1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm đúng sai kinh tế chính trị mác lênin

26 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì khi cường độ lao động và thời gian lao động đều tăng thì số lượng sản phẩm sản xuất ra tăng, hao phí phí lao động sẽ tăng tương ứng nên giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi.. Vì

Trang 1

CÂU HỎI ĐÚNG SAI KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1 Trong sản xuất hàng hóa, hao phí lao động của người sản xuất

ra hàng hóa càng lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì giá trị thị trưởng của nó càng lớn.

-> Sai Vì giá trị thị trường (giá trị xã hội) của hàng hóa là được xác định

bằng hao phí lao động xã hội cần thiết nên hao phí lao động của người sản xuất tức là hao phí lao động cá biệt không ảnh hưởng đến giá trị thị trường của hàng hóa

2 Lao động trừu tượng và lao động cụ thể là tính hai mặt của bất

kỳ lao động nào.

-> Sai Vì lao động trừu tượng và lao động cụ thể chỉ là tính hai mặt của

lao động sản xuất hàng hóa chứ không phải của bất kỳ lao động nào

3 Khi cường độ lao động và thời gian lao động đều tăng và các nhân tổ khác không đổi thì giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi.

-> Đúng Vì khi cường độ lao động và thời gian lao động đều tăng thì số

lượng sản phẩm sản xuất ra tăng, hao phí phí lao động sẽ tăng tương ứng nên giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi

4 Tiền (vàng) là loại hàng hóa đặc biệt vì giá trị của nó cũng do hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó quyết định -> Sai Tiền là hàng hóa đặc biệt Vì nó được dùng làm vật ngang giá

chung chứ không do hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó quyết định

5 Quan hệ cung cầu của một loại hàng hóa có ảnh hưởng đến cả giá trị và giá cả của hàng hóa đó.

-> Sai Quan hệ cung cầu chỉ tác động đến giá cả chứ không tác động

đến giá trị Giá trị là do hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định

6 Trong quá trình sản xuất, người lao động làm thuê chỉ tạo ra giá trị thặng dư cho người mua và sử dụng sức lao động đó.

-> Sai Vì trong quá trình sản xuất, người lao động làm thuê không chỉ tạo

ra giá trị thặng dư cho người mua và sử dụng sức lao động đó mà họ còn tạo ra giá trị sức lao động v

7 Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biển và tư bản khả biến;

tư bản cố định và tư bản lưu động đều dựa trên cơ sở vai trò của các bộ phận tư ban này đối với quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

-> Sai Vì chỉ có sự phận chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả

biến dựa trên vai trò của các bộ phận đối với quá trình sản xuất giá trị thặng dư Sự phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động dựa vào phươngthức chuyển dịch giá trị của tư bản sản xuất vào sản phẩm

Trang 2

8 Khi các nhân tố khác không đổi mà thời gian lao động tất yếu

và thời gian lao động đều tăng một lượng bằng nhau thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ giảm.

-> Đúng Vì ta có m’=t’/t * 100%, do đó khi thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động tăng 1 lượng bằng nhau thì t tăng và t’ không đổi nên

m sẽ giảm => tỷ suất giá trị thặng dư giảm

9 Tích tụ và tập trung tư ban đầu làm tăng quy mô của tư bản cá biệt trên cơ sở tích lũy tư bản.

-> Sai Vì chỉ có tích tụ tư bản mới làm tăng quy mô của tư bản cá biệt

trên cơ sở tích tư bản, còn tập trung tư bản thì làm tăng quy mô của của bản cá biệt trên cơ sở sáp nhập các tư bản lại với nhau

10 Để thu được giá trị thặng dư siêu ngạch thì nhà tư bản cần phải có năng suất lao động cá biệt lớn hơn hoặc bằng với năng suất lao động xã hội.

-> Sai Vì để có giá trị thặng dư siêu ngạch thì nhà tư bản phải có năng

suất lao động cá biệt lớn hơn năng suất lao động xã hội Nếu năng suất lao động cá biệt bằng năng suất lao động cá biệt thì sẽ không có thặng dưsiêu ngạch

1 Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều có cơ sở chung là quan hệ kinh tế.

-> Sai Vì cơ sở của quy luật kinh tế là quan hệ kinh tế, còn cơ sở của

chính sách kinh tế là dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật của kinh tế

2 Trong trao đổi hàng hóa, giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa đều được biểu hiện ra.

-> Sai Vì trong trao đổi hàng hóa, chỉ có giá trị được biểu hiện trong trao

đổi còn giá trị sử dụng của hàng hóa được biểu hiện trong tiêu dùng

3 Lao động trừu tượng là lao động xét về sự hao phí sức lao động tức là bất kỳ sự hao phí sức lao động nào cũng là lao động trừu tượng.

-> Sai Vì chỉ có lao động sản xuất hàng hóa mới có tính hai mặt là lao

động cụ thể và lao động trừu tượng

4 Yêu cầu của quy luật giá trị là sự trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết và ngang gia, tức là phải luôn đảm bảo giá cả hàng hóa ngang bằng với giá trị hàng hóa.

-> Sai Vì yêu cầu của quy luật giá trị là hàng hóa phải được trao đổi dựa

trên hao phí lao động xã hội cần thiết và ngang giá Tuy nhiên, đó là sự ngang bằng về giá trị chứ không phải ngang bằng giữa giá trị và giá cả

5 Đất đai không có giá trị mà chỉ có giá cả.

Trang 3

-> Đúng Vì đất đai không do lao động tạo ra, do đó nó không có giá trị

Nhưng đất đai vẫn được mua bán trên thị trường, do đó nó có giá cả và giá cả của đất đai do tính khan hiếm của đất đai trong 1 không gian nhất định quyết định

6 Động lực quan trọng nhất trong phát triển của nền kinh tế thị trưởng chỉ là lợi ích của nhà đầu tư.

-> Sai Trong nền kinh tế thị trường, nhà đầu tư chỉ là một trong những

chủ thể kinh tế Vì vậy, động lực quan trọng trong phát triển của nền kinh

tế thị trường không chỉ là lợi ích của nhà đầu tư mà còn lợi ích của các chủthể khác nữa như lợi ích của người lao động, lợi ích của nhà nước

7 Khi tổng giá cả hàng hóa bán chịu tăng lên một lượng bằng với

số lượng tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán giảm xuống thì khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông giảm xuống.

-> Đúng Ta có M=PQ-(G1+G2)+G3/ V Giả định lượng thay đổi đó bằng A,

thay vào ta sẽ được: M=PQ-(G1+A+G2)+G3-A/V => 2A/V Vậy khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông M giảm 1 lượng là -2A/V (công thức gần cuối chương 2)

M=PQ-(G1+G2)+G3-8 Khi tỷ lệ của tư bản bất biến trong tổng số tư bản tăng lên thì

có thể làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

-> Đúng Vì khi tỷ lệ của tư bản bất biến trong tổng số tư bản tăng lên thì

cấu tạo hữu cơ (c/v) sẽ tăng > cầu về lao động giảm đi > tỷ lệ thất nghiệptăng

9 Trong quá trình tuần hoàn, tư bản luôn tồn tại dưới hình thức tư bản sản xuất.

-> Sai Trong quá trình vận động, tư bản không những tồn tại dưới hình

thức tư bản sản xuất thì nó còn tồn tại dưới các hình thức như là tư bản tiền tệ, tư bản hàng hóa

10 Không phải phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào cũng đều dựa trên cơ sở giảm giá trị sức lao động

-> Đúng Chỉ có phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối mới dựa

trên tăng năng suất lao động xã hội và làm giảm giá trị sức lao động còn phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì dựa vào việc kéo dài ngày lao động hoặc tăng cường độ lao động

1 Khi tiền chưa ra đời thì hàng hóa không thể trao đối với nhau -> Sai Vì khi tiền chưa ra đời, hàng hóa có thể trao đổi với nhau được

theo hình thức trao đổi trực tiếp vật đổi lấy vật

Trang 4

2 Không phải bất kỳ sản phẩm nào do lao động tạo ra đều có giá trị sử dụng và giá trị.

-> Đúng Vì chỉ có những sản phẩm là hàng hóa thì nó mới có 2 thuộc

tính là giá trị sử dụng và giá trị, còn những sản phẩm không phải là hàng hóa thì nó chỉ có giá trị sử dụng chứ không có giá trị

3 Hàng hóa lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng như tất cả những hàng hóa khác.

-> Sai Vì chỉ có hàng hóa sức lao động mới có 2 thuộc tính là giá trị và

giá trị sử dụng Còn lao động không phải là hàng hóa nên nó không có 2 thuộc tính trên

4 Quan hệ cung cầu của một loại hàng hóa có ảnh hưởng đến giá trị của hàng hóa đó.

-> Sai Quan hệ cung cầu của một hàng hóa chỉ ảnh hưởng đến giá cả

chứ không ảnh hưởng đến giá trị của hàng hóa đó

5 Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là sự ra đời của tiền tệ.

-> Sai Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là sự hình thành giá cả 1

cách tự do chứ không phải sự ra đời của tiền tệ

6 Tư bản sản xuất chỉ bao gồm tư bản tồn tại dưới hình thức giá trị của các tư liệu sản xuất được sử dụng trong quá trình sản xuất -> Sai Tư bản sản xuất bao gồm giá trị của các tư liệu sản xuất và giá trị

sức lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất

7 Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.

-> Sai Vì chỉ có tăng năng suất lao động là phương pháp sản xuất giá trị

thặng dư tương đối, còn tăng cường độ lao động là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

8 Tất cả các loại tư bản sản xuất đều được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất.

-> Sai Tư bản sản xuất bao gồm tư bản cố định c1 và tư bản lưu động

c2+v và chỉ có bộ phận tư bản lưu động mới được tiêu dùng hoàn toàn trong 1 chu kỳ sản xuất

9 Giai cấp công nhân vẫn có thể bị bần cùng hóa tuyệt đối ngay

cả khi thu nhập tuyệt đối của họ tăng lên.

-> Đúng Bần cùng hóa tuyệt đối thể hiện ở việc giảm sút tuyệt đối mức

độ thỏa mãn nhu cầu của con người và mức sống bị giảm tuyệt đối Điều này là do thu nhập tuyệt đối giảm hay do thu nhập tuyệt đối tăng nhưng giá cả tăng nhanh hơn so với tăng thu nhập thì mức sống của gia cấp công nhân vẫn bị giảm tuyệt đối -> công nhân bị bần cùng hóa tuyệt đối Hay nói cách khác là thu nhập tăng mà lạm phát tăng nhanh hơn thu

Trang 5

nhập thì mức sống bị giảm tuyệt đối -> công nhân bị bần cùng hóa tuyệt đối.

10 Tư bản cố định là tư bản được cố định về cả mặt hiện vật và giá trị trong suốt quá trình sử dụng.

-> Sai Vì tư bản cố định là tư bản chỉ cố định về mặt hiện vật chứ không

phải cố định cả về giá trị và vị trí

1 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin là nghiên cứu cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

-> Sai Vì đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin là nghiên

cứu quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng mà không trực tiếp nghiêncứu về lực lượng sản xuất

2 Trong sản xuất hàng hóa, khi hao phí lao động của người sản xuất ra hàng hóa phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết thì hàng hóa đó chắc chắn sẽ được mua.

-> Sai Vì trong sản xuất hàng hóa, khi hao phí lao động của người sản

xuất ra hàng hóa phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết thì để hàng hóa bán được nó cần có giá trị sử dụng phù hợp với nhu cầu thị trường

3 Khi tổng giá cả hàng hóa bán chịu giảm xuống một lượng bằng với số lượng tổng giá cả hàng hóa được thanh toán khấu trừ nhau tăng lên thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông không đổi -> Đúng Ta có M=PQ-(G1+G2)+G3/ V Giả định lượng thay đổi đó bằng

A, thay vào ta sẽ được: (G1-A-G2+A)+G3/V =>

M=PQ-(G1+G2)+G3/ V Vậy khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông M vẫn không thay đổi (công thức gần cuối chương 2)

4 Mục đích của lưu thông hàng hóa trong nền kinh tê thị trường

tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị thặng dư.

-> Đúng Vì mục đích của lưu thông hàng hóa trong nền kinh tê thị

trường tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức H-T-H, do đó mực đích của nó là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị thặng dư

5 Khi thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động đều giảm một lượng bằng nhau thì tỷ suất giá trị thặng dư không đổi.

Trang 6

-> Sai Vì ta có: m’=t’/t * 100%, khi thời gian lao động tất yếu và thời

gian lao động đều giảm một lượng bằng nhau thì ta có t giảm còn t’ khôngđổi, do đó tỷ suất giá trị thặng dư m’ tăng lên chứ không phải không đổi

6 Trong quá trình lao động, người làm thuê chỉ tạo ra giá trị thặng dư cho người mua và sử dụng sức lao động đó.

-> Sai Vì trong quá trình lao động, người làm thuê sẽ tạo ra giá trị mới là

v+m Tức là gồm giá trị thặng dư cho người sử dụng và giá trị sức lao động của bản thân họ

7 Các bộ phận của tư bản bất biến có phương thức chuyển dịch giá trị vào sản phẩm khác nhau.

-> Đúng Vì các bộ phận của tư bản bất biến bao gồm: c1 là tư bản cố

định và c2 là một bộ phận của tư bản lưu động Trong đó, bộ phận của tư bản cố định có phương thức chuyển dần giá trị vào sản phẩm, bộ phận của tư bản lưu động sẽ chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong một chu kì sản xuất

8 Tất cả các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đều phải làm giảm giá trị sức lao động

-> Sai Vì chỉ có phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối mới

dựa trên tăng năng suất lao động xã hội và làm giảm giá trị sức lao động còn phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì dựa vào việc kéo dài ngày lao động hoặc tăng cường độ lao động

9 Mục đích hoạt động của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường đều là tối đa hóa lợi nhuận.

-> Sai Vì chỉ có mục đích hoạt động của các chủ thể sản xuất trong kinh

tế thị trường mới nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Còn mục đích hoạt động của các chủ thể là người tiêu dùng là tối đa hóa lợi ích trong tiêu dùng

10 Trong quá trình vận động, khi tư bản mang hình thái tư bản tiền tệ thì nó thực hiện chức năng thực hiện giá trị thặng dư đã được sản xuất ra.

-> Sai Trong quá trình vận động, khi tư bản mang hình thái tư bản tiền tệ

thì nó thực hiện chức năng mua các yếu sản xuất, tức là mua tư liệu sản xuất và sức lao động

1 Trong sản xuất hàng hóa, hao phí lao động của người sản xuất ra hàng hóa càng lớn hơn hao phí lao động xã hội cần

thiết thì giá trị thị trường của hàng hóa càng lớn

-> Sai Vì giá trị thị trường (giá trị xã hội) của hàng hóa là được xác định

bằng hao phí lao động xã hội cần thiết nên hao phí lao động của người sản xuất tức là hao phí lao động cá biệt không ảnh hưởng đến giá trị thị trường của hàng hóa

2 Lao động trừu tượng và lao động cụ thể là tính hai mặt của tất cả các loại lao động.

Trang 7

-> Sai Vì lao động trừu tượng và lao động cụ thể chỉ là tính hai mặt của

lao động sản xuất hàng hóa chứ không phải của bất kỳ lao động nào

3 Khi cường độ lao động và thời gian lao động đều tăng và các nhân tố khác không đổi thì giá trị của một đơn vị hàng hóa

không đổi.

-> Đúng Vì khi cường độ lao động và thời gian lao động đều tăng thì số

lượng sản phẩm sản xuất ra tăng, hao phí phí lao động sẽ tăng tương ứng nên giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi

4 Sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì khi sử dụng nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của hàng hóa.

-> Sai Vì hàng hóa sức lao động khi sử dụng thì nó tạo ra giá trị mới

(v+m) nhỏ hơn giá trị của hàng hóa là (c+v+m)

5 Trong quá trình sản xuất, người lao động làm thuê chỉ tạo ra giá trị thặng dư cho người mua và sử dụng sức lao động đó.

->Sai Vì trong quá trình sản xuất, người lao động làm thuê không chỉ tạo

ra giá trị thặng dư cho người mua và sử dụng sức lao động đó mà họ còn tạo ra giá trị sức lao động v

6 Tư bản sản xuất là các loại tư bản được tiêu dụng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất.

-> Sai Tư bản sản xuất bao gồm tư bản cố định c1 và tư bản lưu động

c2+v và chỉ có bộ phận tư bản lưu động mới được tiêu dùng hoàn toàn trong 1 chu kỳ sản xuất

7 Khi tổng giá cả hàng hóa bán chịu tăng lên một lượng bằng với số lượng tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán giảm

xuống thì khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông giám xuống -> Đúng Ta có M=PQ-(G1+G2)+G3/ V Giả định lượng thay đổi đó bằng A,

thay vào ta sẽ được: M=PQ-(G1+A+G2)+G3-A/V => 2A/V Vậy khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông M giảm 1 lượng là -2A/V (công thức gần cuối chương 2)

M=PQ-(G1+G2)+G3-8 Khi tỷ lệ của tư bản bất biển trong tổng số tư bản tăng lên thì có thể làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

-> Đúng Vì khi tỷ lệ của tư bản bất biến trong tổng số tư bản tăng lên thì

cấu tạo hữu cơ (c/v) sẽ tăng > cầu về lao động giảm đi > tỷ lệ thất nghiệptăng

9 Trong quá trình vận động tuần hoàn, tư bản chỉ thực hiện chức năng duy nhất là sản xuất ra giá trị thặng dư.

-> Sai Vì trong quá trình vận động tuần hoàn, tư bản không chỉ thực

hiện chức năng sản xuất ra giá trị thặng dư mà còn thực hiện chức

năng mua các yêu tố sản xuất và thực hiện giá trị thặng dư

Trang 8

10 Không phải phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nào

cũng đều dựa trên cơ sở giảm

-> Đúng Chỉ có phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối mới dựa

trên tăng năng suất lao động xã hội và làm giảm giá trị sức lao động còn phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì dựa vào việc kéo dài ngày lao động hoặc tăng cường độ lao động

1 Khi các nhân tố khác không đổi mà thời gian lao động tất yếu

và thời gian lao động đều tăng một lượng bằng nhau thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ tăng lên.

-> Đúng Vì ta có m’=t’/t * 100%, do đó khi thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động tăng 1 lượng bằng nhau thì t tăng và t’ không đổi nên

m sẽ giảm => tỷ suất giá trị thặng dư giảm

2 Để thu được giá trị thặng dư siêu ngạch thì nhà tư bản cần phải

có năng suất lao động cá biệt lớn hơn hoặc bằng với năng suất lao động xã hội.

-> Sai Vì để có giá trị thặng dư siêu ngạch thì nhà tư bản phải có năng

suất lao động cá biệt lớn hơn năng suất lao động xã hội Nếu năng suất lao động cá biệt bằng năng suất lao động cá biệt thì sẽ không có thặng dưsiêu ngạch

3 Giá cả độc quyền là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt do

đó nó có thể thoát ly hoàn hoàn với giá trị hàng hóa.

-> Sai Mặc dù giá cả độc quyền là giá cả mà các tổ chức độc quyền áp

đặc nhưng cơ sở của giá cả độc quyền vẫn dựa trên gái trị mà không thể thoát ly hoàn toàn giá trị của hàng hóa

4 Không phải bất kỳ sản phẩm nào do lao động tạo ra cũng đều

có giá trị sử dụng và giá trị.

-> Đúng Vì chỉ có những sản phẩm là hàng hóa thì nó mới có 2 thuộc

tính là giá trị sử dụng và giá trị, còn những sản phẩm không phải là hàng hóa thì nó chỉ có giá trị sử dụng chứ không có giá trị

5 Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư tức là tất cả các loại

tư bản đều tạo ra giá trị thặng dư.

-> Sai Vì tư bản là c+v, trong đó thì chỉ có tư bản khả biến v mới tạo ra

giá trị thặng dư, còn tư bản bất biến c là điều kiện của quá trình sản xuất giá trị thặng dư

6 Hàng hóa lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng như tất cả những hàng hóa khác.

-> Sai Vì chỉ có hàng hóa sức lao động mới có 2 thuộc tính là giá trị và

giá trị sử dụng Còn lao động không phải là hàng hóa nên nó không có 2 thuộc tính trên

Trang 9

7 Khi tỷ lệ của tư bản bất biến trong tổng số tư bản tăng lên thì

có thể làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

-> Đúng Vì khi tỷ lệ của tư bản bất biến trong tổng số tư bản tăng lên thì

cấu tạo hữu cơ (c/v) sẽ tăng > cầu về lao động giảm đi > tỷ lệ thất nghiệptăng

8 Trong sản xuất tư bản chủ nghĩa, nếu xét về mặt lượng thì chi phí lao động để sản xuất ra hàng hóa luôn ngang bằng với chi phí sản xuất để sản xuất ra hàng hóa đó.

-> Sai Vì chi phí lao động để sản xuất ra hàng hóa tạo ra giá trị là bằng

G=c+v+m, còn chi phí sản xuất là chi phí bằng tiền hay bằng tư bản để sản xuất ra hàng hóa là bằng c+v Do đó, chi phí lao động để sản xuất ra hàng hóa bao giờ cũng lớn hơn chi phí sản xuất để sản xuất ra hàng hóa đó

9 Đặc trưng của Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo.

-> Sai Vì đặc trưng của Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là

tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

10 Giá trị thặng dư do tư bản khả biến tạo ra, còn lợi nhuận do tư bản tạo ra.

-> Sai Vì giá trị thặng dư và lợi nhuận thực chất chỉ là một và chúng đều

do tư bản khả biến tạo ra Trong đó, giá trị thặng dư là nội dung, là cơ sở của lợi nhuận còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư

Ngoài ra thì còn có một số câu hỏi khác liên quan đến lợi ích kinh

tế (5.3 trang 31), liên quan đến cách mạng công nghiệp, nội dung của công nghiệp hóa hiện đại hóa (chương 6)

1 Bất kỳ hàng hóa nào cũng đều có hai thuộc tính là giá trị

sử dụng và giá trị trao đổi.

-> SAI Vì 2 thuộc tính của hàng hoá là giá trị sử dụng và giá trị, còn giá trị trao đổi không phải là thuộc tính hàng hoá Giá trị trao đổi là hình thức thể hiện thuộc tính

2 Chỉ khi nào tiền tệ ra đời thì hàng hóa mới trao đổi được với nhau.

Trang 10

-> SAI Vì hàng hoá có thể trao đổi trực tiếp với nhau, trực tiếp vật đổi lấy vật Còn tiền ra đời làm cho hàng hoá dễ trao đổi được với nhau hơn.

3 Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự nhiên quyết định và được biểu hiện trong trao đổi hàng hóa.

-> SAI Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên quyết định, nhưng không được biểu hiện trong trao đổi mà được biểu hiện trong tiêu dung

4 Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế tồn tại vĩnh viễn trong tất cả các giai đoạn lịch sử của xã hội.

-> SAI Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời và tồn tại khi có điều kiện nhất định: Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế trong điềukiện sản xuất

5 Giá trị trao đổi của hàng hóa là số tiền mua, bán hàng hóa

đó trên thị trường.

-> SAI Giá trị trao đổi của hàng hoá là quan hệ tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hoá, còn số tiền mua, bán hàng hoá gọi là giá cả chứ không phải là giá trị trao đổi

6 Giá trị trao đổi và giá cả đều là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa.

-> ĐÚNG Giá cả và giá trị trao đổi đều là hình thức biểu hiện của giátrị hàng hoá Trong đó, giá trị trao đổi là biểu hiện của hàng hoá, còngiá cả là biểu hiện bằng tiền

7 Lao động trừu tượng là lao động xét về mặt hao phí sức lao động do đó mọi sự hao phí sức lao động đều là lao động trừu tượng.

-> SAI Vì chỉ có hao phí sức lao động hàng hoá mới là lao động trừu tượng

8 Bất kỳ tiền tệ nào cũng thực hiện đầy đủ các chức năng của tiền tệ.

-> SAI Vì tiền có 2 loại: Tiền đủ giá trị thể hiện đầy đủ chức năng của tiền tệ, tiền ký hiệu của giá trị chỉ thể hiện chức năng lưu thông

Trang 11

-> SAI Vì lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, nhưng khi cường độ lao động thay đổi thì không ảnh hưởng tới lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá.

11 Lao động trừu tượng là lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.

-> SAI Lao động trừ tượng là lao động tạo ra giá trị hàng hoá, còn lao động cụ thể mới tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá

12 Trong Chủ Nghĩa Tư Bản, giá trị của hàng hóa được tạo ra chỉ bao gồm giá trị tư liệu sản xuất và giá trị của tiền lương

mà nhà tư bản trả cho công nhân.

-> SAI Vì giá trị hàng hoá trong CNTB = c + v + m Tức là phải bao gồm giá trị thặng dư

15 Cơ chế tác động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả thị trường xoay quanh giá trị trao đổi.

-> SAI Cơ chế tác động của quy luật giá trị là thông qua sự vận động của giá cả thị trường xoay quanh " giá trị " chứ không phải xoay quanh " giá trị trao đổi " của hàng hoá

16 Giá trị sử dụng của hàng hóa càng nhiều thì giá trị của nó càng lớn.

-> SAI Giá trị sử dụng không ảnh hưởng đến giá tị, mà do hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định

17 Tất cả các loại lao động đều có tính hai mặt là lao động

Trang 12

19 Khi NSLĐ và CĐLĐ đều tăng, thời gian LĐ không đổi thì tổng số giá trị hàng hóa được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian cũng tăng.

-> ĐÚNG Khi năng suất lao động tăng lên thì tổng giá trị hàng hoá không đổi, khi cường độ lao động tăng lên thì tổng giá trị hàng hoá cũng tăng lên Khi đó, cả Năng suất lao động và cường độ lao động đều tăng thì tổng số giá trị hàng hoá được sản xuất ra trong một đơn

vị thời gian cũng tăng

20 Với các điều kiện khác không đổi, khi cường độ lao động

và thời gian lao động đều tăng thì giá trị của đơn vị hàng hóa không thay đổi.

-> ĐÚNG Vì khi cường độ lao động và thời gian lao động đều tăng thì số lượng sản phẩm, hao phí lao động cũng tăng tương ứng thì giátrị của đơn vị hàng hoá sẽ không thay đổi

21 Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa bằng tiền.

-> SAI Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa bằng hàng hoá

22 Lao động trừu tượng không tồn tại vĩnh viễn trong tất cả các nền sản xuất xã hội.

-> ĐÚNG Lao động trừu tượng không tồn tại vĩnh viễn trong tất cả các nền sản xuất xã hội mà chỉ tồn tại trong sản xuất hàng hoá

23 Giá cả hàng hóa là do quan hệ cung cầu của hàng hóa đó quyết định.

-> SAI Giá cả hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của giá trị nên giá cả hàng hoá do giá trị quyết định, còn quan hệ cung cầu chỉ ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá

24 Khi Năng suất lao động và Cường độ lao động đều tăng, các nhân tố khác không đổi thì giá trị của đơn vị hàng hóa giảm xuống.

-> ĐÚNG Khi Năng suất lao động tăng thì giá trị của đơn vị hàng hoá sẽ giảm, Cường độ lao động tăng thì các nhân tố khác không bị ảnh hưởng Do đó, khi Năng suất lao động và Cường độ lao động đềutăng thì giá trị của đơn vị hàng hóa giảm xuống

25 Giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa đều được biểu hiện trong quá trình trao đổi hàng hóa.

-> SAI Vì giá trị sử dụng được biểu hiện trong tiêu dùng Do đó, chỉ

có giá trị hàng hoá được biểu hiện trong trao đổi hàng hoá chứ không phải cả giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá đều được biểu hiện

Trang 13

26 Chỉ có tiền mới được gọi là vật ngang giá chung.

-> SAI Hàng hóa vẫn có thể là vật ngang giá chung

27 Sự biến động của giá trị hàng hóa trên thị trường không chịu tác động của quan hệ cung cầu của hàng hoá đó trên thị trường.

-> ĐÚNG Giá trị hàng hoá do hao phí lao động hàng hoá quyết định

sự biến động của giá trị hàng hóa trên thị trường, còn cung cầu chỉ ảnh hưởng đến giá trị

28 Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn không phải là giá trị thặng dư.

-> ĐÚNG Vì lưu thông hàng hoá giản đơn được biểu hiện bằng công thức H - T -H, do đó mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn không phải là giá trị thặng dư mà là giá trị sử dụng

29 Trong lưu thông, nếu hàng hóa được trao đổi không ngang giá (mua rẻ, bán đắt) thì cũng không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.

-> ĐÚNG Vì trong lưu thông, khi hàng hoá được trao đổi không ngang giá thì nó chỉ làm thay đổi giá trị của các bên trao đổi, còn tổng số giá trị thì không thay đổi

30 Hàng hóa sức lao động có đặc điểm là khi sử dụng nó tạo

ra giá trị mới ngang bằng với giá trị hàng hóa.

-> SAI Vì giá trị mới do sức lao động tạo ra = v + m, còn giá trị hànghoá = c + v + m nên giá trị mới nhỏ hơn giá trị hàng hoá chứ không phải ngang bằng với giá trị hàng hoá

31 Tư bản bất biến và tư bản khả biến có vai trò khác nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.

-> ĐÚNG Vì tư bản bất biến là điều kiện của quá trình sản xuất, tư bản khả biến là nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư

32 Trong quá trình sản xuất TBCN, người lao động sẽ tạo ra giá trị hàng hóa bao gồm cả giá trị cũ và giá trị mới.

-> SAI Người lao động chỉ tạo ra giá trị mới: v + m, còn giá trị cũ là

c là giá trị được chuyển dịch ra sản phẩm chứ không phải là giá trị tạo ra sản phẩm

33 Biểu hiện của tiền công là giá cả hay giá trị của lao động.

-> ĐÚNG Vì bản chất của tiền công là giá cả hay giá trị của sức lao động nhưng biểu hiện của tiền công là giá cả hay giá trị của lao động

34 Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng dư

và tỷ lệ thuận với cấu tạo hữu cơ của tư bản.

Ngày đăng: 24/10/2022, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm