Tiền lương phải trả cuối kỳ so với đầu kỳ giảm 6.000 triệu đồng.. TK phải trả người bán tăng cuối kỳ so với đầu kỳ 5.000 triệu đồng.. Phải trả người bán về mua hàng cuối kỳ so với đầu kỳ
Trang 1Bài tập Kế toán tài chính 3 1 |
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Bài 5.1 Xác định số liệu và giải thích mối quan hệ giữa tiền với doanh thu hoặc chi phí ở số liệu sau:
1 Nhận tiền từ khách hàng 8.500 triệu đồng TK phải thu gia tăng cuối kỳ so với đầu kỳ 1.600 triệu đồng
2 Chi phí tiền lương là 7.500 triệu đồng Tiền lương phải trả cuối kỳ so với đầu kỳ giảm 6.000 triệu đồng
3 Trả tiền cho người bán 4.500 triệu đồng TK phải trả người bán tăng cuối kỳ so với đầu kỳ 5.000 triệu đồng hàng tồn kho giảm cuối kỳ so với đầu kỳ 1.600 triệu đồng
Bài 5.2 Hãy xác định doanh thu, chi phí và dòng tiền trong từng trường hợp sau:
1 Doanh thu 20.000 triệu đồng, khoản phải thu khách hàng cuối kỳ so với đầu kỳ giảm 2.000 triệu đồng
2 Chi phí lương là 7.500 triệu đồng, tiền lương phải trả cuối kỳ so với đầu kỳ giảm 1.000 triệu đồng
3 Giá vốn hàng bán là 9.000 triệu đồng Hàng tồn kho cuối kỳ so với đầu kỳ giảm 1.200 triệu đồng Phải trả người bán về mua hàng cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 1.600 triệu đồng
Bài 5.3 Sử dụng các thông tin dưới đây để tính toán và giải thích từng nội dung có liên quan : (đvt: 1.000đ)
1 Tiền trả cho nhà cung cấp trong năm về việc mua hàng hóa 37.500 Tài khoản phải trả người bán cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 3.000 Hàng tồn kho gia tăng trong năm là 3.500 Giá vốn hàng bán là bao nhiêu?
2 Chi phí lãi vay đã trả trong năm là 4.000 TK lãi vay phải trả cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 6.000 Nợ ngắn hạn cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 2.000 Hãy tính chi phí lãi vay phát sinh?
3 Tiền nhận từ khách hàng trong năm là 27.000 Tài khoản phải thu khách hàng cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 3.000 Tính doanh thu bán hàng trong năm?
4 Hàng tồn kho đầu kỳ là 40.000 cuối kỳ là 35.000 Phải trả người bán đầu kỳ là 20.000 và cuối kỳ là 17.000 Giá vốn hàng bán trong kỳ là 169.000 Tiền trả cho mua hàng trong kỳ là bao nhiêu?
Bài 5.4 Hãy sử dụng các thông tin dưới đây để tính toán và giải thích từng nội dung có liên quan
Trang 2Bài tập Kế toán tài chính 3 2 |
1 Số dư đầu kì và cuối kì lần lượt của tài khoản khấu hao lũy kế là 4.000 và 1.000 Trong năm, có một thiết bị đã được bán và khấu hao lũy kế của nó là 9.000 Chi phí khấu hao phát sinh trong năm là bao nhiêu?
2 Số dư đầu kì và cuối kì lần lượt của tài khoản TSCĐ là 12.000 và 20.000 Trong năm, doanh nghiệp đã bán một tòa nhà có nguyên giá là 6.000, khấu hao lũy kế của nó là 3.000, giá bán là 9.000 Hãy tính giá trị tài sản cố định mua vào trong kì?
3 Số dư đầu kì và cuối kì lần lượt của Tài khoản Phải trả khác (chi tiết cổ tức phải trả) là 50.000
và 40.000 Cổ tức được thông báo chi trả trong kì là 35.000 Xác định số tiền dùng để chi trả cổ tức?
4 Số dư đầu kì và cuối kì của hàng tồn kho là 70.000 và 120.000 Giá vốn hàng bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là 140.000 Xác định giá trị hàng tồn kho được mua vào?
5 Công ty M có số dư đầu kì và cuối kì của TK phải thu khách hàng lần lượt là 17.000 và 12.000 Công ty có doanh thu bán hàng là 125.000 Dự phòng nợ phải thu khó đòi trích lập trong kỳ là 2.000 Doanh nghiệp đã xóa sổ nợ phải thu khó đòi là 9.000 Xác định số tiền thu từ bán hàng trong kỳ?
Bài 5.5 Dựa trên sự phân tích về tiền và các tài khoản khác những thông tin dưới đây được cung cấp bởi nhà điều hành của Black Iron – công ty sản xuất lò đốt bằng củi số liệu năm 20x1
1 Bán hàng thu bằng tiền mặt: 210.000 doanh thu bán hàng : 240.000
2 Giá vốn hàng bán : 50% tổng doanh thu
3 Hàng tồn kho được mua vào trình bày trên tài khoản có liên quan
4 Khấu hao trang thiết bị 86.000/ năm
5 Chi phí khấu hao TSCĐ vô hình ( bằng phát minh sáng chế ) là 9.000
6 Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền là 98.000
7 Mua hàng tồn kho chưa trả người bán 123.000
8 Trả tiền thuê nhà bằng tiền là 42.000
9 Phát hành 40.000 cổ phiếu.Mệnh giá 10/cổ phiếu tổng tiền mặt thu được là 580.000
10 Giá trị mẫu đất được mua lại là 425.000 được mua thông qua việc trao đổi trái phiếu trị giá
400.000
11 Mua công cụ dụng cụ thanh toán bằng tiền là 287.000
12 Nhận thông báo chia cổ tức 115.000
13 Nhận được tiền chia cổ tức đã thông báo trong năm trước 52.000
14 Thu tiền bán một thiết bị sử dụng trong dây chuyền lắp ráp với giá 26.000 giá trị ghi sổ cúa
thiết bị đó là 19.000
Trang 3Bài tập Kế toán tài chính 3 3 |
15 Một thiết bị khác với giá trị ghi sổ là 2.300 đã bị hủy bỏ và đây được xem như một khoản
tổn thất thông thường của doanh nghiệp
16 Tài khoản tiền có số dư 79.000 vào ngày 1.1.20x1
Yêu cầu : Sử dụng phương pháp trực tiếp đề lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho Black Iron vào
31.12.20x1
Bài 5.6 Phân loại các hoạt động sau : hoạt động kinh doanh hoạt động đầu tư hoạt động tài chính? Sử dụng kí hiệu “O” cho hoạt động kinh doanh “I” cho hoạt động đầu tư “F” cho hoạt động tài chính
1 Chi phí khấu hao
2 Bán thiết bị thu tiền
3 Phát hành trái phiếu thu bằng tiền
4 Chi trả cổ tức bằng tiền
5 Nhận cổ tức bằng tiền
6 Chi trả tiền lãi
7 Nhận lãi
8 Điều chỉnh giảm chi phí trả trước
9 Doanh thu thuần
10 Phát hành cổ phiếu thường thu tiền
11 Mua lại cổ phiếu quỹ thanh toán bằng tiền
12 Khấu hao TSCĐ vô hình
13 Chi phí thuê văn phòng
14 Doanh thu bán hàng
15 Mua lại trái phiếu đã phát hành bằng tiền
Bài 5.7 Từ những thông tin dưới đây, bạn hãy lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phần hoạt động đầu tư)
1 Mua tòa nhà trị giá 1.000 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng
2 Thu tiền bán thiết bị với giá bán là 10 triệu đồng bằng tiền mặt.Giá trị ghi sổ: 86 triệu đồng,
khấu hao lũy kế 64 triệu đồng Chi phí bán chi bằng tiền mặt là 0,6 triệu đồng
3 Chi trả cổ tức bằng chuyển khoản 800 triệu đồng
4 Chuyển khoản thanh toán tiền mua cổ phiếu để đầu tư vào công ty A là120 triệu đồng và phí
giao dịch là 0,2%
Trang 4Bài tập Kế toán tài chính 3 4 |
5 Đáo hạn trái phiếu 2 năm của ngân hàng Z, đã thu bằng chuyển khoản là 1.254 triệu đồng
(trong đó lãi trái phiếu là 254 triệu đồng)
6 Thu nợ khách hàng bằng tiền mặt 140 triệu đồng
7 Chuyển khoản cho công ty B vay 3 tháng 600 triệu đồng
Bài 5.8 Từ những thông tin dưới đây.Hãy lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phần hoạt động tài chính):
ĐVT: triệu đồng
(7) phát hành cổ phiếu (mệnh giá 10.000đ/cp, số lượng
1.000.000cp)
13.000
Bài 5.9 Từ những thông tin dưới đây, hãy lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phần hoạt động đầu
tư và tài chính (Đvt: triệu đồng)
Bán cổ phiếu công ty A ( giá trị ghi sổ: 600) 580
Cổ tức được chia từ công ty liên kết P 420
Trang 5Bài tập Kế toán tài chính 3 5 |
Bài 5.10 Dựa vào những thông tin dưới đây để xác định dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dùng phương pháp trực tiếp:
Báo cáo kết quả kinh doanh 20x1
Bảng cân đối kế toán
31/12/x0 31/12/x1
Bài 5.11 Trích số liệu của công ty ABC:
Báo cáo kết quả kinh doanh: 20x6
Một phần bảng cân đối kế toán được trình bày như sau: 31/12/x5 31/12/x6
Yêu cầu: Hãy xác định tiền thu từ khách hàng và khoản tiền đã chi trả cho việc mua hàng tồn kho Giả định rằng tài khoản phải trả người bán chỉ sử dụng cho việc trả tiền mua hàng tồn kho
Bài 5.12 Công ty K có bảng cân đối kế toán cho năm 20x1 và 20x2 như sau:
31/12/20x1 31/12/20x2
Tổng cộng tài sản 63.000 71.500
Trang 6Bài tập Kế toán tài chính 3 6 |
Tổng cộng nguồn vốn 63.000 71.500
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thông tin bổ sung: cổ tức phải trả 5.000; các khoản đầu tư dài hạn được bán bằng với giá trị ghi
sổ
Yêu cầu: Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ sử dụng phương pháp trực tiếp