KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM VIETNAM AIRLINES ² Giới thiệu chung Vietnam Airlines là hãng hàng không quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là thành phần
Trang 1Đề tài: Phân tích những vấn đề liên quan đến tài chính của Tổng
công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines)
Giảng viên hướng dẫn : Ths Đàm Thị Thanh Huyền Lớp học phần : 2111FMGM0211
Nhóm : 1
HÀ NỘI 2021
Trang 2Cảm ơn những thành viên của nhóm 1 đã tích cực tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và làm bài thảo luận Dù đôi khi có những ý kiến bất đồng quan điểm nhưng chúng ta đã biết cách lắng nghe, góp ý cho nhau để đạt được mục tiêu cuối cùng là hoàn thành bài thảo luận
Dù cố gắng nhất có thể nhưng do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài thảo luận khó tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ ích của cô và các bạn để bài thảo luận hoàn thiện hơn
Cuối cùng xin chúc cô luôn luôn xinh đẹp, khỏe mạnh, đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp trồng người cao quý, chúc các bạn học luôn giữ vững lửa nhiệt huyết trong con người mình, tận dụng sức trẻ, sức khỏe để gặt hái những thành tựu trong công việc và trong cuộc sống
Nhóm 1 xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ NHÓM LÀM VIỆC NHÓM 1
ĐIỂM NHÓM 8.8
1 Dư Thị Phương Anh (Thư kí)
Phần 2.1, phần 2.2.2.A 9.0
2 Lê Trung Anh (Nhóm trưởng)
Phần1, phần 4, phần 7 Làm đề cương, viết lời
Phần 2.2.1, phần 2.2.2.C 8.6
5 Nguyễn Thị Phương Anh
9 Nguyễn Giang Tuấn Cảnh
Trang 4MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 错误!未定义书签。
Khái quát về Tổng công ty Hàng không Việt Nam Vietnam Airlines 错误!未定义 书签。
NỘI DUNG 错误!未定义书签。
1 Thu thập dữ liệu 错误!未定义书签。
1.1 Diễn biến giá cổ phiếu 错误!未定义书签。
1.2 Báo cáo tài chính 错误!未定义书签。
1.3 Báo cáo thường niên 错误!未定义书签。
2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) 错误!未定义书签。
2.1 Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam 错误!未定义书签。
2.1.1 Môi trường vi mô 错误!未定义书签。
2.1.2 Môi trường vĩ mô 错误!未定义书签。
2.1.3 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 错误!未定义书签。
2.2 Phân tích đánh giá và đối sánh các giữ liệu bình quân ngành 错误!未定义书 签。
2.2.1 Phân tích đánh giá tình hình tài chính Tổng công ty hàng không Việt Nam
(Vietnam Airlines) 错误!未定义书签。
2.2.2 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của Vietnam Airline thông qua việc
đối sánh với các dữ liệu bình quân của Vietjet 错误!未定义书签。
A Khả năng thanh toán 错误!未定义书签。
B Kết cấu vốn 错误!未定义书签。
Trang 5C Khả năng chi trả lãi vay 错误!未定义书签。
D Hiệu suất hoạt động 错误!未定义书签。
E Khả năng sinh lời 错误!未定义书签。
3 Phân tích và đánh giá mô hình tài trợ vốn của Vietnam Airlines 错误!未定义 书签。
4 Tính chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 错误!未定义书签。
5 Dự án đầu tư dài hạn của Vietnam Airlines 错误!未定义书签。
Sau khi tìm hiểu, nhóm 1 chúng em quyết định lựa chọn Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) làm doanh nghiệp mục tiêu để thu thập số liệu và phân
Trang 6tích những vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp như: khả năng thanh toán, kết cấu vốn , khả năng chi trả lãi vay, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời, kết hợp so sánh với doanh nghiệp cùng ngành để đưa ra nhận xét và có cái nhìn khách quan hơn Ngoài ra, chúng em cũng vận dụng những kiến thức đã được học trong học phần Quản trị tài chính để phân tích đánh giá mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp, dựa vào những số liệu thu thập được tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân WACC Tìm hiểu
dự án đầu tư dài hạn của Vietnam Airlines, tính NPV, IRR, PBP Từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra nhận xét cũng như những ý kiến theo lý thuyết
Trang 7KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
VIETNAM AIRLINES
² Giới thiệu chung Vietnam Airlines là hãng hàng không quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là thành phần nòng cốt của tổng công ty hàng không Việt Nam
Hãng nằm dưới sự quản lý của hội đồng 7 người do Thủ tướng Việt Nam chỉ định,
có các đường bay đến khu vực Châu Á, Châu Úc, Châu Mỹ, Châu Âu, Châu đại dương, với 46 điểm ở 19 quốc gia Trụ sở chính được đặt tại 2 sân bay lớn nhất Việt Nam: Sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
Vietnam Airlines là cổ đông lớn nhất với tỷ lệ nắm giữ cổ phần 69,93% Jetstar Pacific Airlines Hãng nắm 49% trong Cambodia Angkor Air- hang hàng không quốc gia Campuchia và 100% trong VASCOx- một hãng bay nhỏ chuyên bay ở khu vực miền Nam Việt Nam
Hãng được đánh giá 4 sao trong 4 năm liên tiếp vào ngày 18/6/2019, theo tiêu chuẩn của Skytrax Ngày 10 tháng 6 năm 2010, hãng gia nhập liên minh SkyTeam, trở thành hãng hàng không đầu tiên của Đông Nam Á gia nhập liên minh này
Giữ vai trò chủ lực trong giao thông hàng không Việt Nam, trải qua hơn 20 năm không ngừng phát triển, Vietnam Airlines đã khẳng định vị thế là một Hãng hàng không quốc gia có quy mô hoạt động toàn cầu và có tầm cỡ tại khu vực Năm 2015 đánh dấu bước ngoặt lớn của Vietnam Airlines khi chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty cổ phần, qua đó mối quan hệ gắn bó với các cổ đông được thể hiện mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của Vietnam Airlines
² Sứ mệnh – Tầm nhìn:
- Trở thành Hãng hàng không hàng đầu Châu Á được khách hàng tin yêu lựa chọn
- Là Hãng hàng không quốc gia, lực lượng vận tải chủ lực
- Cung cấp dịch vụ đa dạng, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội phát triển thành đạt cho người lao động
- Kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo lợi ích bền vững cho cổ đông
² Giá trị cốt lõi:
Trang 8- An toàn là số 1, nền tảng cho mọi hoạt động
- Khách hàng là trung tâm Vietnam Airlines thấu hiểu sự phát triển của tổ chức gắn liền với sự tin yêu của khách hàng
- Người lao động là tài sản quý giá nhất Mọi chính sách đãi ngộ được xây dựng trên
cơ sở công bằng và lợi ích xứng đáng để duy trì sự gắn kết và tạo sức mạnh đoàn kết trong tổ chức
- Không ngừng sáng tạo Lấy sáng tạo là phương châm đổi mới, Vietnam Airlines luôn đổi mới không ngừng trên mọi lĩnh vực với tư duy đột phá để đạt được thành công lớn
² Mục tiêu
- Top 10 hãng hàng không được ưa thích tại châu Á
- Top 3 về quy mô trong khu vực Đông Nam Á
- Trở thành hãng hàng không số (Digital Airlines)
- Củng cố dịch vụ 4 sao và từng bước đạt tiêu chuẩn hãng hàng không 5 sao sau 2020
- Trở thành doanh nghiệp được ưa thích hàng đầu tại thị trường lao động Việt Nam
² Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính
- Vận tải đa phương thức; cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;
các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại
Trang 9các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ giao nhận hàng hóa; sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm để phục vụ trên tàu bay
- Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay: Nhà ga hành khách, hàng hóa,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không và dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không;
- Xuất, nhập khẩu, cung ứng xăng, dầu, mỡ hàng không, chất lỏng chuyên dùng và xăng dầu khác tại các cảng hàng không sân bay và các địa điểm khác;
- Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay, các công ty vận tải du lịch trong nước và nước ngoài; cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không, các tỉnh, thành phố; các dịch vụ hàng không khác
- Các ngành, nghề kinh doanh khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
² Thành tựu
- 2016: “Hãng hàng không hàng đầu Châu Á về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàng không có hạng Phổ thông hàng đầu Châu Á” bởi World Travel Awards
- 2016: Top 3 Hãng hàng không tiến bộ nhất thế giới (SKYTRAX)
- 2016: Hãng hàng không có thiết kế ghế khoang Thương gia đẹp nhất trên Boeing 787-9 và Airbus A350-900” (Tạp chí Global Traveler Trung Quốc); Top 4 hãng hàng không khu vực Đông Nam Á có lưu lượng vận chuyển hành khách đạt trên 20 triệu lượt (CAPA)
- 2017: “Hãng hàng không của năm tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương” bởi CAPA- Center for Aviation
- 2017: “Hãng hàng không hàng đầu thế giới về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàng không hàng đầu thế giới về hạng Phổ thông đặc biệt” bởi World Travel Awards
2017
- 2018: Nằm trong top những Hãng hàng không lớn được yêu thích nhất châu Á năm
2018 (Traveler’ Choice Major Airlines – Asia 2018) do Tripadvisor bình chọn
- 2018: Skytrax công nhận Vietnam Airlines là Hãng hàng không 4 sao năm thứ 3 liên tiếp
- 2018: Hãng hàng không 4 sao toàn cầu do tổ chức APEX (The Airline Passenger Experience Association) trao tặng
Trang 10NỘI DUNG
1 THU THẬP DỮ LIỆU 1.1 Diễn biến giá cổ phiếu
² Thống kê giao dịch cổ phiếu theo các năm
² Thống kê giao dịch cổ phiếu theo các quý trong năm
Tổng KL khớp 58.159.092 28.643.412 11.846.241 53.908.551 Tổng GT khớp 1.940.369 809.242 322.252 1.745.310 Tổng KL đặt mua 81.025.400 43.610.100 19.973.100 68.028.200 Tổng KL đặt bán 75.611.000 48.540.000 22.292.800 82.929.200
Tổng KL khớp 95.036.209 33.934.197 46.604.236 29.813.894 Tổng GT khớp 4.874.750 1.326.975 1.755.482 1.039.297 Tổng KL đặt mua 121.453.400 50.292.800 57.704.300 44.680.200 Tổng khối lượng đặt bán 120.018.100 50.880.600 63.968.800 45.509.000
Tổng KL khớp 51.730.419 44.431.672 37.119.510 24.921.980 Tổng GD khớp 2.058.317 1.865.460 1.460.957 871.934 Tổng khối lượng đặt mua 75.360.384 48.479.160 39.683.320 27.248.440 Tổng khối lượng đặt bán 74.879.069 51.189.690 39.592.540 27.250.590
Trang 12Link tài liệu https://finance.vietstock.vn/HVN/tai-chinh.htm
1.2 Báo cáo tài chính
² Bảng cân đối kế toán CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 201701/01-
A NỢ PHẢI TRẢ 71,117,566,152 63,717,833,335 57,847,310,038
1, Nợ ngắn hạn 32,738,421,854 32,170,307,309 31,420,636,213
2, Nợ dài hạn 38,379,144,298 31,547,526,026 26,426,673,825
B VỐN CSH 17,432,919,723 18,672,423,412 18,607,555,998
Trang 131, Vốn đầu tư của chủ
² Kết quả kinh doanh
KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 31/12KT/HN
201701/01-Năm 31/12KT/HN
201801/01-Năm 31/12KT/HN
201901/01-1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
83,553,713,101 97,589,706,275 99,099,610,862
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
602,742,606 779,064,557, 871,527,158
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
82,950,970,495 96,810,641,718 98,228,083,703
4 Giá vốn bán hàng 72,278,296,334 84,546,648,996 87,259,507,651
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
-19,861,652 -16,074,583 -34,235,810,
9 Chi phí bán hàng 4,874,949,412 4,771,157,894 4,616,584,091
10 Chi phí QLDN 2,323,175,539 2,606,023,301 2,662,244,049
Trang 1411 Lợi nhuận từ HĐKD
471,377,612 695,812,381 933,964,492
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu thuần 82.950.970.495 96.810.641.718 98.228.083.703 Lợi nhuận gộp 10.672.674.161 12.263.992.722 10.968.576.052 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
2.067.618.496 2.355.506.569 2.450.235.929
Trang 15Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
nhất (EPS)
1.931 1.902 1.659
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) 14.202 15.211 13.120 Giá trị thị trường trên thu nhập (P/E) Lần 22.32 17.35 20.34 Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) Lần 3.04 2.17 2.57
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần % 3.21 2.68 2.58
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA)
% 14.08 12.93 12.58
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROAA)
Trang 16Tỷ số thanh toán hiện hành ( ngắn hạn ) Lần 0.65 0.63 0.61
Tỷ số nợ vay trên Vốn chủ sở hữu % 270.31 206.00 171.62
LƯU CHUYỂN DÒNG TIỀN
Lợi nhuận trước thuế 3.154.759.488 3.311.904.829 3.388.896.406 Khấu hao TSCĐ VÀ
BĐSĐT
5.192.580.322 5.020.071.590 2.961.203.222
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
9.639.310.902 10.019.109.615 9.246.159.928
Lưu chuyển tiền thuần
sử dụng vào hoạt động kinh doanh
17.977.843.425 8.924.635.711 8.818.800.281
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động đầu tư
2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG
TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES) 2.1 Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
2.1.1 Môi trường vi mô
a Tác động của các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế
Thị trường vận tải hàng không sẽ có sự thay đổi cơ bản trước sức ép về toàn cầu hóa
và tự do hóa Trước đây, Nhà nước đã và đang thi hành chính sách bảo hộ hợp lý các hãng hàng không trong nước bằng việc chỉ cho phép các hãng hàng không trong nước
Trang 17khai thác trên thị trường nội địa, còn thị trường quốc tế thực hiện chính sách điều tiết với nguyên tắc đảm bảo khả năng cung ứng thực tế giữa hãng hàng không của Việt Nam
và nước ngoài theo tỷ lệ cân bằng theo nguyên tắc trao đổi thương quyền Nhưng với xu thế hiện nay thì thị trường hàng không Việt Nam tiếp tục được mở rộng, chính phủ từng bước nới lỏng việc quản lý đối với các hãng hàng không và có những khuyến khích và ủng hộ bay đến các điểm du lịch ở Việt Nam
b Tác động của nhân tố kỹ thuật công nghệ
Hàng không dân dụng là một ngành đòi hỏi ứng dụng nhiều kỹ thuật cao, chính xác
và công nghệ hiện đại Là một thành viên của hiệp hội hàng không quốc tế, tham gia vào các đường bay quốc tế, Tổng công ty cũng phải tuân thủ những quy định, yêu cầu
về kỹ thuật, công nghệ chung theo quốc tế trong lĩnh vực vận chuyển hàng không Trong hơn 10 năm trở lại đây, được sự ưu đãi tạo điều kiện phát triển của chính phủ, Tổng công ty đã có những bước phát triển vượt bậc trong việc đổi mới và ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nhất của ngành hàng không trên thế giới Vietnam Airlines được nghi nhận là một hãng hàng không có đội máy bay trẻ và hiện đại với tham vọng trở thành hãng hàng không lớn thứ 2 Đông Nam Á sau Singapore
Tốc độ phát triển nhanh, tuy nhiên, khi so sánh với nhiều hãng hàng không khác, yếu tố
kỹ khuật và công nghệ của Tổng công ty vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục
c Những hưởng của các nhân tố văn hóa xã hội
Việt Nam là một đất nước đông dân, hiện nay dân số Việt Nam trên 97 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới, là một quốc gia có dân số trẻ trong điều kiện mức sống đang ngày càng cao Ngoài ra, Việt Nam là một đất nước có số lượng người sinh sống xa tổ quốc lớn Cộng đồng Việt kiều gồm 4,5 triệu người ngày càng có nhu cầu về thăm quê hương và người thân, bạn bè, đầu tư làm ăn trong nước là một nguồn khách ổn định và giàu tiềm năng cho vận chuyển hàng không
d Ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên
Là một quốc gia có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho sự phát triển của vận tải hàng không, Việt Nam có địa hình hẹp, trải dài trên 1200 dặm, nhiều cảnh quan thiên nhiên
và di tích lịch sử nổi tiếng thế giới Bên cạnh đó nền văn hóa đặc sắc, phong phú, đa dạng và lịch sử đấu tranh anh dũng, hào hùng của dân tộc cũng tạo nên sự hấp dẫn của nước ngoài, tiềm năng du lịch vô cùng to lớn Tuy nhiên do chưa được phát triển đồng
bộ và đầu tư đúng mức nên sức thu hút vẫn chưa cao
Trang 18Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương – một khu vực trải dài trên một vùng địa lý mênh mông, được bao bọc bởi đại dương và được đánh giá là khu vực phát triển kinh tế năng động nhất thế giới Trong khu vực thường ngăn cách với nhau bằng biển do đó đi lại bằng đường hàng không là một sự lựa chọn thuận lợi nhất
2.1.2 Môi trường vĩ mô
a Khách hàng
Đối với vận chuyển hành khách: Nhìn chung, khách hàng của ngành vận tải hàng không có khả năng hoặc sẵn sàng chi trả cao để đổi lấy việc sử dụng dịch vụ vận tải hàng không có ưu điểm nhanh chóng, tiện nghi và thuận lợi
Tổng công ty HKVN phân chia khách hàng thành hai đối tượng chính, đó là các đại
lý vận chuyển và các khách hàng riêng lẻ
Đối với các đại lý vận chuyển, do yêu cầu giới hạn về chi phí nên giá cước và mức
độ tiện lợi, phù hợp là hai yếu tố quan trọng nhất khi xem xét nhà vận chuyển
Đối với khách hàng riêng lẻ, thời gian vận chuyển nhanh chóng và chất lượng dịch
vụ (như điều kiện lưu giữ bảo quản, tính bảo mật riêng tư, an toàn, thủ tục…) là những yếu tố chính trong việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không
b Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Hàng không Việt Nam đã hội nhập với ngành hàng không thế giới, các rào cản đang được loại bỏ nhanh chóng theo xu thế chung Trong những năm gần đây, Việt Nam đã dần cho phép mọi hãng hàng không tham gia kinh doanh khai thác, nhất là thị trường nội địa Mặc dù hiện nay thị phần vận tải hành khách của Tổng công ty HKVN đang duy trì ở mức cao trên cả đường bay quốc tế và nội địa nhưng số lượng các đối thủ cạnh tranh đang vận động gia nhập thị trường ngày một nhiều
Trên đường bay quốc tế:
Hầu hết các hãng hàng không hàng đầu trên thế giới đều có mặt và cạnh tranh trực tiếp với Vietnam Airlines Đến nay đã có 32 hãng hàng không quốc tế tham gia cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách đến và đi từ Việt Nam Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Vietnam Airlines phần lớn là những hãng hàng không danh tiếng hàng đầu trong khu vực và một số hãng giá hàng không giá rẻ như:
Trang 19- Châu Âu: Air France (Pháp), Lufthansa (Đức), Aeroflot (Nga), Vladivostok Air (Nga)
- Trung Á: Uzbekistan Airways (Uzbekistan)
- Section 1.03 Hong Kong: Cathay Pacific, Hongkong Airlines
- Section 1.04 Nhật Bản: Japan Airlines, All Nippon Airlines
- Section 1.05 Hàn Quốc: Korean Air, Asiana Airlines
- Đông Nam Á: Malaysia Airlines, Garuda (Indonesia), Philippines Airlines, Singapore Airlines, Tiger Airlines, Thai Airways, Khome Airlines (Campuchia), Nok Air (Thailand), Lion Air (Indonesia) AirAsia (Malaysia) Cebu Pacific (Philippines)
- Mỹ: United Airlines
- Châu Úc: Quantas Airlines
Ngoài ra các hãng hàng không hàng đầu thế giới khác không có đường bay trực tiếp đến Việt Nam nhưng cũng có văn phòng đại diện như: British Airlines (Anh), Emirates (Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất), American Airlines, Continental Airlines (Mỹ)
c Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Xu thế mở của và hội nhập của Việt Nam, chính phủ chủ trương thực hiện chính sách “mở cửa bầu trời” cho phép các hãng hàng không mới khác được tham gia khai thác trên thị trường Việt Nam, việc cạnh tranh giành giật và nắm giữ thị phần rất quyết liệt Do đó, Tổng công ty cần chuẩn bị những điều kiện tốt nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh và tận dụng tối đa lợi thế sẵn có để sẵn sàng cho các cuộc cạnh tranh sẽ diễn ra mạnh trong tương lai
Tuy nhiên, theo chính sách của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay, thị trường nội địa sẽ là thị trường riêng của các hãng hàng không Việt Nam hoặc phía Việt Nam có cổ phần (các hãng Vietnam Airlines, Jetstar Airlines, VASCO, Indochina Airlines)
Trang 20d Sức ép từ phía các nhà cung cấp
Nhà cung cấp máy bay và phụ tùng bay: Trên thế giới hiện nay chỉ có 2 nhà cung cấp chủ yếu máy bay chở khách phản lực thân rộng là Boeing (của Mỹ) và Airbus (của liên minh châu Âu) Đây là ngành sản xuất đòi hỏi rất cao về kỹ thuật, công nghệ và nguồn vốn…Các nhà sản xuất đều có chính sách hỗ trợ đào tạo chuyển giao công nghệ cho bên mua hoặc sử dụng Nguồn cung cấp vật tư phụ tùng máy bay cũng được thực hiện thông qua dịch vụ sau bán hàng của các nhà sản xuất và các đại lý của nhà sản xuất
Do đó, áp lực của các nhà cung cấp về phương tiện bay là không cao
Nguồn cung cấp nhiên liệu bay cũng trở nên khó lường do giá dầu mỏ trên thế giới
có sự biến động mạnh Trong năm 2020 mặc dù giá dầu mỏ quốc tế giảm mạnh do trạng thái dư thừa của thị trường có tác động tiêu cực đến hoạt động các doanh nghiệp xăng dầu của Việt Nam, nhưng ở phương diện tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế, điều này lại mang lại nhiều điểm tích cực, thậm chí là cơ hội để cho nhiều lĩnh vực khác có thể bứt phá ngay sau khi đại dịch qua đi Những ngành hưởng lợi đầu tiên phải kể đến ngành vận tải khi chi phí xăng dầu chiếm tỷ trọng lớn Đây là cơ hội để giảm chi phí, giá thành cung cấp sản phẩm dịch vụ vận tải, thông qua đó kích cầu nền kinh tế khi xã hội được cung cấp dịch vụ vận tải giá rẻ
Các dịch vụ hỗ trợ khác như bảo hiểm, khai thác điểm đỗ, sân bay, an ninh… cũng
có xu hướng tăng giá do tình hình chính trị thế giới có nhiều bất ổn hơn
e Các sản phẩm thay thế
So với các phương tiện vận chuyển thay thế khác như đường bộ, đường sắt và đường thủy có lợi thế về khối lượng vận chuyển lớn, chi phí thấp, thích hợp với việc vận chuyển các hàng hóa khối lượng lớn, cồng kềnh, vận tải hàng không lại có lợi thế về thời gian vận chuyển nhanh, an toàn, tiện nghi ở khoảng cách dài dành người có thu nhập cao hoặc sẵn sàng chi trả; hay vận chuyển các hàng hóa gọn nhẹ, có giá trị lớn, cần thời gian vận chuyển ngắn
Vì vậy, trong các phân khúc thị trường của vận tải hàng không đã lựa chọn thì khả năng thay thế của các sản phẩm này là không cao, nhất là trên những đường bay quốc
tế
2.1.3 Các yếu tố thuộc môi trường ngành
a Hoạt động marketing