1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động trong mỏ hầm lò

141 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc giác ngộ nhận thứccho người lao động hiểu rõ thực hiện tốt và xây dựng công tác bảo hộ lao động là cầnthiết.. Đểphòng ngừa bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều ki

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

Ts Hoàng Hùng Thắng (Chủ biên)

Ths Hoàng Văn Nghị Ths Đặng Văn Hải

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

Ts Hoàng Hùng Thắng (Chủ biên)

Ths Hoàng Văn Nghị Ths Đặng Văn Hải

Trang 3

Lời nói đầu

Trong sự nghiê ̣p đào tạo nguồn nhân lực cho xã hô ̣i, học sinh sinh viên khi rờighế Nhà trường bước vào lao đô ̣ng sản xuất sẽ đảm nhâ ̣n mô ̣t công viê ̣c trong dâytruyền sản suất Ngoài trình đô ̣ chuyên môn còn cần phải có những kiến thức nhất địnhvề an toàn và bảo hô ̣ lao đô ̣ng để tránh những tai nạn rủi ro, trước hết bảo vê ̣ mình vàsau đó bảo vê ̣ đồng nghiê ̣p để cùng tồn tại và phát triển An toàn và bảo hô ̣ lao đô ̣ng làbảo vê ̣ sức khỏe cho người lao đô ̣ng, làm tăng năng suất lao đô ̣ng mang lại của cải vâ ̣tchất và tinh thần cho người lao đô ̣ng, Bảo hô ̣ lao đô ̣ng mang tính nhân đạo, chính vì

vâ ̣y mà ở hầu hết các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học và dạy nghề ở nước ta đãđược Bô ̣ giáo dục và Đào tạo đưa giáo dục an toàn và bảo hô ̣ lao đô ̣ng thành môn họctrong chương trình đào tạo

Khai thác mỏ luôn chứa đựng những yếu tố rủi ro trong quá trình sản xuất,nhằm giúp cho sinh viên nhâ ̣n thức mô ̣t cách đầy đủ về an toàn và bảo hô ̣ lao đô ̣ngtrong công nghiê ̣p mỏ Giáo trình “An toàn và bảo hô ̣ lao đô ̣ng trong mỏ hầm lò”mong muốn đạt được mục đích đó, nô ̣i dung của giáo trình gồm 7 chương

Chương 1 Đại cương về công tác an toàn và bảo hô ̣ lao đô ̣ng.

Chương 2: Phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, công tác vệ sinh công nghiệp.

Chương 3: Phòng chống tiếng ồn và rung trong mỏ hầm lò.

Chương 4: Khí hậu mỏ hầm lò.

Chương 5: Phòng chống các sự cố cơ bản trong mỏ hầm lò

Chương 6: Phòng chống nhiễm độc trong công nghiệp mỏ

Chương 7: Thủ tiêu sự cố mỏ hầm lò

Nô ̣i dung của giáo trình được biên soạn theo tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu, bámsát nô ̣i dung đề cương đã được duyê ̣t Các kiến thức trong đó có mối liên hê ̣ với thựctế sản xuất

Đối tượng sử dụng: Dùng là sinh viên thuô ̣c chuyên ngành khai thác mỏ hầm lò,tài liê ̣u tham khảo cho giáo viên giảng dạy bô ̣ môn, ngoài ra có thể làm tài liê ̣u thamkhảo cho giáo viên các ngành khác trong trường

Mă ̣c dù đã cố gắng nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót rấtmong nhâ ̣n được ý kiến đóng góp của đồng nghiê ̣p, giáo viên, sinh viên và học sinh đểcuốn sách được hoàn thiê ̣n hơn

Các tác giả

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Lời nói đầu 3

MỤC LỤC 4

Chương 1 8

ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG (BHLĐ) 8

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8

1.1.1 Điều kiện lao động 8

1.1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại 8

1.1.3.Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 9

1.2 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BHLĐ 9

1.2.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 9

1.2.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động 11

1.3 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 11

1.3.1 Nội dung về khoa học kỹ thuật 11

1.3.2 Những nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động 22

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THUỘC PHẠM TRÙ LAO ĐỘNG 23

1.4.1 Lao động, khoa học lao động, vị trí giữa lao động và kỹ thuật 23

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng thể hiện trong hệ thống lao động 26

1.4.3 Con người là nhân tố mang lại năng suất trong hệ thống lao động 28

1.5 HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC BHLĐ 30

1.5.1 Hệ thống tổ chức 30

1.5.2 TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 32

1.6 LUẬT PHÁP VÀ CÁC QUI PHẠM AN TOÀN HIỆN HÀNH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG 35

1.6.1 Quá trình xây dựng và phát triển hệ thống luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ ở Việt Nam 35

1.6.2 Những nội dung về ATVSLĐ trong bộ luật lao động 36

1.7 KHEN THƯỞNG, XỦ PHẠT VỀ BHLĐ 38

1.7.1 Khen thưởng về BHLĐ 38

1.7.2 Xử phạt những vi phạm về BHLĐ 41

CHƯƠNG 2 44

PHÒNG CHỐNG TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP, CÔNG TÁC VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 44

2.1 PHÒNG CHỐNG TAI NẠN LAO ĐỘNG 44

2.1.1 Khái niê ̣m và phân loại tai nạn lao đô ̣ng 44

2.1.2 LẬP BIÊN BẢN TAI NẠN LAO ĐỘNG, BÁO CÁO THỐNG KÊ 47

2.1.3 PHÂN TÍCH TAI NẠN LAO ĐỘNG 47

2.1.4 CÁC NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN GÂY RA TAI NẠN TRONG LÒ 50

2.2 PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRONG CÔNG NGHIỆP MỎ 51

2.2.1 Bệnh nghề nghiệp 51

2.2.2 Phân loại bệnh nghề nghiệp 52

2.2.3 Phòng chống bệnh bụi phổi 53

2.2.4 Phòng chống bệnh rung chuyển nghề nghiệp (Rung đô ̣ng trong sản xuất) 55

2.2.5 Phòng chống bệnh điếc nghề nghiệp (Tiếng ồn trong sản xuất) 56

2.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC VỆ SINH CÔNG NGHIỆP MỎ 56

2.3.1 Các nội dung về công tác VSCN 56

2.3.2 Các tiêu chuẩn VSCN 57

2.3.3 Điều hòa khí hậu trong mỏ 57

2.4 PHÒNG CHỐNG BỤI MỎ 57

2.4.1 Khái niê ̣m về bụi mỏ 57

2.4.2 Những nguồn tạo bụi trong mỏ 58

2.4.3 Tác hại của bụi đối với sức khỏe người lao đô ̣ng 59

Trang 6

2.4.4 Các phương pháp chống bụi 60

Chương 3 62

PHÒNG CHỐNG TIẾNG ỒN VÀ RUNG TRONG MỎ HẦM LÒ 62

3.1 PHÒNG CHỐNG ỒN TRONG MỎ HẦM LÒ 62

3.1.1 Khái niệm chung về tiếng ồn 62

3.1.2 Đo tiếng ồn 65

3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾNG ỒN ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI 66

3.2.1 Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ quan thính giác 66

3.2.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với các bộ phận khác của cơ thể 66

3.3 PHÒNG CHỐNG TIẾNG ỒN TRONG KHAI THÁC MỎ 68

3.3.1 Một số loại tiếng ồn phát sinh trong khai thác mỏ 68

3.3.2 Các biện pháp chống ồn trong khai thác mỏ 69

3.4 PHÒNG CHỐNG RUNG ĐỘNG Ở MỎ HẦM LÒ 71

3.4.1 Những hiểu biết chung về rung động 71

3.4.2 Ảnh hưởng của rung động tới cơ thể con người 71

3.4.3 Tiêu chuẩn rung động trong sản xuất 72

3.4.4 Các biện pháp giảm rung động 73

Chương 4 75

KHÍ HẬU MỎ HẦM LÒ 75

4.1 KHÁI NIỆM CHUNG 75

4.2 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRONG MỎ HẦM LÒ 75

4.2.1 Ảnh hưởng của áp suất không khí khi xuống sâu 75

4.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đất đá 77

4.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ ngoài trời và cường độ gió 79

4.2.4 Ảnh hưởng của các nhân tố khác 79

4.3 ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ TRONG HẦM LÒ 80

4.3.1 Độ ẩm của không khí 80

4.3.2 Qui luật thay đổi độ ẩm trong mỏ 80

4.4 TỐC ĐỘ GIÓ TRONG MỎ 81

4.4.1 Tốc độ gió 81

4.4.2 Đo tốc độ gió 83

4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CƠ THỂ 83

4.3.1 Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng 83

4.3.2 Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh 84

4.3.3 Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt 84

4.4 ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU 84

Chương 5 87

PHÒNG CHỐNG CÁC SỰ CỐ CƠ BẢN TRONG MỎ HẦM LÒ 87

5.1 SỰ CỐ CHÁY MỎ 87

5.1.1 Đại cương về cháy mỏ 87

5.1.2 Phòng chống sự cố cháy ngoại sinh 87

5.1.3 Phòng chống sự cố cháy nội sinh 88

5.2 PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ PHỤT KHÍ VÀ THAN 99

5.2.1 Sự tàng trữ Mêtan trong than 99

5.2.2 Độ thoát khí mêtan của mỏ 100

5.2.3 Phân loại mỏ theo khí mêtan 102

5.2.4 Các dạng thoát khí mêtan 103

5.2.5 Phòng chống sự cố phụt khí và than 103

5.3 PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ NỔ KHÍ MÊTAN NỔ BỤI THAN 105

5.3.1 Sự cố nổ khí mê tan (CH 4 ) 105

Trang 7

5.3.2 Sự cố nổ bụi than 113

5.4 PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ BỤC NƯỚC, LỤT MỎ, ĐỘNG MỎ 116

5.4.1 Phòng chống sự cố bục nước 116

5.4.2 Phòng chống sự cố lụt mỏ 117

5.4.3 Phòng chống sự cố đô ̣ng mỏ (cú đấm mỏ) 119

5.5 MỘT SỐ SỰ CỐ ĐIỂN HÌNH Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 119

5.5.1.Thông tin về tai nạn trong ngành than và các vụ tai nạn nhiều người chết (tính đến năm 2009) 119

5.5.2 Thông tin về tai nạn trong ngành than của thế giới 120

Chương 6 121

PHÒNG CHỐNG NHIỄM ĐỘC TRONG MỎ HẦM LÒ 121

6.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHẤT ĐỘC 121

6.1.1 Khái niệm về chất độc 121

6.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới độ độc của chất độc 121

6.1.3 Phân loại chất đô ̣c 121

6.2 SỰ NHIỄM ĐỘC CỦA CƠ THỂ 122

6.2.1 Đường xâm nhập của chất độc vào cơ thể 122

6.2.3 Nhiễm độc qua da 123

6.2.4 Các trạng thái nhiễm độc 123

4.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự nhiễm độc 123

6.3 CÁC CHẤT ĐỘC THƯỜNG GẶP TRONG CÔNG NGHIỆP MỎ 124

6.3.1 Các chất độc ở thể rắn 124

6.3.2 Các chất độc ở thể lỏng 124

6.3.3 Các chất đô ̣c ở thể khí 125

6.4 CÁC BIỆN PHÁP CHUNG PHÒNG VÀ CHỐNG NHIỄM ĐỘC 126

6.4.1 Biện pháp tổ chức 126

6.4.2 Biện pháp kỹ thuật 127

6.4.3 Cấp cứu khi bị nhiễm độc 127

Chương 7 128

THỦ TIÊU SỰ CỐ MỎ HẦM LÒ 128

7.1 Kế hoạch ngăn ngừa và thủ tiêu sự cố 128

7.1.1 Nội dung của kế hoạch thủ tiêu sự cố 128

7.1.2 Trình tự lập và duyệt kế hoạch thủ tiêu sự cố 128

7.2 Mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ của đội cấp cứu mỏ 129

7.2.1 Mô hình tổ chức của đội cấp cứu mỏ 129

7.2.2 Chức năng nhiệm vụ của đội cấp cứu và cán bộ chỉ huy đội cấp cứu 130

7.2.3 Tiêu chuẩn của người đội viên đội cấp cứu 131

7.2.4 Mối quan hệ giữa đội cấp cứu với đơn vị sản xuất 132

7.3 Các trang thiết bị phục vụ cho công tác cứu hộ 133

7.3.1 Các trang thiết bị của đội viên đội cấp cứu 133

7.3.2 Các trang thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn 133

7.4 Phương pháp báo nguy 139

7.5 Thông gió sau khi xảy ra sự cố 139

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

Trang 8

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG (BHLĐ)

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tựnhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môitrường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiệncho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất

Điều chúng ta quan tâm là các yếu tố biểu hiện điều kiện lao đông có ảnh hưởngnhư thế nào đến sức khỏe và tính mạng con người

Các công cụ và phương tiện lao động có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gâykhó khăn, nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động, với các thể loại phongphú của nó ảnh hưởng tốt hay xấu, an toàn hay gây nguy hiểm cho con người ( ví dụ:dòng điện, hóa chất, vật liệu nổ, chất phóng xạ…) Đối với quá trình công nghệ, trình

độ cao hay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người laođộng trong sản xuất Môi trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợihay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sức khỏe người laođộng

Đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh giá, phân tích đồngthời trong mối quan hệ tác động qua lại của tất cả các yếu tố trên

1.1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại.

Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng tồn tại các yếu tố có ảnhhưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người laođộng, ta gọi đó là các yếu tố gây nguy hiểm và có hại Cụ thể là:

- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hạivà bụi

- Các yếu tố hóa học như các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng,côn trùng, rắn

- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc,nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh

- Các yếu tố về tâm lý không thuận lợi…đều là những yếu tố nguy hiểm và có hại Cácyếu tố này có thể mô tả trong (hình 1.1)

Trang 9

Hình 1.1: Các yếu tố nguy hiểm có hại

1.1.3.Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, do tác động đột ngột

từ bên ngoài, làm chết người hay làm tổn thương, hoặc phá hủy chức năng hoạt độngbình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạnlao động

Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần sức khỏe của người lao động gây nên bệnhtật, do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong quá trình lao động lên cơ thểngười lao động

1.2 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BHLĐ

1.2.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

1 Mục đích của công tác bảo hộ lao động

Lao đô ̣ng sản xuất luôn tồn tại những yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu khôngđược phòng ngừa, ngăn chă ̣n chúng có thể tác đô ̣ng vào con người gây chấn thươnghay bê ̣nh nghề nghiê ̣p, làm giảm sút, làm mất khả năng lao đô ̣ng hoă ̣c gây tử vong.Cho nên viê ̣c chăm lo cải thiê ̣n điều kiê ̣n lao đô ̣ng đảm bảo nơi làm viê ̣c an toàn, vê ̣sinh là mô ̣t trong những nhiê ̣m vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao

đô ̣ng Do đó công tác bảo hô ̣ lao đô ̣ng là thông qua các biê ̣n pháp về khoa học kỹthuâ ̣t, tổ chức kinh tế – xã hô ̣i nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn cho người lao đô ̣ng, hạn chế đến mức thấp nhất hoă ̣c không để xẩy

ra tai nạn lao đô ̣ng

Yếu tố Nguy hiểm

truyền động,

chuyển động

Nguồ n điện

Vật văng, bắn

Vi khí hậu

Hoá chất độc

Ánh sáng

Vi sinh vật

Bụi

Rung Ồn

Trang 10

- Chăm lo cho người lao đô ̣ng và tạo điều kiê ̣n cho người lao đô ̣ng được làm viê ̣ctrong môi trường tốt nhất để mạnh khỏe, không mắc bê ̣nh nghề nghiê ̣p hoă ̣c các bê ̣nh

tâ ̣t khác do điều kiê ̣n lao đô ̣ng gây nên

2 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù khoa học gắn liền với quá trình sảnxuất, nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động.Mặt khác việc chăm lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thânvà gia đình họ do vậy bảo hộ lao động còn có ý nghĩa nhân đạo

Thực hiê ̣n tốt công tác bảo hộ lao động sẽ mang lại hiệu quả to lớn về chính trị,kinh tế và xã hội trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước

a Ý nghĩa chính trị

BHLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sựphát triển Thực hiện tốt công tác BHLĐ là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sứckhoẻ, tính mạng và đời sống NLĐ, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quýtrọng con người của Ðảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôntrọng

Ngược lại, nếu công tác BHLĐ không được thực hiện tốt, ĐKLĐ của NLĐ cònquá nặng nhọc, độc hại, để xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng thì uy tín của chínhquyền, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

b Ý nghĩa xã hội

Thực hiện tốt công tác BHLĐ là đảm bảo cho mọi NLĐ được sống khoẻ mạnh,chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của NLĐ Một đất nước có tỷ lệ TNLĐ thấp, NLĐkhoẻ mạnh, không mắc BNN là một xã hội văn minh Ðây vừa là yêu cầu thiết thựccủa các hoạt động sản xuất - kinh doanh vừa là nguyện vọng chính đáng của NLĐ

c Lợi ích về kinh tế

Nếu NLĐ khoẻ mạnh, được làm việc trong điều kiện tốt thì số ngày nghỉ việcgiảm, năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt Do vậy, phúc lợi tập thể đượctăng lên, có thêm những điều kiện để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cánhân NLĐ và tập thể lao động TNLĐ không xảy ra, sức khỏe của NLĐ được bảo đảmthì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quảvà dành tiền đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội

Ngược lại, nếu để môi trường làm việc quá xấu, TNLĐ hoặc ốm đau xảy ranhiều sẽ gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất Người bị TNLĐ ốm đau phải nghỉ việcđể chữa trị, ngày công lao động sẽ giảm; nếu nhiều NLĐ bị tàn phế, mất sức lao độngthì sức lao động của xã hội giảm sút; xã hội phải lo việc chăm sóc, chữa trị cho NLĐvà các chính sách xã hội có liên quan khác; máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu bị

hư hỏng làm cho sản xuất bị đình trệ

Trang 11

1.2.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động có 3 tính chất:

1 - Tính chất khoa học kỹ thuật: mọi hoạt động của nó đều xuât phát từ những cơsở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật

Các hoạt đô ̣ng trong công tác BHLĐ từ điều tra khảo sát điều kiê ̣n lao đô ̣ng, phân tíchđánh giá các nguy hiểm đô ̣c hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn vê ̣ sinh lao đô ̣ng ,cho đến viê ̣c đề xuất và thực hiê ̣n các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải

vâ ̣n dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực khoa học kỹ thuâ ̣t chuyênngành hoă ̣c tổng hợp nhiều chuyên ngành

2 - Tính chất pháp lý: thể hiện trong hiến pháp, các bộ luật, nghị định, thông tư,chỉ thị … Ví dụ như luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người laođộng

Tất cả những chế đô ̣ chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của Nhà nước về BHLĐ đã banhành đề mang tính pháp luâ ̣t Pháp luâ ̣t BHLĐ được nghiên cứu xây dựng nhằm bảo

vê ̣ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buô ̣c các tổ chức Nhà nước, tổchức xã hô ̣i, các tổ chức kinh tế và người lao đô ̣ng phải có trách nhiê ̣m nghiêm chỉnhthực hiê ̣n

3 - Tính chất quần chúng: người lao động là một số đông trong xã hội, ngoài nhữngbiện pháp khoa học kỹ thuật còn có biện pháp hành chính Việc giác ngộ nhận thứccho người lao động hiểu rõ thực hiện tốt và xây dựng công tác bảo hộ lao động là cầnthiết

Tính quần chúng ngoài ra còn được thể hiê ̣n trên hai mă ̣t:

- Mô ̣t là BHLĐ liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất họ là người tham gia

vâ ̣n hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vâ ̣t liê ̣u nên họ có thể pháthiê ̣n những thiếu sót trong công tác BHLĐ đóng góp xây dựng các biê ̣n pháp ngănngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiê ̣n các tiêu chuẩn , qui phạm AT – VSLĐ

- Hai là: Dù có chế đô ̣ chính sách, tiêu chuẩn, qui phạm về BHLĐ có đầy đủ đến đâunhưng mọi người tham gia vào quá trình lao đô ̣ng chưa thấy rõ được lợi ích thiết thực,chưa tự giác chấp hành thì công tác BHLĐ cũng không đạt được kết quả mong muốn

1.3 NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.3.1 Nội dung về khoa học kỹ thuật

Nội dung về khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõiđể loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động

Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liênngành, được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của

Trang 12

nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên ( như toán, vật lý, hóa học,sinh học…) đến khoa học kỹ thuật chuyên nghành ( như y học, các nghành kỹ thuậtchuyên môn…) và còn liên quan đến các ngành kinh tế, xã hội, tâm lý học…

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của Khoa học bảo hộ lao động rất rộng nhưngcũng rất cụ thể, nó gắn liền với điều kiện lao động của con người ở những không gianvà thời gian nhất định

Những nội dung nghiên cứu chính của khoa học bảo hộ lao động bao gồm nhữngvấn đề:

1 Khoa học vệ sinh lao động.

Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động và do đó ảnh hưởngđến con người, dụng cụ, máy và trang thiết bị Ảnh hưởng này còn có khả năng lantruyền trong một phạm vi nhất định Sự chịu đựng quá tải ( điều kiện dẫn đến nguyênnhân gây bệnh “ tác nhân gây bệnh” ) dẫn đến khả năng sinh ra bệnh nghề nghiệp Đểphòng ngừa bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khỏe và tìnhtrạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh lao động ( bảo vệsức khỏe) Đặc biệt vệ sinh lao động có đề cập đến những biện pháp bảo vệ bằng kỹthuật theo những yêu cầu nhất định Ở những điều kiện môi trường lao động phù hợpvẫn có thể xảy ra nhiều rủi ro về tai nạn và do đó không đảm bảo an toàn Sự giả tạo vềthị giác hay âm thanh của thông tin cũng như thông tin sai có thể xảy ra Bởi vậy sựthể hiện các điều kiện của môi trường lao động là một phần quan trọng của sự thể hiệnlao động

Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao động cần được phát hiện và tối ưuhóa Mục đích này không chỉ nhằm đảm bảo về sức khỏe và an toàn lao động, đồngthời làm giảm sự căng thẳng trong lao động, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, điềuchỉnh những hoạt động của người lao động một cách thích hợp, không những thế nócòn liên quan đến chức năng về độ tin cậy, an toàn và tối ưu của kỹ thuật Với ý nghĩađó, điều kiện môi trường lao động là điều kiện xung quanh của hệ thống lao động cũngnhư là thành phần của hệ thống Như vậy thành phần của hệ thống là những điều kiệnvề không gian, tổ chức, trao đổi cũng như xã hội

a Đối tượng và mục tiêu đánh giá cũng như thể hiện các yếu tố của môi trường lao động.

Các yếu tố của môi trường lao động được đặc trưng bởi các điều kiện xungquanh về vật lý, hóa học, vi sinh vật ( như các tia bức xạ, rung động, bụi…)

Mục đích chủ yếu của việc đánh giá các điều kiện xung quanh là:

-Bảo đảm sức khỏe và an toàn lao động

-Tránh căng thẳng trong lao động

-Tạo khả năng hoàn thành công việc

Trang 13

-Bảo đảm chức năng các trang thiết bị hoạt động tốt.

-Tạo điều kiện sản phẩm tiếp thị tốt

-Tạo hứng thú trong lao động

b Tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến con người

Các yếu tố tác động chủ yếu là các yếu tố môi trường lao động về vật lý, hóahọc, sinh học, ở đây chỉ xét về mặt các yếu tố này gây ảnh hưởng đến con người,chẳng hạn khi đánh giá về chiếu sáng người ta lấy các thông số đánh giá là các đạilượng ảnh hưởng sinh học

Tình trạng sinh lý của cơ thể cũng chịu tác động và phải được điều chỉnh thíchhợp, xét cả hai mặt tâm lý và sinh lý

Tác động của năng suất lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp về mặt tâm lý đốivới người lao động Tất nhiên năng suất lao động còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốkhác nhau ( chẳng hạn về nghề nghiệp, gia đình xã hội …) Vì vậy khi nói đến các yếutố ảnh hưởng của môi trường lao động, phải xét cả các yếu tố tiêu cực như tổn thương,gây nhiễu… và các yếu tố tích cực như yếu tố sử dụng ( bảng 1.1)

Một điều cần chú ý là sự nhận biết mức độ tác động của các yếu tố khác nhauđối với người lao động để có các biện pháp xử lý thích hợp

Bảng 1.1 Các yếu tố của môi trường lao động

Các yếu tố môi

trường lao động

thương

Yếu tố sử dụng

Tiếng ồn Phụ thuộc nhiều

vào sự hoạt độngcủa lao động ( ví

dụ: tập trung haysự nhận biết tínhiệu âm thanh)

Vượt quá giới hạncho phép Phụ

thuộc thời gian tácđộng tổn thươngthính giác

Âm thanh dùnglàm tín hiệu

Âm nhạc tác độngtốt cho tinh thần

Rung động Ví dụ: những hành

ứng dụng tronglĩnh vực y học

Giảm thị lực khicường độ thấpMật độ chiếu sángcao, vượt quá khả

Tăng cường khảnăng sinh học

Dùng làm tín hiệucảm nhận

Trang 14

sáng Mật độ chiếu sáng

thay đổi ảnhhưởng đến phạm

Thời tiết đơn điệu

Thời tiết vượt quá

giới hạn cho phéplàm con ngườikhông chịu đựngnổi

Điều kiện thời tiếtdễ chịu

Độ sạch của không

khí

Ví dụ: bụi và mùivị ảnh hưởng tớicon người

Nhiễm độc tố đếnmức không chophép

Trường điện từ Không có cảm

nhận chuyển đổi

Tác động nhiệt haytác động gián tiếpkhi vượt quá giớihạn cho phép

ứng dụng tronglĩnh vực y học

c Đo và đánh giá vệ sinh lao động

Đầu tiên là phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động về mặt sốlượng và chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu Từ đó tiến hành đo, đánh giá Ởđây cần xác định rõ ranh giới của phạm vi lao động tiếp theo là việc lập kế hoạch kiểmtra để phát hiện các yếu tố nguy hiểm ( vượt quá giới hạn cho phép)

Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động đều được đặc trưng bằng nhữngđại lượng nhất định ( bảng 1.2) người ta có thể xác định nó bằng cách đo trực tiếp haygián tiếp ( thông qua tính toán)

Bảng 1.2 Các đại lượng đặc trưng ảnh hưởng đến môi trường lao động

Các yếu tố ảnh hưởng của môi

- Mức độ đánh giá (B) Đại lượng đánh giá

sự lan truyền đến người

- Công suất âm (B) Đại lượng đánh giá sự lan truyền âm máy và

trang bị (Nguồn phát âm)

Được đánh giá bằng gia tốc dao

Đánh giá bằng cường độ dao động Keq

Trang 15

Đơn vị đo bằng ms-2

Chiếu sáng

Cường độ chiếu sáng

Đơn vị đo bằng Candela (cd)

- Cường độ chiếu sáng ngang (M)

- Cường độ chiếu sáng đứng (M)

Eh

Ev

Mật độ chiếu sáng

Đơn vị đo là lux ( lx)

- Cường độ chiếu sáng trung bình (M)Cường độ chiếu sáng trung bình đo tại nhiềuthời điểm khác nhau

- Cường độ chiếu sáng danh nghĩa (B)Giá trị trung bình của cường độ chiếu sángtrong phòng phụ thuộc vào hoạt động laođộng và nhiệm vụ nhìn thây

Giá trị để đánh giá độ sáng của diện tíchcũng như độ lóa và dùng đánh giá chiếusáng bên ngoài (M) và (B)

Em

En

L

Thời tiết

Đại lượng của thời tiết

- Sự dẫn nhiệt, sự trao đổi nhiệt và nhiệt độkhông khí 0C

- Tốc độ gió m/sBức xạ nhiệt:

- Cường độ bức xạ hiệu dụng W/m2

Số lượng vi khuẩn cho phép /m3+

Việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động được thực hiện ởnhững mức độ khác nhau ( tùy theo mức độ ảnh hưởng và tác hại).Một điều rất quantrọng đó là việc điều tiết mang tính quốc gia trong các lĩnh vực ( ví dụ: các biện pháp

kỹ thuật và pháp lý…) sẽ có tính quyết định với các yếu tố ảnh hưởng của môi trườnglao động Việc đưa ra các giá trị giới hạn của các yếu tố ảnh hưởng của môi trường laođộng dựa trên cơ sở:

Trang 16

- Giá trị giới hạn phụ thuộc vào tác động của điều kiện môi trường và các hoạtđộng ( chẳng hạn về thời tiết, tiếng ồn).

- Những tiến bộ về tri thức của con người sẽ làm thay đổi giá trị giới hạn

- Nhưng cũng do những bước phát triển về khoa học kỹ thuật, sẽ xuất hiện yếutố ảnh hưởng mới của môi trường lao động ( chẳng hạn hội chứng chồng chất)

- Việc xác định chênh lệch ( dung sai) so với giá trị giới hạn là rất cần thiết, nóthể hiện các mặt chính trị, kinh tế, xã hội … của mỗi quốc gia

d Cơ sở về các hình thức vệ sinh lao động

Các hình thức của các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động là những điềukiện ở chỗ làm việc ( trong nhà máy hay văn phòng…) trạng thái lao động (làm việc cangày hay ca đêm…), yêu cầu của nhiệm vụ được giao (lắp ráp, sửa chữa, gia công cơhay thiết kế, lập chương trình) và các phương tiện lao động, vật liệu

Phương thức hành động phải chú ý đến các vấn đề sau:

- Xác định đúng các biện pháp về thiết kế, công nghệ, tổ chức và chống lại sựlan truyền các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động (biện pháp ưu tiên)

- Biện pháp chống sự xâm nhập ảnh hưởng xấu của môi trường lao động đến chỗlàm việc, chống lan tỏa (biện pháp thứ 2)

- Hình thức lao động cũng như tổ chức lao động

- Biện pháp tối ưu làm giảm sự căng thẳng trong lao động (thông qua tác độngđối kháng)

- Các biện pháp cá nhân (bảo vệ đường hô hấp, tai)

2 Cơ sở kỹ thuật an toàn

a Lý thuyết về an toàn và phương pháp an toàn.

- Những định nghĩa:

+ An toàn: xác suất cho những sự kiện được định nghĩa (sản phẩm, phươngpháp, phương tiện lao động…) trong một khoảng thời gian nhất định không xuất hiệnnhững tổn thương đối với người, môi trường và phương tiện Theo TCVN 3153-79định nghĩa như sau: kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chứcvà kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thươngsản xuất đối với người lao động

+ Sự nguy hiểm: là trạng thái hay tình huống có thể xảy ra tổn thương thông quacác yếu tố gây hại hay yếu tố chịu đưng

+ Sự gây hại: khả năng tổn thương đến sức khỏe của người hay xuất hiện bởinhững tổn thương môi trường đặc biệt và sự kiện đặc biệt

+ Rủi ro: là sự phối hợp của xác suất và mức độ tổn thương (ví dụ: tổn thươngđến sức khỏe) trong một tình huống gây hại

Trang 17

+ Giới hạn của rủi ro: là một phạm vi, có thể xuất hiện rủi ro của một quá trình haymột trạng thái kỹ thuật nhất định (hình 1.2).

Có thể hình dung các khái niệm trên như sơ đồ hình 1.2

Hình 1.2.Giới hạn an toàn và rủi ro

Phương pháp giải thích sau đây dựa trên hai cách quan sát khác nhau:

- Phương thức tiến hành theo đối tượng riêng: phạm vi thử nghiệm là một địađiểm hay một quá trình vận chuyển, phương tiện lao động kỹ thuật

- Phương thức tiến hành theo các yếu tố riêng

Đối tượng thử nghiệm là các yếu tố nguy hiểm hay yếu tố chịu đựng, ví dụ: sựgây hại về cơ học, tiếng ồn

Phương pháp thể hiện kỹ thuật an toàn trong một hệ thống lao động cũng nhưnhững thành phần của các hệ thống ( ví dụ: phương tiện lao động, phương pháp laođộng) là một diễn biến lôgic, nó có thể chia thành 3 bước (hình 1.3)

Phương thức thể hiện kĩ thuật an toàn

Hình 1.3 Phương pháp thể hiện kỹ thuật an toàn trong một hệ thống lao động

b Đánh giá sự gây hại, an toàn và rủi ro

Sự gây hại sinh ra do tác động qua lại giữa con người và các phần tử khác của

hệ thống lao động được gọi là hệ thống Người – Máy – Môi trường

Có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Bên cạnh sự phân chia trong đóphân tích về quá khứ, hiện tại và tương lai, có thể phương pháp được phân biệt thôngqua việc ứng dụng các thành phần đã nói đến của hệ thống lao động, con người hay

An

Nguy hiểm

Trang 18

Phương tiện lao động/ Môi trường lao động, phân tích sự an toàn và tình trạng tác hạicó thể xảy ra trong một hệ thống kỹ thuật nào đó (hình 1.4)

Hình 1.4 Phân tích tình trạng và tác động

Hình 1.4 Phân tích tình trạng và tác động

Phân tích sự rủi ro được thể hiện qua việc tìm xác suất xuất hiện những sự cốkhông mong muốn (ví dụ: tai nạn) trong tác động qua lại trong khuôn khổ khả năngtổn thương

Phân tích tác động: là phương pháp mô tả và đánh giá những sự cố không

mong muốn xảy ra Ví dụ tai nạn lao động, tai nạn trên đường đi làm, bệnh nghềnghiệp, nhiễu, hổng hóc (sự cố), nổ

Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:

1 Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài

2 Sự cố đột ngột

3 Sự cố không bình thường

4 Hoạt động không an toàn

Sự liên quan giữa sự cố xảy ra tai nạn và nguyên nhân của nó cũng như sự phát hiệnđiểm chủ yếu của tai nạn dựa vào đặc điểm sau:

- Quá trình diễn biến của tai nạn một cách chính xác cũng như địa điểm xảy ra tainạn

- Loại tai nạn liên quan đến yếu tố gây tác hại và yếu tố chịu tải

- Mức độ an toàn và tuổi bền của các phương tiện lao động và phương tiện vậnhành

- Tuổi, giới tính, năng lực và nhiệm vụ được giao của người lao động bị tai nạn

- Loại chấn thương

Nhiều đặc điểm mang tính tổng hợp, người ta có thể thống kê so sánh các số liệu vàtính toán gần đúng tổn thất do tai nạn gây ra:

- Số tai nạn xảy ra (tuyệt đối)

- Số ngày ngừng trệ, số ngày ngừng trệ do tai nạn lao động

- Hệ số tai nạn tương đối (cho 1000 người lao động trong 1 năm)

Uq=(U/B)*1000

Phân tích tình trạng

Tổn thương

Phân tích tác động

Trang 19

U: Số tai nạn xảy ra

B: Số lao động tương ứng

- Rủi ro tai nạn (hệ số diễn biến tai nạn)

Ufq=(TH/TC)*106

TH: thời gian tổn thất do tai nạn gây ra

TC: Tổng thời gian lao động

Các tai nạn xảy ra cần được thông báo kịp thời đến những nơi cần thiết

Bệnh nghê nghiệp cũng được xem như một tai nạn lao động, vì nó cũng gây tổnthương và tác hại đến người lao động và ảnh hưởng đến năng suất lao động

* Phân tích tình trạng:

Phân tích tình trạng là phương pháp dánh giá chung tình trạng an toàn và kỹthuât an toàn của hệ thống lao động Ở đây cần quan tâm là khả năng xuất hiện nhữngtổn thương Phân tích chính xác những khả năng dự phòng trên cơ sở những điều kiệnlao động và những giả thiết khác nhau

1 Biện pháp thứ nhất:

Xóa hoàn toàn mối nguy hiểm

Biện pháp này dựa trực tiếp vào nơi xuất hiện mối nguy hiểm

2 Biện pháp thứ hai:

Bao bọc mối nguy hiểm

Mối nguy hiểm vẫn còn, nhưng dùng các biện pháp kỹ thuật để tránh tác hại của nó

3 Biện pháp tổ chức:

Tránh gây tác hại cũng như hạn chế nó

Thông qua các biện pháp tổ chức điều chỉnh để tránh gây tác hại hay hạn chế nó

4 Biện pháp xử lý:

Hạn chế tác động

Hạn chế khả năng tác động của mối nguy hiểm

Hình 1.5 Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động

Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động cần được sắp xếp theo một thứ tự ưutiên nhất định, những biện pháp nào là chủ yếu, cấp thiết, có những biện pháp sẽ có tácdụng trực tiếp hoặc gián tiếp hay có tác dụng chỉ dẫn Cần phân loại các biện pháp nàynó thuộc phạm vi kỹ thuật, tổ chức hay thuộc người lao động Có thể phân thứ bậc củacác biện pháp này như hình 1.5

3 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động

Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiêt kế, chế tạo những phươngtiện bảo vệ tập thể hay cá nhân cho người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằmchống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về

Trang 20

mặt kỹ thuật vệ sinh và kỹ thuật an toàn không thể loại trừ được chúng Để có đượcnhững phương tiện bảo vệ hiệu quả, có chất lượng và thẩm mỹ cao, người ta đã sửdụng thành tựu của nhiều ngành khoa học từ khoa học tự nhiên như vật lý, hóa học,khoa học về vật liệu, mỹ thuật công nghiệp…đến các ngành sinh lý học, nhân chủnghọc…Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân như mặt nạ phòng độc, kính màuchống bức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giày, ủng cáchđiện…là những phương tiện thiết yếu trong quá trình lao động.

4 Ecgônômi với an toàn sức khỏe người lao động

a Định nghĩa: Ecgônômi (Ergonomics) từ tiếng gốc Hy Lạp “ergon”- lao động và

“nomos” – quy luật: nghiên cứu và ứng dụng những quy luật chi phối giữa con người

và lao động.

Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam định nghĩa: Ecgônômi là môn khoa học liênngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa các phương tiện kỹ thuật và môi trườnglao động với khả năng của con người về giải phẫu, sinh lý, tâm lý nhằm đảm bảo cholao động có hiệu quả nhất, đồng thời bảo vệ sức khỏe, an toàn cho con người

b Sự tác động giữa Người – Máy – Môi trường

Tại chỗ làm việc, Ecgônômi coi cả hai yếu tố bảo vệ sức khỏe cho người laođộng và năng suất lao động quan trọng như nhau

Ecgônômi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điều khiển nhờvào việc thiết kế

Tập trung vào sự thích nghi giữa người lao động với máy móc nhờ sự tuyểnchọn, huấn luyện

Tập trung vào việc tối ưu hóa môi trường xung quanh thích hợp với con ngườivà sự thích nghi của con người với điều kiện của con người

Mục tiêu chính của Ecgônômi trong quan hệ Người - Máy và Người – Môitrường là tối ưu hóa các tác động tương hỗ:

- Tác động tương hỗ giữa người điều khiển và trang bị

- Giữa người điều khiển và chỗ làm việc

- Giữa người điều khiển với môi trường lao động

Khả năng sinh học của con người thường chỉ điều chỉnh được trong một phạm vigiới hạn nào đó, vì vậy thiết bị thích hợp cho một nghề thì trước tiên phải thích hợpvới người sử dụng nó và vì vậy khi thiết kế các trang thiết bị người ta phải chú ý đếntính năng sử dụng phù hợp với người điều khiển nó

Môi trường tại chỗ làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nhưngphải chú ý đến yêu cầu bảo đảm sự thuận tiện cho người lao động khi làm việc Cácyếu tố về ánh sáng, tiếng ồn, rung động, độ thông thoáng … tác động đến hiệu quả

Trang 21

công việc Các yếu tố về tâm sinh lý, xã hội, thời gian và tổ chức lao động, ảnh hưởngtrực tiếp tới tinh thần của người lao động.

b Nhân trắc học Ecgônômi với chỗ làm việc

Người lao động phải làm việc trong tư thế gò bó, ngồi hoặc đứng trong thời giandài, thường bị đau lưng, đau cổ và căng thẳng cơ bắp Hiện tượng bị chói lóa do chiếuánh sáng không tốt làm giảm hiệu quả công việc, gây mệt mỏi thị giác và thần kinh,tạo ra tâm lý khó chịu

Sự khác biệt về chủng tộc và nhân chủng học cần được chú ý, khi nhập khẩu haychuyển giao công nghệ của nước ngoài có sự khác biệt về cấu trúc văn hóa, xã hội, cóthể dẫn đến hiệu quả xấu Chẳng hạn người Châu Á nhỏ bé phải làm việc với máy móccông cụ, phương tiện vận chuyển được thiết kế cho người Châu Âu to lớn, thì ngườiđiều khiển luôn phải gắng sức để với tới và thao tác trên các cơ cấu điều khiển nênnhanh chóng mệt mỏi, các thao tác sẽ chậm và thiếu chính xác

Nhân trắc học Ecgônômi với mục đích là nghiên cứu những tương quan giữangười lao động và các phương tiện lao đông với yêu cầu đảm bảo sự thuận tiện nhấtcho người lao động khi làm việc để có thể đạt được năng suất lao động cao nhất và bảođảm tốt nhất sức khỏe cho người lao động

- Những nguyên tắc Ecgônômi trong thiết kế hệ thống lao động

Chỗ làm việc là đơn vị nguyên vẹn nhỏ nhất của hệ thống lao động, trong đó cóngười điều khiển, các phương tiện kỹ thuật (cơ cấu điều khiển, thiết bị thông tin, trangbị phụ trợ) và đối tượng lao động

Các đặc tính thiết kế các phương tiện kỹ thuật hoạt động cần phải tương ứng vớikhả năng con người, dựa trên nguyên tắc:

+ Cơ sở nhân trắc học, cơ sinh, tâm sinh lý và những đặc tính khác của ngườilao động

+ Cơ sở về vệ sinh lao động

+ Cơ sở về an toàn lao động

+ Các yêu cầu thẩm mỹ kỹ thuật

- hiết kế không gian làm việc và phương tiện lao động:

- Thích ứng với kích thước người điều khiển

- Phù hợp với tư thế của con người, lực cơ bắp và chuyển động

+ Có các tín hiệu, cơ cấu điều khiển, thông tin phản hồi

- Thiết kế môi trường lao động:

Môi trường lao động cần phải được thiết kế và bảo đảm tránh được tác động cóhại của các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và đạt điều kiện tối ưu cho hoạt động chứcnăng của con người

- Thiết kế quá trình lao động

Trang 22

Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khỏe an toàn cho người lao động,tạo cho họ cảm giác dễ chịu và dễ dàng thực hiện mục tiêu lao động Cần phải loại trừsự quá tải, gây nên bởi tính chất của công việc vượt quá giới hạn trên hoặc dưới củachức năng hoạt động tâm sinh lý của người lao động.

c Đánh giá và chứng nhận về an toàn lao động và Ecgônômi đối với máy móc chiếm 10% tổng con số thống kê.

Có tới 39% tai nạn lao động do máy móc gây nên, làm mất một phần, mất hoàntoàn khả năng lao động hoặc gây chết người

Ở nước ta việc áp dụng các yêu cầu, tiêu chuẩn Ecgônômi trong thiết kế, chế tạovà nhập khẩu máy móc, thiết bị sản xuất chưa được quan tâm và đánh giá đúng mức.Với tình trạng hiện tại, thiết bị máy móc cũ thiếu đồng bộ, không đảm bảo cáctiêu chuẩn an toàn về Ecgônômi là tình trạng phổ biến Vì vậy nguy cơ gây tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp đang đe dọa sức khỏe người lao động

Việc nhập khẩu và chuyển giao công nghệ của nhiều nước khác nhau gây chongười lao động chịu hậu quả, bệnh nghề nghiệp không đảm bảo an toàn về Ecgônômi

- Phạm vi đánh giá về Ecgônômi và an toàn lao động đối với máy, thiết bị baogồm:

+ An toàn vận hành: Độ bền các chi tiết quyết định độ an toàn, độ tin cậy, sự bảođảm tránh được sự cố, các chấn thương cơ học, tránh điện giật, chống cháy nổ, cũngnhư an toàn khi vận chuyển, lắp ráp và bảo dưỡng

+ Tư thế và không gian làm việc

+ Các điều kiện nhìn rõ ban ngày và ban đêm

+ Chịu đựng về thể lực: Chịu đựng động và tĩnh đối với tay, chân và các bộ phậnkhác của cơ thể

+ Đảm bảo an toàn đối với các yếu tố có hại phát sinh bởi máy móc, thiết bị,công nghệ cũng như môi trường xung quanh: bụi, khí, siêu âm, hơi nước, trường điện

từ, vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, các tia bức xạ…

+ Những yêu cầu về thẩm mỹ, bố cục không gian, sơ đồ chỉ báo, tạo dáng, màusắc

+ Những yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động ở mỗi quốc gia thường đượcthành lập hệ thống chứng nhận và cấp dấu chất lượng về an toàn và Ecgônômi đối vớithiết bị, máy móc

1.3.2 Những nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động

Ở mỗi quốc gia công tác bảo hộ lao động được đưa ra một luật riêng hoặc thànhmột chương về bảo hộ lao động trong Bộ luật lao động, ở một số nước, ban hành dướidạng một văn bản dưới luật như pháp lệnh, điều lệ

Trang 23

Ở Việt Nam quá trình xây dựng và phát triển hệ thống luật pháp chế độ chínhsách Bảo hộ lao động đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan Ngay từ ngày đầu, saukhi cách mạng tháng 8 thành công tháng 3/ 1947 Hồ Chủ Tịch đã ký Sắc lệnh số 29

SL Đó là sắc lệnh đầu tiên của nước ta về lao động trong đó có điều khoản liên quanđến BHLĐ

Sau đại hội Đảng lần thứ 3 để phục vụ cho việc đẩy mạnh xây dựng kinh tế ởmiền Bắc chính phủ đã ban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ kèm theo Nghị định 181 -

CP ngày 18/12/1964 Đây là văn bản pháp lý đầu tiên của nước ta quy định tương đốitoàn diện những vấn đề về BHLĐ Điều lệ gồm 6 chương 38 điều

Để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới, ngày 10/9/1991 Hội đồng Nhà nước đãquyết định ban hành Pháp lệnh BHLĐ Trong pháp lệnh đã quy định rõ nội dung tráchnhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, các ngành các cấp, các tổ chức đoàn thể, cácgiám đốc, chủ cơ sở (những người sử dụng lao động) cũng như người lao động trongcông tác bảo hộ lao động

Công tác quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động được chỉ rõ trong điều 29, chươngVI- Pháp lệnh bảo hộ lao động năm 1991 có hiệu lực từ ngày 1.1.1992 như sau: Quảnlý Nhà nước về BHLĐ bao gồm

+ Xây dựng và qui định về BHLĐ

+ Xây dựng chương trình quốc gia về BHLĐ và đưa vào kế hoạch phát triển kinhtế xã hội và ngân sách của Nhà nước

+ Thanh tra việc thực hiện các quy định về BHLĐ

Tuy nhiên để phù hợp với những qui định của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam năm 1992 về lao động, về sử dụng và quản lý lao động, ngày23/6/1994 Quốc hội đã thông qua Bộ luật lao động của nước ta trong đó có 9 chươngvề an toàn lao động, vệ sinh lao động Sau đó chính phủ đã ban hành nghị định 06/CPngày 20/1/1995 qui định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao Động về ATVSLĐ cùngvới hàng loạt thông tư, chỉ thị, qui phạm an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THUỘC PHẠM TRÙ LAO ĐỘNG

1.4.1 Lao động, khoa học lao động, vị trí giữa lao động và kỹ thuật

a Lao động của con người là một sự cố gắng bên trong và bên ngoài thông quamột giá trị nào đó để tạo nên những sản phẩm tinh thần, những động lực và những giátrị vật chất cho cuộc sống con người

Thế giới quan lao động được ghi nhận bởi những ảnh hưởng khác nhau, nhữngđiều kiện và những yêu cầu (hình 1.6)

Trang 24

Hình 1.6 Các yếu tố hình thành thế giới quan lao động.

Lao động được thực hiện trong một hệ thống lao động và nó được thể hiện với việcsử dụng những tri thức về khoa học an toàn

b Khoa học lao động là một hệ thống phân tích, sắp xếp, thể hiện những điều kiện

kỹ thuật, tổ chức và xã hội của quá trình lao động với mục đích đạt hiệu quả cao.Phạm vi thực tiễn của khoa học lao động là:

- Bảo hộ lao động là những biện pháp phòng tránh hay xóa bỏ những nguy hiểmcho con người trong quá trình lao động

- Tổ chức thực hiện lao động là những biện pháp để đảm bảo những lời giảiđúng đắn thông qua việc ứng dụng những tri thức về khoa học an toàn cũng như đảmbảo phát huy hiệu quả của hệ thống lao động

- Kinh tế lao động là những biện pháp để khai thác và đánh giá năng suất vềphương diện kinh tế, chuyên môn, con người và thời gian

- Quản lý lao động là những biện pháp chung của xí nghiệp để phát triển, thựchiện và đánh giá sự liên quan của hệ thống lao động

- Khi đưa kỹ thuật vào trong các hệ thống sản xuất hiện đại sẽ làm thay đổinhững tác động với con người, chẳng hạn như về mặt tâm lý

Dưới đây là một vài ví dụ minh họa cho những khái niệm trên:

+ Giám sát và bảo dưỡng những thiết bị lớn cần sự tổng hợp cao (nguy hiểmkhi đòi hỏi khắc phục nhiễu nhanh, hay các chỉ số đạt dưới mức yêu cầu của chạy tựđộng)

Thế giới quan lao động

Môi trường

- Điều kiện chính trị

- Điều kiện pháp luật

- Điều kiện xã hội

- Điều kiện kinh tế

- Quá trình kỹ thuật

- Sự trao đổi kĩ thuật

- Kỹ thuật an toàn

- Kỹ thuật lao động

- Khoa học y học

- Khoa học pháp luật

- Khoa học kinh tế

- Khoa học lao động

- Nhu cầu lao động

- Điều kiện thị trường

Trang 25

+ Yêu cầu chú ý dự phòng cao khi làm việc với những vật liệu nguy hiểm cũngnhư trong quá trình nguy hiểm.

+ Làm việc trong các hệ thống thông tin hay hệ thống trao đổi mới và thay đổi.+ Những hình thức mới của tổ chức lao động

+ Phân công trách nhiệm

Sự phát triển của kỹ thuật có ý nghĩa đặc biệt do nó tác động trực tiếp đến laođộng và kết quả dẫn đến là:

+ Chuyển đổi những giá trị trong xã hội

+ Tăng trưởng tính toàn cầu của các cấu trúc hoạt động

+ Những quy định về luật

+ Đưa lao động đến gần thị trường người tiêu dùng

+ Tính nhân đạo và sự thể hiện nó là mục đích chủ yếu của khoa học lao động.Tương quan thay đổi giữa con người và kỹ thuật không bao giờ dừng lại, chínhnó là động lực cho sự phát triển, đặc biệt qua các yếu tố:

+ Sự chuyển đổi các giá trị trong xã hội

+ Sự phát triển dân số

+ Công nghệ mới

+ Cấu trúc sản xuất thay đổi

Những bệnh tật mới phát sinh

Khoa học lao động có nhiệm vụ:

+ Trang bị kỹ thuật, thiết bị cho phù hợp (hay tối ưu) với việc sử dụng củangười lao động

+ Nghiên cứu sự liên quan giữa con người trong những điều kiện lao động về tổchức và kỹ thuật

Để giải quyết được những nhiệm vụ có liên quan với nhau, khoa học lao độngcó một phạm vi rộng bao gồm nhiều nghành khoa học, kỹ thuật: các nghành khoa học

cơ bản, y học, tâm lý học, toán học, thông tin, kinh tế….Cũng như các biện phápnghiên cứu của nó ( hình 1.7)

Trang 26

Hình 1.7 Sự liên quan của các ngành khoa học - kỹ thuật trong khoa học lao động

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng thể hiện trong hệ thống lao động

Hệ thống lao động là một mô hình lao động, nó bao gồm con người và trangthiết bị (ở đây phải kể đến khả năng kỹ thuật) Mục đích của việc trang bị hệ thống laođộng là để hoàn thành những nhiệm vụ nhất định

Một hệ thống lao động khi hoạt động sẽ có sự liên quan, trao đổi với môi trườngxung quanh (chẳng hạn về vị trí, không gian, điều kiện xây dựng, môi trường), xuấthiện những tác động về tổ chức xã hội, các hiện tượng vật lý và hóa học Sự liên quanvà trao đổi này dẫn đến vấn đề bảo vệ môi trường cho một phạm vi nào đó, đồng thờinó cũng tác động đến sức khỏe của người lao động

Hình thức lao động được tổ chức theo:

-Lao động riêng rẽ, lao động theo tổ hay nhóm

-Lao động bên cạnh nhau, lao động lần lượt tiếp theo, lao động xen kẽ

-Lao động tại một chỗ hay nhiều chỗ làm việc ( hình 1.8)

Y học lao động với:

- Sinh lý lao động/ Giải phẫu học

- Vệ sinh lao động

- Độc chất học lao động

- Bệnh lý học lao động

Công nghệ lao

động

Luật lao động

Học thuyết kinh tế

về hoạt động và

lao động Ergonomie

Trang 27

Một lao động với một chỗ làm việc Làm việc theo nhóm với một chỗ làm việc

Một lao động với nhiều chỗ làm việc Nhiều lao động với nhiều chỗ làm việc

+ Lao động cơ bắp (như mang vác)

+ Lao động chuyển đổi (sửa chữa, lắp ráp)

+ Lao động tập trung (lái ô tô)

+ Lao động tổng hợp (thiết kế, quyết đoán)

+ Lao động sáng tạo (phát minh)

Hệ thống lao động được thiết lập để thỏa mãn những nhiệm vụ của hệ thống.Một cách giải quyết nào đó không chỉ được xác định bởi mục đích của hệ thống, củaphương tiện, khả năng và các đại lượng ảnh hưởng, mà còn được quyết định bởi quanđiểm của con người, ta gọi đó là triết học thể hiện, ở đây có 3 phương thức:

1 Ưu tiên kỹ thuật, lấy tiêu chuẩn của kỹ thuật để đánh giá – Con người là đại lượngnhiễu, là đối tượng tự do Phương thức này những năm trước đây khá phổ biến vàđược ưu tiên, đến nay ít được nhắc đến

2 Ưu tiên con người, phương thức này là trung tâm nhân trắc học lấy con người làmchủ thể, có những yêu cầu cao, đứng trên quan điểm kinh tế khó chuyển đổi

B/H

B/H M2

M2

M1

B3 B2

B1

B1

B2

B3 M

M1 M

Trang 28

3 Phương thức kỹ thuật – xã hội: hệ thống lao động trong trường hợp phát triển cầnquan tâm toàn diện đến các yếu tố kỹ thuật, phương pháp, nhiệm vụ, con người và giáthành, chính là những đại lượng biến đổi ( hình 1.9), khả năng giải quyết không nênvội vã, quyết định đơn phương và ngay từ đầu không được cắt xén.

Triết học thể hiện

Trung tâm công nghệ Trung tâm nhân trắc học Xã hội- Kỹ thuật

Hình 1.9 Các phương thức ưu tiên trong hệ thống lao động

1.4.3 Con người là nhân tố mang lại năng suất trong hệ thống lao động

a Khả năng tạo ra năng suất lao động:

Để vận hành một hệ thống lao động, con người đóng vai trò thiết yếu Khôngcó hệ thống lao động nào lại không có con người

Khả năng tạo ra lao động được định nghĩa là:

Tất cả những tiên đề vật chất và tinh thần của con người được thể hiện trong laođộng Cụ thể là:

- Cá thể khác nhau (những người khác nhau có liên quan)

- Cá thể thay đổi (những người giông nhau có liên quan) (về sức khỏe, khả năngnâng cao trình độ, luyện tập, tuổi đời, tâm trạng, khí hậu)

- Khả năng thay đổi (đào tạo, luyện tập, huấn luyện, nâng cao trình độ, bệnhnghề nghiệp, tai nạn lao động)

- Giới hạn (giới hạn năng suất kéo dài, sự dự trữ năng suất, “năng suất bìnhthường”)

Khả năng tạo ra năng suất phụ thuộc vào tuổi đời, chỗ làm việc, giới tính, thểtrạng, trình độ, tiềm lực, khả năng chịu đựng của cá thể (về vật lý và tâm lý)

b Điều chỉnh hành động là một đặc thù của hành động của con người

Lý thuyết về khoa học hoạt động cho đặc thù của hành động con người đượcTaylor đưa ra vào đầu thế kỷ này về kỹ thuật tâm lý học, đến nay được gọi là tâm lýhọc lao động hiện đại, luôn luôn còn những ý tưởng khác nhau

Kĩ thuật Tổ chức

Trang 29

Theo Taylor xuất phát từ “con người trung bình” để từ đó dẫn đến sự phân biệt

“ người cho lao động trí óc” và “người cho lao động chân tay” Muộn hơn người ta chúý đến việc nghiên cứu và yêu cầu duy trì năng lực sản xuất kéo dài của lao động, tạonên hứng thú trong lao động, ảnh hưởng đến điều kiện xã hội và điều kiện tổ chức đếnnăng suất lao động luôn là vấn đề tồn tại và được bàn cãi, trao đổi Những vấn đề nhưquan hệ con người với con người, con người với máy…cần được phân tích, đánh giávà thể hiện cụ thể trong mỗi hoạt động của lao động

Nói một cách đơn giản, ý nghĩa của mô hình định hướng hoạt động của conngười theo KRUPPE là:

“ Đầu - Tay – Đầu”

Điều chỉnh hành động là sự điều khiển mỗi hoạt động tổng hợp thông qua quátrình tâm lý (sự diễn biến tinh thần trong con người)

c Hành động sai, sai trong hành động, độ tin cậy:

Sự an toàn trong tương quan giữa người và máy là vấn đề được trao đổi nhiều.Sự bất lực của con người trước những thảm họa hay những sai phạm trong kỹ thuậtvẫn còn tồn tại

Về nguyên tắc một quá trình kỹ thuật phải đạt yếu tố an toàn đối với con ngườilên hàng đầu của sự ưu tiên Tuy nhiên trong thực tế người ta chỉ có thể hạn chế đếnmức tối thiểu những sự cố xảy ra

Phần lớn các tai nạn dẫn đến do sự bất lực của con người Phân tích các tai nạn thấyrằng ảnh hưởng của sự xử lý nhầm lẫn hay không phù hợp trong những tình huống,trên cơ sở đánh giá sai những hiện tượng vật lý, sự thiếu hiểu biết, sự chủ quan hay bịsốc (strees) Thường trong hệ thống kỹ thuật và những chỉ dẫn hành động đều có chú ýphòng ngừa tai nạn xảy ra đối với con người Những xử lý sai của con người gây rathường dẫn đến tổn thương nghiêm trọng đối với con người, cơ sở vật chất và môitrường

Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến lao động của con người là: Nhiệm vụ đượcgiao, điều kiện lao động và các tiên đề về năng suất

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những sai phạm của con người chính là chưa chú ý đầyđủ đến tính chất và khả năng của con người trong hệ thống lao động

Hành động sai:

- Gặp lần đầu

- Đồng nhất hóa (không phân biệt rõ)

- Quyết định:

+ Lựa chọn mục tiêu

+ Lựa chọn nhiệm vụ

- Hành động:

Trang 30

+ Phương pháp

+ Thực hiện

+ Thông tin

Sai trong hành động:

- Không hoàn thành nhiệm vụ:

+ Sao nhãng từng bước của phương pháp

+ Thực hiện không chính xác

+ Chọn thời điểm sai cho từng bước của phương pháp

- Thực hiện có sai sót

- Sự hội tụ ngẫu nhiên của các biến cố khác nhau hay sai sót

Tần suất xuất hiện những sai phạm trong lao động được ZIMOLONG vàDORFEL định nghĩa về xác suất sai phạm trong lao động của con người là:

HEP = N/n N: là số sai phạm

n: là số khả năng có thể xảy ra

Độ tin cậy R được xác định: R = 1- HEP R = 1 – N/n

Độ tin cậy được định nghĩa là bản chất của một hệ thống, những yêu cầu của độtin cậy được hoàn thành có liên quan với những yêu cầu cho trước trong một khoảngthời gian nhất định

Có thể nói sai phạm là sự không hoàn thành những yêu cầu cho trước thông quamột giá trị đặc trưng nghĩa là: Sai phạm được thể hiện một tình trạng sai lệch khôngcho phép

Sai phạm của con người trong hệ thống lao động là không thể loại trừ Mục tiêucủa loại hình lao động là tránh các sai phạm

1.5 HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC BHLĐ 1.5.1 Hệ thống tổ chức.

BHLĐ trong doanh nghiệp là một công tác bao gồm nhiều nội dung phức tạp,nó liên quan đên nhiều bộ phận, phòng, ban, cá nhân và phụ thuộc vào đặc điểm củadoanh nghiệp

BHLĐ trong doanh nghiệp thực hiện tốt góp phần giảm tai nạn lao động, giảmchi phí phúc lợi xã hội, nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống củangười lao động

Mỗi doanh nghiệp có thể chọn một mô hình bộ máy tổ chức quản lý công tácBHLĐ có những nét riêng phù hợp với đặc điểm của mình, tuy nhiên bộ máy này cầnđáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Phát huy được sức mạnh tập thể của toàn doanh nghiệp đối với công tác BHLĐ

Trang 31

- Thể hiện rõ trách nhiệm chính và trách nhiệm phối hợp của các bộ phận, phòng ban,cá nhân đối với từng nội dung cụ thể của công tác BHLĐ, phù hợp với chức năng củamình, không chồng chéo, đảm bảo cho các nội dung này được thực hiện tốt nhất.

- Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất có hiệu quả của Giám đốc (người sử dụnglao động) trong công tác này và phù hợp với qui định của pháp luật Dưới đây là sơ đồ

hệ thống tổ chức theo mô hình sau:

* Mô hình mang tính tổng quan.

Thanh tra NN Về AT và BHLĐ

Bộ chủ quản

TKV TGĐ - TKV

Công ty Giám đốc

Phân xưởng Quản đốc

Tổ sản xuất

Tổ trưởng

Tổng LĐLĐVN BTT AT-BHLĐ

CĐ Tổng C.ty BKTAT-BHLĐ

CĐ Công ty B.AT Công ty

CĐ phân xưởng

AT phân xưởng

CĐ tổ sản xuất

AT viên

Trang 32

* Mô hình thường dùng trong doanh nghiệp

1.5.2 TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG.

1 Trách nhiệm của thanh tra Nhà nước về an toàn lao động và vệ sinh lao động.

Bộ lao đông thương binh xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước về lao động,thương binh xã hội địa phương thực hiện chức năng về thanh tra Nhà nước về an toànlao động

Bộ y tế và cơ quan y tế địa phương thực hiện chức năng thanh tra Nhà nước về vệsinh lao động

Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động có các quyền hạn sau:

Giám đốc

HĐ BHLĐ DN

Khối trực tiêp SX

Phân xưởng: Quản

đốc

Tổ SX: Tổ trưởng

Khối phòng, ban chưc năng

Phòng kỹ thuật công nghệ

Phòng kế hoạch, đầu tư

Phòng tổ chức Lao động

Phòng tài vụ

Mạng lưới AT vệ sinh viên

Trang 33

- Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn lao động, yêu cầu kiến nghịbiện pháp đảm bảo an toàn lao động, cải tiến điều kiện lao động, điều tra tai nạn laođộng.

- Đến cơ sở sản xuất thuộc đối tượng, phạm vi thanh tra của mình quản lý bất cứlúc nào để thanh tra về an toàn lao động và yêu cầu người có trách nhiệm nơi tiến hànhthanh tra cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu liên quan đến việc thanh tra

- Tạm đình chỉ việc sử dụng máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn laođộng và ấn đinh thời hạn khắc phục nguy cơ đó

- Cảnh cáo, phạt tiền hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra hình sự trường hợp

vi phạm pháp luật về bảo hộ lao động, nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.Thanh tra Nhà nược về vệ sinh lao động có nhiệm vụ:

- Thanh tra việc chấp hành các quy định về vệ sinh lao động, yêu cầu kiến nghịbiện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường lao động, lao động, điều tra những vụ vi phạmtiêu chuẩn vệ sinh lao động

- Đến cơ sở sản xuất thuộc đối tượng, phạm vi thanh tra của mình quản lý bất cứlúc nào để thanh tra về vệ sinh lao động và yêu cầu người có trách nhiệm nơi tiến hànhthanh tra cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu liên quan đến việc thanh tra

- Tạm đình chỉ nơi làm việc vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh gây ô nhiễm môi trườnglao động và ấn đinh thời hạn khắc phục nguy cơ đó

- Cảnh cáo, phạt tiền hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra hình sự trường hợp

vi phạm pháp luật về vệ sinh lao động, nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải chịu trách nhiệmvề quyết định và biện pháp sử lý trong quá trình thanh tra

2 Trách nhiệm của giám đốc (người sử dụng lao động)

Nghiêm chỉnh thực hiện, chấp hành đầy đủ các văn bản của Nhà nước, các chỉ thịcủa cấp trên trong công tác AT và BHLĐ

- Lập kế hoạch bảo hộ hàng năm cùng với kế hoạch sản xuất và đảm bảo thựchiện đầy đủ, kịp thời kế hoạch đó

- Lập quy trình kỹ thuật an toàn cho từng nghề, từng máy và tổ chức huấn luyệncho công nhân nắm vững các phương pháp làm việc an toàn

- Hàng tháng, quý tổ chức kiểm tra kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh côngnghiệp trong doanh nghiệp

- Báo cáo thống kê các tai nạn lao động và tìm nguyên nhân TNLĐ để nghiên cứuđưa ra các biện pháp ngăn ngừa cần thiết

- Hàng quý báo cáo tình hình công tác BHLĐ cho cán bộ cấp trên

- Có trách nhiệm khắc phục, giải quyết các sự cố, cấp cứu người bị tai nạn vàđảm bảo các quyền lợi của người lao động

Trang 34

3 Trách nhiệm công đoàn.

Nhiệm vụ của công đoàn các cấp về BHLĐ được quy định trong chương VIII,pháp lệnh BHLĐ của nhà nước ban hành ngày 1/1/1992 và chương XIII bộ luật laođộng nước CHXHCNVN ban hành ngày 5/7/1994và nghị định số 06/CP ngày20.1.1995 của chính phủ quy định chi tiết về một số điều của bộ luật lao động về antoàn lao động, vệ sinh lao động

- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựngchương trình quốc gia về BHLĐ, an toàn lao động và vệ sinh lao động

- Tổ chức công đoàn phối hợp cung với cơ quan lao động - thương binh xã hội,

cơ quan y tế cùng cấp kiểm tra, giám sát việc quản lý nhà nước, việc thi hành cácquyết định về an toàn lao động,vệ sinh lao động, tham gia điều tra tai nạn lao động

- Công đoàn là một tổ chức của quần chúng nhằm bảo vệ quyền lợi cho CB CNVtrong doanh nghiệp Vì vậy công đoàn có trách nhiệm tham gia xây dựng các chế độ,kế hoạch BHLĐ, các quy phạm và quy trình về BHLĐ các tiêu chuẩn về VSCN

- Phối hợp với các ngành chủ quản trong doanh nghiệp tổ chức tuyên truyền cácchế độ BHLĐ cho CB CNV Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch đó

4 Trách nhiệm của quản đốc (hoặc chức vụ tương đương)

- Nghiêm chỉnh chấp hành tất cả các nội quy, quy định của doanh nghiệp, của cơquan quản lý cấp trên, chỉ thị của Giám đốc và cán bộ được uỷ quyền trong công tác antoàn

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn được giao

- Thực hiện đầy đủ kế hoạch BHLĐ đã được duyệt triển khai đúng tiến độ, kịpthời

- Hướng dẫn công nhân quy trình kỹ thuật và an toàn bước 2 cho từng nghề, từngviệc và tiến hành triển khai sát hạch

- Kiểm tra các biện pháp an toàn cụ thể trong lệnh sản xuất hàng ngày

- Trực tiếp giải quyết các sự cố xảy ra trong phân xưởng; lập các biên bản sự cốkhi xảy ra tai nạn lao động

- Tổ chức, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm công tác an toàn định kỳ

5 Trách nhiệm của tổ trưởng sản xuất và của công nhân.

a Trách nhiệm của tổ trưởng:

- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của doanh nghiệp, lệnh của Giámđốc và Quản đốc phân xưởng

- Hướng dẫn an toàn bước 3, nhắc nhở những điều cần đề phòng trong ca sảnxuất Xử lý các vi phạm an toàn trong quyền hạn cho phép Phát hiện và báo cáo kịpthời các nguy cơ mất an toàn

b Trách nhiệm của công nhân

Trang 35

Trách nhiệm của người lao động được quy định tại điều 15 chương IV nghị địnhsố 06/CP ngày 20/1/1995 của chính phủ.

- Học tập đầy đủ các quy trình về kỹ thuật an toàn lao động theo đúng chế độchính sách của Nhà nước và các quy định của doanh nghiệp đề ra

- Nghiêm chỉnh thực hiện, chấp hành đầy đủ các nội quy, quy định của cấp trênvà lệnh sản xuất của Giám đốc

- Sử dụng bảo quản tốt các trang bị phòng hộ lao động

- Luôn đề cao tinh thần làm chủ trong công tác BHLĐ

- Có trách nhiệm phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây ra mất an toàn

- Có trách nhiệm tham gia giải quyết sự cố theo sự phân công của cấp trên

- Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi, vi phạm của mình đểxảy ra tai nạn làm thiệt hại đến tính mạng, tài sản của doanh nghiệp

- Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh,trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân

- Từ chối tham gia công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy

ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đến sức khoẻ của mình

- Tích cực tham gia vào mạng lưới an toàn viên

1.6 LUẬT PHÁP VÀ CÁC QUI PHẠM AN TOÀN HIỆN HÀNH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1.6.1 Quá trình xây dựng và phát triển hệ thống luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ ở Việt Nam

BHLĐ là một chính sách kinh tế, xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước ta.Đảng và Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ đều rất quan tâm đến việc xây dựng hệthống văn bản pháp luật chế độ chính sách cho phù hợp với sự phát triển của kinh tế xãhội Ngay từ ngày đầu, sau khi cách mạng tháng 8 thành công tháng 3/ 1947 Hồ ChủTịch đã ký Sắc lệnh số 29 SL Đó là sắc lệnh đầu tiên của nước ta về lao động trong đócó điều khoản liên quan đến BHLĐ

Sau đại hội Đảng lần thứ 3 để phục vụ cho việc đẩy mạnh xây dựng kinh tế ởmiền Bắc chính phủ đã ban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ kèm theo Nghị định 181 -

CP ngày 18/12/1964 Đây là văn bản pháp lý đầu tiên của nước ta quy định tương đốitoàn diện những vấn đề về BHLĐ Điều lệ gồm 6 chương 38 điều cùng với nhiềuthông tư quy định cụ thể những vấn đề về bảo hộ lao động đã có tác dụng tích cực đốivới việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong thời gian hơn một phần tư thế kỷ.Để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới, ngày 10/9/1991 Hội đồng Nhà nước đãquyết định ban hành Pháp lệnh BHLĐ Trong pháp lệnh đã quy định rõ nội dung tráchnhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, các ngành các cấp, các tổ chức đoàn thể, các

Trang 36

giám đốc, chủ cơ sở (những người sử dụng lao động) cũng như người lao động trongcông tác bảo hộ lao động.

Công tác quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động được chỉ rõ trong điều 29,chươngVI- Pháp lệnh bảo hộ lao động năm 1991 có hiệu lực từ ngày 1.1.1992 như sau: Quảnlý Nhà nước về BHLĐ bao gồm

+ Xây dựng và qui định về BHLĐ

+ Xây dựng chương trình quốc gia về BHLĐ và đưa vào kế hoạch phát triển kinhtế xã hội và ngân sách của nhà nước

+ Thanh tra việc thực hiện các quy định về BHLĐ

Tuy nhiên để phù hợp với những qui định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam năm 1992 về lao động, về sử dụng và quản lý lao động, ngày23/6/1994 Quốc hội đã thông qua Bộ luật lao động của nước ta trong đó có 9 chươngvề an toàn lao động, vệ sinh lao động Sau đó chính phủ đã ban hành nghị định 06/CPngày 20/1/1995 qui định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao Động về ATVSLĐ cùngvới hàng loạt thông tư, chỉ thị, qui phạm an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh

Trong thập kỷ 90 nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, chúng ta đã đẩy mạnh công tác xây dựng phápluật nói chung và pháp luật BHLĐ nói riêng Đến nay chúng ta đã có một hệ thống vănbản pháp luật, chế độ chính sách BHLĐ tương đối đầy đủ

Hệ thống pháp luật, chế độ chính sách BHLĐ gồm 3 phần:

Phần I: Bộ luật lao động và các luật khác, pháp lệnh có liên quan đến ATVSLĐ

Phần II: Nghị định 06/CP và các Nghị định khác có liên quan đến ATVSLĐ

Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn quy phạm an toàn vệ sinh lao động

Có thể minh họa trên sơ đồ sau:

1.6.2 Những nội dung về ATVSLĐ trong bộ luật lao động

Hiến pháp

Bộ luật lao động

NĐ 06/CP

Thông tư

Các luật, PL có liên quan

Các nghị định có liên quan

Hệ thống T/C qui phạm về

ATVSLĐ Chỉ thị

Trang 37

Những nội dung này được quy định chủ yếu trong chương IX về an toàn laođộng Vệ sinh lao động của BLLĐ và được quy định chi tiết trong nghị định 06/CPngày 20/1/1995 của Chính phủ và được sắp xếp thành 3 phần sau đây.

1 Đối tượng và phạm vi áp dụng

Đối tượng và phạm vi được áp dụng các quy định về an toàn lao động, vệ sinhlao động bao gồm: Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức viên chức,mọi người lao động kể cả người học nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phầnkinh tế, trong lực lượng lực vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nướcngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam

2 An toàn lao động, vệ sinh lao động

Trong xây dựng, mở rộng, cải tạo các công trình, sử sử dụng bảo quản, lưu giữcác loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ, cácchủ đầu tư người sử dụng lao động phải lập luận chứng về các biện pháp bảo đảm antoàn lao động, vệ sinh lao động Luận chứng phải có đầy đủ nội dung với các biệnpháp phòng ngừa, xử lý; phải được thanh tra ATVS lao động chấp thuận

-Việc thực hiện tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ là bắt buộc Người sử dụng lao độngphải xây dựng quy trình bảo đảm ATVSLĐ cho từng lọai máy,thiết bị và nội quyATVS nơi làm việc

- Việc nhập khẩu các loại máy, thiết bị vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặtvề ATLĐ, VSLĐ phải được phép của cơ quan có thẩm quyền

- Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại phải kiểm tra đo lường các yếu tố độchại ít nhất mỗi năm một lần, phải lập hồ sơ lưu trữ và theo dõi đúng quy định; phảikiểm tra và có biện pháp xử lý ngay khi thấy có hiện tượng bất thường

- Quy định những việc cần làm ở nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm độc hại dễgây tai nạn lao động để cấp cứu tai nạn, xử lý sự cố như: trang bị phương tiện cấp cứu,lập phương án xử lý sự cố, tổ chức đội câp cứu

- Quy định những biện pháp khác nhằm tăng cường bảo đảm ATVSLĐ, bảo vệsức khoẻ cho người lao động như: trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, khám sức khoẻđịnh kỳ, huấn luyện về ATVSLĐ

3 Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Được quy định trong các điều 105, 106, 107, 108 của bộ luật Lao động vàđược cụ thể hóa trong các điều 9, 10, 11, 12 chương 3 nghị định 06/Cp với những nộidung chính sau đây:

-Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao đô ̣ng bị tai nạn: Sơcứu cấp cứu kịp thời; tai nạn lao động nặng, chết người phải giữ nguyên hiện trườngvà bao ngay cho cơ quan lao động ,Y tế, Công đoàn cấp tỉnh và Công an gần nhất

Trang 38

- Trách nhiêm của người sử dụng lao động đối với người bị mắc bệnh nghềnghiệp là phải điều trị theo chuyên khoa, khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ sức khỏeriêng biệt

- Trách nhiệm của người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn laođộng hoặc bênh nghề nghiệp

- Trách nhiệm của người sử dụng lao độngtổ chức điều tra các vụ tai nạn laođộng có sự tham gia cúa đại diện ban chấp hành Công đoàn, lập biên bản theo đungquy định

- Trách nhiệm khai báo, thống kê và báo cáo tất cả các vụ tai nạn lao động, cáctrường hợp bị bệnh nghề nghiệp

1.7 KHEN THƯỞNG, XỦ PHẠT VỀ BHLĐ.

Khen thưởng xử phạt về bảo hộ lao động là một công tác không thể thiếu, đượcnhằm làm cho luật pháp, chế độ, chính sách BHLĐ được chấp hành, thực hiện nghiêmchỉnh động viên kịp thời những điển hình tốt, xử lý nghiêm và đúng những tập thể, cánhân vi phạm các quy định về ATVSLĐ Nhà nước đã có văn bản hướng dẫn việckhen thưởng hàng năm về công tác BHLĐ và nhiều văn bản khác có những điều khoảnquy định việc xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự các vi phạm về bảo vệmôi trường, an toàn lao động, vệ sinh lao động

1.7.1 Khen thưởng về BHLĐ

Khen thưởng riêng về công tác BHLĐ là một hình thức động viên rất cần thiếtđối với các tập thể, cá nhân có thành tích về an toàn lao động trong các doanh nghiệpvà cơ sở sản xuất kinh doanh Việc khen thưởng hàng năm được thực hiện theo thông

tư số 20/1997/TT- BLĐTBXH ngày 17/12/1997

1 Đối tượng khen thưởng

Đối tượng khen thưởng bao gồm các tập thể, cá nhân như: Các doanh nghiệp,cở sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ đội sản xuất, các bộphận chuyên trách BHLĐ, giám đốc, phó giám đốc, lãnh đạo tổ đội sản xuất kinhdoanh, cán bộ chuyên trách hoặc ban chuyên trách BHLĐ và người lao động

2 Tiêu chuẩn khen thưởng

Các tập thể, cá nhân sẽ được khen thưởng vè BHLĐ nếu đạt các tiêu chuẩn sauđây:

a Tập thể

Đối với các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh:

- Hàng năm có kế hoạch đáp ứng được yêu cầu an toàn, vệ sinh lao động,phòng chống cháy nổ của đơn vị, có dự trù kinh phí cần thiết, nhằm bảo đảm thực hiệncó hiệu quả kế hoạch đã đề ra Thực hiện tốt công tác BHLĐ gắn liền với phát triểnsản xuất và tăng năng suất lao động

Trang 39

- Có quy định rõ chế độ trách nhiệm đối với từng cấp, từng chức danh quản lývà nội quy, quy trình, biện pháp làm việc an toàn đối với từng loại máy, thiết bị, côngviệc.

- Có cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách về BHLĐ, có mạng lưới antoàn, vệ sinh viên đến từng tổ sản xuất, có lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở vàhoạt động có hiệu quả

- Có nhiều biện pháp tích cực và đầu tư thoả đáng để cải thiện điều kiện làmviệc cho người lao động

- Thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ theo pháp luật quy định cụ thể:

* Huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

* Thực hiện kiểm định kỹ thuật và xin cấp phép sử dụng các loại máy, thiết bị,vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định củapháp luật

* Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện phòng chốngcháy nổ, phương tiện cấp cứu theo quy định và duy trì thường xuyên việc kiểm tra,đảm bảo sử dụng có hiệu quả các trang bị đó

* Thực hiện đầy đủ và bồi dưỡng hiện vật chống độc hại, đúng đối tượng theoquy định

* Tổ chức tốt việc khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động

* Thực hiện đúng các quy định về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi

- Trong năm không để xảy ra tai nạn lao động làm chết người, bị thương nhiềungười, không xảy ra cháy nổ

- Thực hiện đầy đủ việc khai báo, điều tra thống kê và báo cáo định kỳ tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành

- Bảo đảm môi trường và cảnh quan xanh sạch đẹp

Đối với tổ sản xuất kinh doanh

- Có đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn khi làm việc, thực hiện nghiêmchỉnh các quy trình, quy phạm theo quy định của pháp luật và của doanh nghiệp

- Có an toàn viên, vệ sinh viên hoạt động có hiệu quả

- Thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ sau:

+ Hướng dẫn và giám sát việc sử sụng, bảo quản đầy đủ trang bị phương tiệnbảo vệ cá nhân, phương tiện phòng chống cháy nổ, phương tiện cấp cứu theo quy địnhvà duy trì thường xuyên việc kiểm tra, bảo đảm sử dụng có hiệu quả

+ Thực hiện đúng các quy định về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.+ Trong năm không để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng làm chết người, bịthương nhiều người, không xảy ra cháy nổ

+ Khai báo và thống kê đầy đủ các trường hợp bị tai nạn lao động

Trang 40

b Cá nhân

Đối với cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách công tác BHLĐ

- Tham mưu cho chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh triển khai thựchiện đúng và đủ các văn bản pháp quy về BHLĐ Lập kế hoạch BHLĐ hàng năm vàdài hạn, dự trù kinh phí cần thiết, đề xuất với người sử dụng lao động các biện phápthực hiện

- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách và tài liệu cần thiết có liên quan đến côngtác BHLĐ theo quy định như: Nội quy, quy trình, quy phạm về ATLĐ; sổ theo dõihuấn luyện, sổ theo dõi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sổ theo dõi các đối tượngcó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động, sổ theo dõi tự kiểm điểm, tàiliệu huấn luyện…

- Nắm chắc số lượng và tình trạng các loại máy móc, thiết bị, vật tư và các chấtcó yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động thuộc phạm vi đơn vị quản lý,có kế hoạch kiểm tra định kỳ và xin cấp phép sử dụng

- Thường xuyên có mặt tại hiện trường và phối hợp với các cá nhân, các tổ chứcliên quan để đôn đốc, kiểm tra và nhắc nhở người lao động thực hiện đúng các quyđịnh về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phong chống cháy nổ, điều tra xác địnhnguyên nhân tai nạn lao động, sự cố sản xuất và thống kê báo cáo theo đúng quy địnhcủa pháp luật

- Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật và tổ chức quản lý, góp phần nhằm cải thiệnđiều kiện lao động, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động

Đối với Giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Lãnh đạo đơn vị thực hiện tốt các nội quy tiêu chuẩn khen thưởng của doanhnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

- Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật và tổ chức quản lý nhằm cải thiện điều kiện laođộng đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động

Đối với người lao động

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình, quy phạm an toàn theo quy định củapháp luật, không để xảy ra tai nạn lao động

- Thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ như: Trang bị phương tiện bảo vệ cánhân, phương tiện phòng chống cháy nổ, tự kiểm tra bảo đảm an toàn có hiệu quả

- Là hạt nhân tích cực trong phong trào an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở, cóthành tích trong việc phát hiện và tham gia xử lý loại trừ các nguy cơ gây tai nạn laođộng của cơ sở, có thành tích trong việc phát hiện và tham gia xử lý loại trừ các nguy

cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động và ngăn ngừatai nạn lao động

Ngày đăng: 24/10/2022, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm