1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình nguyên lí thiết kế mỏ hầm lò

171 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính của giáo trình gồm có 4 chương: Chương 1: Khái quát chung về thiết kế mỏ Chương 2: Các phương pháp nghiên cứu Thiết kế mỏ Chương 3: Xác định các tham số chi phí chính củ

Trang 1

D NG CHO TR NH Đ ĐẠI HỌC

QUẢNG NINH – 2020

Trang 2

2

Trang phụ bìa

Trang 3

3

LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình “ Nguyên lý Thiết kế mỏ Hầm lò” dùng cho đào tạo bậc Đại học

chuyên ngành Khai thác mỏ Hầm lò tại trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh,

đồng thời làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học chuyên ngành Khai thác mỏ,

các kĩ sư khai thác mỏ và sinh viên các chuyên ngành khác có liên quan Đối tượng

nghiên cứu chủ yếu của giáo trình là các khoáng sàng dạng vỉa Trong quá trình

biên soạn đã bám sát vào chương trình đào tạo, đề cương chi tiết của học phần đã

được phê duyệt Trong quá trình biên soạn đã tham khảo ý kiến góp ý của các giảng

viên với kinh nghiệm nhiều năm đào tạo và tham gia giảng dạy học phần này, đã

tham khảo ý kiến của các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong thực tế và tham khảo

các tài liệu của những tác giả đã nghiên cứu trước đó ở trong và ngoài nước, các tài

liệu thiết kế mỏ của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, phòng Kỹ thuật Khai thác của

các Công ty mỏ và cập nhật các Văn bản, Thông tư hướng dẫn mới nhất của Cơ

quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực khai thác mỏ

Nội dung chính của giáo trình gồm có 4 chương:

Chương 1: Khái quát chung về thiết kế mỏ

Chương 2: Các phương pháp nghiên cứu Thiết kế mỏ

Chương 3: Xác định các tham số chi phí chính của mỏ

Chương 4: Xác định các tham số cơ bản của mỏ

Chương 5: Thiết kế khu khai thác

Chương 6: Lựa chọn và thiết kế sân ga hầm trạm

Để hoàn thành giáo trình này chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý

kiến các giảng viên trong Bộ môn Khai thác hầm lò và các giảng viên đã tham gia

giảng dạy học phần

Trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung,

cấu trúc, quan điểm khoa học, chế bản và ấn loát, rất mong nhận được sự đóng góp

của các bạn đọc để được chỉnh biên, sửa chữa trong lần tái bản về sau được hoàn

Trang 4

4

BÀI MỞ ĐẦU

1 Mục đích ý nghĩa của thiết kế mỏ

Kết quả công tác điều tra, đánh giá, thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến nay cho thấy nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú với trên 5000 mỏ, điểm mỏ của trên 63 loại khoáng sản khác nhau; có một số loại khoáng sản quy mô trữ lượng đáng kể, tầm cỡ thế giới, có ý nghĩa chiến lược và là

nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội đất nước

Công nghiệp khai khoáng Việt Nam hình thành từ cuối thế kỷ 19 do Pháp khởi xướng Năm 1955, Việt Nam bắt đầu tiếp quản, duy trì, phát triển các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản Đối với một số loại khoáng sản quan trọng và có tiềm năng lớn, Chính phủ đã giao cho một số doanh nghiệp nhà nước đảm nhận vai trò nòng cốt trong khai thác theo mô hình kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Cụ thể như, khai thác và chế biến dầu khí giao Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; khai thác và chế biến than và các khoáng sản khác giao cho Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin); khai thác và chế biến khoáng sản hoá chất (apatit) chủ yếu giao cho Tập đoàn Hoá chất Việt Nam; khai thác, chế biến quặng sắt chủ yếu do Tổng công ty Thép Việt Nam và Tập đoàn Vinacomin thực hiện; khai thác, chế biến vật liệu xây dựng chủ yếu giao cho Tổng công ty Xi măng Việt Nam và các doanh nghiệp ngành xây dựng, giao thông vận tải thực hiện (ngành khoáng sản vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng quản lý)

Công nghiệp khai khoáng là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, trình độ kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế của nó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của các ngành khác Chỉ tính riêng về than, trong những năm gần đây chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cân bằng năng lượng quốc gia Ngoài ra, than còn làm nguyên liệu cho một số ngành sản xuất khác, làm chất đốt cho sinh hoạt của nhân dân và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu về nguồn ngoại tệ khá lớn

Từ hoà bình lập lại đến nay, Đảng và Nhà nước rất chú trọng tới sự phát triển của ngành công nghiệp khai khoáng, về cơ bản đã làm thay đổi được bộ mặt lạc hậu của ngành công nghiệp mỏ Hiện nay việc thiết kế, xây dựng và quá trình sản xuất của ngành công nghiệp mỏ nói chung và ngành than nói riêng vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu phát triển của ngành kinh tế quốc dân, vì vậy cần phải tiếp tục đổi mới và

Trang 5

5

có những chính sách cụ thể để thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển ngành công nghiệp

mỏ của nước ta trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân

Nhiệm vụ của ngành công nghiệp mỏ là phải liên tục nâng cao mức độ cơ giới hoá, tự động hoá dây truyền công nghệ khai thác, giảm giá thành khai thác, tăng năng suất lao động, tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng các kỹ thuật

và công nghệ tiến tiến, xác định phương hướng kỹ thuật, đầu tư trọng điểm có hiệu quả Đồng thời đẩy mạnh công tác thiết kế mỏ, nâng cao chất lượng thiết kế cũng có tác dụng rất lớn nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp mỏ Chất lượng công tác thiết kế mỏ có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế mỏ quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế mỏ trong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm… Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư Trong giai đoạn thực hiện khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảm bảo yêu cầu đề ra trong dự án không Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư khai thác mỏ Đồng thời thiết kế mỏ góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thoả mãn yêu cầu sản xuất và an toàn đối với môi trường xung quanh

Khi xây dựng một mỏ mới, cải tạo và mở rộng một mỏ đang hoạt động hay

chuẩn bị một mức khai thác mới, một khu khai thác mới trong mỏ đều phải tiến hành thiết kế Thiết kế mỏ là khâu trước tiên và là yếu tố quan trọng để tiến hành xây dựng mỏ Tính tiên tiến và hiệu quả kinh tế của thiết kế mỏ gắn liền với mức độ

Trang 6

6

cơ giới hoá, trang bị kỹ thuật, tổ chức sản xuất và hiệu quả kinh tế khai thác của mỏ Tuy nhiên cơ sở lý thuyết và phương pháp luận khoa học của thiết kế mỏ cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Cơ sở lý thuyết để giải những bài toán phức tạp trong thiết kế mỏ không chỉ cho phép tìm được các lời giải tiên tiến, mà còn tìm ra được lời giải tối ưu

Thiết kế mỏ trực tiếp phản ánh đường lối, chủ trương phát triển kinh tế quốc dân, phương hướng Chính sách cụ thể và phát triển ngành công nghiệp mỏ của Đảng và Nhà nước

Thiết kế mỏ trực tiếp quyết định qui mô sản xuất, mức độ trang bị kỹ thuật, mức độ tiên tiến của các sơ đồ công nghệ và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mỏ Thiết kế mỏ trực tiếp ảnh hưởng tới việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư

Thiết kế mỏ còn trực tiếp ảnh hưởng tới việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên của đất nước, vừa phải xét tới việc sử dụng tài nguyên hiện tại, vừa phải xét tới yêu cầu phát triển lâu dài của nền kinh tế quốc dân

Do vậy: Thiết kế mỏ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự nghiệp xây dựng

và phát triển ngành công nghiệp mỏ của đất nước

2 N ội dung của thiết kế mỏ

Để có thể xây dựng một mỏ mới, cải tạo và mở rộng một mỏ đang hoạt động trước hết đều phải lập các thiết kế mỏ mới hoặc điều chỉnh thiết kế mỏ cho phù hợp Thiết kế xây dựng hay cải tạo và mở rộng một mỏ là tổ hợp các giải pháp kỹ thuật và các bản vẽ về mở vỉa, chuẩn bị, hệ thống và công nghệ khai thác, xây dựng nhà và các công trình trên sân công nghiệp và trong lòng đất, các sơ đồ công nghệ: vận tải (khoáng sản, đá thải, thiết bị, vật liệu ), thông gió, thoát nước, cung cấp

năng lượng, bảo vệ môi trường, tổ chức lao động, tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế

Do quy mô rộng lớn và kết cấu phức tạp của mỏ cho nên khi thiết kế người ta coi mỏ là một hệ thống gồm nhiều các khâu công nghệ khác nhau Nó bao gồm các yếu tố công nghệ có các tác dụng khác nhau được thống nhất trong kết cấu chỉnh thể: các đường lò mở vỉa, chuẩn bị, khai thác, hệ thống thông gió, hệ thống vận tải, thoát nước, cung cấp năng lượng, các khâu trong tổ hợp công nghệ trên sân công nghiệp mỏ Hoạt động của mỏ được duy trì và xác định nhờ mối liên hệ về công

Trang 7

7

nghệ và thông tin giữa các khâu Các mối liên hệ này đều mang tính hai chiều Sự phá vỡ chế độ ở bất kỳ một khâu nào đều ảnh hưởng đến các khâu khác và tất nhiên

sẽ làm phá vỡ chế độ công nghệ chuẩn của mỏ

Các yếu tố hợp thành của công nghệ mỏ dù rất đa dạng từ các khâu: Mở vỉa, chuẩn bị, khai thác, vận tải, thông gió, thoát nước, cung cấp năng lượng nhưng đều

có chung mục đích đó là: Đảm bảo khai thác với sản lượng lớn nhất, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị với các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật tốt nhất

Giải các bài toán của thiết kế mỏ luôn gắn liền với vấn đề tối ưu, tức là tìm ra những lời giải thiết kế tốt nhất, lựa chọn một trong các sơ đồ công nghệ khả thi, chọn một trong các giá trị của các tham số

Tính tiên tiến và tính kinh tế của sự hoạt động và phát triển của các mỏ trong tương lai hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ xem xét những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ mỏ mới nhất trong các bản thiết kế

Nội dung chính trong một thiết kế mỏ là thiết kế các công trình hầm lò: thiết

kế mở vỉa, thiết kế khai thác, thiết kế các hạng mục công trình, thiết kế các khâu công nghệ vận tải, thông gió, thoát nước Thiết kế các bộ phận khác được tiến hành trên cơ sở thiết kế các công trình hầm lò, nhưng chúng lại có liên hệ mật thiết với nhau Khi thiết kế các công trình hầm lò cần phải xét tới yêu cầu và khả năng của các bộ phận khác, năng lực của các khâu liên quan

3 Yêu cầu của các thiết kế mỏ

- Bất kỳ một bản thiết kế nào cũng phải phù hợp với những nguyên tắc

Trang 8

8

+ Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên quý báu của đất nước gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Với khai thác mỏ tài nguyên khoáng sản không thể tái tạo được nên cần phải khai thác và sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

- Muốn đảm bảo các nguyên tắc trên, trong quá trình thiết kế mỏ yêu cầu phải chú ý tới:

+ Xác định đúng và lựa chọn đúng các tham số cơ bản của mỏ: Công suất, tuổi

mỏ, sơ đồ mở vỉa, hệ thống và công nghệ khai thác

+ Xác định và lựa chọn đúng và phù hợp các thiết bị cơ điện mỏ, các thiết bị

cơ giới hoá đồng bộ các quá trình sản xuất, đồng thời với thiết bị tự động hoá, điều khiển từ xa, thông tin, tín hiệu

+ Lựa chọn được hệ thống tổ chức sản xuất hợp lý

+ Bố trí nhiều mỏ thành một cụm mỏ hoặc vùng mỏ có liên quan với nhau về phân bố tài nguyên, giao thông vận tải, cung cấp điện nước, nhà máy sàng tuyển, nhà máy sửa chữa cơ khí mỏ, các công trình văn hoá phúc lợi, các công trình phụ trợ

Trang 9

9

C hương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THIẾT KẾ MỎ 1.1 Những thông tin cần thiết cho thiết kế mỏ

Khi thiết kế xây dựng mỏ mới hoặc cải tạo một mỏ cần phải dựa vào các nguồn thông tin ban đầu đặc trưng cho sự hình thành của một xí nghiệp hoặc doanh nghiệp khai thác mỏ Tính khách quan của các kết quả thu được phụ thuộc rất nhiều vào mức độ chuẩn xác của các tư liệu ban đầu, nó là tiền đề để phân tích, tính toán

và lập phương án thiết kế Từ các nguồn thông tin ban đầu để người làm công tác thiết kế có được cách tiếp cận và tiếp nhận thông tin để có thể phân cấp và tổ chức các thông tin, tài liệu thiết kế một cách khoa học và hiệu quả

Các thông tin ban đầu cần thiết cho thiết kế mỏ thường được phân thành ba loại: Các thông tin về điều kiện mỏ - địa chất, các thông tin về điều kiện kỹ thuật sản xuất và công nghệ và các thông tin về kinh tế - xã hội

1.1.1 Các thông tin về điều kiện mỏ - địa chất

Các thông tin về điều kiện mỏ - địa chất phục vụ cho thiết kế mỏ bao gồm: Vị trí địa lý, địa hình, đặc điểm chung của khai trường, kích thước theo phương, theo hướng dốc, trữ lượng địa chất của ruộng mỏ, chiều sâu khai thác, số lượng và vị trí khoáng sản, các lớp đá kẹp, độ chứa nước; đặc điểm các yếu tố về sản trạng của các vỉa than: Chiều dày, góc dốc, khoảng cách giữa các vỉa, độ chứa khí tự nhiên, độ chứa nước, chất bốc, thành phần của than, độ tro, lực kháng cắt, tính tự cháy của than, độ chứa khí mê tan, mức độ nguy hiểm về phụt khí; các tư liệu về đá vây quanh: Thành phần thạch học, độ kiên cố, chiều dày của đá vách, trụ (trực tiếp

2 Chiều dày vỉa (m v ) - mét: Dùng để xác định để xác định trữ lượng ruộng

mỏ, sản lượng lò chợ, năng suất lao động, tính toán thông gió, lựa chọn các thiết bị vv

Trang 10

10

3 Chiều dày trung bình của vỉa (m tb ) - mét; dung trọng của than (v i ) - T/m 3 : Dùng để xác định trữ lượng, công suất, lượng than lấy được khi đào lò, tính toán vận tải v.v

4 Góc dốc của các vỉa than (i ) - độ: Dùng để xác định sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị, lựa chọn các thiết bị vận tải, khai thác

5 Độ chứa khí của các vỉa than (x i ): Dùng để xác định sản lượng lò chợ, tiết diện các đường lò, tính toán lượng không khí cần thiết để thông gió, lựa chọn thiết

bị và sơ đồ thông gió, sắp xếp trình tự khai thác ruộng mỏ

6 Lực kháng cắt của than (i ) - N.cm 2 : Dùng để lựa chọn thiết bị khấu than, xác định tốc độ khấu than của máy liên hợp, tính toán kích thước trụ bảo vệ

7 Chủng loại than (M): Dùng để xác định giá than, sơ đồ dòng than ở dưới mặt đất và trên mặt đất

8 Độ tro (A k

) - %: Dùng để xác định giá than, sơ đồ dòng than ở dưới mặt đất

và trên mặt đất

9 Nhiệt lượng (Q) - Kcal/kg: Dùng để xác định giá than, hiệu quả công nghệ

và phương pháp khấu than, lựa chọn thiết bị vận tải v.v

10 Độ bền vững của đất đá xung quanh (F i ): Dùng để lựa chọn vật liệu chống

lò và điều khiển vách đá

11 Hệ số kiên cố của đất đá xung quanh (f đ ): Dùng để xác định phương pháp

và tốc độ đào lò, tính toán chi phí đào lò

12 Hệ số kiên cố của than (f t ): Dùng để lựa chọn phương pháp tính toán chiều sâu cắt và tốc độ khấu của máy liên hợp, tính toán trụ bảo vệ

13 Chiều cao từ mặt đất tới biên giới phía trên của ruộng mỏ (H bt ) - mét: Dùng để lựa chọn phương pháp và sơ đồ mở vỉa, loại trục tải, sơ đồ thông gió, xác định khối lượng và chi phí cho mở vỉa ruộng mỏ

14 Chiều sâu biên giới phía dưới của ruộng mỏ (H bd ) - mét: Dùng để lựa chọn phương pháp và sơ đồ mở vỉa, loại trục tải, sơ đồ thông gió, tính toán trục tải, thoát nước, xác định khối lượng và chi phí cho đào lò v.v

15 Khoảng cách giữa các vỉa than (h (i-1)-i ) - mét: Dùng để lựa chọn phương phá p, tính toán khối lượng đào lò, lập biểu đồ khai thác, chọn phương pháp điều khiển đá vách, phương pháp bảo vệ các đường lò, tính toán lượng khí CH 4

thoát ra v v

Trang 11

11

16 Kích thước theo phương ruộng mỏ (S) - mét: Dùng để xác định trữ lượng, lựa chọn sơ đồ mở vỉa và phân chia ruộng mỏ, sơ đồ chuẩn bị thông gió, vận tải, tính toán khối lượng các đường lò

17 Kích thước theo hướng dốc của ruộng mỏ (H) - mét: Dùng để xác định trữ lượng, lựa chọn sơ đồ mở vỉa và phân chia ruộng mỏ, sơ đồ chuẩn bị, thông gió, vận tải, tính toán khối lượng các đường lò

18 Độ phá huỷ của trữ lượng than (tương quan của diện tích phá hủy với diện tích trữ lượng m 2

/100 m 2 (K ph ): Dùng để tính sản lượng lò chợ, lựa chọn thiết bị cơ giới hoá công tác khai thác

19 Độ thoát nước tương đối (W n ) -m 3 /tấn-ng- đêm: Dùng để tính toán thoát nước và chi phí thoát nước, lựa chọn sơ đồ chuẩn bị và hệ thống khai thác

20 Trữ lượng công nghiệp (Z cn ) - tấn: Dùng để tính toán công suất và tuổi mỏ

Những số liệu trên được thu thập từ các báo cáo thăm dò địa chất và là các số liệu rất cơ bản và làm căn cứ để thiết kế mỏ, nếu thiếu chúng sẽ không đưa các bài toán của thiết kế mỏ Độ tin cậy của các thông tin mỏ - địa chất không những cho phép xây dựng được sơ đồ công nghệ hợp lý mà còn là cơ sở để xác định quy mô sản xuất, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mỏ

1.1 2 Những thông tin về kỹ thuật sản xuất và công nghệ

Các thông tin về kỹ thuật sản xuất và công nghệ cần thiết cho thiết kế mỏ là những thông tin chung nhất bao gồm :

- Các tham số của sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị, hệ thống khai thác, thông gió, vận tải, các gương lò khai thác, các tham số của mỏ, tổ hợp công nghệ trên sân công nghiệp, hệ thống cung cấp năng lượng, hình dạng và tiết diện các đường lò, các tham số của thiết bị, các định mức thiết kế công nghệ, quy phạm an toàn

- Các tư liệu về cơ giới hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất, cũng như các định mức chỉ tiêu có dự báo tới sự phát triển của xí nghiệp trong tương lai

Một nhóm các số liệu ban đầu có tính chất định mức và được thể hiện bằng các hệ số hoặc các giá trị thay đổi được thể hiện như sau:

1 Số ngày làm việc trong năm (N iv ) - ngày/năm: Dùng để xác định công suất

mỏ, tiến độ trong năm của các đường lò chợ, sản lượng lò chợ

2 Số ca khai thác (n ca ) - ca/ngày : Dùng để xác định sản lượng lò chợ, tốc độ đào lò, năng xuất vận tải, trục tải và tổ hợp công nghệ trên mặt đất

Trang 12

7 Nồng độ khí CH 4 cho phép trong luồng gió của lò chợ ( d ic ) - %: Dùng để xác định không khí cần cung cấp lò chợ, chiều dài lò chợ, sản lượng lò chợ, lựa chọn sơ đồ thông gió lò chợ

8 Nồng độ khí CH 4 cho phép trong luồng gió của mỏ (d m )- %: Dùng để xác định lượng không khí cần cung cấp cho mỏ

9 Hệ số trữ lượng dự trữ không khí của mỏ (K dk ): Dùng để xác định lượng không khí cần cung cấp cho mỏ

10 Hạ áp cho phép mỏ (h m ) - mmH 2 O; (KG/m 2 ): Dùng để tính toán thông gió, lựa chọn quạt gió và xác định tiết diện các đường lò

11 Hệ số sức cản động lực học của lò chợ và đường lò (a lc ;a dl ): Dùng để tính toán lượng không khí cần để thông gió các đường lò, lựa chọn sơ đồ thông gió, tính sản lượng lò chợ

12 Lưu lượng không khí của quạt gió chính (Q qc ) - m 3 /ph: Dùng để thiết kế trạm quạt và tính toán thông gió

13 Hạ áp của quạt gió chính (h qc ) - mm H 2 O: Dùng để thiết kế trạm quạt và tính toán thông gió

14 Chiều cao trục thoát nước (h ic ) - m: Dùng để tính toán thiết bị trục tải, thiết bị bơm nước

15 Công suất của máy trục (Q mt ) - T/h: Dùng để tính toán trục tải và xác định

cô ng suất mỏ

16 Công suất của máy bơm (Q mb ) - m 3 /h: Dùng để tính toán tháo khô mỏ

Trang 13

20 Thời gian dành cho các công việc chuẩn bị và kết thúc ở lò chợ trong một

ca (t ck ) - phút: Dùng để tính toán chiều dài lò chợ, sản lượng lò chợ và tốc độ dịch chuyển của lò chợ

21 Thời gian thay răng cắt (t tr ) - phút: Dùng để tính toán chiều dài lò chợ, sản lượng lò chợ và tốc độ dịch chuyển của lò chợ

22 Năng suất của máy đào lò (v dl ) - m/h: Dùng để tính toán tốc độ đào lò

23 Các kích thước của các thiết bị mỏ (l mn ;h mm ;b mn )- m: Dùng để xác định khối lượng các công việc đặt bố trí các thiết bị mỏ

24 Công suất của mỏ (A m ) - t/năm: Dùng để lựa chọn sơ đồ công nghệ tính toán thông gió, vận tải, trục tải, xác định số lò chợ, đầu tư cơ bản và chi phí khai thác

25 Sản lượng lò chợ (A lc ) - t/ngđ: Dùng để tính toán các thông số của công tác mỏ, thông gió, vận tải, xác định tiết diện lò

26 Kích thước của khu khai thác, cuả tầng, của cánh (S kh S tg ; S c ; H kh ; H tg H c )

- m: Dùng để xác định trữ lượng của khu, tầng, cánh, chiều dài các đường lò và tuổi thọ của chúng, tính toán thông gió, vận tải, đào lò

27 Chiều dài lò chợ (l lc ) - m: Dùng để xác định sản lượng lò chợ, tốc độ dịch chuyển của lò chợ và cho thiết bị khai thác

28 Tốc độ dịch chuyển của lò chợ ( v lc ) - m / ng- đêm: Dùng để xác định sản lượng lò chợ, tuổi thọ của các đường lò, tính toán thông gió

29 Số lò chợ hoạt động đồng thời (n lđ ): Dùng để tính toán công suất của mỏ, thông gió, vận tải

30 Số khu khai thác (n kt ; n tg ): Dùng để xác định sơ đồ các công tác mỏ, khối lượng

31 Số tầng, số cánh, số mức trong ruộng mỏ(n t ; n c ; n m ): Dùng để xác định các đường lò, sơ đồ thông gió, vận tải tuổi thọ của các đường lò

Trang 14

14

32 Chiều dài của đường lò (l 1 ) - m: Dùng để xác định khối lượng các đường

lò, tuổi thọ, chi phí đào và chống giữ lò

33.Diện tích tiết diện ngang của đường lò (p 1 ) - m 2 : Dùng để xác định khối lượng và chi phí của các đường lò, tính toán thông gió và vận tải

34 Số lượng các giếng trong mỏ ( n gm ): Dùng để tính toán thông gió, trục tải, xác định sơ đồ tổ hợp công nghệ trên mặt đất

Khối lượng các thông tin về kỹ thuật sản xuất là cực kỳ lớn vì vậy không thể liệt kê toàn bộ ra được Đồng thời một phần của tư liệu này là tài liệu gốc ở thời điểm bắt đầu thiết kế, phần khác được hình thành trong quá trình thiết kế Vì vậy, kết quả của bài toán thiết kế này có thể là số liệu ban đầu để giải các bài toán thiết

kế tiếp sau

Khi thiết kế mỏ, các nhóm cán bộ kỹ thuật, chuyên gia thiết kế cần hoàn thành các phần riêng (Công nghệ, máy mỏ, vận tải, cung cấp năng lượng, kinh tế v.v ) nên cần phải phân chia các thông tin theo điều kiện sử dụng khi thiết kế theo các nhóm chuyên ngành, chuyên môn khác nhau: “mở vỉa và khai thác”,“xây dựng công trình ngầm”, “thông gió”, “vận tải mỏ”, “máy mỏ”, “tổ chức xây dựng”.v.v

1.1.3 Các thông tin kinh tế - xã hội

Các thông tin về kinh tế - xã hội bao gồm:

- Những thông tin đặc trưng cho giá trị về nguồn dự trữ lao động, nguồn vật liệu, nguồn cung cấp năng lượng, hiệu quả sử dụng chúng và các định mức hao phí, nguồn cung cấp nước, giao thông vận tải, vị trí của các công trình và các xí nghiệp

có liên quan

- Các tham số chi tiết cho việc thực hiện công tác xây dựng và lắp đặt, đơn giá các vật tư thiết bị cần mua sắm phục vụ cho quá trình sản xuất, nguồn tiêu thụ sản phẩm, giá bán sản phẩm v.v Những tư liệu này là cơ sở của tất cả những tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế mỏ

Việc hoàn thành các tài liệu và các thông tin nêu trên là một giai đoạn độc lập của thiết kế Nó là một tài liệu gốc hết sức cần thiết cho quá trình thiết kế Khối lượng và mức độ chi tiết hoá của những tài liệu này thay đổi tuỳ theo điều kịên cụ thể của mỏ được thiết kế Mức độ tin cậy của các thông tin và tài liệu đáp ứng cho công tác thiết kế được chính xác hơn

Trang 15

15

1.2 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với công trình mỏ hầm lò được thực hiện theo Thông tư số 26/2016/TT-BCT về “Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản”

1.2.1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu

sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng công trình

mỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng hay nói cách khác báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là bước sơ khởi trong quá trình hình thành một dự

án đầu tư Đó chưa phải là luận chứng khả thi với những luận cứ được phân tích sâu sắc mà mới chỉ là một bản phác hoạ nêu lên những khả năng đầu tư, để xét thấy nếu đúng được triển khai sẽ hoàn thiện việc nghiên cứu trong các bước tiếp theo Tuy nhiên những khả năng đầu tư nêu trong dự án tiền khả thi vẫn phải có luận cứ, thường dựa trên những thông số và tư liệu sẵn có để ước tính, sai số cho phép trong các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tương đối lớn

- Điều kiện để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm:

+ Văn bản thoả thuận hoặc một bản thông báo, một văn bản giao nhiệm vụ giữa cấp trên và cấp dưới Nếu là hợp tác đầu tư với nước ngoài thì là biên bản thỏa thuận hay hiệp nghị;

+ Bản chào hàng về tính năng sơ bộ của dây truyền công nghệ hay một giải pháp công nghệ, một phát minh hay một cải tiến;

+ Là công trình mỏ, phải có bản báo cáo địa chất về trữ lượng địa chất và trữ lượng khai thác;

+ Các thông tin về kinh tế - xã hội;

+ Các luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư hướng dẫn về lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, thông tư hướng dẫn về đầu tư, hợp tác, quản lý xây dựng cơ bản, xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, thuế và quy chế

về lao động

- Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi :

1 Mục đích dự án (Sự cần thiết đầu tư và mục tiêu đầu tư);

Trang 16

16

2 Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm;

3 Phương án sản xuất kinh doanh;

4 Quy mô, công suất dự án;

5 Hình thức đầu tư xây dựng và địa điểm;

6 Nguồn nguyên liệu cũng như các yếu tố đầu vào khác, nhu cầu năng lượng, vận tải;

7 Dự kiến thời gian thực hiện dự án;

8 Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của

dự án

1.2.2 B áo cáo nghiên cứu khả thi khai thác hầm lò mỏ khoáng sản

Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác hầm lò mỏ khoáng sản là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng công trình mỏ theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ

sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng Nói cách khác báo cáo nghiên cứu khả thi

là một bản nghiên cứu trước khi thiết kế nhằm làm sáng tỏ các khả năng kỹ thuật về tính hợp lý về kinh tế của các công trình thiết kế đã định trong một khoảng thời gian nhất định

- Điều kiện để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm:

Ngoài những tài liệu đã nêu ở Dự án tiền khả thi thì còn phải có:

+ Văn bản phê duyệt chủ trương của cấp Bộ, Tỉnh, Thành phố; hoặc quyết định phê duyệt hoạch ngành hoặc văn bản thoả thuận bổ sung quy hoạch, thoả thuận chủ trương đầu tư của dự án;

+ Bản đánh giá của Hội đồng trữ lượng Nhà nước;

+ Bản thoả thuận địa điểm và diện tích sẽ cấp của Uỷ ban xây dựng cơ bản hoặc Sở xây dựng địa phương

+ Bản điều tra về điện nước, nhà ở, nhân lực, kinh tế xã hội nhất là bản điều tra về thị trường tiêu thụ và giá cả Nếu là công trình cải tạo cần phải có bản điều tra công trình kiến trúc và thiết bị hiện có

- Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi:

Trang 17

17

Theo Thông tư hướng dẫn về “Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt

dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản” của Bộ Công thương số 26/2016/TT-BCT; ngày 30 tháng 11 năm

2016, nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:

Mở đầu (Nêu xuất xứ, cơ sở lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)

Phần I: Khái quát chung về dự án: Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc; Đơn vị tư vấn lập báo cáo; Cơ sở lập báo cáo (cơ sở pháp lý và tài liệu cơ sở); Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ; Địa điểm xây dựng và khả năng sử dụng đất; Hình thức đầu tư xây dựng và quản lý; Phân cấp, phân loại công trình

Phần II: Các yếu tố kĩ thuật cơ bản: Đặc điểm kinh tế, xã hội và địa chất mỏ; Hiện trạng về khai thác và chế biến khoáng sản;

Phần III: Các giải pháp công nghệ: Biên giới và trữ lượng khai trường; Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ dự án; Mở vỉa khai trường; Chuẩn bị khai trường và trình tự khai thác; Giếng mỏ, sân ga và hầm trạm; Thiết bị nâng và vận tải qua giếng; Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác và đào chống lò; Vận tải trong mỏ; Thông gió mỏ; Tháo khô và thoát nước khai trường; Tổ hợp công nghệ trên mặt mỏ; Công tác chế biến khoáng sản; Chèn lấp lò (nếu có); Các phân xưởng phụ trợ; Cung cấp điện và trang bị điện; Thông tin liên lạc và tự động hoá; Cung cấp khí nén; Kiến trúc và xây dựng; Cung cấp nước, thải nước và cấp nhiệt; Tổng mặt bằng và vận tải ngoài mỏ; Tổ chức xây dựng; Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào; Kỹ thuật an toàn; Bảo vệ, cải tạo phục hồi môi trường; Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động; Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư;

Phần IV: Phân tích tài chính: Vốn đầu tư; Hiệu quả kinh tế, xã hội

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Các bản vẽ kèm theo

1.3 Thiết kế khai thác hầm lò mỏ khoáng sản

Thiết kế khai thác mỏ được lập trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi nằm trong quy hoạch phát triển của ngành mỏ Thiết kế giải quyết các vấn đề về sơ đồ

mở vỉa, phương pháp chuẩn bị ruộng mỏ, hệ thống và công nghệ khai thác, sơ đồ và

hệ thống vận tải, thông gió, thoát nước, cung cấp năng lượng, thoát khí, tính toán

Trang 18

18

các tham số định lượng và kế hoạch hoá các công tác mỏ, xây dựng nhà và các công trình trên mặt, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, tổ chức sản xuất v.v , đồng thời cũng xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng và khai thác mỏ

Quá trình thiết kế mỏ phải dựa vào Thông tư số 26/2016/TT-BCT, ngày 30 tháng 11 năm 2016: “Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản”

Nội dung thiết kế khai thác hầm lò mỏ khoáng sản gồm như sau:

Phần I Phần thuyết minh được chia làm 2 phần: Thông tin chung về dự án và các yếu tố kĩ thuật cơ bản

I Thông tin chung về dự án (Các thông tin chung về dự án, tài liệu cơ sở lập thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng)

II Các yếu tố kĩ thuật cơ bản

1 Đặc điểm địa chất và trữ lượng mỏ

2 Biên giới và trữ lượng khai trường

3 Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ dự án

4 Mở vỉa khai trường

5 Chuẩn bị khai trường và trình tự khai thác

6 Giếng mỏ, sân ga và hầm trạm

7 Thiết bị nâng và vận tải qua giếng

8 Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác và đào chống lò

15 Tổng mặt bằng, vận tải ngoài mỏ và tổ chức xây dựng

Bảng các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết kế cơ sở

Phần II Phần bản vẽ bao gồm các bản vẽ thuộc phần địa chất; phần khai thác; phần xây dựng công trình ngầm và mỏ; phần chế biến khoáng sản (nếu có), phần cơ

Trang 19

19

khí, vận tải; Phần thoát nước mỏ, cấp nước và thải nước; Phần xây dựng; Phần cung cấp điện và tự động hóa; Phần mặt bằng; Phần bảo vệ môi trường

Điều kiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ:

Các Dự án mỏ sau đây được phép lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ: a) Dự án mỏ quan trọng quốc gia được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư hoặc Dự án mỏ được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư

b) Các Dự án mỏ có trong Danh mục đầu tư Quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Dự án mỏ nhóm A (được phân loại theo Phụ lục 1 về phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) chưa có trong Quy hoạch ngành hoặc Quy hoạch ngành chưa được lập, phê duyệt nhưng có văn bản của cấp

có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đồng ý bổ sung vào Quy hoạch hoặc cho phép đầu tư

Quy định Lập Dự án đầu tư xây dưng công trình mỏ:

Nội dung Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ theo quy định tại Mục 1: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày

18 tháng 6 năm 2015, bao gồm Thuyết minh dự án và Thiết kế cơ sở và được hướng dẫn cụ thể theo Thông tư số 26/2016/TT-BCT, ngày 30 tháng 11 năm 2016: “Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng

và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản”

- Nội dung Thuyết minh dự án

Nội dung Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khai thác bằng Phương pháp hầm lò thực hiện theo quy định tại mục I, chương II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 6 của Thông tư số 26/2016/TT-BCT

- Nội dung Thiết kế cơ sở

Thiết kế cơ sở bao gồm: Thuyết minh thiết kế và Bản vẽ kèm theo thể hiện các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư, tính toán hiệu quả kinh

tế, lựa chọn phương án đầu tư và để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

Nội dung Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo quy định tại mục I, chương II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và hướng dẫn

Trang 20

20

chi tiết tại của Thông tư số 26/2016/TT-BCT (Thiết kế cơ sở bao gồm: Thuyết minh

thiết kế và phần bản vẽ kèm theo)

Trình tự thẩm định: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ được

quy định tại điều 10, điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết tại điều 4 về Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán

xây dựng công trình của Thông tư số 26/2016/TT-BCT

Bước 1: Thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ và phê duyệt Dự án đầu tư

Trang đầu: Tên thiết kế, cơ quan thiết kế, có chữ ký của Giám đốc cơ quan

thiết kế (có dấu) ngày tháng năm, nơi làm thiết kế

Trang thứ hai: Họ tên, chức vụ những người tham gia thiết kế

Trang thứ ba: Mục lục

Trang thứ tư: Liệt kê các bản vẽ thiết kế: Tên gọi, số thứ tự, tỷ lệ các bản vẽ

Từ trang thứ năm là nội dung các phần của bản giải trình

Cuối bản giải trình cần tóm tắt ý nghĩa cơ bản của bản thiết kế và những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có thể đạt được

Phần cuối của bản thuyết minh để các công văn hoặc các biên bản xét duyệt Kèm theo bản thuyết minh còn có phụ lục về những tài liệu có liên quan đến quá trình làm thiết kế ( Ví dụ: Muốn lập thiết kế kỹ thuật thì phải có biên bản phê chuẩn Báo cáo nghiên cứu khả thi, phải tham khảo các tài liệu thăm dò của Hội đồng trữ lượng nhà nước v.v )

Nội dung bản thuyết minh phải hết sức ngắn gọn, nhưng phải đầy đủ và rõ ràng các công thức và ký hiệu toán học phải viết đầy đủ, không được viết tắt

1 4.2 Sử dụng tài liệu thiết kế

Trang 21

21

Các bản vẽ, các tài liệu thiết kế cũ đều có thể được sử dụng lại khi thiết kế Ngoài ra khi thiết kế cần tranh thủ sử dụng các tài liệu mẫu, bản vẽ, các kết quả tính toán và các tài liệu khác để tránh làm lại các công việc thừa

1.5 Cách lập bản vẽ thiết kế

1.5.1 Trình tự lập bản vẽ

Trình tự lập bản vẽ và các quy định về bản vẽ kĩ thuật được tuân thủ theo TCVN 220:1966 về hệ thống quản lý bản vẽ - các loại bản vẽ và tài liệu kĩ thuật do

Ủy ban khoa học và kĩ thuật Nhà nước ban hành

- Các hình vẽ được vẽ trên giấy vẽ bằng mực đen và in thành nhiều bản

- Khi vẽ các bản vẽ phải chú ý: Kích thước bản vẽ, bố trí các hình chiếu, hình cắt và mặt cắt phải đúng quy định, đặc biệt phải ghi đủ tỷ lệ, kích thước của bản vẽ

để tiện sử dụng khi thiết kế và khi thi công ở ngoài hiện trường Góc dưới phía bên phải của bản vẽ có khung tên ghi đầy đủ các vấn đề có liên quan tới bản vẽ Chữ

viết và chữ số phải theo đúng chữ kỹ thuật ( không được viết theo mẫu chữ khác)

1.5.2 Cách bảo quản bản vẽ

Các bản vẽ phải được gấp theo đúng khuôn khổ nhất định ( thường bằng khổ

A4) lộ rõ khung tên để tiện khi sử dụng Các bản vẽ được xếp trong cặp đựng bên ngoài cặp có danh mục của các bản vẽ

Chú ý: Ngoài các bản vẽ, khi cần thiết có thể dùng ảnh chụp để làm sáng tỏ bản thuyết minh, nhưng không nên lạm dụng quá nhiều vì sau một thời gian ảnh mờ trở lên khó xem và ảnh chụp không thể hiện đúng tỷ lệ và cân đối về kích thước

1.6 Thiết kế cải tạo mỏ

Mục đích của việc cải tạo và mở rộng mỏ đang hoạt động nhằm để tăng sản lượng và tuổi mỏ, ngoài ra còn để điều hoà và tăng chất lượng sản phẩm Có một số trường hợp do sản lượng không cân đối với trữ lượng, trong quá trình khai thác thăm dò thêm được trữ lượng cho ruộng mỏ, buộc phải cải tạo mở rộng mỏ thì mới

có lợi về kinh tế và kỹ thuật

Cải tạo, mở rộng mỏ đang hoạt động đòi hỏi vốn đầu tư khá lớn, cho nên cần phải cân nhắc kỹ giữa vốn đầu tư với trữ lượng còn lại của ruộng mỏ và giá thành của một tấn than để xem xét có lợi về kinh tế hay không

Giả sử: Kolà giá trị còn lại của mỏ lúc mở rộng

Trang 22

Giả sử: Gọi K - là vốn đầu tư xây dựng một mỏ mới

Z - là trữ lượng của mỏ mới đảm nhận khai thác

Ta có khấu hao vốn đầu tư tính cho một tấn trữ lượng của mỏ mới là

Z K

Câu hỏi ôn tập Chương 1

1 Tầm quan trọng của các thông tin ban đầu phục vụ cho quá trình Thiết kế mỏ?

2 Cơ sở pháp lý làm căn cứ để thiết kế mỏ?

3 Trình tự cách lập hồ sơ và sử dụng tài liệu thiết kế?

3 Cách trình bày nội dung bản vẽ thiết kế?

4 Lựa chọn phương án để thiết kế cải tạo mỏ?

Trang 23

23

Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MỎ 2.1 Khái quát chung về các phương pháp nghiên cứu thiết kế mỏ

Công nghiệp mỏ là một ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân Công nghiệp khai khoáng trực tiếp ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Vì vậy các vấn đề trong thiết kế mỏ thuộc lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế mỏ rất nhiều và rất phức tạp Chính vì vậy, trong thiết kế mỏ người ta sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu Trong nhiều trường hợp người ta thường sử dụng đồng thời một vài phương pháp nghiên cứu để giải quyết các vấn đề của thiết kế mỏ

Hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và tin học, phương pháp nghiên cứu thiết kế mỏ ngày được hoàn thiện và phát triển Đặc biệt hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo sẽ giúp ích rất nhiều cho công tác thiết kế và làm cho các bài toán về thiết kế mỏ trở nên thuận lợi

và đơn giản hơn

Trong thiết kế mỏ người ta thường sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính sau:

1 Phương pháp giải tích

2 Phương pháp phương án

3 Phương pháp biểu đồ

4 Phương pháp thống kê và dự báo

5 Phương pháp quy hoạch tuyến tính

6 Phương pháp quy hoạch phi tuyến

7 Phương pháp quy hoạch động

8 Phương pháp tiếp nhận các lời giải phức tạp

9 Phương pháp mô hình toán kinh tế

Ngoài các phương pháp chính nêu trên, khi thiết kế mỏ người ta còn sử dụng một số phương pháp phụ trợ sau:

1 Chỉ thị cấp trên:

Chỉ thị của cấp trên chủ yếu là những quy định về biên giới khai trường, thời gian xây dựng mỏ, sản lượng khai thác, chất lượng sản phẩm v.v

Trang 24

24

2 Quyết định theo kinh nghiệm thực tiễn:

Căn cứ vào điều kiện địa chất, điều kiện kỹ thuật khai thác đã biết và sự tương đồng của điều kiện địa chất, dựa trên cơ sở nguyên lý của kinh nghiệm và sự thừa nhận của thực tiễn sản xuất, tiến hành phân tích phán đoán và quyết định lựa chọn

3 Lựa chọn theo tiêu chuẩn hoá:

Lựa chọn theo tiểu chuẩn hoá là phương pháp sử dụng thiết kế mẫu trong điều kiện tương tự như chọn kích thước tiết diện đường lò, chọn sân giếng, chọn kết cấu các công trình trên sân công nghiệp, chọn vật liệu chống lò và kết cấu vì chống v.v Thực chất của phương pháp này là chọn theo thiết kế mẫu để áp dụng

4 Tính toán lý thuyết kỹ thuật:

Tính toán lý thuyết kỹ thuật được sử dụng rộng rãi như tính lực kéo của đầu tàu, tính toán thoát nước, tính toán thông gió, trục tải, cung cấp điện Những tính toán này đều áp dụng phương pháp tính toán theo cơ sở lý thuyết của chuyên ngành Bốn phương pháp phụ trợ trên thường được sử dụng khi thiết kế các vấn đề cụ thể và chúng không thể là cơ sở lý luận và văn cứ kinh tế cho các vấn đề cơ bản của thiết kế mỏ Vì vậy khi nghiên cứu các vấn đề cơ bản của thiết kế mỏ chủ yếu áp dụng chín phương pháp chính nêu trên và sự vận dụng linh hoạt giữa các phương pháp nghiên cứu

2.2 P hương pháp giải tích

Phương pháp giải tích được sử dụng để nghiên cứu các hàm phi tuyến biến thiên liên tục Trong nghiên cứu thiết kế mỏ phương pháp giải tích dùng để tối ưu hoá các tham số định lượng của mỏ Thực chất của phương pháp này là: Trước hết lập hàm mục tiêu thể hiện mối quan hệ giữa các tham số cần tìm và tiêu chuẩn tối

ưu, trên cơ sở hàm phương trình hàm mục tiêu lập được tiến hành giải phương trình hàm mục tiêu bằng cách lấy đạo hàm để khảo sát hàm số hoặc vẽ đồ thị hay kết hợp giữa hai phương pháp để tìm ra đáp số bài toán

Trang 25

Giả sử: l - Chiều dài tuyến vận tải; m

v 1 - Vận tốc trung bình của đoàn tàu không tải; m/phút

v 2 - Vận tốc trung bình của đoàn tàu có tải; m/phút

 - Thời gian bốc, dỡ tải, thiết lập đoàn goòng; phút/ chuyến

q 1 - Tải trọng một goòng ; tấn/goòng

n - Số goòng trong một đoàn tàu ; goòng/ đoàn

T - Thời gian hoạt động của tàu điện trong một ca; giờ/ca

C - Chi phí vận tải trong một ca; đ/ca

Thời gian một chu kỳ vận hành của tàu điện:

60

v

l v l

1

60

v

l v l

nq T

1

60

v

l v l

l Tnq

Đơn giá vận tải của tàu điện:

; 60 60

1 1

1 1

2 1

l Tnq

C Tnq

v v C Q

C q

Trang 26

26

Đặt:

1 1

2 1 ,

6060

11

Tnq

C Tnq

v v C

Mối liên hệ được biểu diễn bằng một biểu thức toán học cho phép ta có thể nghiên cứu sự ảnh hưởng của các tham số

Trong hàm mục tiêu số hạng C1 x biểu thị của chi phí của tấn than tăng theo sự tăng của tham số ;

x

C2

biểu thị chi phí của tấn than giảm theo sự tăng của tham số;

C 3 biểu thị chi phí của tấn than cố định không liên quan đến sự thay đổi của tham

Trang 27

27

Giá trị của biến số x = x o tương ứng vơí giá trị nhỏ nhất của hàm số

(f (x) = min); x= x o là giá trị tối ưu của tham số x

Hình 2.1 Đồ thị của hàm một biến số Cách 2: Giải bằng phương pháp giải tích toán học

Để tính giá trị xo(giá trị tối ưu của tham số) ta lấy đạo hàm bậc nhất của hàm số

x df

1

2 0

C

C x

x  thì hàm số cực trị Nếu khi hàm số không thể hiện rõ ràng là giá trị cực tiểu hay cực đại, ta cần phải xét đến điều kiện đủ để tìm cực trị của hàm số

Điều kiện đủ để hàm số có giá trị cực tiểu là:

Điều kiện đủ để hàm số có giá trị cực đại là

Rõ ràng hàm số f (x) theo biểu thức (2.7) có  

0

;02

3 2 2

C dx

x f d

nên hiển

nhiên hàm số đạt cực tiểu tại x 0

- Hàm hai biến thường có dạng:

3 2 1

)

x

C x C x

Trang 28

28

4 3 2 1

y

C y C xy

C x

C x C y x

n

C n C Sn

C S

C S C n s

C 1 , C 2 , C 3 , C 4 , C 5 , C 6 - Các hệ số, giá trị của chúng phụ thuộc vào điều kiện

mỏ - địa chất, điều kiện kỹ thuật và thu được trong quá trình mô hình hoá các chi phí liên quan tới khai thác của ruộng mỏ

Giải phương trình hàm hai biến: Ta lấy đạo hàm riêng phần theo S và n và cho

chúng bằng không

0

2 3 2

C S

C C s

C n

f

Từ (2.10), (2.11) ta xác định được giá trị của biến số S như sau:

n C

C C

C S

1 3 1

2

5 2 4

3 2

C n C

C S

Tuy nhiên để tìm giá trị n trong các biểu thức (2.12), (2.13) theo giải tích đại

số rất phức tạp, nên có thể tìm giá trị n bằng cách từ công thức tính S 1 và S 2, ta cho

các giá trị khác nhau của n vào các biểu thức (2.12), (2.13), vẽ hai đường cong S 1

S 2 trên cùng hệ toạ độ, giao điểm của hai đường cong S 1 và S 2 là kích thước theo

phương S o tối ưu và từ đó ta tìm được số tầng tối ưu n o (hình 2.2) Ngoài ra trong

thiết kế mỏ người ta còn gặp một số hàm biến thiên không liên tục (tham số là các tham số định lượng rời rạc) phải dùng phương pháp giải hàm số nguyên

Trang 29

29

Hình 2.2 Đồ thị xác định giá trị n0 và So

2.2.3 Khảo sát mức độ tin cậy của kết quả tính toán

Để thuận tiện cho quá trình khảo sát độ tin cậy của kết quả tính toán, xét một

; 112

95400 038

, 0 ) (    

S S S

Khi đó chiều dài theo phương của ruộng mỏ S = S o = 1584

038 , 0

Mối quan hệ trên được biểu diễn trên đồ thị hình vẽ (2.3)

Căn cứ vào đặc điểm của hàm có cực trị và xét trên đồ thị ta thấy: Ở lân cận điểm hàm cực tiểu thì tốc độ thay đổi của hàm số rất nhỏ so với tốc độ thay đổi của biến số

Trang 30

30

Hình 2.3 Đồ thị hàm số theo biểu thức (2.14)

Rõ ràng có thể thấy rằng tại lân cận điểm S0 đồ thị của hàm số biến thiên rất đều, và giá trị của biến số thay đổi trong một khoảng lớn nhưng giá trị của hàm thay đổi không đáng kể (sự chênh lệch không lớn theo giá trị hàm) Kết hợp với sai số

trong quá trình khảo sát và tính toán có thể nhận thấy giá trị tối ưu của tham số S 0

theo tính toán về lý thuyết không phải là giá trị cố định mà là một phạm vi nhất định.Trong khoảng này với mọi giá trị của tham số đều có thể coi là như nhau về mặt kinh tế Do vậy khoảng này được gọi là phạm vi giá trị hợp lý của tham số Trên thực tế, trong quá trình khảo sát để thành lập hàm mục tiêu liên quan đến hàng loạt các tham số chi phí (như chi phí đào lò, chi phí bảo vệ lò, chi phí vận tải, chi phí thông gió, chi phí thoát nước v.v ) và khối lượng tính toán khá lớn có sự sai lệch nhất định với tình hình thực tế sản xuất, cho nên kết quả tính toán cuối cùng không phải là tuyệt đối chính xác mà chỉ là gần đúng Do đó cần phải xác định lại mức độ chuẩn xác của kết quả tính toán

Do đó, khi cần thiết có thể lựa chọn giá trị tham số khá xa với giá trị tham số

tối ưu của tính toán được (S o ) nhưng nằm trong phạm vi nhất định (phạm vi giá trị hợp lý của tham số) mà không ảnh hưởng lớn đến kinh tế xuất phát từ quan điểm này ta có thể xác định phạm vi hợp lý của tham số như sau:

Trong hàm số một biến số theo biểu thức (2.7): 3

2 1

)

S

C S C s

Có số hạng (hệ số) C 3 không có liên quan tới biến số cần tìm, nên khi xác định phạm vi hợp lý của biến số (tham số ) ta không xét tới số hạng này khi đó hàm số dùng để khảo sát có dạng

Trang 31

31

S

C S C s

1

) (  

S

C S C C

1 2 1

Giả sử = 1,1 ( tức là sai số lấy bằng 10%) thì S 1 = 0,64 S o và S 2 = 1,56 S o

Với ví dụ cụ thể của hàm nêu trên với S 0 =

ý nghĩa

Trong thực tế không phải bất kỳ giá trị nào nằm trong phạm vi này cũng có

khả năng nhƣ nhau, mà khả năng lớn nhất sẽ là giá trị của S ocủa tham số tối ƣu theo tính toán

Trang 32

32

Do đó, khi áp dụng phương pháp giải tích để xác định một tham số nào đó, nếu không có căn cứ thật đầy đủ thì không được chọn các giá trị cách quá xa giá trị của tham số tối ưu theo thiết kế kết quả tính toán

2.2.4 Những chú ý khi sử dụng phương pháp giải tích

- Khi sử dụng phương pháp giải tích để xác định một tham số nào đó của mỏ, điều quan trọng nhất không phải là quá trình tính toán mà trước hết là việc lựa chọn chính xác các yếu tố kỹ thuật có liên quan (như hệ thống đường lò, hình dáng, kích thước tiết diện đường lò, hệ thống vận tải thông gió thoát nước v.v ) và lựa chọn các tham số chi phí sát với thực tế Đó là tiền đề để đảm bảo mức độ tin cậy kết quả

- Kết quả tính toán trong điều kiện tốt nhất cũng chỉ là tương đối, cho nên khi quyết định lựa chọn cần có sự xem xét phân tích tổng hợp các yếu tố khác

- Hàm số được lập chỉ liên tục trong một phạm vi nhất định, cho nên không được coi hàm liên tục với mọi giá trị của tham số

- Mặc dù phương pháp giải tích có một số nhược điểm và có tính cục bộ nêu trên, nhưng hiện nay phương pháp này vẫn được dùng khá phổ biến để xác định một tham số mỏ và giải quyết một số vấn đề mang tính cục bộ trong thiết kế mỏ Phương pháp giải tích hiện nay vẫn là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu khoa học

2.3 P hương pháp phương án

Phương pháp phương án là một phương pháp được dùng phổ biến trong thực

tế Bản chất của phương pháp phương án là lựa chọn được lời giải tốt nhất trong số các lời giải đã biết theo một tiêu chuẩn nào đó (tiêu chuẩn tối ưu) Ưu điểm của phương pháp này là mọi bài toán: tĩnh hay động, cục bộ hay tổng hợp, nhỏ hay lớn đều có thể giải được bằng phương pháp phương án

Đặc điểm cơ bản của phương pháp phương án là chỉ đưa vào phân tích so sánh các đặc điểm khác nhau giữa các phương án Cho nên, khối lượng của các công tác

mỏ, công tác xây lắp và các chi phí không được tính toán đầy đủ cho các phương án khi đem ra so sánh như vậy mỗi phương án không được tính toán đầy đủ khối lượng các công việc và các chi phí thực thi mà chỉ phân tích phần khác nhau về khối lượng

và chi phí sovới các phương án khác Điều đó đã làm giảm được khối lượng tính toán cho nhà thiết kế nhưng làm tăng khối lượng công tác suy luận logic để làm

Trang 33

33

sáng tỏ sự khác nhau của các phương án về hệ thống mạng đường lò, khối lượng các công tác mỏ, khối lượng xây lắp, mức độ trang bị cơ giới hoá Tuy nhiên ngày nay với sự trợ giúp của máy tính và công nghệ thông tin phục vụ trong công tác thiết kế thì việc liệt kê và phân tích các đặc điểm giống nhau, khác nhau giữa các phương án thuận lợi và dễ dàng hơn

Ví dụ: So sánh hai phương án mở vỉa cho ruộng mỏ gồm hai vỉa như hình 2.4: Phương án thứ nhất: Mở vỉa bằng giếng đứng sân ga ở một mức và lò xuyên vỉa trung tâm

Phương án thứ hai: Mở vỉa bằng giếng đứng sân ga ở một mức và phỗng chính

Hình 2.4 Hai phương án mở vỉa ruộng mỏ Với điều kiện: Chiều sâu khai thác, sản lượng khai thác, sơ đồ chuẩn bị, kích thước khu khai thác, sản lượng lò chợ vv trong hai phương án là như nhau cho nên các chi phí đào giếng, bảo vệ giếng, chi phí trục tải trong hai phương án là như

nhau Không tính đến các chi phí cho việc xây dựng sử dụng nhà và các công trình thiết bị trên mặt mỏ

Để giải quyết các bài toán tương tự bằng phương pháp so sánh các phương án cần thực hiện theo các bước sau:

1 Phân tích các điều kiện mỏ - địa chất, kỹ thuật mỏ để thực hiện các phương án: Chiều sâu khai thác, số lượng, chiều dày, góc dốc của vỉa than, tính chất cơ lý của đất đá mỏ;

2 Lập các phương án;

Trang 34

5 Xác định tiêu chuẩn tối ưu và các danh mục tính toán;

6 Tiến hành tính toán các chi phí giá thành hay lao động ( Phù hợp với tiêu chuẩn tối ưu đã được lựa chọn) theo từng phương án và so sánh với nhau;

7 Phân tích các kết quả tính toán và lựa chọn phương án hợp lý

Lập bảng so sánh các chi phí của các phương án (theo ví dụ trên ):

Bảng 2.1 Bảng so sánh các phương án

Các phương án và

loại chi phí

Tiết diện đường lò (m2)

Chiều dài (m)

Thể tích (m3)

Đơn giá (103đồng)

Tổng chi phí (103đồng)

-Bảo vệ lò xuyên vỉa

-Vận tải ở xuyên vỉa

Trang 35

Trong một số trường hợp phương pháp so sánh phương án bao hàm một khối lượng lớn tư duy suy luận (để làm sáng tỏ sự khác nhau về công nghệ giữa các phương án trước khi tiến hành tính toán) trong một số trường hợp khác lại bao hàm một khối lượng lớn công tác tính (tính toán đầy đủ cho mỗi phương án) Khối lượng này tăng theo tỷ lệ với số các phương án đem ra so sánh cho nên việc sử dụng máy tính điện tử và công nghệ thông tin với sự trợ giúp của các phần mềm ứng dụng sẽ giúp cho hoàn thành nhanh chóng khối lượng tính toán trên

Khi sử dụng phương án cần chú ý là: Điều quan trọng không phải là hoàn thành khối lượng tính toán mà là:

- Các phương án đem ra so sánh phải có tính khả thi về mặt kỹ thuật Vì thế trước khi tính toán kinh tế cần phải lựa chọn cẩn thận, tỷ mỉ các tham số về mặt kỹ thuật, tổ chức thi công của từng phương án;

- Lựa chọn chính xác các số liệu tính toán nguyên thuỷ như: Điều kiện mỏ - địa chất, các đơn giá chi phí v.v khi sử dụng các đơn giá chi phí cần tìm hiểu nội

dung cụ thể của chúng tránh tính toán trùng lặp một loại chi phí nào

2.4 Phương pháp biểu đồ

Phương pháp biểu đồ là phương pháp sử dụng lý thuyết toán học để nghiên cứu các đối tượng và các quá trình có kết cấu mạng lưới và đa phương án đồng thời tìm ra sự kết hợp tối ưu của phương án Về mặt nào đó, phương pháp biểu đồ là sự phát triển của phương pháp phương án, cho phép giải các bài toán để tìm giá trị cực trị trên biểu đồ đã được lập Phương pháp này là phương pháp tổng hợp trong đó có

sự thể hiện của biểu đồ, giải tích và thống kê

Trong nhiều trường hợp, các quan hệ giữa các yếu tố của hệ thống hoặc đối tượng và vị trí tương hỗ của chúng có thể biểu diễn thành các điểm, nối giữa chúng bằng các đường, tức là thể hiện toàn bộ hệ thống thành một mạng lưới Các điểm

Trang 36

36

riêng biệt của mạng lưới như vậy được xem là các yếu tố của hệ thống, còn các đường nối giữa chúng được gọi là các cung và được xem là quan hệ giữa các yếu tố của hệ thống Các sơ đồ như vậy được gọi là biểu đồ

Giả sử cho biểu đồ G(X,U) với tập hợp các đỉnh {X} và tập hợp các cung {U} như hình vẽ thể hiện :

Hình 2.5 Sơ đồ mạng lưới của phương pháp biểu đồ Trên biểu đồ ta có thể tìm được một đường nào đó là:

µ={x1, x2, x3,…, xm}; Tập hợp các cung liền kề cùng hướng thành dạng tiêu chuẩn nào đó đặc trưng cho quan hệ của các yếu tố và cả biểu đồ thì bài toán sẽ bao hàm: Trên biểu đồ các đường từ x1 đến xmcó chiều dài ngắn nhất (hoặc có thể dài nhất) tuỳ theo tiêu chuẩn lựa chọn

Như vậy có thể đưa việc lập bài toán trên biểu đồ về mô hình hàm mục tiêu và

hệ các điều kiện biên

Kết cấu của mô hình này cho phép chi tiết hoá tuần tự các đỉnh và cung của biểu đồ tới mức độ cần thiết các phương pháp của lý thuyết biểu đồ đã được áp dụng để giải nhiều bài toán về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế như bài toán lựa chọn phương tiện vận tải hợp lý theo mạng đường lò khi cho trước dòng vận tải và chiều dài cung độ vận chuyển, bài toán xác định các tham số hợp lý của sơ đồ công nghệ của một xí nghiệp mỏ…Và rất cần thiết có sự hỗ trợ của máy tính điện tử

2.5 P hương pháp thống kê - dự báo

Phương pháp thống kê dự báo là phương pháp dùng để nghiên cứu các sự kiện hiện tượng hay các quan hệ có tính phổ biến lặp lại nhiều lần Trên thực tế thông

Trang 37

Tiến hành phương pháp thống kê cần thực hiện:

1 Thu thập các số liệu

- Các số liệu thu thập phải cùng loại

- Các số liệu cần thu thập tới mức tối đa nhưng không được ít hơn 2025 số

liệu cho mỗi tham số

- Khi thu thập số liệu phải loại bỏ hoàn toàn ý muốn chủ quan của người nghiên cứu

2 Chỉnh lý các số liệu thông kê

Lập bảng sắp xếp các số liệu thống kê được theo thứ tự phụ thuộc vào một yếu

tố nào đấy ( hay nói cách khác là lập bảng sắp xếp các số liệu thống kê theo một quy luật nhất định )

3 Xây dựng đồ thị hàm tương quan giữa các số liệu thống kê

- Sau khi chọn tỷ lệ và đưa các số liệu thống kê lên hệ trục toạ độ trên giấy kẻ ôly vẽ đường cong (đồ thị) theo những số liệu đã được biểu diễn Đường cong này không phải luôn luôn đi qua các điểm nhưng tổng độ lệch từ mỗi phía của đường cong này phải như nhau

Từ đường cong này có thể xác định được công thức thực nghiệm tương ứng của quan hệ khảo sát Quá trình xác lập công thức thực nghiệm gồm hai giai đoạn:

- Xác định dạng của công thức;

Trang 38

 (những hàm này phải được xem xét trước tiên)

Sau khi xác định được dạng đường cong (đồ thị) của công thức cần xác định các hệ số của công thức thực nghiệm Để làm công việc đó ta có thể dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất: Các hệ số được xác định với điều kiện là tổng độ lệch bình phương của các giá trị tính toán yt (trên đồ thị) với các giá trị thực tế y (thu được qua số liệu thống kê) là nhỏ nhất, tức là:

S =(y ty)2 min

Do bất kỳ phương trình nào cũng có hai hệ số cố định đều có thể biến đổi nó

về dạng phương trình đường thẳng để tìm giá trị của các hệ số này; vì vậy cần phải

có hệ hai phương trình để giải chúng Những phương trình này là đạo hàm riêng phần của tổng độ lệch bình phương đối với mỗi hệ số

Như vậy:

- Nếu phương trình hồi quy có dạng đường thẳng: yt = a + bx

S =(abxy)2 min; lấy đạo hàm riêng phần theo a và b rồi cho bằng không ta có hệ phương trình:

0 ) (

0)(

2   2 

  a bx y x b

S

Từ đó ta thu được hệ phương trình sau:

Trang 39

39

yanbx

x b x a xy

Trong đó n là số các điểm thực tế thống kê (số các giá trị của x và y)

Sau khi giải những phương trình trên ta tìm được giá trị của các hệ số:

x n x

y x n y x

a =

n

x b y

- Nếu phương trình hồi qui có dạng hàm số mũ

y = axb; ta lấy logarit cả hai vế sẽ được:

lgy=lg a + b.lgx ; đặt Y=lgy; A= lga và X=lgx Thay vào, ta có: Y=A+bX

Biểu thức trở về quan hệ tuyến tính ta xác định được các hệ số tương tự trường hợp trên tìm được b, A và a

Nếu phương trình hồi quy có dạng hàm phân số:

yt=

b ax

Y=a + bX

Trang 40

án dự báo nhanh và hiệu quả hơn

Phương pháp thống kê có những nhược điểm đáng kể là chỉ dựa trên các chỉ tiêu đã đạt được, nó mang tính thống kê, bị động Vì vậy phương pháp thống kê thường dùng trong trường hợp nghiên cứu các hiện tượng và quá trình xảy ra không phụ thuộc vào ý chí và tác động của con người Trong lĩnh vực thiết kế mỏ, nhất là khi thiết kế các công trình kỹ thuật không thể tuân theo những quy luật đã xảy ra mà phải tìm những giải pháp mới hợp lý hơn để áp dụng và là cơ sở để có dự báo cho tương lai

2.6 Một số phương án nghiên cứu khác

2.6.1 Phương pháp quy hoạch động

Phương pháp quy hoạch động là phương pháp dùng để giải các bài toán phản ánh sự phát triển của hệ thống và quá trình theo không gian và thời gian Không chỉ trong thiết kế mỏ, mà công tác quản lý và điều hành sản xuất mỏ có rất nhiều bài toán liên quan đến sự phát triển của hệ thống và quá trình Về cơ bản, việc giải các bài toán khó và phức tạp (đôi khi không giải được) được đưa về giải tuần tự các bài toán nhỏ đơn giản hơn Sự phát triển của một số đối tượng, quá trình kết thúc trong một thời hạn tương đối ngắn như : phân chia tầng, khoảnh, block… có thể thu được thông tin với đủ độ chính xác và tin cậy về đặc tính quá trình phát triển từ khi bắt đầu tới khi kết thúc Các đối tượng và quá trình khác lại phát triển trong khoảng thời gian dài như tuổi thọ của mỏ, tầng… khiến cho tại thời điểm bắt đầu phát triển của đối tượng hoặc quá trình, người làm công tác thiết kế không có đủ thông tin chính xác và đáng tin cậy về đặc điểm và chi tiết của quá trình phát triển trong tương lai Chính vì vậy mà không thể áp dụng một cách máy móc và tùy tiện phương pháp

quy hoạch động để giải các bài toán có tính chất bao hàm sự phát triển của các đối tượng đã nêu

Ngày đăng: 24/10/2022, 18:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ -CP ; ngày 18 tháng 6 năm 2015, Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; ngày 18 tháng 6 năm 2015, Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
2. Bộ Công Nghiệp (2007), Thông tư số: 03/2007/BCN; ngày 18 tháng 6 năm 2007, Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 03/2007/BCN; ngày 18 tháng 6 năm 2007, Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn
Tác giả: Bộ Công Nghiệp
Năm: 2007
3. Bộ Công Thương (2016), Thông tư số: 26/2016/TT -BCT; ngày 30 tháng 11 năm 2016, Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 26/2016/TT-BCT; ngày 30 tháng 11 năm 2016, Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2016
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), Thông tư số 60/2017/TT -BTNMT; ngày 08 tháng 12 năm 2017, Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn . Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 60/2017/TT-BTNMT; ngày 08 tháng 12 năm 2017, Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2017
6. Tiêu chuẩn Việt Nam , Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 220:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam," Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 220:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Các loại bản vẽ và tài liệu kỹ thuật
7. Lê Nhƣ Hùng (1993), Giáo trình Thiết kế mỏ Hầm lò , Đại học Mỏ - Địa chất , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thiết kế mỏ Hầm lò
Tác giả: Lê Nhƣ Hùng
Năm: 1993
8. Lê Nhƣ Hùng (2000), Nguyên lý thiết kế mỏ Hầm lò , N xb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý thiết kế mỏ Hầm lò
Tác giả: Lê Nhƣ Hùng
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2000
9. Nhâm Văn Toán, Toán k inh tế, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán kinh tế
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
10. Nguyễn Văn Vớ (2010), Giáo trình Nguyên lý thiết kế mỏ Hầm lò , Đại học Công Nghiêp Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thiết kế mỏ Hầm lò
Tác giả: Nguyễn Văn Vớ
Năm: 2010
11. Phạm Ngọc Huynh, Nguyễn Văn Vớ, Phạm Đức Thang (2013), Giáo trình Mở vỉa và khai thác than hầm lò, Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Mở vỉa và khai thác than hầm lò
Tác giả: Phạm Ngọc Huynh, Nguyễn Văn Vớ, Phạm Đức Thang
Năm: 2013
15. Мельник В.В., Виткалов В.Г (2015), Технология горного производства. Часть I . Из - во “ Горное дело “ООО” Киммерийский центр” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Технология горного производства. "Часть I". Из-во “ Горное дело “ООО” Киммерийский центр
Tác giả: Мельник В.В., Виткалов В.Г
Năm: 2015
18. Xu Yong Qi (1999), Mei kuang kai cai xue, Zhong Guo Kuang ye Da xue Chu ban she.( Tiếng Trung Quốc ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mei kuang kai cai xue
Tác giả: Xu Yong Qi
Năm: 1999
16. Шпургалов Ю.А (2012), Проектирование рудников и шахт, БНТУ, Миск Khác
17. Шестаков В.А (2002), Проектирование рудников , Недр Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm