M ẠCH TỪ – TƯƠNG ĐỒNG MẠCH ĐIỆN VỚI MẠCH TỪ: Mỗi mạch từ được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện tạo thành lõi thép tập trung đường sức từ thông theo hướng định trướvc Dạng lỏi thép tron
Trang 1Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
117 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
CH ƯƠNG 04
MÁYBIẾNÁP
Máy bi ến áp là thi ết bị điện tỉnh bi ến đổi điện năng sang điện năng d ựa vào định luật
c ảm ứng điện từ Các thông số dòng và áp ở ngõ vào (sơ cấp) và ngõ ra (thứ cấp) có thể có giá trị khác nhau; nh ưng tần số nguồn điện ở ngõ vào và ngõ ra có cùng giá trị
4.1.PHÂN LOẠI VA ̀ TỔNG QUAN VÊ ̀ CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP :
HÌNH 4.1: Hình dạng và kết cấu của một số dạng biến áp 1 pha
HÌNH 4.2: Hình dạng và kết cấu của một số dạng biến áp 3 pha
Tiêu chuẩn phân lọai máy biến áp được trình bày như sau
Khi c ăn cứ vào lọai nguồn điện cấp vào sơ cấp (ngõ vào) biến áp, ta có bi ến áp 1 pha
và bi ến áp 3 pha Một số dạng biến áp 1 pha trình bày trong hình 4.1, hình 4.2 trình bày một số
kết cấu biến áp 3 pha
Khi phân l ọai theo hình dạng lá thép tạo nên mạch từ , chúng ta có hai dạng : l ọai lỏi (core type) và l ọai bọc (shell type) Với máy biến áp 1 pha lọai lỏi có mạch từ tạo thành từ các lá thép U, I hay các lá thép I khác kích cở, xem hình 4.3
Trang 2HÌNH 4.5 : K ết cấu biến áp 3 pha
Chúng ta có kết cấu biến áp 1 pha lọai bọc (shell type) như đã trình bày trong hình 4.1 và trong hình 4.3 trình bày phương pháp ghép lá thép vào cuộn dây của biến áp 1 pha lọai bọc Ngoài các kết cấu chính cho loại biến áp như đã trình bày, chúng ta có
thể gặp các kết cấu khác cho biến áp một pha tạo thành variac (bộ biến điện dạng biến áp tự ngẩu dùng
chỉnh tinh điện áp ngõ ra ); xem hình 4.4
Trong các biến áp 3 pha lọai mạch
từ chung Mạch từ được tạo thành có 3
trụ, trên mỗi trụ được bố trí dây quấn sơ
và thứ cấp của mỗi pha Hình dạng và kết
cấu của biến áp 3 pha 3 trụ trình bày trong
hình 4.2 Dây quấn trên mỗi pha của biến
áp 3 pha thường được quấn theo dạng
cuộn dây hình trụ tròn và lỏi thép biến áp
có tiết diện là hình đa giác tổ hợp từ nhiều
dạng chũ nhựt tạo thành
Với biến áp 3 pha công suất lớn, dạng biến áp truyền tải; toàn bộ biến áp sau khi được chế
tạo được đặt trong vỏ thùng có chứa dầu cách điện với công dụng cách điện và giải nhiệt cho biến
áp khi vận hành Trên vỏ có các cánh gi ải nhiệt và các ống dẫn dầu đối lưu giải nhiệt cho toàn
hệ thống Kết cấu của biến áp truyền tải trình bày trong hình 4.5
Trong hình 4.6 trình bày kết cấu biến
áp 3 pha và các đầu ra dây sau khi thi công hòan chỉnh dây quấn Biến áp thuộc loại cách điện dùng dầu hoặc cách điện dùng môi trường không khí (biến áp khô)
Tóm lại máy biến áp gồm các thành
lượng Silic từ 1% đến 4%
B ộ dây sơ cấp hay ngõ vào biến áp
nhận điện năng từ nguồn cấp vào biến áp
Bộ dây thứ cấp hay ngõ ra của biến áp
cấp điện năng đến tải Dây quấn biến áp bằng đồng hay nhôm
có tiết diện tròn hay chữ nhựt
HÌNH 4.3: Lá thép E, I bi ến áp 1 pha
HÌNH 4.4 : K ết cấu của biến áp dạng variac
Trang 3Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phịng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
119 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
4.2.CÁC ĐỊNH LUẬT ĐIỆN TỪ ÁP DỤNG KHẢO SÁT NGUYÊN LY ́ MÁY BIẾN ÁP :
Từ trường tạo bởi dây dẫn thẳng Từ trường tạo bởi dòng qua cuộn dây solenoid
HÌNH 4.7: Qui tắc bàn tay phải định hướng đường sức từ trường tạo bởi dịng qua dây dẫn
HÌNH 4.6: Dây qu ấn và các đầu ra của dây quấn trên biến áp 3 pha
Trang 4QUI T ẮC BÀN TAY PHẢI
Ta có hai trường hợp :
Khi dây dẫn thẳng (xem như dài vô hạn) có dòng đi qua : h ướng ngón cái của bàn tay
phải h ướng theo dòng qua dây dẫn; chi ều co (hay nắm lại) của các ngón tay khác của bàn tay ph ải là chiều c ủa đường sức từ trường sinh ra bởi dòng qua dây dẫn thẳng này
Với cuộn dây quấn hình trụ (cuộn dây solenoid) khi cho dòng điện qua dây quấn; dòng điện qua các đường tròn xoắn ốc tao từ trường có phương thẳng tại tâm ống dây và đường sức
từ trường có khuynh hướng móc vòng khép kín
4.2.2 M ẠCH TỪ – TƯƠNG ĐỒNG MẠCH ĐIỆN VỚI MẠCH TỪ:
Mỗi mạch từ được ghép
từ các lá thép kỹ thuật điện tạo thành lõi thép tập trung đường
sức từ thông theo hướng định
trướvc Dạng lỏi thép trong hình
thường dùng cho máy biến áp hay dùng cho máy điện quay có 2p = 2 cực Trong mạch từ máy điện quay bao gồm : lỏi thép stator, lỏi thép rotor và khe hở không khí ; t ừ thông luôn đi theo đường ngắn nhất trong khe h ở không khí
4.2.2.1.T Ừ THÔNG :
Trong mạch từ, lượng đường sức xuyên qua tiết
diện của mạch từ nhiều hay ít được đánh giá bằng đại
lượng từ thông Từ thông xuyên tiết diện A được xác
định theo quan hệ :
B.A.cos (4.1)
Trong đó góc a là góc h ợp bởi vector pháp tuyến n
c ủa tiết diện A với vector từ cảm B
S ố lượng đường sức từ trường xuyên qua tiết
di ện A càng nhiều giá trị từ thông càng lớn, nói một cách khác t ừ cảm hay mật độ từ thông trên m ột đơn vị tiết diện khảo sát có giá trị lớn
Khi hướng của vector pháp tuyến n và hướng của vector từ cảm B trùng nhau, đường
sức qua tiết diện A nhiều hơn ; trường hợp này t ừ thông xuyên qua tiết diện đạt giá trị cực đại:
Trang 5Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
121 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
Tương tự trong mạch từ để đặc trưng tính dẫn từ, cho phép đường sức từ trường đi qua
mạch từ nhiều hay ít, được xác định bằng t ừ trở Như vậy, có thể nói t ừ trở là đại lượng đo
l ường sự đối kháng của mạch từ khi hình thành từ thông qua mạch từ
Từ trở Â theo quan hệ sau :
.A
Trong mạch điện kín, muốn hình thành dòng điện qua dây dẫn; chúng ta cần có chênh
lệch điện thế giữa hai đầu của dây dẫn Nói khác đi, giữa hai đầu dây dẫn cần tồn tại điện áp Như
vậy: điện áp đặt ngang qua hai đầu dây dẫn là nguyên nhân tạo thành dòng qua dây dẫn.
Tương tự, trong mạch từ muốn hình thành từ thông trong, chúng ta c ần sự chênh lệch từ
th ế trong mạch từ,nói khác đi trong mạch từ phải tồn tại từ áp ( hiệu số từ thế). Giá tr ị từ áp này còn được gọi là sức từ động F
ĐỊNH LUẬT AMPÈRE:
Gọi H là cường độ từ trường tạo bởi tập hợp các dòng điện i1 ; i2 ; in và C là đường cong khép kín trong không gian bao quanh các dây dẫn mang
tập hợp dòng điện trên Theo Ampère ta có:
d ẵn đang mang dòng điện ( đang được
bi ểu diễn bằng các vòng tròn có đánh dâú +) là đường sức trung bình chạy trong m ạch từ Áp dụng quan hệ (4.5) chúng ta có được kết quả sau khi viết lại định luật Ampère :
Trang 6Trong đĩ L tb là t ổng bề dài đường sức trung bình trong mạch từ ; H là cường độ từ
trường của vật liệu dẫn từ tạo nên mạch từ Trong trường hợp này chúng ta phát biểu: khi cho dịng I qua N vịng dây qu ấn trên mạch từ ; s ức từ động tạo ra trong mạch từ thỏa quan hệ:
Đơn vị đo được xác định như sau : I A ; N vòng ; F A.vòng
4.2.4 ĐỊNH LUẬT OHM TRONG MẠCH TỪ :
Từ các quan hệ (4.4) ; (4.6) và (4.7) suy ra:
Khi các đường sức đi trong mạch từ theo h ướng thẳng gĩc với tiết diện mạch từ tại mọi
vị trí , từ thơng qua tiết diện đạt giá trị cực đại quan hệ (4.9) được viết lại dưới dạng sau:
Tương đồng tính ch ất từ thơng trong mạch từ với dịng điện I trong mạch điện.
Xem vai trị t ừ trở trong mạch từ như vai trị của điện trở R trong mạch điện.
Đồng thời xem điện áp V là nguyên nhân sinh ra dịng điện I và s ức từ động F là nguyên nhân sinh ra t ừ thơng trong mạch từ
Như vậy với mạch điện, chúng ta cĩ định luật Ohm : V = R.I
Trong mạch từ , tương tự chúng ta cũng cĩ định luật Ohm : F =
Từ các phân tích trên, chúng ta xây dựng được sự tương đồng giữa các đại lượng vật lý đặc
trưng tính chất mạch điện và mạch từ qua bảng tĩm tắt sau đây Ngịai ra, chúng ta cĩ thể tĩm tắt quá trình điện từ hình thành trong mạch từ cĩ N vịng dây quấn , xem hình 1.4
CẤP ĐIỆN ÁP
HÌNH THÀNH SỨC TỪ ĐỘNG
F = N.I TRONG MẠCH TỪ
SỨC TỪ ĐỘNG
F TẠO RA TỪ THÔNG KHÉP KÍN TRONG MẠCH TỪ
ĐỊNH LUẬT OHM MẠCH ĐIỆN ĐỊNH LUẬTAMPÈRE ĐỊNH LUẬT OHMMẠCH TỪ
điện từ hình thành trong mạch từ, khi cấp điện áp vào dây quấn trên mạch từ
Trang 7Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
123 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
T ƯƠNG ĐỒNG CÁC ĐẠI LƯỢNG VÀ CÁC PH ƯƠNG TRÌNH GIỮA MẠCH ĐIỆN VÀ MẠCH TỪ
d : từ trở
ls
dR
4.2.5 ĐỊNH LUẬT CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ – CÔNG THỨC FARADAY – ĐỊNH LUẬT LENZ :
Trên mạch từ (lỏi thép) có cuộn dây quấn N vòng, cho dòng sin i I cos tm qua bộ dây Theo định luật Ampère,
sức từ động hình thành trong mạch từ là F N.i biến thiên theo qui luật sin đối với biến thời gian t
m
F N.i F cos t (4.12) Trong đó: F m = N.I m l: biên độ của sức từ động F
Sức từ động này hình thành từ thông F trong mạch
từ Giả sử từ trở trong mạch từ không phụ thuộc biến thời gian; áp dụng định luật Ohm trong mạch từ ta có: F Hay:
m
Với cuộn dây quấn trên mạch từ CÓ N vòng dây, khi có từ thông biến thiên xuyên qua tiết
diện của cuộn dây; s ức điện động cảm ứng hình thành trong mỗi vòng dây (t ương ứng tại
m ột tiết diện S của mạch từ ) thỏa quan hệ sau:
de
Trang 8Với cuộn dây có N vòng dây quấn (nối tiếp) , sức điện động cảm ứng sinh ra trên tòan bộ
Các kết quả phát biểu theo định luật Lenz sẽ thấy rõ ràng hơn khi khảo sát trên bộ dây thứ
cấp biến áp (quá trình điện từ hình thành lúc máy biến áp mang tải)
4.3.NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BIẾN ÁP:
Nguyên lý họat động của máy biến áp dựa trên công trình của Micheal Faraday 1867) khi ông khám phá được định luật cảm ứng điện từ với hai cuộn dây quấn trên cùng mạch
(1791-từ; s ự thay đổi dòng điện trong một cuộn dây sẽ tạo ra sức điện động cảm ứng trong cuộn dây còn l ại Các sức điện động cảm ứng được gọi là điện áp biến áp (transformer voltages) và
thiết bị bao gồm mạch từ với các bộ dây quấn thực hiện mục tiêu trên được gọi là máy biến áp
(transformer) Nguyên lý hoạt động của máy biến áp được khảo sát và phân tích theo 3 chế độ:
Chế độ không tải
Chế độ vận hành mang tải
Chế độ thử nghiệm ngắn mạch máy biến áp
Khi khảo sát, cần quan tâm đến quá trình điện từ hình thành trong mỗi chế độ và thành
l ập mạch điện tương đương (hay mô hình tóan học)để thuận lợi cho việc khảo sát
Trang 9Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
125 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
4.3.1 THÔNG S Ố ĐỊNH MỨC:
Các thông s ố định mức của máy biến áp được qui định do nhà sản xuất khi chế tạo để
máy v ận hành ở chế độ liên tục, dài hạn Các giá trị định mức gồm :
Điện áp định mức
Dòng điện định mức Công suất biểu kiến định mức
Điện áp sơ cấp định mức (ký hi ệu là V 1 đm ) là điện áp nguồn cấp đến ngõ vào biến áp theo qui định của nhà sản xuất Điện áp này t ương thích với số vòng dây quấn của bộ dây sơ cấp
Điện áp thứ cấp định mức (ký hi ệu là V 2 đm ) là điện áp đo được ở hai đầu dây quấn thứ
c ấp khi th ứ cấp hở mạch không đấu vào tải và áp c ấp vào sơ cấp bằng đúng giá trị định mức
CHÚ Ý:
Máy biến áp v ận hành không tải
khi: th ứ cấp hở mạch không đấu vào tải
và s ơ cấp được cấp điện áp từ nguồn có giá trị b ằng đúng định mức Trong hình 4.11 áp th ứ cấp không tải được ký hiệu
là V 20 ; điện áp cung cấp phía sơ cấp là V1
Ch ỉ số 1 dùng cho các đại lượng phía sơ
c ấp; ch ỉ số 2 dùng cho các đại lượng phía th ứ cấp Khi biến áp họat động tại
trạng thái không tải:
Điện áp sơ cấp được cấp từ nguồn bằng đúng định mức : V 1 = V 1 đm
Điện áp thứ cấp lúc không tải : V 20 = V 2 đm
Dòng điện qua dây quấn sơ cấp tại trạng thái này gọi là dòng không t ải của biến áp : I 10 Khi biến áp mang tải, dòng điện qua sơ cấp và thứ cấp thay đổi tùy thuộc vào độ lớn và tính
chất của tải, các giá trị này có thể không bằng giá trị định mức qui định do nhà sản xuất
Dòng điện định mức sơ cấp (ký hiệu là I 1 đm ) và dòng điện định mức phía thứ cấp (ký
hi ệu là I 2 đm ) là dòng điện qui định bởi nhà sản xuất cho phép qua các dây qu ấn để biến áp vận hành đạt được công su ất định mức ương ứng với điện áp định mức
Trong hình 4.12 khi cấp tải vào thứ cấp biến áp trong trạng thái này ta có các kết quả sau:
Điện áp thứ cấp là áp đặt ngang qua hai đầu tải: V 2 (V2 V20)
Tại tải bất kỳ, dòng qua tải và dây quấn thứ cấp biến áp là I 2 , dòng điện sơ cấp là I 1
Khi dòng qua tải và dây quấn thứ cấp biến áp là I 2 đm thì dòng qua sơ cấp là I 1dm , tại
trạng thái náy ta nói máy biến áp đang đầy tải hay tải đúng định mức
ñm
V
2I1
I
ñmV
ñm
I2ñm
I1
Máy bi ến áp mang tải Máy biến áp mang tải định mức
HÌNH 4.12: Các tr ạng thái mang tải của máy biến áp
Trang 10Với máy biến áp 1 pha công suất định mức của máy biến áp (ký hiệu là S đm) là công suất
biểu kiến của máy biến áp
Trong đó S 2 công su ất biểu kiến đang cấp đến tải từ thứ cấp biến áp: S2 V I2 2
Với định nghĩa theo trên, hệ số tải có giá trị trong khoảng: 0 Kt 1, cần chú ý thêm các cách nói như sau:
· Máy biến áp non t ải (under load) khi Kt 1
· Máy biến áp đầy tải (hay t ải định mức – full load) khi Kt 1
· Máy biến áp quá t ải (over load) khi Kt 1
· Máy biến áp đang mang n ửa tải khi Kt 0 5,
· Máy biến áp đang mang 36,5% t ải khi Kt 0 365,
THÍ D Ụ 4.1:
Cho máy biến áp 1 pha: 10 KVA, 2400 V / 240 V – 50 Hz Với cách trình bày các thông
số định mức của máy biến áp theo trên, ta có:
Công suất định mức : S đm = 10 KVA = 10000 VA
Khi máy biến áp đang mang tải với hệ số tải là: Kt 0 6, dòng điện qua các bộ dây biến
áp có giá trị được tính toán theo các quan hệ sau:
Trang 11Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
127 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
4.3.2.CH Ế ĐỘ KHÔNG TẢI CỦA MÁY BIẾN ÁP :
4.3.2.1.QUÁ TRÌNH ĐIỆN TỪ TRONG CHẾ ĐỘ KHÔNG TẢI:
Khi cấp vào sơ cấp biến áp điện
áp v 1 đm, quá trình điện từ hình thành và
diễn tiến trong máy biến áp theo trình tự sau:
Mạch sơ cấp kín, theo định luật
Ohm, áp v 1 đm tạo ra dòng điện không
t ải i 10 trong dây qu ấn sơ cấp Giá trị
hiệu dụng của dòng không tải i 10 là I 10
Dòng i 10 đi qua N1 vòng dây sơ
cấp hình thành s ức từ động không tải
F 10 trong mạch từ (lỏi thép) của máy
biến áp Sức từ động không tải F10được xác định theo quan hệ sau:
Sức từ động F 10 tạo thành t ừ thông chính 0 khép kín m ạch trong lỏi thép (mạch từ) và
móc vòng kín qua các cu ộn dây quấn Theo định luật Ohm trong mạch từ ta có quan hệ:
Suy ra biên độ của các sức điện động sơ cấp e1 và thứ cấp e2 như sau:
Trang 12Biểu thức xác định sức điện động hiệu dụng sơ cấp và thứ cấp ghi nhận như sau:
4.3.2.2.M ẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG BIẾN ÁP TẠI CHẾ ĐỘ KHƠNG TẢI:
Từ các quan hệ (4.23) đến (4.24) ta rút ra kết luận sau :
Từ thơng Fo s ớm pha hơn các sức điện động e1 và e2 gĩc 90 o
Ngồi thành phần từ thơng Fo, ta cần chú ý đến các đường sức từ trường khơng mĩc vịng trong l ỏi thép chỉ mĩc vịng qua cu ộn dây sơ cấp và chạy trong khơng khí Thành phần này được gọi là t ừ thơng tản (leakage flux) phía sơ cấp, được ký hiệu là t1 , xem hình 4.13
Khi xét riêng phía sơ cấp, do từ thơng chính Fo biến thiên theo thời gian t hình thành sức điện động cảm ứng sơ cấp e1 Khi biến áp khơng tải b ộ dây sơ cấp đĩng vai trị như mơt cuơn
c ảm, do đĩ chúng ta cĩ thể t ương đồng sức điện động cảm ứng ở sơ cấp với sức điện động
t ự cãm sinh ra trong cuơn dây khi dịng điện qua dây quấn biến thiên theo thời gian Như
vậy ta cĩ thể xem sức điện động cảm ứng e1được đặt ngang qua hai đầu của phần tử điện cảm khi xây dựng mạch điện tương đương và gọi phần tử này là điện kháng từ hĩa X m.
Tương tự thành phần từ thơng tản t1 cũng được đặc trưng bằng phần tử điện cảm được gọi là điện kháng tản từ phía sơ cấp X t1
Với N1 vịng dây quấn sơ cấp, ta cĩ R 1điện trở dây quấn phía sơ cấp Dựa vào phân tích
vừa trình bày m ạch điện tương đương phía sơ cấp của biến áp lúc vận hành khơng tải (khi
chưa xét đến tổn hao lỏi thép) được trình bày trong hình 4.15
HÌNH THÀNHSỨC TỪ ĐỘNG F10 TRONG MẠCH TỪ
TỪ THÔNG TỪ HÓA KHÉP KÍN TRONG MẠCH TỪ
SỨC ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG HÌNH THÀNH TRONG DÂY QUẤN SƠ VÀ THỨ CẤP
ĐL OHM MẠCH ĐIỆN ĐL AMPERE
ĐL OHM MẠCH TỪ
ĐỊNH LUẬT CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ CÔNG THỨC FARADAY
HÌNH 4.14: Quá trình điện từ hình thành trong biến áp tại chế độ khơng tải.
Trang 13Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
129 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
Khi biến áp vận hành không tải, từ thông Fo trong lỏi thép biến thiên theo t nên
t ạo ra dòng điện xoáy (dòng Foucault)
trên các lá thép và tạo hiện tương phát nóng trên lá thép Ngoài ra tùy thuộc vào vật liệu
dẫn từ tạo nên lá thép ta còn có t ổn hao thép t ạo bởi chu trình từ trễ của đường cong t ừ hóa B = f(H) Xem phân tích các thành phần tổn hao này trong phụ lục 1 Các thành phần tổn hao thép ph ụ thu ộc vào độ lớn của t ừ cảm B hay từ
thông o
Do đó, ta có thể xem nh ư tổn hao thép tỉ lệ với giá trị hiệu dụng sức điện động E 1 Tóm lại, t ổn hao thép được đặc trưng bằng phần tử điện trở R c ghép song song với điện kháng từ hóa X m
Mạch điện tương đương hình 4.15 được vẽ lại chính xác theo hình 4.16 khi có xét đến ảnh hưởng tổn hao thép do dòng xóay và chu trình từ trễ của
Thành phần dòng điện qua X mđược
ký hiệu là I m: đây là thành ph ần dòng từ hóa của dòng điện không tải I 10 Dòng từ hóa tạo nên từ thông chính 0
Thành phần dòng điện qua điện trở
R c được ký hiệu là I c: đây là thành ph ần dòng điện của dòng điện không tải tạo nên tổn hao trong lỏi thép
4.3.2.3.PH ƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ÁP VÀ GIẢN ĐỒ VECTOR PHASE
Với mạch điện tương đương trong hình 4.16; muốn xây dựng giản đồ vector phase, trước tiên chúng ta xác định các phương trình cân bằng dòng và áp phía sơ cấp biến áp lúc không tải
HÌNH 4.15: Mạch tương đương biến áp lúc không tải
(khi ch ưa xét đến tổn hao trong lỏi thép)
mIcI
HÌNH 4.16: Mạch tương đương biến áp lúc không tải
khi có xét đến tổn hao thép
o
mIC
Trang 14CHÚ Ý:
Khi xây dựng giản đồ vector chúng ta thực hiện tuần tự theo các bước sau:
Vẽ vector đặc trưng từ thông từ hóa o trước tiên
Vẽ vector sức điện động cảm ứng E1 phía sơ cấp Vector này ch ậm pha hơn vector từ thông o góc 90 o
Từ vector E1 suy ra vector đảo E1
Dựa vào quan hệ (4.31) để vẽ các vector dòng điện IC và Im
Căn cứ quan hệ (4.32) suy ra vector dòng không tải I10 từ các vector IC và Im
Vẽ các vector áp đặt ngang qua hai đầu mỗi phần tử R1 và Xt1 khi có dòng điện I10đi
qua Vector áp R I1 10 trùng pha với vector dòng I10 Vector áp j.X It1 10 s ớm pha hơn vector dòng I10 góc 90o
Từ quan hệ (4.30) áp dụng phép cộng các vector E1 ; R I1 10 ; j.X It1 10 suy ra vector áp sơ cấp V1dm
4.3.3.CH Ế ĐỘ MANG TẢI CỦA MÁY BIẾN ÁP :
4.3.3.1.QUÁ TRÌNH ĐIỆN TỪ HÌNH THÀNH TRONG BIẾN ÁP LÚC MANG TẢI
Khi đóng tải vào thứ cấp,
mạch thứ cấp kín hình thành dòng
điện I 2 Dòng I 2 là dòng điện cảm ứng được sinh ra do s ức điện động cảm ứng e 2 phía th ứ cấp.
Theo định luật Lenz dòng c ảm ứng
I 2 ạo ra các hệ quả đối kháng với
nguyên nhân ban đầu sinh ra nó
Dòng I 2 qua N 2 vòng dây thứ
cấp t ạo ra sức từ động F 2 Sức từ
động F 2 hình thành t ừ thông ứng
2 đối kháng với thành phần từ thông 0 ban đầu sinh ra nó Hướng
của đường sức từ tạo bởi 2 ngược
với hướng của đường sức từ tạo bởi
từ thông từ hóa 0 ban đầu
Sự kiện này dẫn đến sức điện động phía sơ cấp E1 giảm thấp (vì từ thông F0 giảm xuống
do tác dụng khử từ của F2 ) Để bảo toàn phương trình cân bằng điện áp phía sơ cấp, dòng điện
sơ cấp phải tăng lên đến mức I 1 (tính từ giá trị ban đầu lúc không tải là I 10 )
Dòng điện I 1 phía sơ cấp qua N 1 vòng dây sơ cấp tạo thành sức từ động F 1 Sức từ động
F 1 tạo nên từ thông 1 cùng h ướng từ thông 0 và đối kháng lại với từ thông 2
Quá trình điện từ hình thành trong biến áp lúc mang tải theo mô tả trên còn được gọi là
ph ản ứng phần ứng trong biến áp Phản ứng phần ứng biến áp sẽ cân bằng khi 1 + 2 = 0
Với phân tích trên, quá trình điện từ trong chế độ mang tải của biến áp được tóm tắt từng giai đọan trong hình 4.19
o
2 1
HÌNH 4.18: Quá trình điện từ khi biến áp mang tải
Trang 15Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
131 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
CHÚ Ý:
Khi phản ứng phần ứng sinh ra biến áp lúc mang tải, giả sử mạch từ không bảo hòa, từ trở trong mạch từ xem như không thay đổi giá trị Vì sức từ động sinh ra từ thông, nên phương trình cân bằng từ thông được thay tương đương bằng phương trình cân bằng sức từ động
4.3.3.2.M ẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG BIẾN ÁP LÚC MANG TẢI
Muốn thành lập mạch tương đương của biến áp lúc mang tải, áp dụng phương pháp phân tích như đã thực hiện lúc khảo sát biến áp ở chế độ không tải Ta chú ý các điểm sau đây:
Dòng thứ cấp I 2 tạo ra thành phần từ thông tản từ t2 phía dây quấn thứ cấp Thành
phần t ừ thông tản thứ cấpđược đặc trưng bằng điện kháng tản từ X t2
Gọi điện trở nội của dây quấn thứ cấp là R 2
Về phía tải ta có t ổng trở tải là Z t với h ệ số công suất tải được ký hiệu là cos 2
Mạch tương đương của biến áp lúc mang tải trình bày trong hình 4.20 Các phương trình cân bằng áp và dòng tại sơ và thứ cấp biến áp lúc mang tải được tóm tắt như sau:
Tại phía sơ cấp:
Trang 16Phương trình cân bằng sức từ động:
4.3.3.3.M ẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG BIẾN ÁP QUI ĐỔI THỨ CẤP VỀ SƠ CẤP
Với mạch tương đương xây dựng trong hình 4.20, khi khảo sát để xác định các đặc tính làm
việc của máy biến áp chúng ta vẫn còn gặp một trở ngại do hai b ộ dây quấn cách ly nhau và chỉ
quan h ệ nhau thông qua từ thông từ hóa
m ạch thứ cấp sang các giá trị mới Sau cùng k ết
n ối song song mạch thứ
c ấp vừa chuyển đổi với
Trang 17Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
133 BÀI GI ẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 4
Nếu ký hiệu các thông số của mạch thứ cấp sau qui qui đổi bằng cách thêm dấu phẩy trên các ký hiệu
R'2 , X 't2 và Z't là các giá trị qui đổi về sơ cấp của các thông số R2, Xt2 và Zt
E'2 và V '2 là các giá trị qui đổi về sơ cấp của các thông số E2 và V2
I'2 là giá trị qui đổi về sơ cấp của dòng phức I2
Các yêu cầu cần thỏa qui đổi thứ về sơ cấp bao gồm:
Giá trị s ức điện động thứ cấp sau khi qui đổi là E'2 ph ải bằng với giá trị của sức điện động phía sơ cấp E1 Điều kiện này cần phải đảm bảo để th ực hiện ghép song song
mạch thứ cấp sau khi qui đổi với sơ cấp
Các ph ương trình cân bằng áp ở thứ cấp trước và sau khi qui đổi phải đồng dạng
v ới nhau.Điều kiện này đảm bảo quá trình vật lý ở thứ cấp không thay đổi sau khi qui đổi
PH ƯƠNG THỨC QUI ĐỔI
· Qui đổi các thông số điện áp:
Từ tỉ số biến áp ta có: E1 K Eba 2 Muốn có được quan hệ E1 E'2 ta đặt:
ba
· Qui đổi các thông số dòng điện:
Từ phương trình cân bằng sức từ động (4.38); chia 2 vế cho số vòng sơ cấp N 1, ta có:
phải thỏa định luật K1 tại nút a, xem hình 4.22 Suy ra:
ba
II'K
2 2 1
HÌNH 4.22: Phương thức ghép nối song song sơ cấp và thứ cấp qui đổi.
Trang 18· Qui đổi các thông số tổng trở:
Muốn thỏa điều kiện phương trình cân bằng áp phía thứ cấp trước và sau khi qui đổi được đồng dạng, ta thực hiện phép tính như sau:
Nhân 2 vế của quan hệ (4.36) cho K ba ta có:
Thực hiện phép sdo sánh và tương đồng từng hệ số trong các quan hệ (4.44) và (4.45) suy
ra các thông số qui đổi khác còn lại như sau:
4.23 Với kết quả tìm được
d ấu của áp và sức điện động cũng như h ướng của dòng đi qua mạch đảm bảo đúng ý nghĩa vật lý của các quá trình điện từ xãy ra và được giải thích khi khảo sát nguyên lý hoạt động của máy
biến áp Cần chú ý trong một
số các tài liệu, sách Kỹ Thuật Điện dấu của các sức điện động và hứng dòng điện thức cấp qui đổi trong hình 4.23 được ký hiệu ngược lại Trong trường hợp này chúng ta xem như E 1 là áp đặt ngang qua hai đầu của các phần tử R C và X m , ý nghĩa vật lý của thao tác này tương tự như