1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Văn hóa kinh doanh tại nhật bản

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn hóa kinh doanh tại Nhật Bản
Người hướng dẫn Bùi Thanh Huân
Trường học Trường Đại học Kinh tế – Đại Học Đà Nẵng ([http://due.udn.vn](http://due.udn.vn))
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế và văn hóa doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 451,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người Nhật Bản: - Nước Nhật có 3 dân tộc anh em cùng nhau sinh sống, đó là: + Dân tộc Yamato Wajin từng sinh sống ở vùng Hondo nay là vùng Honshu, Shikoku, Kyushu.. Dân tộc A

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



BÁO CÁO MÔN ĐA VĂN HÓA

Tên đề tài:

VĂN HÓA KINH DOANH TẠI NHẬT BẢN

Học phần: Đa văn hóa

GVHD: Bùi Thanh Huân

Sinh viên thực hiện: Nhóm

4

Trang 2

Đà Nẵng, tháng 05/2022.

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN: 1

1 Vị trí địa lý, diện tích và địa hình: 1

2 Khí hậu: 2

3 Dân số: 2

4 Kinh tế: 2

5 Tôn giáo: 2

6 Quốc kỳ và Quốc ca: 2

7 Hệ thống chính trị: 3

8 Con người Nhật Bản: 3

II VĂN HÓA QUỐC GIA: 3

1 Văn hóa giao tiếp Nhật Bản: 3

2 Văn hóa trang phục Nhật Bản: 4

3 Văn hóa ẩm thực Nhật Bản: 4

4 Tinh thần võ sĩ đạo Nhật Bản: 4

5 Văn hóa trà đạo Nhật Bản: 4

6 Văn hóa lễ hội Nhật Bản: 5

III VĂN HÓA KINH DOANH: 5

1 Biểu hiện 1: 5

2 Biểu hiện 2: 6

3 Biểu hiện 3: 6

4 Biểu hiện 4: 6

5 Biểu hiện 5: 6

6 Biểu hiện 6: 7

7 Biểu hiện 7: 7

8 Biểu hiện 8: 8

9 Biểu hiện 9: 8

10 Biểu hiện 10: 8

11 Biểu hiện 11: 8

12 Biểu hiện 12: 9

13 Biểu hiện 13: 9

14 Biểu hiện 14: 9

15 Biểu hiện 15: 9

16 Biểu hiện 16: 9

Trang 3

17 Biểu hiện 17: 9

18 Biểu hiện 18: 10

19 Biểu hiện 19: 10

20 Biểu hiện 20: 10

21 Biểu hiện 21: 11

22 Biểu hiện 22: 11

23 Biểu hiện 23: 11

24 Biểu hiện 24: 12

25 Biểu hiện 25: 12

Trang 4

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN:

1 Vị trí địa lý, diện tích và địa hình:

Nhật Bản (Japan - tên chính thức là Nhật Bản Quốc) nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương

Hình 01: Vị trí địa lý Nhâ ̣t Bản.

Tổng diện tích của Nhật Bản là 377.972 km² đứng thứ 60 trên Thế Giới và chiếm chưa đầy 0,3% tổng diện tích đất toàn Thế Giới

Những quốc gia và lãnh thổ lân cận ở vùng biển Nhật Bản là Nga, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc; ở vùng biển Đông Hải là Trung Quốc, Đài Loan; đi xa hơn về phía Nam là Philippines và quần đảo Bắc Mariana

Nước Nhật còn được biết đến là quần đảo núi lửa với khoảng 6.852 đảo và 186 núi lửa còn hoạt động 4 đảo chính gồm: Honshu, Hokkaido, Kyushuy và Shikoku

Hình 02: Vị trí 4 đảo chính tại Nhâ ̣t Bản.

Rừng núi chiếm khoảng 70-80% diện tích

Trang 5

2 Khí hậu:

Nhật Bản thuộc vùng khí hậu ôn đới, có 4 mùa rõ rệt nhưng mỗi vùng lại có khí hậu khác nhau dọc theo chiều dài đất nước Hầu hết, mùa hè ấm và ẩm, bắt đầu khoảng giữa tháng 7, mùa xuân và mùa thu là những mùa dễ chịu nhất trong năm Vì có mưa nhiều và khí hậu ôn hòa nên trên khắp quần đảo Nhật Bản đều có cánh rừng màu mỡ và cây cối xanh tốt

3 Dân số:

- Tham khảo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc tính đến ngày 28/01/2021: Dân số Nhật là 126.230.080 người và xếp thứ 11 trong bảng xếp hạng dân số các quốc gia trên thế giới Thủ đô Tokyo bao gồm thủ đô và một vài tỉnh xung quanh là vùng

đô thị lớn nhất thế giới với hơn 35 triệu dân sinh sống và cũng là thành phố đông dân thứ tám trong khối OECD, có nền kinh tế đô thị phát triển nhất hành tinh

- Như thông tin vừa cập nhật nhất trên đây, dân số của Nhật là 126.230.080 người Trong đó, dân số độ tuổi dưới 15 chiếm 13.1%, dân số trong độ tuổi 15 – 64 chiếm 64.0%, dân số từ 64 tuổi trở lên chiếm 22.9% Con số 22.9% này đang nằm trong mức báo động nhưng được các chuyên gia dự báo sẽ tiếp tục tăng lên 35% vào năm 2050 Con số này cũng chứng minh rằng dân số đang vào giai đoạn già hóa qua các năm Nhật Bản đang phải đối mặt với tình trạng già hóa dân số

4 Kinh tế:

- Nhật Bản là một đất nước có nền kinh tế thị trường phát triển đứng thứ ba trên thế giới Tuy nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên, nhưng đây lại là đất nước hàng đầu về sản xuất và phát triển sắt thép, đóng tàu, chế tạo vũ khí, sản xuất ô tô,…

- Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản là JPY (Yên Nhật), tỷ giá 1 JPY = 200 VNĐ, 1 Man = 10.000 Yên (tương đương 2.000.000 VNĐ), 1 Sen = 1.000 Yên (tương đương 200.000 VNĐ)

5 Tôn giáo:

- Nhật Bản là một trong những quốc gia phức tạp nhất thế giới về tôn giáo Tôn giáo ở Nhật Bản được thống trị bởi 2 tôn giáo chính: Thần đạo – Shinto và Phật giáo với các tổ chức liên quan Khoảng 84% đến 96% dân số Nhật theo cả đạo Shinto và Phật giáo

- Người Nhật cũng rất coi trọng đạo Khổng, nhưng trên thực tế, đối với họ đạo Khổng như một chuẩn mực đạo đức hơn là một tôn giáo

6 Quốc kỳ và Quốc ca:

- Quốc kỳ Nhật Bản có tên gọi chính thức là Nisshoki (hay Hinomaru) tức là “vầng mặt trời”, là lá cờ nền trắng với một hình tròn đỏ lớn (tượng trưng cho Mặt Trời) ở trung tâm

Hình 03: Quốc kỳ Nhâ ̣t Bản.

- Quốc ca của Nhật Bản là Kimi Ga Yo

Trang 6

Hình 04: Quốc ca Nhâ ̣t Bản.

7 Hệ thống chính trị:

- Hoàng gia Nhật do Nhật hoàng đứng đầu Theo Hiến pháp Nhật thì “Hoàng đế Nhật là biểu tượng của quốc gia và cho sự thống nhất của dân tộc” Nhật hoàng sẽ tham gia vào các nghi lễ của quốc gia nhưng không giữ bất kỳ quyền lực chính trị nào, thậm chí trong các tình huống khẩn cấp của quốc gia Quyền lực này sẽ do Thủ tướng và các thành viên nghị viện đảm nhận

8 Con người Nhật Bản:

- Nước Nhật có 3 dân tộc anh em cùng nhau sinh sống, đó là:

+ Dân tộc Yamato (Wajin) từng sinh sống ở vùng Hondo (nay là vùng Honshu, Shikoku, Kyushu) Ngày nay, hầu hết người dân Nhật Bản là con cháu của dân tộc Yamato này

+ Dân tộc Ainu sống chủ yếu trên hòn đảo Hokkaido và các hòn đảo trải dài từ Hokkaido đến Nga Dân tộc Ainu có ngôn ngữ và phong tục tập quán khác với người Nhật Hondo (dân tộc Yamato)

+ Dân tộc Ryukyu sống ở tỉnh Okinawa, quần đảo Amami thuộc tỉnh Kagoshima ngày nay Dân tộc Ryukyu có ngôn ngữ, phong tục tập quán và văn hóa khác với người Nhật Hondo (dân tộc Yamato)

+ Ở Nhật Bản, ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất là tiếng Nhật, ngôn ngữ này được chia thành nhiều ngữ điệu khác nhau Trong đó, ngôn ngữ tiêu chuẩn (có gốc từ phương ngữ Tokyo) được xem là ngôn ngữ chính Còn ngôn ngữ được sử dụng ở Okinawa và quần đảo Amami giống như một “ngôn ngữ Lưu Cầu” khác biệt so với tiếng Nhật

II VĂN HÓA QUỐC GIA:

1 Văn hóa giao tiếp Nhật Bản:

- Trong văn hóa giao tiếp truyền thống của người Nhật Bản có những quy tắc, lễ nghi mà mọi người đều phải tuân theo tùy thuộc vào địa vị xã hội, mối quan hệ xã hội của từng người tham gia giao tiếp Những biểu hiện đầu tiên trong quá trình giao tiếp của người Nhật là thực hiện những nghi thức chào hỏi Tất cả các lời chào của người Nhật bao giờ cũng phải cúi mình và kiểu cúi chào như thế nào phụ thuộc vào địa vị xã hội, từng mối quan hệ xã hội của mỗi người khi tham gia giao tiếp

- Một quy tắc bất thành văn là “người dưới” bao giờ cũng phải chào “người trên” trước và theo quy định đó thì người lớn tuổi là người trên của người ít tuổi, nam là người trên đối với nữ, thầy là người trên (không phụ thuộc vào tuổi tác, hoàn cảnh), khách là người trên… Người Nhật sử dụng ba kiểu cúi chào sau:

+ Kiểu Saikeirei: cúi xuống từ từ và rất thấp là hình thức cao nhất, biểu hiện sự kính trọng sâu sắc và thường sử dụng trước bàn thờ trong các đền của Thần đạo, chùa của Phật giáo, trước Quốc kỳ, trước Thiên Hoàng

+ Kiểu cúi chào bình thường: thân mình cúi xuống 20-30 độ và giữ nguyên 2-3 giây Nếu đang ngồi trên sàn nhà mà muốn chào thì đặt hai tay xuống sàn, lòng bàn tay úp sấp cách nhau 10-20cm, đầu cúi thấp cách sàn nhà 10-15cm

3

Trang 7

+ Kiểu khẽ cúi chào: thân mình và đầu chỉ hơi cúi khoảng một giây, hai tay để bên hông Người Nhật chào nhau vài lần trong ngày, nhưng chỉ lần đầu thì phải chào thi

lễ, những lần sau chỉ khẽ cúi chào

2 Văn hóa trang phục Nhật Bản:

- Giống như người Việt mặc áo dài, ở Nhật Bản Kimono chính là trang phục dân tộc, được biết đến rất phổ biến Tuy nhiên, không phải ai cũng biết được cách mặc loại trang phục này đúng cách nhất Ở bên ngoài, Kimono dường như rất dễ mặc, chỉ cần thực hiện một vài bước đơn giản như mặc áo dài, buộc thắt lưng, đi dép nhưng thực sự mặc không phải điều dễ dàng Trong thực tế, rất nhiều loại Kimono, chúng

sẽ được sử dụng, mặc theo nhiều cách khác nhau để phù hợp cho sự kiện trang trọng hay giản dị, cho phụ nữ kết hôn hay chưa kết hôn

Hình 05: Kimoni - Trang phục truyền thống của Nhâ ̣t Bản.

3 Văn hóa ẩm thực Nhật Bản:

- Nói về ẩm thực Nhật Bản, chúng ta sẽ nghĩ đến “thứ nhất sushi, thứ nhì trà đạo”

- Ẩm thực Nhật Bản không lạm dụng quá nhiều gia vị mà chú trọng vào sự tươi ngon tinh khiết của món ăn Là một quốc đảo bốn bề là biển, hải sản luôn chiếm đa số trong khẩu phần ăn của người Nhật Như hầu hết các nước châu Á khác, lương thực chính của Nhật Bản là gạo Người Nhật cuộn gạo nấu chín trong những tấm rong biển sấy để tạo thành món sushi, được coi là quốc thực của Nhật Bản Ngoài

ra, đậu nành, rượu sake, và bột trà xanh cũng tạo nên đặc trưng trong văn hóa ẩm thực Nhật Bản

- Người Nhật vẫn giữ thói quen ăn cơm bằng đũa cho nên khi ăn cơm, đũa sẽ để hướng ngang chứ không theo hướng dọc Vì theo quan niệm người Nhật, đũa để thẳng vào người khác là không tốt do đó khi ăn họ kiêng ngoáy đũa hoặc bới thức

ăn Đặc biệt, họ cho rằng không được để lại đồ ăn thừa, việc để đồ ăn thừa trên bàn hoặc ăn rơi vãi là một hành vi bất lịch sự

4 Tinh thần võ sĩ đạo Nhật Bản:

- Nhật Bản là đất nước có tinh thần thượng võ khá cao, hứng chịu nhiều tổn thất từ chiến tranh thế giới thứ hai, thiên nhiên khắc nghiệt tàn phá Con người Nhật rèn luyện ý chí kiên trì, bền vững trong công việc từ đó tinh thần thượng võ như lý tưởng với lối sống đầy nghị lực, quyết tâm người Nhật muốn hướng đến Để trở thành võ sĩ đạo chân chính cần có đức tính ngay thẳng, dũng cảm, nhân từ, lễ phép, lòng trung thành, danh dự, tự kiểm soát bản thân

5 Văn hóa trà đạo Nhật Bản:

- Phát triển từ cuối thế kỷ VII, trà đạo dần trở thành nghệ thuật thưởng thức trà cũng như nét đặc trưng văn hóa Nhật Chỉ một ly trà xanh nho nhỏ với người Nhật

Trang 8

nó lại như một ốc đảo trong tâm hồn rộng lớn Họ cho rằng thông qua cách uống trà, thưởng thức trà đạo có thể phát hiện được giá trị tinh thần cần có của bản thân mỗi người Tinh thần của trà đạo còn được biết đến qua bốn chữ hòa, kính, thanh, tịch Hòa là hòa bình; kính là tôn trọng người trên, yêu thương bạn bè, con cháu; thanh tức là thanh tịch, thanh khiết; tịch là giới hạn mỹ học cao nhất của trà đạo an nhàn

6 Văn hóa lễ hội Nhật Bản:

- Nhật Bản là quốc gia có nhiều lễ hội Các lễ hội được gọi là Matsuri và được tổ

chức quanh năm Các lễ hội tổ chức theo các nghi lễ cổ của Thần đạo hay tái hiện

lại lịch sử với đầy màu sắc, các nhạc cụ như chuông, trống và các chiếc xe Mikoshi

được rước đi cùng đoàn người nườm nượp

- Lễ hội duy nhất về tình yêu ở Nhật Bản được gọi là Tanabata, được tổ chức vào ngày mồng 7 tháng 7 âm lịch Truyền thuyết kể rằng, hai ngôi sao Ngưu Lang Chức Nữ yêu nhau bị tách ra và chỉ được gặp nhau vào ngày mồng 7 tháng 7 âm lịch hàng năm Theo truyền thống Nhật Bản, khi lễ hội đến gần các nam nữ thanh niên Nhật Bản lặng bước dưới bầu trời mùa hè, cầu mong cho thời tiết tốt để có thể dâng kẹo

và thức ăn cho hai ngôi sao yêu nhau này Các thành viên gia đình người Nhật viết những vần thơ tốt lành lên những mảnh giấy màu và trang trí lên những đoạn tre cắm trong vườn nhà, giống như tục trang trí cây thông Noel ở lễ Noel của người phương

III VĂN HÓA KINH DOANH:

Nhật Bản được biết đến là một đất nước có nền văn hóa lâu đời, đậm đà bản sắc nhưng vẫn kết hợp hài hòa giá trị Á Đông và văn minh phương Tây Văn hóa Nhật Bản cũng được đánh giá là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của xứ hoa anh đào như ngày hôm nay, là động lực thúc đẩy sự thay đổi của đất nước Văn hóa quản trị của người Nhật Bản từ lâu cũng đã là một chủ đề khiến giới học thuật phương Tây, đặc biệt là người Mỹ, thích thú và phần nhiều ngưỡng mộ Vào thời kỳ

“phép màu” của kinh tế Nhật Bản, các doanh nghiệp Nhật Bản nhận rất nhiều khen ngợi về phong cách quản trị và văn hóa ứng xử với nhân viên của mình Trong khi

đó, các nhân viên người Nhật thì được đánh giá cao về tinh thần trung thành, hợp tác, tính khiêm nhường và thái độ làm việc vô cùng chăm chỉ

Trải qua nhiều biến động của nền kinh tế toàn cầu, mô hình quản lý Nhật Bản ngày nay vẫn đang trong quá trình phát triển liên tục và thực hiện nhiều thay đổi sâu sắc Tuy nhiên, những giá trị “kinh điển” của văn hóa quản trị Nhật Bản vẫn trường tồn và có tầm ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp của quốc gia này

Hình 06: So sánh văn hóa Nhâ ̣t Bản và Viê ̣t Nam (Hofstede, n.d)

5

Trang 9

1 Biểu hiện 1:

- Triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản đề cao việc xây dựng danh tiếng của thương hiệu và gìn giữ sự uy tín trong mắt đối tác thay vì đẩy mạnh tập trung đánh bóng tên tuổi, và càng nói không với việc làm ăn gian dối Đồng thời, các doanh nghiệp luôn ưu tiên chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức cung cấp, làm cho người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu, đồng thời dung hòa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động và xã hội, mang lại những giá trị lâu dài cho cuộc sống

Điều này được rút ra từ nghiên cứu Hofstede, nước Nhật có văn hóa định hướng dài hạn, với số điểm là 88

Kiến nghị: Việt Nam có chỉ số định hướng dài hạn theo Hofstede là 57, tương đối

thấp so với Nhật Bản Vì vậy, chúng ta cần tập trung xây dựng mối quan hệ bền chặt, thân thiết đối với các đối tác và khách hàng; luôn thấu hiểu họ để cải tiến và nâng cao các chính sách chăm sóc khách hàng và quan hệ đối tác phù hợp khi hợp tác với doanh nghiệp Nhật Bản Tuyệt đối không quan hệ hợp tác, làm ăn với người Nhật kiểu lừa đảo, khôn lỏi, lấy ngắn nuôi dài Bên cạnh đó, người Việt cần duy trì sự phát triển bền vững của môi trường, cộng đồng và xã hội song song với việc kinh doanh để tạo ra lợi nhuận Cụ thể, chúng ta cần bảo vệ, duy trì hoặc chí ít là không làm ảnh hưởng xấu đến tài nguyên môi trường, hệ sinh thái và cộng đồng khi phát triển kinh doanh Doanh nghiệp Việt cần khéo léo bản địa hóa chính công ty của mình, tôn trọng và đề cao văn hóa của Nhật Bản khi làm việc với họ, bởi người Nhật

có lòng tự tôn dân tộc rất cao và vô cùng tự hào về bản sắc văn hóa nước họ, nên

sẽ giảm bớt các rào cản về văn hóa và tâm lý khi làm việc cùng nhau Làm được những điều này, chúng ta sẽ củng cố thêm lòng tin và sự uy tín trong mắt các doanh nghiệp Nhật Bản

2 Biểu hiện 2:

- Trong môi trường giao tiếp kinh doanh tại Nhật Bản, sự coi trọng hình thức

được xem là một đặc điểm thể hiện văn hóa vì nó được xem như là phép lịch sự thể hiện nơi người đối diện Một bộ trang phục gọn gàng, sạch sẽ, hợp hoàn cảnh không chỉ mang lại thiện cảm cho cá nhân của người mặc, mà còn nâng cao uy tín cho doanh nghiệp mà họ đại diện Bên cạnh đó, phương châm của người Nhâ ̣t là xuất phát từ hình thức, có nghĩa là bắt đầu hoàn thiện từ việc hoàn thiện hình thức, sau đó tiếp tục cụ thể hóa dần nội dung vì thế mà ở Nhật Bản, dù cho ở tầng lớp và làm ngành nghề gì thì mọi người đều mang những bộ đồng phục chỉn chu, được đặc trưng bởi tính chất công việc Thậm chí, yêu cầu đóng comple ngay cả khi tính chất công việc của người lao động không phải ở trong văn phòng

 Vì theo nghiên cứu của Hall, nước Nhật có văn hóa phụ thuộc nhiều vào khung cảnh

3 Biểu hiện 3:

- Trong các doanh nghiệp Nhật Bản, không phải mọi cuộc giao dịch làm ăn đều được thực hiện trong văn phòng công ty, có rất nhiều cuộc trao đổi và hợp đồng đi đến thỏa thuận và được ký kết ở những cuộc gặp gỡ không chính thức sau giờ làm việc, ví dụ như những bữa ăn tối, tiệc rượu, Vấn đề này đã ngầm trở thành một phong tục trong giao tiếp kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản Chi phí cho những “bữa tiệc làm ăn” này được xem là một hạng mục chi phí chính quy, cần thiết của doanh nghiệp, và cũng được Sở Thuế tại Nhật Bản thông qua không đánh thuế ở một mức độ nhất định

 Điều này được rút ra theo nghiên cứu của Trompenaars, Nhật Bản sở hữu văn hóa định hướng thời gian đồng bộ

Trang 10

4 Biểu hiện 4:

- Bởi vì người Nhật rất coi trọng bản sắc văn hóa của mình nên khi đối tác sử dụng được tiếng Nhật, người Nhật sẽ có ấn tượng rất tốt với họ và ngay lập tức độ thiện cảm dành cho họ sẽ tăng lên đáng kể Vì đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì số người biết nói tiếng Anh rất ít Điều này chứng tỏ rằng người Nhật rất hãnh diện về việc người nước ngoài học ngôn ngữ của mình

 Điều này được đúc kết từ dự án của GLOBE, rằng Nhật Bản theo văn hóa thuộc chủ nghĩa tập thể II

5 Biểu hiện 5:

- Khi trao đổi, thảo luận các vấn đề cùng nhau, người Nhật không muốn đối đầu

mà luôn muốn duy trì hòa khí trong quá trình làm việc, hợp tác cùng nhau Trong môi trường làm việc, họ luôn sử dụng những từ ngữ giao tiếp mang tính kín đáo, thông điệp mang tính chất trung tính, nói giảm nói tránh nếu có gì đó không hài lòng để tránh mất lòng và giữ thể diện cho người đối diện Chẳng hạn như người Nhật sẽ thường trả lời là “Kento-shimasu” (Tạm dịch: “Tôi sẽ xem xét”) nếu có ai đó đưa ra đề xuất, nhưng điều đó không có nghĩa rằng họ sẽ luôn xem xét lại đề xuất đó như lời họ nói

 Điều này thể hiện ở việc nước Nhật có văn hóa chủ nghĩa đặc thù hay định hướng bên ngoài, văn hóa chủ nghĩa tập thể theo nghiên cứu của Hofstede

6 Biểu hiện 6:

- Khi đàm phán, các doanh nhân Nhật Bản thường hạn chế thương thảo với những người mà họ chưa hiểu rõ, họ chỉ sẵn sàng thực hiện đàm phán khi đã ít nhiều hiểu biết về đối tác của mình Vì vậy, người Nhật dành phần lớn thời gian để tìm hiểu trước thông tin các khách hàng, đối tác mà họ sắp gặp gỡ Ngoài ra, các doanh nhân người Nhật sẽ có xu hướng yêu cầu trực tiếp đi đến tận cơ sở sản xuất, trụ sở kinh doanh của các đối tác kinh doanh để hoàn toàn chứng kiến và hiểu rõ tường tận về năng lực của họ

⇒ Điều này được đúc kết từ nghiên cứu của Hofstede, Nhật Bản có văn hóa tránh

sự không chắc chắn cao với chỉ số lên đến 92

- Họ cho rằng việc tìm hiểu kỹ càng về những thông tin về đối tác làm ăn và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tương tự trên thị trường sẽ giúp họ có cái nhìn khách quan về khả năng và tiềm lực của các đối tác Nhờ đó, họ sẽ xác định được điểm mạnh và điểm yếu của những người họ sẽ hợp tác để đưa ra chiến lược đàm phán hiệu quả và cân nhắc quyết định hợp tác sẽ như thế nào Các doanh nghiệp Nhật thường sẽ tìm hiểu tường tận mọi thông tin về đối tác làm ăn của mình qua các bạn hàng của họ, qua profile doanh nghiệp, thành quả của công ty, và lịch sử kinh doanh của họ Vì vậy, cũng dễ thấy rằng khi có dịp gặp gỡ, đàm phán với các doanh nghiệp Nhật, họ thường chuẩn bị sẵn các cuốn về Lược sử công ty, trong

đó giới thiệu chi tiết tất cả mọi thứ về công ty họ, cùng với các cuốn catalogue giới thiệu rõ ràng về những sản phẩm, dịch vụ và doanh nghiệp cung cấp Trong khi đó, số điểm về yếu tố tránh sự không chắc chắn của người Việt Nam thấp hơn hẳn so với của người Nhật, theo nghiên cứu của Hofstede, số điểm đó của người Việt chỉ là 30

Kiến nghị: Vì chỉ số tránh sự không chắc chắn thấp của người Việt đã tạo nên

một sự khác biệt về văn hóa vô cùng lớn đối với người Nhật, nên khi làm ăn, kinh doanh với các doanh nghiệp Nhật Bản, chúng ta cần chuẩn bị đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp của mình để cung cấp chi tiết cho các đối tác Nhật Bản Những thông tin đó sẽ cần tập trung vào chất lượng, giá thành của từng sản phẩm/ dịch vụ, năng lực vận hành của doanh nghiệp, khả năng cung ứng ổn định cho các khách hàng, nhằm tăng sức thuyết phục và độ tin cậy của doanh nghiệp Việt đối với đối tác Nếu có thể, việc cung cấp một số mẫu thử, mẫu nguyên bản của sản phẩm để

7

Ngày đăng: 24/10/2022, 17:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w