Nhưng cần thiết là vậy nước sử dụng cho chế biến cũng cần đạt các tiêu chuẩn như sau: Bảng 1.2 Tiêu chuẩn về nước trong sản xuất vải ngâm nước đường CHỈ TIÊU VẬT LÝT Độ trong ống dienert
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ SINH – HÓA – THỰC PHẨM
- -BÁO CÁO
KỸ THUẬT CHẾ BIẾN NHIỆT ĐỘ CAO
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ HUỲNH NI TRẦN ĐỨC TÀI
TRẦN THỊ NGỌC TÂM
LÊ ANH THƯ NGUYỄN ANH TÚ HUỲNH KHÁNH VINH NGUYỄN TƯỜNG VY
Cần Thơ - năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ SINH – HÓA – THỰC PHẨM
- -BÁO CÁO
KỸ THUẬT CHẾ BIẾN NHIỆT ĐỘ CAO
Giảng viên hướng dẫn:
Ths.NGUYỄN XUÂN HỒNG Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ HUỲNH NI 1900645
Cần Thơ – năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
PHỤ LỤC HÌNH iii
PHỤ LỤC BẢNG iv
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 1`
1.1 NGUYÊN LIỆU CHÍNH 1
1.1.1 Giới thiệu về quả vải 1
1.1.2 Thành phần hóa học của vải 2
1.2 NGUYÊN LIỆU PHỤ 2
1.2.1 Nước 2
1.2.2 Đường saccharose 3
1.2.3 Acid citric 4
1.2.4 Chất bảo quản 5
1.2.5 Chất màu và chất mùi 5
1.2.6 CaCl2 6
1.2.7 Bột trợ lọc 6
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẢI NGÂM NƯỚC ĐƯỜNG 6
2.1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 6
2.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH 7
2.2.1 Lựa chọn – phân loại 7
2.2.2 Rửa lần 1 8
2.2.3 Bóc vỏ, bỏ hạt 8
2.2.4 Ngâm CaCl2 8
2.2.5 Rửa lần 2 8
2.2.6 Xếp hộp – rót dịch 8
2.2.7 Bài khí – ghép mí 9
2.2.8 Thanh trùng 9
2.2.9 Dán nhãn 9
2.2.10 Bảo ôn 9
2.2.11 Đóng thùng 9
2.3 THIẾT BỊ 10
Trang 42.3.1 Lựa chọn – phân loại 10
2.3.2 Rửa 10
2.3.3 Xếp hộp – rót dịch 10
2.3.4 Bài khí - ghép mí 10
2.3.5 Thanh trùng 11
CHƯƠNG 3 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 12
3.1 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG 12
3.2 TIÊU CHUẨN VỆ SINH 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
kk
Trang 5PHỤ LỤC HÌNH
Hình 1.1 Quả vải 1 Hình 1.2 Cấu tạo của đường saccharose 3 Hình 1.3 Cấu tạo của acid citric 4 Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất vải ngâm nước đường
Hình 2.2 Xếp hộp sản phẩm
Trang 6PHỤ LỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của quả vải 2 Bảng 1.2 Tiêu chuẩn về nước trong sản xuất vải ngâm nước đường 2
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 1.1 NGUYÊN LIỆU CHÍNH
1.1.1 Giới thiệu về quả vải
Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn, thuộc họ Bồ hòn, là loại cây ăn
quả thân gỗ vùng nhiệt đới, có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc Ngày nay, vải chủ yếu được trồng ở nhiều quốc gia Đông Nam Á, tiểu lục địa Ấn Độ, Nam Phi và các khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới khác trên thế giới Hiện nay Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam là những quốc gia sản xuất vải hàng đầu trên thế giới
Hình 1.1 Quả vải
Vải là cây thường xanh với kích thước trung bình, có thể cao tới 15-20 m, tán lá lớn, bộ rễ phát triển rộng Đây là loại cây dễ trồng, dễ chăm sóc, không kén đất, vì vậy cây vải hiện nay được trồng tương đối phổ biến ở nước ta với nhiều giống khác nhau như:vải lai Yên Hưng, vải thiều Thanh Hà,vải Hùng Long,vải lai Bình Khê,…
Trong đó giống vải được ưa chuộng nhất ở Việt Nam là vải thiều trồng tại khu vực huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương Tuy nhiên, cây vải được trồng nhiều nhất là ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Vải không chỉ là loại cây đem lại giá trị kinh tế lớn mà quả vải có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả chứa rất nhiều các chất có vai trò tích cực đối với sức khỏe của con người Cụ thể:
Các thành phần dinh dưỡng cơ bản: Nước, protein, carbohydrate, đường, chất xơ, chất béo, bão hòa, bão hòa đơn, bão hòa đa, omega 3-6
Các vitamin: Trái vải chứa rất nhiều các vitamin đa dạng, như: Vitamin A,
C, D, E, K, B1,2,3,5,6
Trang 8 Các khoáng chất: Bao gồm những khoáng chất cơ bản nhất trong các loại
mà cơ thể cần: Canxi, sắt, magie, photpho, kali, natri, kẽm, đồng, Ngoài
ra các thành phần của quả vải còn là nguồn dược liệu quý chữa được nhiều bệnh cho con người Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về cây và quả vải Nghiên cứu các thành phần hóa học của hầu hết các bộ phận của vải đã cho thấy hầu hết các bộ phận của quả vải có thể
sử dụng làm thuốc chữa bệnh và quả vải còn cung cấp một lượng chất dinh dưỡng lớn
1.1.2 Thành phần hóa học của vải Bảng 1.1 Thành phần hóa học của quả vải
Giống vải Thời điểm thu hoạch Chất khô tổng số
(%)
Chất khô hòa tan (%)
Acid tổng (%)
Đường tổng (%)
Vitamin C (mg%)
Vải thiều Lục Ngạn
Giữa vụ 19,5 18,5 0,90 15,00 20,00 Cuối vụ 19,3 18,0 0,86 14,60 17,00
Vải thiều Thanh Hà
Giữa vụ 19,4 19,0 0,70 16,00 19,50 Cuối vụ 19,2 18,5 0,65 15,50 16,00
1.2 Nguyên liệu phụ 1.2.1 Nước
Là thành phần không thể thiếu trong các quá trình chế biến thực phẩm cả trong công nghiệp và thực phẩm hằng ngày tại các hộ gia đình Nhưng cần thiết là vậy nước
sử dụng cho chế biến cũng cần đạt các tiêu chuẩn như sau:
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn về nước trong sản xuất vải ngâm nước đường
CHỈ TIÊU VẬT LÝT
Độ trong (ống dienert) 100mL Màu sắc (thang màu cobalt) 5o
CHỈ TIÊU HÓA HỌC
Độ cặn cố định (nung ở 600 o C) 75 – 150 mg/mL
Độ cứng toàn phần (độ Đức) Dưới 15o
Độ cứng vĩnh viễn (độ Đức) 7o
Trang 9Bảng 1.3 Tiêu chuẩn về nước trong sản xuất vải ngâm nước đường (tiếp theo)
1.2.2 Đường saccharose
Đường saccharose còn được gọi với cái tên khác là đường sucrose hay gọi là đường mía được sử dụng phổ biến trong thực phẩm chế biến công nghiệp và đời sống hằng ngày Là một loại đường được tạo thành từ một phân tử của glucose và một phân tử fructose liên kết với nhau Nó là một disaccharide, một phân tử bao gồm hai monosaccharide; glucose và fructose
Hình 1.2 Cấu tạo của đường saccharose
Được dùng để nấu dịch rót, có thể dùng nhiều dạng khác nhau của đường saccharose tùy theo yêu cầu công nghệ hay giá thành sản phẩm Thường được sử
CHỈ TIÊU HÓA HỌC
BO−24 1,2 - 2,5 mg/mL
NH4+ ¿¿ 0,1 – 0,3 mg/mL
CHỈ TIÊU VI SINH VẬT
Tổng số vi khuẩn hiếu khí Dưới 100 cfu/mL
Vi sinh vật gây bệnh Không có
Trang 10dụng để nấu dịch rót là đường tinh luyện hoặc đường phèn Yêu cầu là loại đường
sử dụng phải không màu hoặc có màu vàng nhạt, không mùi lạ, ảnh hưởng đến mùi
vị tự nhiên của sản phẩm
Trong sản xuất thực phẩm người ta thường phải cho thêm đường vào sản phẩm với 3 mục đích sau:
- Nâng cao giá trị thực phẩm và độ calo của thực phẩm, mỗi gam đường khi tiêu hoá trong cơ thể sẽ cho 17,1KJ (4,1kcal) năng lượng
- Làm cho sản phẩm có vị ngọt dễ chịu
- Sử dụng khả năng bảo quản của đường Khi nồng độ đường cao, trong dung dịch sẽ gây ra áp suất thẩm thấu lớn, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật Khả năng bảo quản của loại mứt rim mứt mịn và mứt quả nghiền không qua thanh trùng
1.2.3 Acid citric
Hình 1.3 Cấu tạo của acid citric
Công thức phân tử: Dạng khan: C6H8O7 Dạng monohydrat: C6H8O7.H2O Công thức cấu tạo: HOOC – C(OH)(CH2COOH)2
Cảm quan: Tinh thể rắn màu trắng hoặc không màu, không mùi Dạng monohydrat có thể thăng hoa trong không khí khô
Chức năng: Chất điều chỉnh độ acid, chất tạo phức kim loại, chất hỗ trợ chống oxy hóa, hương liệu
Acid citric tan trong H2O, alcol
Có nhiều nhất trong quả chanh, trong củ cải đỏ, lựu,…
Acid citric là acid hữu cơ yếu, là chất bảo quản tự nhiên và cũng được sử dụng để bổ sung vị chua cho thực phẩm hay các loại nước ngọt Trong hóa sinh học, nó là tác nhân trung gian quan trọng trong chu trình acid citric và vì thế xuất hiện trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật Nó cũng được coi là tác nhân
Trang 11Được bổ sung vào trong quá trình nấu syrup đường nhằm thực hiện phản ứng nghịch đảo đường, giúp tăng độ hòa tan và tăng độ ngọt Acid citric còn được dùng trong quá trình pha chế dịch rót, tạo ra sự cân bằng giữa độ ngọt và độ chua, điều chỉnh tỷ lệ đường/acid của dịch rót Sử dụng loại acid dùng trong thực phẩm dạng tinh thể không màu hay bột trắng đục Để dễ dàng tính toán và phối trộn, thường acid citric và các nguyên liệu rắn khác được hòa tan sẵn ở nồng độ 10 – 20%, sau
đó dùng bơm định lượng bơm vào phối trộn
1.2.4 Chất bảo quản
Đối với các sản phẩm đồ hộp quả nước đường ta sử dụng kali sorbate hay natri benzoate, dạng bột trắng, dễ hòa tan trong nước, có tác dụng ức chế vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm Để tăng cường tác dụng chống vi sinh vật, có thể kết hợp nhiều loại phụ gia lại với nhau Điều cần lưu ý là hàm lượng các loại phụ gia phải theo quy định của Bộ y tế (QCVN 4-12:2010/BYT)
1.2.5 Chất màu và chất mùi
Có thể sử dụng chất màu và mùi tự nhiên hay tổng hợp để bổ sung vào dịch syrup nhằm tạo giá trị cảm quan đặc trưng cho sản phẩm
Chất màu tự nhiên chủ yếu thường gặp trong các nguyên liệu thực vật được chia làm ba nhóm chính:
- Antoxian làm hoa quả có màu đỏ và màu xanh lam
- Carotinoit có màu vàng
- Clorofin sắc tố xanh lá cây
Các chất màu nhân tạo được sử dụng trong phạm vi tương đối hẹp, thường sử dụng trong sản xuất bánh kẹo và sản xuất các thứ nước uống không có rượu Sản xuất đồ hộp chủ yếu là đồ hộp rau quả, nhiều trường hợp các cơ quan bảo vệ sức khoẻ cấm dùng vào trong thực phẩm các chất màu hữu cơ nhân tạo vì chưa biết hết được tác dụng phức tạp của nó đối với cơ thể người
Theo hiệp hội của các nhà hóa học mùi (1969): Chất mùi là chế phẩm, có thể
là đơn chất cũng có thể là hỗn hợp, có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, tạo ra toàn bộ hoặc một phần cảm giác mùi đặc trưng của thực phẩm hoặc một sản phẩm khác khi đưa vào miệng
Ví dụ như các chất có mùi vị như nho, dâu tây, vani thường được dùng trong nước giải khát, kẹo hoặc pha với dầu giấm, nước sốt đều được lấy từ thảo mộc hoặc do tổng hợp
1.2.6 CaCl 2
Được pha vào dịch ngâm trong một số trường hợp, để làm tăng độ cứng, giòn cho miếng trái cây, nhờ sự hình thành gel giữa các Ca2+ với thành phần pectin có
Trang 12trong nguyên liệu CaCl2 có dạng bột trắng, nồng độ thường dùng dao động trong khoảng 1-2%
1.2.7 Bột trợ lọc
Bột trợ lọc hay còn gọi là chất trợ lọc là các bột vô cơ hay nguyên liệu sợi hữu cơ dùng để hỗ trợ quá trình lọc giúp nâng cao hiệu quả lọc Đối với quy trình sản xuất vải ngâm đường ta sử dụng bentonite hay diatomite
Bentonite:
Bentonite là một trong những loại đất sét hữu hiệu được dùng như chất trợ lọc chất lượng Nó có màu xám kem mịn, mềm mại và không bôi bẩn Bentonite chủ yếu là silic dioxit (SiO2), nên bentonite có khả năng hydrat hóa, căng hút nước, dẻo dính, … Do các tính chất đó mà bentonite được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như môi trường, y khoa xây dựng, nông nghiệp, thực phẩm,…
Diatomite:
Diatomite là một loại đá trầm tích được hình thành từ tảo của tảo đơn bào tạo nên Diatomite Thành phần chủ yếu là SiO2 và Fe2O3
Diatomite mang màu vàng đất hoặc xám tro và chịu nhiệt rất tốt Với tính chất rỗng xốp, diatomite được dùng làm chất trợ lọc và chất độn trong công nghiệp Diatomite được tình chế từ trầm tích của tảo đơn bào Các loại tảo diatomite là phức chất và xốp, rỗng nên các sản phẩm diatomite có khả năng lọc mạnh và thẩm thấu tốt hơn các loại lọc khác
Chương 2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẢI NGÂM NƯỚC ĐƯỜNG 2.1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 132.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH 2.2.1 Lựa chọn – phân loại
Nhằm bỏ đi trái hư dập, ảnh hưởng đến sản phẩm, chọn nguyên liệu có độ chín phù hợp, đối với trái nhỏ, chọn trái có kích thước đồng đều, dễ xếp hộp
Nguyên liệu trở nên đồng đều về kích thước và độ chín
2.2.2 Rửa lần 1
Làm sạch đất cát, bụi bẩn, vi sinh vật bám ngoài vỏ trái cây
Lựa chọn – phân loại Rửa lần 1 Bóc vỏ, lấy hạt
Xếp hộp, rót dịch Bài khí, ghép mí
Ngâm CaCl2 Rửa lần 2
Thanh trùng
Bảo ôn Dán nhãn
Đóng thùng
Sản phẩm
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất vải ngâm nước đường
Trang 14Nguyên liệu sạch và giảm bớt lượng vi sinh vật trên bề mặt vỏ, không tạo ra những tổn thương vật lí trong quá trình rửa
2.2.3 Bóc vỏ, bỏ hạt
Loại bỏ những phần không sử dụng như: vỏ, hạt, lấy phần thịt còn nguyên vẹn
Nguyên liệu thay đổi hình dạng và kích thước, lớp vỏ bị loại bỏ tốc độ hô hấp của trái cây nhanh hơn, trái sẽ mau bị nhũn Dịch bào tiết ra trên bề mặt trái cây là nguyên nhân tăng cường các phản ứng oxy hóa làm thâm bề mặt của quả vải, và cũng
là môi trường tốt cho vi sinh vật hoạt động Cho nên sau giai đoạn cắt gọt, nguyên liệu phải được nhanh chóng đưa qua quá trình xử lý tiếp theo, tránh việc hư hỏng
2.2.4 Ngâm CaCl 2
Tạo độ cứng, giòn cho quả, loại bỏ được một phần tạp chất, tăng giá trị cảm quan
2.2.5 Rửa lần 2
Làm giảm hóa chất đến mức tối thiểu, giảm lượng vi sinh vật, nước rửa phải là nước sạch để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
2.2.6 Xếp hộp – rót dịch
Hình 2.2 Xếp hộp sản phẩm
Quá trình này nhằm để hoàn thiện tạo sản phẩm cuối cùng
Vải được xếp vào hộp Dịch rót (nước đường + acid citric) sẽ được cho vào tỷ lệ thích hợp Quá trình thẩm thấu xảy ra, nước từ trong vải đi ra dịch rót và các chất hòa tan trong dung dịch nước đường sẽ di chuyển vào quả vải Vi sinh vật cũng bị ức chế hoạt động sống do áp lực thẩm thấu tạo thành từ dung dịch rót
Trang 152.2.7 Bài khí – ghép mí
Loại bỏ hết khí trong hộp trước khi ghép kín, lượng khí gây hiện tượng phồng hộp, xì mí khi thanh trùng Hạn chế các phản ứng oxy hóa và sự phát triển của các nhóm vi sinh vật hiếu khí trong quá trình bảo quản sản phẩm Ghép mí nhằm cách ly hoàn toàn sản phẩm với môi trường bên ngoài, tránh hiện tượng tái nhiễm vi sinh vật
Khí trong gian bào, bao bì được loại bỏ triệt để, nguyên liệu giảm thể tích một ít
2.2.8 Thanh trùng
Mục đích chính là bảo quản, sử dụng nhiệt độ để tiêu diệt vi sinh vật Hoạt động của enzyme cũng bị đình chỉ sau quá trình thanh trùng Nhiệt độ cao còn giúp thúc đẩy quá trình thẩm thấu, hoặc kết hợp làm “chín” sản phẩm
Quá trình thanh trùng gồm ba giai đoạn: gia nhiệt, giữ nhiệt và làm nguội Nếu không làm nguội nhanh thì khoảng nhiệt độ 50 – 60℃ là khoảng nhiệt độ thích hợp cho những vi sinh vật chưa bị tiêu diệt sau thanh trùng có điều kiện phục hồi Mặt khác rau trái là loại nguyên liệu rất nhạy cảm với nhiệt, vì vậy nguyên liệu sẽ thay đổi đáng kể về cấu trúc, mùi vị Do đó cần phải là nguội nhanh sản phẩm sau giai đoạn giữ nhiệt
Do ảnh hưởng của nhiệt độ, cấu trúc màng tế bào thay đổi nên sẽ có sự phân bố lại tỷ lệ khối lượng phần cái/phần nước trong sản phẩm Nước sẽ từ nguyên liệu đi ra dịch rót, ngược lại, một lượng chất hòa tan sẽ từ ngoài dịch rót đi vào nguyên liệu
Nhiệt độ cao còn làm cho protein bị biến tính, vô hoạt enzyme, đình chỉ tất cả phản ứng hóa sinh trong nguyên liệu
2.2.9 Dán nhãn
Sau khi làm nguội, sản phẩm được chuyển qua khâu dán nhãn, hoàn thiện sản phẩm Trên nhãn phải ghi đầy đủ thông tin về sản phẩm và hạn sử dụng Keo dán phải chặt, đồng nhất, có độ dính cao
Mục đích của công đoạn này là để phân biệt từng loại hàng và tạo giá trị cảm quan cho sản phẩm
2.2.10 Bảo ôn
Sau khi hoàn thiện quá trình thanh trùng, đồ hộp sẽ được đưa vào kho để bảo ôn, quá trình bảo ôn sẽ mất tối thiểu 15 ngày, đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng phải chất lượng, không hư hỏng
2.2.11 Đóng thùng
Sản phẩm sau đó được đóng thùng, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trong suốt thời gian bảo quản, vận chuyển
Trang 162.3 THIẾT BỊ 2.3.1 Lựa chọn – phân loại
Có thể tiến hành lựa chọn bằng phương pháp thủ công Nguyên liệu được dàn mỏng trên các băng tải có bề rộng từ 60 – 80cm Tốc độ chuyển động của băng tải khá chậm, khoảng 0,1 – 0,15m/s Ngoài ra, có thể dùng những thiết bị phân loại dựa trên khối lượng, kích thước, hay thiết bị phân loại theo độ chín sử dụng tế bào quang điện
2.3.2 Rửa
Thường sử dụng thiết bị ngâm rửa xối tưới, dạng băng tải, hay dạng tang trống
Yêu cầu của quá trình rửa là thời gian ngâm rửa không được kéo dài, nguyên liệu sau khi rửa phải sạch, không bị dập, lượng nước tốn ít nhất
Giai đoạn ngâm nhằm để nước thấm ướt nguyên liệu, làm chất bẩn mềm và bong
ra Để tăng cường hiệu quả ngâm người ta sẽ sử dụng dung dịch kiềm NaOH, hay Na2CO3, hoặc dùng cánh khuấy dạng bàn chải, hoặc sục khí vào nước ngâm,…
Giai đoạn rửa xối nhằm làm sạch hết chất bẩn trên trái bằng cách phun tia hay dùng vòi sen, phải sử dụng nước sạch
2.3.3 Xếp hộp – rót dịch
Quá trình này gồm hai công đoạn: Xếp các miếng trái cây vào hộp và rót dịch
Yêu cầu là phải xếp nguyên liệu hợp lý, đồng đều, dịch rót phải ngập hết phần nguyên liệu trái cây và khoảng trống trong hộp phải đủ nhỏ để không làm phồng hộp khi thanh trùng, cũng như không cung cấp không khí cho vi sinh vật còn sót lại sau thanh trùng phát triển Để tăng hệ số truyền nhiệt và giảm độ nhớt khi rót, nhiệt độ dịch rót thường là 80 – 90℃
Thông số công nghệ: Các nhà sản xuất cần chú ý đến tỷ lệ cái/nước (tỷ lệ khối lượng giữa phần rắn và phần lỏng của sản phẩm) Tùy theo chủng loại nguyên liệu mà
tỉ lệ nói trên sẽ thay đổi
2.3.4 Bài khí - ghép mí
Yêu cầu của quá trình bài khí là loại bỏ hết khí trong hộp, tạo trạng thái chân không cho quá trình ghép mí Thông thường bài khí được tiến hành bằng cách sử dụng nhiệt độ hay bài khí bằng phương pháp hút chân không Hiện nay các nhà máy thường dùng phương pháp hút chân không để bài khí Yêu cầu của quá trình ghép mí là mí ghép phải kín, bền, đảm bảo về kích thước và hình dạng Cùng với quá trình bài khí,
độ kín của mối ghép cũng ảnh hưởng lớn đến thời gian bảo quản
Thông số công nghệ: Nhiệt dộ bài khí thường 90 - 100℃, thời gian bài khí tùy thuộc kích cỡ của hộp, có hay không có quá trình hút chân không, thường dao động từ
5 - 15 phút