LỜI GIỚI THIỆUTài liệu Vẽ điện là kết quả của Dự án “Thí điểm xây dựng chương trình và giáo trình dạy nghề năm 2011-2012”.Được thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viên của trường Cao
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm
2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề)
Q2 q4
®4 ®5 ®6 ®10
Trang 2Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu Vẽ điện là kết quả của Dự án “Thí điểm xây dựng chương trình
và giáo trình dạy nghề năm 2011-2012”.Được thực hiện bởi sự tham gia của
các giảng viên của trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hải Phòng thực hiện
Trên cơ sở chương trình khung đào tạo, trường Cao đẳng nghề công
nghiệp Hải phòng, cùng với các trường trong điểm trên toàn quốc, các giáo
viên có nhiều kinh nghiệm thực hiện biên soạn giáo trình vẽ điện phục vụ cho
công tác dạy nghề
Chúng tôi xin chân thành cám ơn Trường Cao nghề Bách nghệ Hải
Phòng, trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải Trung ương II, trường Đại
học Sư phạm Nam Định đã góp nhiều công sức để nội dung giáo trình được
hoàn thành
Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn
học của chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ Cao đẳng
nghề và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo, sau
khi học tập xong mô đun này, học viên có đủ kiến thức để học tập tiếp các
môn học, mô đun đun khác của nghề
Mô đun này được thiết kế gồm 3 bài :
Bai 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện
Bài 2: Các ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện
Bài 3 : Các ký hiệu quy ước dựng trong bản vẽ điện
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh Tác giả rất mong
nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn
thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tham gia biên soạn
1.Vũ Minh Tuấn: Chủ biên
2 Phạm Tài Khoản
3 Nguyễn Diệu Huyền
Trang 5MÔ ĐUN : VẼ ĐIỆN
Mã mô đun: MĐ 10
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun vẽ điện là mô đun được bố trí sau khi học xong môn học Antoàn lao động và học song song với môn học, mô đun: Vẽ kỹ thuật, Mạchđiện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, và học trước các môn học, mô đun chuyênmôn nghề
- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun
Vẽ điện là một trong những mô đun cơ sở thuộc nhómnghề Điện – Điện tử dân dụng và công nghiệp Mô đun này có
ý nghĩa bổ trợ cần thiết cho các mô đun/ môn học chuyênmôn khác như: Máy điện, Cung cấp điện, Kỹ thuật lắp đặtđiện, Trang bị điện1;Trang bị điện 2
Sau khi học tập mô đun này, học viên có đủ kiến thức cơ
sở để đọc, phân tích và thực hiện các bản vẽ, sơ đồ điệnchuyên ngành
Mục tiêu của mô đun:
- Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựngtrên sơ đồ điện
- Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước
- Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắpđặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến
- Dự trù được khối lượng vật tư thiết bị điện cần thiết phục vụ quá trìnhthi công
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc
Nội dung của mô đun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian(giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành Bài tập
Kiểm tra*
1 Bài mở đầu : Khái quát về bản
vẽ điện
Trang 63 Các ký hiệu qui ước dùng trong
- Trình bày được khái quát về vẽ điện
- Vận dụng đúng qui ước trình bày bản vẽ điện
- Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc
1.Khái quát chung về bản vẽ điện
Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt độngnghề nghiệp nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng Bản vẽđiện là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật
cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất, được thực hiệnbằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thốngnhất của tiếu chuẩn Nhà nước, Quốc tế
2.Qui ước trình bày bản vẽ
Mục tiêu:
- Lựa chọn và sử dụng đúng vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật
- Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc
Trang 7b.Bút chì:
H: loại chì cứng: Từ 1H, 2H, 3H đến 9H Loại này thường dùng để
vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao
HB: loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứngvừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ
B: loại mềm: từ 1B, 2B, 3B đến 9B Loại này thường dùng để vẽnhững đường có yêu cầu độ đậm cao Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làmbẩn bản vẽ
c.Thước vẽ:
- Trong vẽ điện, thường sử dụng các loại thước sau đây:
- Thước dẹp: Dài (3050) cm, dùng để kẻ những đoạn thẳng
- Thước chữ T: Dùng để xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảngcách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước
- Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi khôngquan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó
- Eke: Dùng để xác định các điểm vuông góc, song song
Các dụng cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính…
- Quan hệ các loại khổ giấy
+ Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1
+ Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2
+ Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3
+ Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4
Trang 8e Khung tên
Vị trí khung tên trong bản vẽ Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải,phía dưới của bản vẽ như (Hình 1-1)
f.Chữ viết trong bản vẽ điện
Có thể viết đứng hay viết nghiêng 750
g.Đường nét
Trong vẽ điện thường sử dụng các dạng đường nét sau (bảng 1-1)
Bảng 1-1 Các dạng đường nét dùng trong vẽ điện
Trang 9- Trên bản vẽ, kích thước chỉ được ghi một lần.
- Đối với hình vẽ thiếu chỗ để ghi kích thước cho phép kéo dài đườngghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể vẽ bên ngoài
`- Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kính thước và ở khoảng giữa,con số nằm trên đường kính thước và cách một đoạn khoảng 1.5mm
- Đối với các góc có thể nằm ngang
- Để ghi kích thước một góc hay một cung, Đường ghi kích thước làmột cung tròn
- Đường tròn: Trước con số kích thước ghi thêm dấu
- Cung tròn: Trước con số kích thước ghi chữ R
Lưu ý chung:
Số ghi độ lớn không phụ thuộc vào độ lớn của hình vẽ.
Đơn vị chiều dài: Tính bằng (mm), không cần ghi thêm đơn vị trên hình
vẽ (trừ trường hợp sử dụng đơn vị khác qui ước thì phải ghi thêm).
Đơn vị chiều góc: tính bằng độ ( 0 ).
CÂU HỎI ÔN TẬP
1.Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện.?
2.Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4?
3.Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4?
4.Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện?
Trang 105.Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét?6.Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản vẽ điện?
BÀI 1.CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN
Mã bài:10-01 Giới thiệu:
Bản vẽ điện là tiếng nói của kỹ thuật,giúp cho công nhân điện cũng nhưcác nhà quản lý chỉ đạo,căn cứ vào bản vẽ để thực hiện việc thi công , lắp ráp, sửa chữa về điện.Khi vẽ một bản vẽ điện đều căn cứ vào tiêu chuẩn trong và ngoài nước để thực hiện
Mục tiêu:
- Phân biệt và vận dụng được các tiêu chuẩn bản vẽ điện
- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc
1.Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
Mục tiêu:
Trình bầy nội dung và thực hiện được bản vẽ điện theo TCVN
- Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các kýhiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74 Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các
ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng việt (Hình 1-2)
Hình 1-2
N
K 1
K 2
C C
Đ 1
§2 K
3
C D
O C
Trang 11Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt
từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc (hình 1-2)
Chú thích:
Hình 1-2
1
S 2
F
L 1
L 2
5
S 3 S
W
Trang 12BÀI 2: CÁC KÝ HIỆU QUY ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN
Mã bài: 10-02 Giới thiệu:
Trong bản vẽ điện, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiệndưới dạng những ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó) Việc nắm bắt,vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêucầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ
kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử
Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các kýhiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếpthu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp
Mục tiêu:
- Vẽ và đọc được ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử theoqui ước đã học
- Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên: Sơ đồ nguyên
lý, sơ đồ đơn tuyến theo các ký hiệu qui ước đã học
1.Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng
Mục tiêu:
- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ mặt bặng xây dựng
- Vẽ và đọc được ký hiệu phòng ốc, mặt bằng xây dựng
Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong
vẽ điện được thể hiện trong (bảng 2-1)
Trang 13vào trong
Trang 15- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện chiếu sáng
- Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng
Trang 16STT Tên gọi Ký hiệu Ghi chú
Trang 17- Không có dây trung tính
- Có dây trung tính
2.2 Đèn điện và thiết bị dùng điện
Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng đượcqui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng2-3)
Bảng - 3.Các dạng đèn điện và các thiết bị dùng điện
Trang 185 Máy điện phân
Trang 19Bảng 2-4 Ký hiệu các thiết bị đóng cắt, bảo vệ
Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí
ngả (cầu dao đảo 1
pha)
Trang 203 Cầu dao 3 pha
ngả (cầu dao đảo 3
Trang 21Bảng 2-5.Ký hiệu các thiết bị đo lường điện
A
Trang 22- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện công nghiệp
- Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp
3.1.Các loại máy điện
Trang 23Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được qui ước theoTCVN 1614-75 và TCVN 1619-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến nhưsau (bảng 2-6)
Bảng 2.6 Ký hiệu các loại máy điện
Trên sơ đồ nguyên lý Trên sơ đồ vị trí,
sơ đồ đơn tuyến
1 pha
ngẫu
dây quấn một lõi sắt
Y Y
Y Y
Y Y
Y
Y
Y
Y
Trang 24Dây quấn stator
Trang 25~
Trang 2624 Động cơ 1 pha kiểu
3.2.Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển
Các loại khí cụ điện dùng trong điều khiển điện công nghiệp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-7)
Bảng 2-7 Ký hiệu các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển
- Cuộn dây rơle áp
- Cuộn dây rơle kém
2 Rơle, công tắc tơ,
Trang 273 Cuộn dây rơle điện
Trang 28
Dùng cho các loại rơle, trừ rơle nhiệt và rơle thời gian
của rơ le thời gian:
- Đóng muộn:
- Cắt muộn
- Đóng, cắt muộn
Trang 2915 Tiếp điểm thường
kín của rơ le thời
Trang 304.Ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện
Mục tiêu:
- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ sơ đồ cung cấp điện
- Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện
4.1 Các thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ
Các loại khí cụ điện đóng cắt, điều khiển trong mạng cao áp, hạ áp đượcqui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổbiến sau (bảng 2-8)
Bảng 2.8 Ký hiệu các thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ
Trên sơ đồ vị trí, sơ đồ
1 2 0
4 5
KC 1
KC 2
KC 3
Trang 312 Dao ngắn mạch Chiều đóng cắt qui
ước là chiều kim đồng hồ
cực điện áp cao
Chiều đóng cắt qui ước là chiều kim đồng hồ
điện cao áp
cắt cao áp bằng một hình vuông và bên cạnh ghi ý hiệu của loại máy cắt
thường mở và 2
cực thường đóng
Trang 33
A B
4.2 Đường dây và phụ kiện đường dây
Các loại phụ kiện đường dây và các dạng thể hiện đường dây được qui ước theo TCVN 1618-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-9)
Bảng2-9.Ký hiệu đường dây và phụ kiện đường dây
Trang 34STT Tên gọi Ký hiêu
Trên sơ đồ vị trí, sơ
- Khoảng cách giữa các nhóm lớn hơn khoảng cách giữa các dây
- Nhóm cuối cùng gom lại một hoặc hai dây
n
10
Trang 35chộo nhau, nhưng
khụng nối nhau về
điện
tương đối giữa cỏc dõy dẫn với nhau thỡdựng ký hiệu
Dây đặt trên Dây đặt d ới
Trang 36chéo nhau có nối nhau
- Đường dây của lưới
điện phân phối động
lực một chiều
- Đường dây của lưới
điện phân phối động
Trang 37+ Đường dây của lưới
kiểm tra, đo lường,
khống chế, điều khiển
+ Đường dây nối đất
hoặc đường dây nối
+ Đường dây đi xuyên
từ trên xuống, từ dưới
lên
18 - Cột, trụ điện
+ Trụ bê tông ly tâm
+ Trụ bê tông vuông,
Trang 3822 Hộp nối dây hai ngã
- Trình bầy được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện tử
- Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử
5.1.Các linh kiện thụ động
Linh kiện thụ động gồm điện trở, tụ điện, cuộn cảm và máy biến thế được qui ước theo TCVN 1616-75 và TCVN 1614-75; thường dùng các ký hiệu phổ thông sau (bảng 2-10; 2-11;2-12)
Bảng 2.10 Ký hiệu điện trở trên sơ đồ điện tử
Trang 392 Điện trở không điều chỉnh
có 2 đầu rút ra
Khi có nhiều đầu rathì cho phép tăng thêm chiều dài của hình vẽ
- Điện trở có công suất
Trang 406 Điện trở điều chỉnh được
Bảng 2.11.Ký hiệu tụ điện trên sơ đồ điện tử
+ –
Trang 41Bảng 2-12 Ký hiệu cuộn cảm và máy biến thế trên sơ đồ điện tử
không lõi
lõi sắt từ
thông số bằng tiếp xúc trượt
Trang 428 Máy biến áp cách ly 1 pha,
lõi ferit điều chỉnh được
Nhóm linh kiện tích cực (hay linh kiện bán dẫn) được qui ướctheoTCVN1626-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2-13)
Bảng 2-13 Ký hiệu nhóm linh kiện tích cực trên sơ đồ điện tử
giác chỉ chiều dẫnđiện lớn nhấtDiode có lớp gốc
kép
Diode đường hầm
dòng điện lớn nhất
Trang 43Diode có điều khiển
S
G D
S G
D
S
G D
S
B1E
B2
E
B1
B2
Trang 44Khuếch đại thuật
toán (op – amp)
P: ngỏ vào không đảo
N P
–VEE
+VCC– + Ngõ ra
Trang 45Bảng 2-14 Ký hiệu các phần tử logíc trong kỹ thuật điện tử
hơn 2 ngỏ vào thì vẽ thêm các ngỏ vào C, D
B
Y A
B
Y A
Y A
B
Y A
B
Y A
B
Y A
Trang 46hàng theo qui luật như hình vẽ.
Tại chấm tròn là chân
số 1
Chân cuối cùng là cấp nguồn dương
Nguồn âm hoặc mass được cấp ở chân cuối cùng bên phải cùng hàng với chân số 1
- Các ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện
Trong vẽ điện, ngoài ký hiệu bằng hình vẽ như qui ước còn sử dụng rấtnhiều ký tự đi kèm để thể hiện chính xác ký hiệu đó cũng như thuận tiện trongviệc phân tích, thuyết minh sơ đồ mạch
Tùy theo ngôn ngữ sử dụng mà các ký tự có thể khác nhau, nhưng điểm giốngnhau là thường dùng các ký tự viết tắt từ tên gọi của thiết bị, khí cụ điện đó
Ví dụ:
CD: cầu dao (tiêng Việt); SW (tiếng Anh – Switch: cái ngắt điện)
CC: cầu chì (tiêng Việt); F (tiếng Anh – Fuse: cầu chì)
Đ: Đèn điện (tiêng Việt); L (tiếng Anh – Lamp: bóng đèn)
Trường hợp trong cùng một sơ đồ có sử dụng nhiều thiết bị cùng loại,thì thêm vào các con số phía trước hoặc phía sau ký tự để thể hiện Ví dụ:1CD, 2CD; Đ1, Đ2
–V
Trang 47Trong bản vẽ các ký tự dùng làm ký hiệu được thể hiện bằng chữ in hoa(trừ các trường hợp có qui ước khác) (bảng 2-15)
Bảng 2-15 Giới thiệu một số ký hiệu bằng ký tự thường dùng
cơ điện nói chung
Dùng trong sơ đồ điện công nghiệp
máy phát điện nói chung
Trang 48RU Rơle điện áp.
dây
chung trong sơ đồ
Trang 49CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi:
1.Vẽ ký hiệu mặt bằng và giải thích ý nghĩa của chúng ( bảng 2-16)
cánh
Trang 502.Vẽ các ký hiệu điện và giải thích ý nghĩa của chúng (bảng 2-17)
dây; nối sao
dây; nối tam giác
về điện
3.Vẽ các ký hiệu điện và giải thích ý nghĩa của chúng (bảng 2-18)
Cầu dao 3fa
Công tắc 3 cực
Trang 52BÀI 3.VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN
Mã bài: 10-03
Giới thiệu:
Trong ngành điện - điện tử, để thể hiện một mạch điện cụ thể nào đó cóthể dùng các dạng sơ đồ khác nhau Mỗi dạng sơ đồ sẽ có một số tính năng,yêu cầu cũng như các qui ước nhất định Việc nắm bắt, vận dụng và khai thácchính xác các dạng sơ đồ để thể hiện một tiêu chí nào đó trên một bản vẽ làyêu cầu cơ bản mang tính bắt buộc đối với người thợ cũng như cán bộ kỹthuật công tác trong ngành điện - điện tử
Để làm được điều đó thì việc phân tích, nhận dạng, nắm bắt các qui chuẩn củacác dạng sơ là một yêu cầu trọng tâm Nó là cơ sở bao trùm để thực hiện hoànchỉnh một bản vẽ Đồng thời nó còn là điều kiện tiên quyết cho việc thi công,lắp ráp hay dự trù vật tư, lập phương án thi công các công trình điện, điện tửdân dụng và công nghiệp
Mục tiêu:
- Vẽ được các bản vẽ điện cơ bản đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
và tiêu chuẩn Quốc tế (IEC)
- Vẽ/phân tích được các bản vẽ điện chiếu sáng; bản vẽ lắp đặt điện;cung cấp điện; sơ đồ mạch điện tử theo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế
- Chuyển đổi qua lại được giữa các dạng sơ đồ theo các ký hiệu qui ước