Kết quả công tác đo vẽ hoàn công kịp thời từng loại công việc, từng phần công trình kết hợp với kết quả quan trắc theo dõi lún giúp cho nhà thiết kế chỉnh lý kịp thời các khiếm khuyết ha
Trang 1Quảng Ninh, năm 20…
Trang 3BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 5Độ chính xác đo vẽ hoàn công < 0.2*(dung sai cho phép) ghi trong tiêu
chuẩn chuyên ngành
Chính vì lẽ đó bản vẽ hoàn công là giấy tờ cực kỳ quan trọng và cần thiết Làm cơ sở để tiến tới việc nghiệm thu và thanh toán chi phí cho nhà thầu
Hơn nữa, về mặt pháp lý và các luật hiện hành Bản vẽ hoàn công sẽ là cơ
sở quan trọng để chính quyền nhà nước xem xét và đánh giá công trình có được thi công đúng theo giấy phép xây dựng đã cấp hay chưa
2 Phân loại bản vẽ hoàn công
- Dựa theo quy mô từng công trình có tính chất khác nhau Mà chúng ta sẽ phân ra nhiều loại hoàn công khác nhau Điển hình đó là:
✓ Bản vẽ hoàn công công việc xây dựng
✓ Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình
✓ Bản vẽ hoàn công giai đoạn xây dựng
✓ Bản vẽ hoàn công lắp đặt thiết bị
✓ Bản vẽ hoàn công từng hạng mục công trình
✓ Bản đồ hoàn công tổng thể công trình
- Tùy theo loại công việc, cấu kiện, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và loại công trình mà người ta tinh giảm bớt các yếu tố phụ
để làm nổi bật các yếu tố chính Ví dụ:
✓ Bản vẽ hoàn công san nền và gia cố nền
✓ Bản vẽ hoàn công thi công đường lộ, cầu giao thông
✓ Bản vẽ hoàn công về cống, hệ thống ống nước sạch
✓ Bản vẽ hoàn công tường, kè,…
3 Nội dung đo vẽ hoàn công
✓ Với công trình ngầm phải đo vẽ trước khi lấp đất: đo vẽ vị trí các đỉnh góc ngoặt, tâm các giếng, nơi giao nhau với công trình ngầm khác, đường kính ống dẫn, khoảng cách giữa các giếng, độ cao đáy hố móng, máng rãnh, nắp giếng, đỉnh ống dẫn
Trang 62
✓ Với đường dây dẫn trên không, đường dây điện: đo khoảng cách giữa các trụ cột, độ võng dây điện, khoảng cách đến các công trình hiện hữu, độ cáo các dầm, xà ngang
✓ Đo vẽ móng: xác định từng phần đã đặt, kích thước các khối, các lỗ cửa, giếng đứng, độ cao nền, đế tựa, đỉnh móng
✓ Đối với nhà: đo nối góc nhà đến các điểm khống chế trắc địa, xác định tọa
độ chúng, kiểm tra kích thước, chu vi tầng ngầm và những chỗ lồi lõm
✓ Đối với các cấu kiện đúc sẵn: xác định kích thước, vị trí thực của nó so với thiết kế
✓ Đo vẽ công trình có tiết diện tròn như silo ống khói thì phải xác định tọa
độ tâm tròn và bán kính
✓ Đo vẽ đường: lưu ý kiểm tra các yếu tố đường cong, đo nối các đỉnh góc ngoặt đến lưới khống chế trắc địa, vị trí giao nhau với các công trình khác, độ cao mặt đường, đỉnh đường ray, khoảng cách giữa đường ra đến chỗ lồi ra của nhà hoặc công trình bên đường sắt, độ cao vỉa hè, chỗ thay đổi độ dốc của mặt cắt dọc đường, đáy rãnh kênh thoát nước
✓ Khi đo vẽ quy hoạch mặt đứng thì phải đo độ cao bề mặt và mặt cắt theo các điểm đặc trưng tại các mắt lưới ô vuông, đo mặt cắt dọc ngang
Mẫu bản vẽ hoàn công
Trang 73
Trang 84
Về nguyên tắc đo vẽ hoàn công phải thực hiện ngay sau khi kết thúc từng loại công việc (móng, tầng ngầm, từng tầng nhà, từng loại công trình kỹ thuật hạ tầng)
Kết quả công tác đo vẽ hoàn công kịp thời từng loại công việc, từng phần công trình kết hợp với kết quả quan trắc theo dõi lún giúp cho nhà thiết kế chỉnh
lý kịp thời các khiếm khuyết hay sai sót thiết kế, giúp cho người xây lắp rút kinh nghiệm và sửa chữa kịp thời các khiếm khuyết xây lắp tránh được thiệt hại về kinh tế do do thi công không đúng gây nên
Bản đồ hoàn công tổng thể là cơ sở để nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng Ngoài ra nó còn là tài liệu rất quan trọng phục vụ cho việc thiết kế cải tạo
mở rộng và nâng cấp công trình và cuối cùng là để thiết kế phương án bảo vệ công trình
4 Xử lý số liệu và thành lập bản vẽ hoàn công
Thông thường, khi đo hoàn công theo các điểm rời rạc đặc trưng trên công trình, nếu các điểm rời rạc này trên bản vẽ thiết kế phải nằm trên đường thẳng, đường tròn, elip, đường cong, hoặc nằm trên mặt phẳng ngang, mặt phẳng nghiêng, v.v… thì dựa vào số liệu đo các điểm rời rạc mà xác định các hệ số
phương trình của các đường hoặc mặt hồi quy theo nguyên tắc số bình phương nhỏ nhất Sau đó so sánh độ lệch của điểm đo so với các đường/mặt vừa tính rồi
đối chiếu với các sai hạn cho phép
Tất cả các số liệu xử lý tính toán, đo đạc được đưa lên bản vẽ hoàn công
Cơ sở để thành lập bản vẽ hoàn công là các bình đồ tỷ lệ lớn nhất có trên công trường, các bản vẽ thiết kế dưới dạng Autocad Thông thường thì kích thước, tọa
độ, cao độ hoàn công và các độ lệch tương ứng ghi trong dấu ngoặc đơn với màu sắc khác với màu sắc số liệu thiết kế
5 Các yêu cầu của bản vẽ hoàn công
5.1 Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công công việc xây dựng:
1 Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng chụp lại hình vẽ thiết kế bản vẽ thi công phần công việc nghiệm thu, lắp đặt thiết bị tĩnh ( bản vẽ copy)
2 Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình đo vẽ hoàn công, ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt ngay dưới trị số thiết
kế, thể hiện các chi tiết thay đổi, bổ sung trên bản vẽ copy và ký tên
Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của công việc xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì trên bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công
3 Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ảnh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối
Trang 9✓ Phải được lập và xác nhận theo đúng quy định Pháp Luật hiện hành
✓ Phải thể hiện rõ ràng những chỉnh sửa, thay đổi Để sử dụng thuận tiện và chính xác trong việc khai thác, sử dụng và bảo trì công trình về sau
5.2 Thể hiện và lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và công trình
1 Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng chụp lại toàn bộ bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt ( có đóng dấu bản vẽ thi công đã được phê duyệt theo mẫu nêu tại Phụ lục 1D của Thông
tư 12/2005/TT-BXD ) và giữ nguyên khung tên , không thay đổi số hiệu bản vẽ thiết kế
2 Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình đo vẽ hoàn công và lập bản vẽ như sau:
– Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng , công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công
Trong trường hợp trị số thiết kế có thay đổi thì ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt dưới trị số thiết kế; khoanh đám mây các chi tiết thay đổi , bổ sung và thể hiện các chi tiết thay đổi ,
bổ sung đó ngay trên bản vẽ có chi tiết thay đổi, bổ sung hoặc trên chố trống của bản vẽ khác
Nếu trên các bản vẽ này đều không có chỗ trống thì thể hiện ở bản vẽ mới với số hiệu bản vẽ không trùng với số hiệu các bản vẽ thiết kế đã có.,
– Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản
vẽ Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu pháp nhân
Ngoài ra, phía trên khung tên các bản vẽ hoàn công phải đóng dấu “Bản
vẽ hoàn công” của nhà thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 của Thông tư số 02/2006/TT-BXD
3 Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ảnh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận,
Trang 10✓ Độ sâu các lớp gia cố nền đường, các lớp kết cấu mặt đường;
✓ Hệ thống đường đồng mức mặt đường, rãnh thoát và cầu, cống
✓ Hồ sơ về hệ thống an toàn giao thông (bình đồ duỗi thẳng hoặc biểu kê hoặc cả hai loại) : Vị trí cột km, biển báo hiệu, số hiệu biển, vị trí hệ thống an toàn giao thông (hộ lan, cọc tiêu, gương cầu lồi, đường lánh nạn…), vị trí cầu, cống và các công trình khác gắn với dự án
✓ Mặt cắt địa chất dọc tuyến và cao độ mực nước tính toán
Trang 117
BÀI 1 ĐO HOÀN CÔNG TỪNG PHẦN CÔNG TRÌNH
1 Đánh dấu các điểm đặc trưng của phần công trình
1.1 Các điểm đặc trưng của hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng dưới mặt đất gồm:
- Vị trí các điểm ngoặt
- Tâm các giếng
- Điểm giao nhau của các công trình kỹ thuật hạ tầng ngầm
- Đường kính ống dẫn
- Khoảng cách và chênh cao giữa các giếng
- Nơi dẫn của từng loại hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng vào công trình
- Độ cao của đáy, nắp hố móng, máng rãnh, nắp giếng, đỉnh ống dẫn
1.2 Các điểm đặc trưng của hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng trên không gồm:
- Vị trí các cột
- Khoảng cách giữa tâm các cột
- Độ cao của các dầm xà ngang
- Khoảng cách dây dẫn đến các công trình ở gần đó
- Độ võng của dây
1.3 Các điểm đặc trưng của công việc san nền gồm: Các mốc toạ độ và độ cao
dùng để đo đạc điều khiển san nền
1.4 Các điểm đặc trưng của công việc nạo vét gồm:
- Các mốc toạ độ và độ cao (hệ toạ độ độ cao nào) dùng để đo đạc điều khiển nạo vét
1.5 Các điểm đặc trưng của móng gồm:
- Xác định vị trí của từng phần đã đặt, các kích thước của các khối, các lỗ cửa, các giếng đứng
- Cao độ mặt móng
- Riêng đối với nhà cao tầng cần đo nối các góc móng nhà đến các điểm khống chế trắc địa để xác định toạ độ chung, đo vẽ kích thước chu vi tầng ngầm,
đo vẽ các chỗ nhô ra thụt vào
2 Đo đạc các điểm đặc trưng của phần công trình
Sử dụng thước thép, 2 mia và máy kinh vĩ Máy kinh vĩ đặt cách tường một khoảng nằm trong độ dài của mia được sử dụng Thước thép được treo dọc theo bức tường nhằm xác định khoảng cách đo trên các bức tường phục vụ cho việc
vẽ bản vẽ hoàn công và chỉ ra vị trí cụ thể khi có sai sót Hai mia được dựng nằm ngang tại các vị trí xác định trên thước Đế mia nằm trên mặt của bức tường đồng thời vuông góc với nó Bằng cách xác định các số đọc trên 2 mia theo tia ngắm nằm trong mặt phẳng thẳng đứng, song song với bức tường và khoảng cách trên thước thép theo từng đoạn đo, đã được xác định trên mặt đất Lần lượt
Trang 12và trục vuông góc với bề mặt của bức tường, đồng thời nhân thêm hệ số tỷ lệ với trục vuông góc với bức tường ta sẽ vẽ được bề mặt của toàn bộ bức tường trên không gian ba chiều Thông qua việc phóng đại trục Z mới mà ta có thể xác định được độ phẳng của các bức tường
3 V ẽ bản vẽ hoàn công từng phần công trình
Việc đo vẽ hoàn công được tiến hành ngay sau khi hết thúc một hạng mục công việc Bao gồm việc đo đạc kiểm tra chất lượng, khối lượng, khả năng sai sót còn phải vẽ được bản vẽ mặt bằng của phần vừa thi công
Tuy nhiên sau khi hoàn thiện trước khi bàn giao cho sử dụng còn phải đo
vẽ và kiểm tra thêm các chi tiết, các hạng mục phát sinh, các phần cần phải bổ sung không có trong thiết kế hoặc ngoài dự toán, các hạng mục chưa thực hiện được Đồng thời phải đo vẽ hoàn công nốt các phần chưa thực hiện đo vẽ hoàn công được Các phần này bao gồm: Đo vẽ hoàn công phần nền sàn sau khi lát nền trong các tầng, đo hoàn công các bức tường và hoàn công các phần ốp lát trang trí
Trong qua trình đo vẽ hoàn công phần nền bao gồm các công việc:
- Đo kiểm tra bề măt lớp nền, phương pháp thực hiện bằng thước, ni vô, máy thuỷ chuẩn
-Đo kiểm tra cao độ, độ phẳng mặt lát và láng, phương pháp thực hiện đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy thuỷ chuẩn
- Đo kiểm tra độ dốc mặt lát và láng, phương pháp thực hiện đo trực tiếp bằng ni vô đổ nước thử ,cho lăn viên bi thép đường kính 10mm
Mặt lát (láng) phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm cục bộ, sai số về cao độ
và độ dốc, độ cao chênh cao giữa hai mép của vật liệu lát liền kề không vượt quá các giá trị trong bảng sau:
Loại vật liệu lát Chênh lệch độ cao
Trang 134 Tính kh ối lượng hoàn công từng phần công trình
B ản vẽ hoàn công là tài liệu dùng để tính khối lượng hoàn công từng
ph ần của công trình, là căn cứ để thanh quyết toán từng phần công trình
Trang 141.2 Thi ết lập tuyến đo
Các công trình thuỷ lợi lớn làm thay đổi đáng kể sự cân bằng dòng chảy trong tự nhiên Việc xây dựng các bậc thang đầu mối trên sông và sự hình thành các hồ chứa nước lớn đã phá vỡ chế độ dòng chảy, dẫn tới việc bồi đắp biển lục địa và các hồ, cũng như phá hoại môi trường tự nhiên của cá Việc nghiên cứu các vùng ngập lụt do hồ chứa gây ra và việc xây dựng các công trình phòng vệ
là rất cần thiết đối với nền kinh tế quốc dân và cần phải được nghiên cứu cẩn thận, nhiều mặt trong khi lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật Các phương án thiết kế đầu mối thuỷ lợi phải được chọn cẩn thận, để cho sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên ít bị thay đổi nhất
Việc thiết kế công trình thuỷ lợi đòi hỏi phải biểu diễn địa hình chi tiết với độ chính xác cao Bởi vậy các bản đồ địa hình tỷ lệ lớn sử dụng vào mục đích thiết kế phải có khoảng cao đều 0,5 - 1,0 m Khi thành lập mặt cắt dọc của những sông lớn (độ dốc thường đạt 5 - 19 cm/km), yêu cầu phải đặt dọc bờ sông các đường thuỷ chuẩn hạng II - hạng I
Trang 15Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng lòng sông được xây dựng dưới dạng chuỗi tam giác giải tích cấp 1, lưới đo góc - cạnh, đa giác đo dài điện tử cùng các điểm đường chuyền kinh vĩ và tam giác nhỏ chêm dày
Trên những khu vực đo vẽ lớn, lưới khống chế mặt bằng cần được đo nối với lưới khống chế mặt bằng Nhà nước Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất của mạng lưới sau bình sai không được vượt quá 0,5 mm ở tỷ lệ bình đồ cần thành lập, còn đối với mạng lưới chêm dày (khống chế đo vẽ) không vượt quá 1,0 mm Sai số trung phương các điểm đo sâu, các đường biên và các địa vật trên bờ sông không được vượt quá 1,5 mm Hiện nay với công nghệ GPS, lưới khống chế trên được xây dựng với độ chính xác hoàn toàn đạt được theo yêu cầu
kỹ thuật và thuận tiện hơn so với công nghệ trước đây
Cơ sở độ cao đo vẽ các sông đồng bằng thành lập dưới dạng các tuyến và các vòng thuỷ chuẩn hạng III, chêm dày bởi các đường thuỷ chuẩn hạng IV và thuỷ chuẩn kỹ thuật Chiều dài của các tuyến này được xác định từ điều kiện: sai
số khép fh của các tuyến và các vòng thuỷ chuẩn khép kín trên khu đo là:
Đập thủy điện Sơn La đang thi công tháng 10 năm 2011
Trang 163 Đo mặt bằng, mặt cắt
3.1 Đo các điểm đặc trưng mặt bằng
Đo vẽ địa hình lòng sông có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng thuỷ lợi cũng như trong khảo sát giao thông đường thuỷ Việc đo vẽ địa hình lòng sông còn có ý nghĩa đặc biệt để nghiên cứu chế độ dòng sông: độ sâu dòng chảy, độ dốc mặt nước, trạng thái bờ sông…Trên cơ sở đo vẽ định kỳ địa hình lòng sông,
ta xác định được sự biến đổi của lòng sông và những biến dạng của bờ trong nhiều năm
Đối với sông rộng 200 - 500 m, bình đồ lòng sông được lập ở tỷ lệ 1:
2000 - 1: 5000 với khoảng cao đều 0,25 - 0,50 m
Đối với sông rộng hơn 500 m, tỷ lệ đo vẽ 1: 10000 với khoảng cao đều 0,5 - 1,0 m
3.2 Đo chiều dài giữa các điểm trên mặt cắt
Sử dụng phương máy đo dài điện tử hoặc máy toàn đạc điện tử để đo chiều dài giữa các điểm trên mặt cắt
3.3 Đo độ cao các điểm
3.3.1 Công tác đo sâu và xác định vị trí điểm đo sâu
Việc biểu diễn chi tiết địa hình đáy sông và độ sâu dòng chảy được thể hiện trên các mặt cắt ngang bố trí trên hướng vuông góc với hướng dòng chảy và cách nhau 1 - 2 cm ở tỷ lệ của bình đồ
Nội dung của công tác đo sâu bao gồm: đo độ sâu các điểm lòng sông, xác định vị trí mặt bằng của chúng, đo độ cao mực nước tại thời điểm đo sâu Việc đo sâu lòng sông có thể đo đơn từng điểm nhờ sào đo sâu, dọi đo sâu hoặc đo liên tục nhờ máy đo sâu hồi âm đặt trên tàu