan hệ không được chứa các nhóm lặp đi lặplại

1NF có hai ưu điểm chính Đầu tiên, nó cho phép các cơ sở dữ liệu được xem như là một bộ sưu tậpcác bảng – một cấu trúc bảng rất đơn giản và dễ hiểu Thứ hai, nó giúp các học viên mới bắt đầu trongmột lớp học có khả năng xử lý tốt các mối tương quan để đạt được tất cả các kết nối hợp lý cần thiếttrong số các thuộc tính

Các dạng chuẩn hai và ba được sử dụng để xử lý các bất thường gây ra bởi các yếu tố phụ thuộc chứcnăng không mong muốn (FDs) – phụ thuộc giữa các thuộc tính như vậy mà các giá trị của cái gọi làchức năng thuộc tính phụ thuộc được thuộc tính duy nhất yếu tố quyết định Để chứng minh cho điềunày, xem xét ví dụ dưới đây, từ ngày (2000), trong đó thông tin có liên quan đến nhà cung cấp, các bộphận và các lô hàng được lưu trữ trong một mối quan hệ duy nhất

FIRST (S#, STATUS, CITY, P#, QUANTITY)

Trang 3

Dãy quan hệ này chứa các FDs có vấn đề Ví dụ, QUANTITY là chức năng phụ thuộc vào S# và P#:

Số lượng của lô hàng là một phần được quyết định bởi một nhà cung cấp và phần cụ thể Nói theo cách khác, với mỗi cặp các nhà cung cấp và các bộ phận đã cho, có một số lượng đơn FD này được viết dưới dạng sau

Ở ví dụ trên, các dị thường phát sinh do thực tế là các STATUS và CITY của mỗi nhà cung cấp phụthuộc vào khóa chính một phần và không phải là toàn bộ khóa chính Giải pháp cho vấn đề này chính làphân tách quan hệ FIRST thành hai quan hệ

SECOND (S#, STATUS, CITY)

SP(S#, P#, QUANTITY)

Các quan hệ trên tuân theo dạng chuẩn hai (2NF): quan hệ được trong 2NF nếu nó ở dạng trong 1NF,mọi thuộc tính không khóa của quan hệ đều phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính Như vậy các dịthường được đưa ra thảo luận ở trên không còn là vấn đề nữa Ví dụ như, một nhà cung cấp mới có thểđược nhập vào SECOND dù nhà cung cấp đó chưa hề cung cấp bất cứ phần nào Tương tự, lô hàng cóthể bị xóa mà không bị mất thông tin về nhà cung cấp Cuối cùng, ở SECOND, CITY cho một nhà cungcấp đưa ra sẽ xuất hiện chỉ một lần Bởi vậy, nếu CITY cho một nhà cung cấp cụ thể cần được cập nhật,

nó chỉ cần được thực hiện một lần

Tuy nhiên, nguy cơ xuất hiện dị thường trong SECOND vẫn tồn tại Ví dụ, nếu như đưa ra một thànhphố xác định cần chèn vào một vị trí xác định thì vị trí đó không được chèn khi nào một số nhà cung cấpthực sự chuyển đến thành phố đó (chèn bất thường) Nếu chỉ có một nhà cung cấp trong một thành phố

và nhà cung cấp đó mà bị xóa tên, thì thông tin về vị trí của thành phố bị mất (xóa bất thường) Cuốicùng, nếu STATUS cho mỗi CITY cụ thể cần được thay đổi thì mỗi CITY cần phải được sắp xếp lại vàthay đổi (cập nhật bất thường)

Nguyên nhân sự cố trong SECOND là do những FD của STATUS không mong muốn trên thuộc tínhkhông khóa CITY FD này dẫn tới sự phụ thuộc vận chuyển giữa STATUS trên khóa ban đầu của

Trang 4

SECOND, đặt tên S# Mỗi giá trị S# xác định một giá trị CITY và giá trị CITY xác định giá trịSTATUS Giải pháp cho vấn đề này chính là phân tách quan hệ SECOND thành hai quan hệ mới.

SC(S#,CITY)

CS(CITY, STATUS)

SC và CS thuộc dạng chuẩn ba (3NF) Một quan hệ là 3NF nếu nó thuộc 2NF và mọi thuộc tínhkhông khóa của quan hệ đều không phụ thuộc bắc cầu vào khóa chính Việc tạo 3NF giúp chúng ta tránhđược những sự cố xảy ra với SECOND Ví dụ, một người có thể ghi lại rằng mỗi CITY xác định có mộtSTATUS đặc biệt mặc dù nhà cung cấp không thực sự nằm ở thành phố đó Ngoài ra, một nhà cung cấp

cụ thể có thể bị xóa trong SC mối quan hệ mà không có nguy cơ mất các thông tin của STATUS choCITY Cuối cùng, nếu các STATUS cho mỗi CITY thay đổi, một trong những nhu cầu để làm cho chỉ

có một thay đổi trong CS

Một mối liên hệ được thường có thể được phân tách theo nhiều cách khác nhau; tuy nhiên, nói chungthì các phân tách này chỉ chấp nhận được nếu chúng xác hợp không bị mất và được giữ gìn sự phụ thuộc( Silberschatz et al., 2002; Atzeni, Ceri, Paraboschi, and Torlone, 1999) Sự phân tách được cho là xáchợp không bị mất nếu thông tin không bị mất trong quá trình phân tách Nếu R là mối tương quan tronggiản đồ, R1 và R2 phân tách các mối quan hệ của R, sự phân tách này là không bị mất nếu R1  R2 = R

và ít nhất những phụ thuộc chức năng sau đây là đúng sự thật

R1  R2  R1

R1  R2  R2

Vì thế, nếu R1  R2 tạo ra siêu khóa của R1 hoặc R2, sự phân tách của R không bị mất Một phân táchđược giữ nguyên tính phụ thuộc nếu mỗi FD của biểu đồ gốc chứa các thuộc tính xuất hiện đồng thờitrong một biểu đồ được phân tách lại Việc giữ nguyên tính phụ thuộc đảm bảo cho các quan hệ có khảnăng phân tách đai diện là như nhau, vậy nên để lộ ra những cập nhật bất hợp pháp Ví dụ như, quan hệSECOND ở trên có thể được phân tách thành hai bảng

SC (S#, CITY)

SS (S#, STATUS)

Cả hai phân tách trên đều không bị mất; tuy nhiên, không giống như sự phân tách ban đầu, tái lập thứhai giữ gìn được tính phụ thuộc khi FD giữa CITY và STATUS bị mất

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU

Như đã nói, mặc dù nhiều sách giáo khoa về SA & D giới thiệu chi tiết về xử lí, 1 vài giới thiệuphương thức về chuẩn hóa 1 (tập hợp) bảng Chúng ta dễ dàng cho học sinh định nghĩa về 1NF, 2NF và3NF, và hi vọng nó sẽ làm cho các định nghĩa ứng dụng được các vấn đề cụ thể Đáng tiếc, nhiều mởđầu học sinh gặp khó khăn vào ứng dụng các định nghĩa Họ không thể phân biệt được ba dạng chuẩn,lúng túng về liên kết giữa FDs và dạng chuẩn Nhiều học sinh yêu cầu thỏa mái hơn cho việc học chuẩnhóa cơ sở dữ liệu

Trang 5

Hơn nữa, qua một số thăm dò và đã hoàn thành phương thức( Bernstein, 1976; Diedrich và Milton,1988; Ullman, 1988) xậy dựng được một tập hợp giản đồ dỡ liệu 3NF từ một tập hợp FDs thực sự Tuynhiên, phương thức này đã viết cho con người với nhiều tri thức trong phương thức và liên hệ đại số học.Nhiếu sinh viên IT/IS đã không có phạm vi trình bày, và sau đó nó trở thành không thích hợp cho việc

sử dụng phương pháp này trong giảng dạy chuẩn hóa cở sở dữ liệu

Bởi vì điều này, tác giả đã phát triển ba bước kỹ thuật xứ lí Dưới đây là ví dụ minh họa về phươngpháp kỹ thuật

Chuẩn hóa liên kết T(A, B, C, D, E, F) với FDs phía dưới

FD1:A →B, C,D

FD2:B →C, D

FD3:A, E → B,C,D,F

Ba bước chuẩn hóa có chọn lọc

1 Giữ lại những thuộc tinh trái , cụ thể là giữ lại những yếu tố chỉ định trong tất cảnhững FDs không liên quan

2 Loại ra những thuộc tính vượt trội phải, ví dụ như là những thuộc tính mang tínhphụ thuôc vào chức năng Để thực hiện các bước này, cần chỉ ra những thuoocl tính xuấthiện phải của các FD, lưu lại một bản và xóa hết những thuộc tính dưa trên 2 nguyên tắc

(1) Nếu 2 FDs có một thuộc tính chung trái thì loại bỏ những thuộc tính chung phảicủa FDs chứa nhiều thuộc tính trái hơn( bước này sẽ loại bỏ sự phụ thuộc từngphần )

Ví Dụ: Xét FD1 và FD3, cả 2 phụ thuộc hàm này đều chứa B, C, và D ở bênphải, và có thuộc tính A ở bên trái, vậy xóa FD3 và viết dưới dạng

FD1’:A→B

Trang 6

LÀ CÔNG CỤ DẠY HỌC CÓ HIỆU QUẢ

Bởi những chuẩn hóa gây ra rắc rói phức tạp cho sinh viên nên kĩ thuật chuẩn hóa có chọn lọc đãđược phát triển với hi vọng rằng kỹ thuật chuẩn hóa này sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức, kỹ năngliên quan đến mon học dễ dàng hơn Để kiểm tra giả thuyết về tính ứng dụng của kỹ thuật chuẩn hóa cóchọn lọc, cuộc thử nghiệm được tiến hành Chương sau đây sẽ thảo luận về phương pháp có liên quanđến bài tập đơn giản trên lớp Bên cạnh đó cũng sẽ ghi lại đặc điểm thi giữa kì của sinh viên Trước tiênchúng tôi sẽ trình bày về thực nghiệm trên lớp, sau đó sẽ đề cập đến đặc điểm thi của sinh viên

CUỘC THÍ NGHIỆM Thiết kế

Ba nhóm của khoá học bậc thấp phân tích và thiết kế các hệ thống tham gia vào nghiên cứu Mỗinhóm gồm khoảng 30 học sinh (HS) dưới sự hướng dẫn của một giáo viên, và ba nhóm cùng theo mộtchương trình học như nhau mục đích là để 3 nhóm sử dụng tài liệu tiên tiến Trong 15 tuần đến trụ sở 2lần/tuần Tất cả những cuốn sách khác được sử dụng nhằm vào tính khả thi của việc học, cơ sở dữ liệu(CSDL), quá trình tạo mẫu và thiết kế vật lí Học sinh trải qua thời gian khoảng 75 phút trong quá trìnhlưu trữ CSDL chuẩn Thời gian đầu hướng dẫn, giải thích tầm quan trọng của việc lưu trữ CSDL chuẩn

và chứng minh bằng phương pháp kĩ thật (PPKT) truyền thống sử dung lấy ví dụ trong thời gian thứhai Trong thời gian thứ ba, giáo viên lựa chọn PPKT chuẩn để giải thích giống như trong thời gian thứhai HS áp dụng hai PPKT này giải quyết bài tập trong thời gian dài

HS sử dụng thiết kế của các cặp để đo sự khác nhau trong hiệu quả giữa PPKT truyền thống và lựachọn chuẩn Thiết kế có thể được cải tiến chính xác hơn bằng so sánh tài năng bởi cuộc thi đấu của cáccặp đạt thắng lợi ở cả hai PPKT Trước đấy HS được áp dụng cả hai PPKT để giải quyết vấn đề trongcùng thời gian Sự liên tiếp áp dụng cả hai PPKT khác nhau để giải quyết vấn đề đã tác động đến bảngđiểm Ví dụ như để hiểu được cách sử dụng của PPKT chuẩn là nhờ việc sử dụng PPKT trong nhiềunăm dẫn đến tăng thêm sự hiểu biết đem lại cho HS tiến hành bằng PPKT chuẩn Chúng ta đã đánh giá

Trang 7

thấp kết quả của việc sử dụng liên tiếp các nhân tố, HS trong các nhóm khác nhau dụng sự liên tiếp ấykhác nhau.

Tiếp sau đây HS trả lời bài tập

FDD1: Invoice#, Line# → Date, Quantity, S_Price, Coupon_Deduction, , Savings,

Sub_Total, P_name, P_Price, Vendor#, V_name, V_city

FDD2: Product# → P_Name, P_Price, Vendor#, V_Name, V_City

FDD3: Vendor# → V_Name, V_City

FDD4: Invoice# → Date

Hai bài tập đồng nhất với một cấu trúc dựa vào sự đồng nhất về chức năng và thuộc tính Sự khácnhau giữa hai bài tập là: bài tập 1 là phần lí thuyết, bài tập 2 phần ý nghĩa của HS sử dụng bảng 1

BẢNG 1 BẢNG BẢN ĐỒ THUỘC TÍNH

A Line# E Saving# J Product# N V_ Name

B Quantity F Sub_total K P_Name P V_City

Trang 8

C S_Price G Invoice# L P_Price

D Coupon_DeductionH Date M Vend

Sử dụng PPKT chuẩn để lựa chọn việc lưu trữ CSDL Tạo mối quan hệ bằng biểu đồ R để qua đó

có thể hiểu được

1 Bước 2-1

a Thuộc tính H xảy ra bên tay phải ở cả hai phần FDC1 và FDC4 Hơn nữa thuộctính A là khoá chính bên tay trái của phần Trước khi lấy các thuộc tính bên tay trái haiphần FDC11 loại trừ H ở FDC1 rồi chuyển đến FDC11:

FDC11: A, G → B, C, D, E, F, G, J, K, L, M, N, P

2 B ước 2-2

a Thuộc t ính N, P xảy ra b ên tay phải của FDC11, FDC2, FDC3 Từ FDC11 có cácthuộc nhiều hơn phía tay phải, xóa các thuộc tính này từ FDC11 rồi chuyển sang FDC12:FDC12: A, G → B, C, D, E, F, J, K ,L

b Thuộc tính K, L, M xảy ra bên tay phải của hai phần FDC12 và FDC2, từ FDC2

chứa các thuộc tính ít hơn các thuộc tính bên tay phải của nó hơn FDC12, loại bỏ chúng từFDC12 và cung cấp cho FDC13.

FDC13: A, G → B, C, D, E, F, J

c Thuộc tính N và P xảy ra ở bên phải của cả hai FDC2 và FDC3, từ FDC2 chứa cácthuộc tính bên phía tay phải loại bỏ các thuộc tính này từ FDC2 cung cấp cho FDC21

FDC21: J → K, L, MSau khi hoàn thành tất cả hai bước, kết quả là thiết lập bảng sau đây của FDs:

FDC13: A, G → B, C, D, E, F, JFDC21: J → K, L, M

FDC3: M → N, PFDC4: G → HBây giờ chúng phải được chuyển thành các thiết lập quan hệ bình thường hoá sau đây:

R1(A, G, B, C, D, E, F, J)

Trang 9

R2(J, K, L, M)

R3(M, N, P)

R4(G, H)Ngoài ra khuyến khích người đọc đảm bảo kết quả các mối quan hệ thực sự bình thườnghoá đầy đủ đến dạng chuẩn 3

Giải quyết vấn đề ở bài tập 2:

Invoice_Item (Invoice#, Line#, Quantity,S_Price, Counpon_Deduction, Saving,

Sub_Total, Produc#)Product (Product#, P_Nam, P_Price, Vendor#)Vendor (Vendor#, v_Name, V_City)

Invoice (Invoice#, Date)

Thủ tục

Các bài tập trong lớp được thiết kế để đánh giá học sinh hiểu biết về CSDL bằng PPKT truyền thống

và lựa chọn chuẩn Cả hai phần bài tập HS cần chú ý sử dụng PPKT thong thường để làm bài tập 1 sau

đó sử dụng PPKT để làm bài tập 2 HS trong bộ phận A sử dụng PPKT truyền thống để làm bài tập 1 và

sử dụng PPKT truyền thống để làm bài tập 2 HS trong phần B sử dụng PPKT truyền thống để làm bàitập 2 và sau đó dung các giải pháp thay thế để làm bài tập 1 HS trong học phần C sử dụng PPKT lựachọn làm bài tập 2 và PPKT truyền thống làm bài tập 1 Giải pháp được tuyên bố khi HS hoàn thành cảhai bài tập

Người dạy làm hai bài tập theo quan hệ bình thường Sinh viên nhậm được4 điểm nếu họ đã có 4điểm(A) mối quan hệ chính xác Giống như trong phần trước, 3 điểm(B) nếu có 3 mối quan hệ chínhxác, 2 điểm(C) trong 2 quan hệ, 1 điểm(D) đối với 1 quan hệ, 0 điểm khi không có mối quan hệ

ANOVA và A cặp-t thử nghiệm bằng cách sử dụng SPSS, thống kê đánh giá phần mềm các linh kiện

có hiệu quả ở cả hai PPKT thông thường

Kết quả

Bảy mươi tám sinh viên hoàn thành áp dụng cả hai PPKT Điểm số cao nhất có thể là 4 điểm Cácphương pháp tiếp cận thống kê sử dụng các nghiên cứu lien quan đến tần số và tỉ lệ phần trăm điểm sốcủa học sinh trong các phần khác nhau và kĩ thuật khác nhau Những tóm tắt trong bảng 2 chỉ ra rằngnhiều HS trong phần A được điểm số tốt hơn so với các phần khác khi HS sử dụng các PPKT

BẢNG 2

TẦN SỐ VÀ PHẦN TRĂM ĐIỂM SỐ CỦA HỌC SINH

Trang 10

Số điểm 4 3 2 1 0

52% 29% 38% 29% 29% 34% 14% 18% 17% 0% 18% 7% 5% 7% 3%

76% 71% 86% 19% 21% 7% 5% 7% 3% 0% 0% 3% 0% 0% 0%

Sinh viên thực hành nhiều hơn bình thường có thể được dự kiến sẽ làm tốt hơn bất kể là họ sử dụng

kĩ thuật bình thường Để loại trừ ảnh hưởng của việc học tập, nghiên cứu không theo nguyên tắc phâncông phối hợp về thứ tự đã tạo ra nhiều phương pháp khác nhau đến nhiều phần khác nhau Phần A vàphần C sử dụng kĩ thuật thay thế đầu tiên (thứ tự 1), và phần C sử dụng kĩ thuật truyền thống đầu tiên(thứ tự 2) Bảng 3 tóm tắt điểm số trung bình của học sinh để có các trình tự ứng dụng khác nhau, nhữnghọc sinh làm theo truyền thống bằng cách thay thế (thứ tự 1) có điểm trung bình cao hơn (3.08) trongviệc thực hiện kĩ thuật truyền thống Những học sinh có điểm trung bình trong việc thực hiện kĩ thuậtthay thế vẫn ở cùng cấp bất kể ứng dụng theo thứ tự

Một cách phân tích phương sai được sử dụng để tự xác định nếu sự khác nhau giữa các trình tự ápdụng là đáng kể Trình tự áp dụng hiệu quả cho điểm số trung bình của học sinh đã được tóm tắt trongbảng 4 Một tác động đáng kể đã được tìm thấy cho chuỗi ứng dụng trong kĩ thuật truyền thống Không

có tác động đáng kể mà được tìm thấy cho các kĩ thuật thay thế

BẢNG 3

HỌC SINH CÓ SỐ ĐIỂM TRUNG BÌNH BẰNG CHUỖI CÁC ỨNG DỤNG

Trình tự N Có nghĩa Độ lệch chuẩn Truyền thống Thay thế đầu tiên 50 3.08 1.07

Truyền thống đầu tiên 28 2.54 1.29

Thay thế đầu tiên 50 3.74 63 Thay thế Truyền thống đầu tiên 28 3.64 62

Ngày đăng: 15/03/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 6 HỌC SINH THỰC HIỆN VÀO GIỮA NĂM – HẠN BÌNH THƯỜNG HÓA CÂU HỎI - PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KHÁC CẢI THIỆN HỌC CHUẨN HOÁ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO SINH VIÊN CÔNG NGHỆ THỐNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
BẢNG 6 HỌC SINH THỰC HIỆN VÀO GIỮA NĂM – HẠN BÌNH THƯỜNG HÓA CÂU HỎI (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w