TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI: Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi và hành vi sử dụng ví điện tử E-wallet của sinh viên dựa trên lý thuyết UTAUT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
- -BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI:
Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi và hành vi sử dụng ví điện tử (E-wallet) của sinh viên dựa
trên lý thuyết UTAUT
Môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Nhóm: 12 Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Đắc Thành
Hà Nội, tháng 04 năm 2021
Trang 2PHẦN 1: MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề:
Với sự phát triển bùng nổ của thương mại điện tử 2020 đặt ra yêu cầu khôngnhỏ cho các tảng trung gian thanh toán Thì ví điện tử (E-wallet) đang trở thànhcông cụ thanh toán không thể thiếu đối với người tiêu dùng
Để tạo điều kiện thúc đẩy thanh toán qua ví điện tử tại VN ở nhóm đối tượngsinh viên – một thị trường tiềm năng thì việc tìm hiểu và xác định những mối quantâm của họ cũng như đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới việc sửdụng dịch vụ ví điện tử có ý nghĩa quan trọng đối với các bên tham gia
:
1.1.1 Mục đích nghiên cứu:
Kết quả và những phát hiện mới trong bài nghiên cứu có thể bổ sung các yếu
tố mà những công ty dịch vụ ví điện tử cần chú trọng hay dựa vào đó để cải thiệnsản phẩm dịch vụ cũng như sáng tạo chiến lược marketing phù hợp Không chỉđơn thuần tạo lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn tạo động lực xây dựng một xãhội hiện tại, phát triển với tỷ lệ thanh toán phi tiền mặt chiếm ưu thế
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên VN và các nhân tố ảnh hưởng đếnhành vi sử dụng ví điện tử ấy
1.2.2 Đối tượng khảo sát:
Sinh viên đại học thương mại
Phạm vi nghiên cứu:
Thông tin dữ liệu thứ cấp được thu thập trên các bài báo, bài nghiên cứu khoahọc về thương mại điện tử, ví điện tử
Thông tin dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát bằng bảng câu hỏi
Thời gian và địa điểm: từ 1/4 -20/4 năm 2021, VN
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 3PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU2.1 Tổng quan công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
2.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước:
(1) TS Phan Hữu Nghị và Th.S Đặng Thanh Dung với công trình “
Nghiên cứu quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán quá thiết bị di động của khách hàng trên địa bàn Hà Nội” (T11/2019) Bằng việc áp dụng cơ sở lý thuyết chấp
nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) với mẫu 223 người từ 18 tuổi trở lên đã cókinh nghiệm hoặc biết tới ví điện tử trên địa bàn Hà Nội, bài nghiên cứu đã pháttriển mô hình gồm 6 nhân tố: hiệu quả kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội,
an toàn và bảo mật,chi phí cảm nhận và danh tiếng nhà cung ứng Kết quả phân tíchhồi quy đã loại bỏ chi phí cảm nhân ra khỏi các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sửdụng ví điện tử của nhóm đối tượng nghiên cứu đồng thời cho thấy mức độ tácđộng rõ ràng của các yếu tố còn lại tới biến phụ thuộc Đối với khách hàng chưa sửdụng dịch vụ, nhân tố nỗ lực kỳ vọng có mức độ tác động lớn nhất, trong khi đó,đối với khách đã/đang sử dụng dịch vụ, nhân tố an toàn và bảo mật có mức độ tácđộng lớn nhất Nhân tố ảnh hưởng xã hội có mức độ tác động nhỏ nhất theo kết quảhồi quy Kết quả của nghiên cứu cho thấy, một trong những mỗi quan tâm hàng đầucủa khách hàng tiềm năng hay khách hàng hiện tại đối với một sản phẩm, dịch vụ làviệc có dễ sử dụng hay không Người tiêu dùng nếu được hướng dẫn, trải nghiệmdịch vụ, sản phẩm sẽ cảm thấy dễ sử dụng và có thể sẽ sử dụng hoặc sử dụngthường xuyên hơn sản phẩm, dịch vụ đó Bên cạnh việc dễ sử dụng được quan tâm,người tiêu dùng tiềm năng và người tiêu dùng hiện tại còn chú trọng vào vấn đề antoàn và bảo mật của dịch vụ Bởi họ có xu hướng lo sợ các dữ liệu cá nhân, tàikhoản bị lộ hoặc bị trộm cắp trong quá tŕnh sử dụng dịch vụ thanh toán qua thiết bị
di động
(2) Với đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng ví
điện tử MoMo của sinh viên trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM”, nhóm tác
giả đã tiến hành nghiên cứu cứu trên 161 bảng phân tích với mô hình gồm 4 yếu tố:
cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận rủi ro cuối cùng là thái độ vàảnh hưởng xã hội Kết quả thu được có 2 yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng víđiện tử của sinh viên Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, đó là sự hữu dụng (70,7%) - sựrủi ro (29,1%) và không có sự khác biệt đáng kể giữa sinh viên các năm với nhau
Kết quả thể hiện rõ nhu cầu của đối tượng khách hàng là sinh viên- những ngườichưa có thu nhập cao, họ có xu hướng sẽ sử dụng ví điện tử khi thấy nó thực sự cầnthiết, giúp ích cho các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, thậm chí giúp tiết kiệm được
1 khoản tiền nhất định- ý định hoàn toàn dựa vào bản thân không chịu sự tác độngcủa xã hội Cảm nhận sử rủi ro cũng có tác động nhưng không thể so với sự hữu
Trang 4dụng, nghĩa là có thể khi sinh viên nhận thấy mình nhận được nhiều lợi ích từ việc
sử dụng dịch vụ sẽ có xu hướng bỏ qua những nguy cơ về an toàn bảo mật
(3) Th.S Đào Thị Thu Hường với “Mô hình chấp nhận sử dụng ví điện tử
trong thanh toán của khách hàng cá nhân – trường hợp tại TP Đà Nẵng” (2019)
với mô hình lý thuyết gốc UTAUT , dữ liệu được thu thập từ 272 khách hàng cánhân đã từng sử dụng hay có ý định sử dụng ví điện tử tại Đà Nẵng Kết quả chỉ rarằng các nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” – “Điều kiện thuận lợi” và “Hiệu quả kỳvọng” có ảnh hưởng tới hành vi sử dụng ví điện tử thông qua nhân tố “ Hành vi dựđịnh” Thêm nữa là,nhân tố “Thói quan dự định” và “ hành vi dự định” được xem
có ảnh hưởng thuận chiều, đồng thời giải thích được 52,3% sự biến thiên của hành
vi sử dụng ví điện tử của khách hàng cá nhân Trong đó cụ thể, “ảnh hưởng xã hội”
có ảnh hưởng lớn nhất tới hành vi dự định liên quan tới việc sử dụng ví cho thấy rõtác động mạnh của sự thay đổi và phát triển trong xã hội, xu hướng không dùngtiền, mọi thanh toán đều được thực hiện nhanh gọn và nhanh chóng qua nhiều ứngdụng, dịch vụ Đây là 1 dấu hiệu tích cực trong chuyển biến xã hội kéo theo xuhướng mới trong hoạt động thanh toán của con người
(4) Ngoc Bich DO, Hai Ninh Thi DO – “An investigation of Generation
Z’s Intention to use Electronic Wallet in VN” (05/10/2020) Được điều tra từ 170
đối tượng là Gen Z đã có những hiểu biết về ví điện tử dựa trên các yếu tố: “Sựthích hợp – cảm nhận thuận tiện - nhận thấy tin tưởng – kỳ vọng danh tiếng - nhậnthấy hữu dụng - nhận thấy dễ sử dụng và ảnh hưởng xã hội” đã cho ra kết quả loại
bỏ những giải thiết là nhận thấy tin tưởng – cảm nhận dễ sử dụng – sự thích ứng Có
3 yếu tố ảnh hưởng được chấp nhận đó chính là cảm nhận hữu dụng – thuận tiện và
kỳ vọng danh tiếng cụ thể tố được xem xét và đánh giá cao về mức độ ảnh hưởngchính là cảm nhận hữu dụng, cũng đã có sự tương đồng với kết quả của một sốnghiên cứu trong nước khác về mức độ tác động của các nhân tố Điều này càngtăng thêm chắc chắn về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố được xét
(5) Nhóm tác giả Trong Nhan PHAN, Truc Vi HO, Phuong Viet
LE-HOANG với đề tài nghiên cứu “Factors affecting the behavioral intention and
behavior of using E-wallet of Young in VN” (10/2020) Bài nghiên cứu tiến hành để
mở rộng, bổ sung toàn diện các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi chấp nhận và sử dụng
ví điện tử của người trẻ Việt Nam Với các biến độc lập “an toàn và bảo mật” – “kỳvọng nỗ lực” – “hiệu quả kỳ vọng” – “ảnh hưởng xã hội” được quan sát trên 200người dùng internet độ tuổi 18-25 Thông qua kết quả khảo sát, nhóm tác giả chỉ rarằng ý định sử dụng ví điện tử của người trẻ Việt chịu tác động bởi sự ảnh hưởng xãhội và kỳ vọng hiệu quả Bên cạnh đó kết quả Bên cạnh đó kết quả còn cho thấyngười dùng trẻ không quan tâm về sự an toàn và bảo mật hay cảm nhận dễ sử dụng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 5về các dịch vụ ấy Điều này có lẽ bởi người trẻ vốn nổi tiếng với khả năng thíchnghi, ứng dụng công nghệ và học hỏi nhanh.
2.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài:
(1) Md Wasial Karim – Ahasanul Haque – Mohammad Arije Ulfy – Md
Alamgir Hossain – Md Zohurul Anis với xu hướng “Factors influencing the use of
E-wallet as a Payment method among Malaysian young adults” (01/12/2020) Bài
nghiên cứu và mục tiêu khảo sát các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi sử dụng ví điện
tử như một phương thức thanh toán của những người trưởng thành bằng mô hìnhTAM Tổng 330 mẫu nghiên cứu được khảo sát từ những người sử dụng ví điện tử
ở Klang Valley của Malaysia với những biến đưa ra là cảm nhận hữu ích – cảmnhận dễ sử dụng – riêng tư và bảo mật kết quả đã cho thấy tác động tích cực của cả
3 nhân tố đối với ý định cho việc sử dụng thực tế ví điện tử Trong đó, an toŕn bảomật đýợc nhận thấy có tác động động lớn nhất trong 3 yếu tố, ít ảnh hýởng nhấtchính lŕ cảm nhận dễ sử dụng Điều nŕy cho thấy mức độ quan tâm của ngýờitrýởng thŕnh Malaysia đối với thông tin cá nhân của mình, cảm nhận thiếu an toànkhiến họ lo ngại nhất khi tiếp cận với ví điện tử trong những giao dịch Sự lo ngại
có tác động song song với những cảm nhận hữu ích mà họ nhận được, cả hai nhân
tố khiến hành vi sử dụng ví điện tử của người Malaysia trở nên khá thận trọngnhững đó là điều cần thiết.Việc này cũng đặt ra yêu cầu cho những nhà cung ứngdịch vụ tại nước này do yêu cầu đòi hỏi khá khắt khe từ khách hàng
(2) “Study of E-wallet awareness and its usage in Mumbai” – Aakash
Kamble (01/2018) Mục đích của bài báo để nghiên cứu về các hành vi sử dụng víđiện tử của người dùng được đo bởi các nhân tố: sự thường xuyên, cách thức sửdụng, mục đích, thiết bị truy cập, thất bại trong giao dịch và mức độ hài lòng trongnhiều hoạt động Đối tượng đựơc khảo sát là ngẫu nhiên gồm 104 người thuộcnhóm tuổi từ 21-30 thể hiện rõ nhóm tuổi có nhu cầu sử dụng và dễ dàng tiếp cậnđến ví điện tử nhất Với mật độ truy cập cao, sử dụng với nhiều mục đích khác nhauchủ yếu cho hoạt động giao dịch và gần 77% phản hồi cho thấy họ sẽ giới thiệy tớingười khác thể hiện rõ sự hài lòng của khách hàng đối với ví điện tử Theo như dữliệu thu thập việc dễ dàng sử dụng, giao dịch nhanh, hiệu quả và an toàn cá nhânthường tác động mạnh tới hành vi tiếp cận dịch vụ của khách hàng
(3) "E-wallet - Factors Effecting Its Intention to Use" - Amit Kumar Nag
& Bhumiphat Gilitwala (11/2019) Mục đích của bài nghiên cứu là xác định các yếu
tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng ví điện tử tại Bangkok, Thái Lan Cuộc nghiên cứudựa trên những dữ liệu ngẫu nhiên được thư thập bằng các câu hỏi điện tử với 384lượt phản hồi và chọn lọc được ra các yếu tố cụ thể : "Cảm nhận hữu ích" - " Cảmnhận dễ sử dụng" - "An toàn và bảo mật" - " Ảnh hưởng xã hội" và "Sự đáng tincậy" Kết quả cho ra thì cả 5 yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực đến biến phục thuộc
Trang 6hay chính là ý định sử dụng ví điện tử của khách hàng Thái Lan Trong đó chỉ ra rõràng " Sự đáng tin cậy" có ảnh hưởng mạnh nhất và ngược lại "Ảnh hưởng xã hội"
mang phần trăm ý nghĩa thấp nhất Dù có sự tương đồng trong kết quả chung về cácnhân tố ảnh hương, nhưng tùy vào từng quốc gia mà hiệu quả tác động lại có sựkhác biệt cụ thể giữa Việt Nam và Thái Lan Có lẽ đối với người Thái, họ có niềmtin lớn dành cho sự phát triển của từng thương hiệu sẽ đi kèm với chất lượng dịch
vụ mà họ cung cấp Điều này chính là cơ sở để các doanh nghiệp làm tốt hơn tronghoạt động xúc tiến - marketing của mình
(4) " The Factor That Effect Intention To Use E-wallet Among Students in
Polytechnic Shah Alarm" của nhóm tác giả MUHAMMAD AFIQ BIN MOHD SYAWANI - MUHAMAD SHUKRI BIN MOHAMAD - MUHAMMAD HAZIQ BIN MOHD AZHAR - MUHAMMAD AZUAN ZAHARI BIN FAUZI (12/2019) Bài
nghiên cứu tiến hành khảo sát các yếu tố có khả năng tác động tới hành vi sử dụnginternet của sinh viên trường PSA - Malaysia bao gồm: "cảm nhận chi tiêu hiệuquả" - "lo lắng công nghệ" - "cảm nhận rủi ro" và "đánh giá chủ quan" với tổng thunhập mẫu đa dạng gồm 357 sinh viên học các ngành: thương mại, kĩ sư điện - kĩ sư
cơ khí- kĩ sư xây dựng tại PSA Tập dữ liệu được chạy bằng phần mềm SPSS cho rakết quả "cảm nhận chi tiêu hiệu quả" có tác động mạnh nhất cũng như nổi bật hơnhẳn những yếu tố khác, sau đó là "những đánh giá chủ quan" và nhân tố ảnh hưởngthấp nhất tới biến quan sát chính là " Cảm nhận rủi ro" Sau rất nhiều những nghiêncứu về đề tài này trên nhiều quốc gia, ta thấy được một sự tương đồng chính là ởnhóm đối tượng khách hàng là sinh viên thì yếu tố " Cảm nhận rủi ro" luôn có tácđộng kém nhất, bởi người trẻ - có khả năng thích ứng công nghệ nhanh và còn chưađặt sự quan tâm cần thiết tới bảo mật thông tin cá nhân
LẬP BẢNG THỐNG KÊ
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 7Kỳ vọng hiệu quảẢnh hưởng của xã hội
Danh tiếng của nhà cung ứng
Ý định hành vi Hành vi sử dụng
Thói quen sử dụng
PHẦN 3: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU3.1 Cơ sở lý thuyết:
3.1.1 Ứng dụng mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)
Hành vi sử dụng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng, nhậnthức, hành vi và môi trường mà qua sự thay dodoori đó con người thay đổi cuộcsống của họ (Bennet,1988, dẫn theo Trần Lê Trung Huy,2011,7)
lý thuyết về chấp nhận và sử dụng công nghệ (The unified theory ofacceptance and use of technology - UTAUT) nhằm mục đích giải thích ý định vàhành vi sử dụng công nghệ
Venkatesh & cộng sự (2003) đề xuất rằng các phản ứng cá nhân trong việc sử dụngcông nghệ tác động trực tiếp đến ý định sử dụng của cá nhân, tiếp đến tác động đếnviệc sử dụng thực tế
3.1.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Dựa Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ đồng thời bổsung thêm nhân tố Thói quen sử dụng đã được chứng minh có ảnh hưởng đếnhành vi sử dụng từ các nghiên cứu có trước
Giả thuyết nghiên cứu H1: Kỳ vọng hiệu quả ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng ví điện tử
Là khách hàng tin tưởng rằng sử dụng thanh toán qua thiết bị di động sẽlàm tăng hiệu quả công việc của họ
Trang 8H2: Ảnh hưởng của xã hội ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng ví điện tử
AHXH được định nghĩa là mức độ nhận thức của một cá nhân về tầm quantrọng của việc người khác nghĩ cá nhân đó nên sử dụng một công nghệ
H3: Danh tiếng của nhà cung ứng ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng ví điện tử
Là mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ thanhtoán qua thiết bị di động
H4: Thói quen sử dụng ảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng ví điện tử
Theo Fishbein và Ajzen, (1975) là mức độ người sử dụng có ý định để thựchiện hay không thực hiện một số hành vi cụ thể trong tương lai
H5: Ý định sử dụng ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tử
Dựa theo một số nghiên cứu trước cho thấy hành vi dự định chính là tiền đềcủa hành vi sử dụng (Ajzen, 2002; Kim, Malhotra & Narasimhan, 2005) Trongnghiên cứu thực chứng khi mua trực tuyến vé máy bay của người tiêu dùng dựatrên mô hình UTAUT2, Escobar Tomás Escobar-Rodríguez and Elena Carvajal-Trujillo (2013) nhận thấy rằng dự định hành vi là sự ảnh hưởng mạnh mẽ nhấttrong việc dự đoán hành vi mua vé máy bay trực tuyến
3.2 Phương pháp nghiên cứu3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Kích thước mẫu Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo
về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng sốbiến quan sát Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố(Comrey, 1973; Roger, 2006) n=5*m , với m là số lượng câu hỏi trong bài
Ta có m= 35 suy ra n= 35.5=175Trong nghiên cứu này nhóm xác định cỡ mẫu là 200 đạt mức khá theo quy tắc củaComrey & Lee (1992),
Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp ngẫu nhiên
Cách thức chọn mẫu:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 9Đối tượng được chọn để tham gia nghiên cứu là sinh viên đã có tài khoảnngân hàng, đã sử dụng thanh toán qua ví điện tử hoặc chưa sử dụng nhưng đã biết
về thanh toán qua ví điện tử
Thu thập dữ liệu
Với đề tài đã cho, nhóm thiết kế bảng khảo sát” Sử dụng google form với các câu hỏi khảo sát bắt buộc gồm phần câu hỏi về thông tin chung, đánh giá mức độ ảnh hưởng
+ Xử lý và phân tích dữ liệu
nhóm còn nghiên cứu sử dụng phần mềm Excel và SPPS để xử lý dữ liệu
Kết quả thu được là bảng, biểu đồ, số liệu đã tổng hợp, phân tích thống kê, mô tả,phân tích độ tin cậy
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG4.1 Thống kê mô tả
4.1.1 Thông tin cá nhân
Bạn đang là sinh viên năm mấy?
Giới tính của bạn là gì?
Trang 10 Bạn có đang sử dụng ví điện tử không?
4.1.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Kí hiệuEE: Kỳ vọng hiệu quảSI: Ảnh hưởng
của xã hộiSR: Danh tiếngcủa nhà cungứng
UB: Thói quen
sử dụngBI: Ý địnhhành vi
Phân tíchmức độ ảnhhưởng của cácnhân tố: Cácbiến quan sáthầu như đều có
Trang 11giá trị trung bình > 3 thể hiện rằng các sinh viên đều đồng ý với quan điểm đưa ra.
Chỉ có 2 biến quan sát SI1 (tôi sử dụng ví điện tử ví điện tử vì gia đình khuyên sửdụng) và SI5 (người khác sẽ có nhiều thiện cảm khi tôi sử dụng ví điện tử) có giá trịtrung bình <3 nghĩa là không đồng ý, trung lập với quan điểm đó
Với nhân tố EE: yếu tố EE1(ví điện tử giúp tôi giải quyết vấn đề thanh toán 1 cáchnhanh chóng) có giá trị trung bình cao nhất (3,99)
Nhân tố SI: Yếu tố SI3 nhận được sự đồng ý khá cao với mức trung bình (3,39)
Nhân tố SR: Yếu tố SR 5 với giá trị trung bình là (3,69) cho thấy phần lớn sinh viêncho rằng ví điện tử tuân theo luật tiêu dùng
Nhân tố UB: Theo phân tích cho thấy sinh viên hầu như đồng ý với quan điểm “tôi
sử dụng ví điện tử ngay khi có nhu cầu” (UB3)Nhân tố BI: Yếu tố BI3 (tôi mong chờ nhiều khuyến mãi từ ví điện tử để trảinghiệm) có giá trị trung bình là 3,58 Điều đó cho thấy, sinh viên khá qua tâm đếncác dịnh vụ khuyến mãi
4.1.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha
Tổng quát
Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tíchnhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra cácyếu tố giả (theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) Các tiêu chíđược sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:
N of Items
Trang 12
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Nhân tố “kỳ vọng hiệu quả” có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.877
Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 (thấp nhất là 0,635) cho thấy tất cả biếnquan sát đều được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA
Ảnh hưởng của xã hội
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 13Nhân tố “Ảnh hưởng của xã hội” có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.871
Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 (thấp nhất là 0,662) cho thấy tất cả biếnquan sát đều được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA
Danh tiếng nhà cung cấp
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Nhân tố “Danh tiếng của nhà cung ứng” có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.918
Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 (thấp nhất là 0,753) cho thấy tất cả biếnquan sát đều được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA
Thói quen sử dụng
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
Item-Total Statistics