Tổng quan về mạng 4G/LTE-A và các tham số KPI chính phục vụ cho công tác tối ưu 1.1 Kiến trúc tổng quan của mạng 4G/LTE-A Hình 1 Các thành phần chính trong mạng 4G/LTE-A - Đơn giản hóa
Tổng quan về mạng 4G/LTE-A và các tham số KPI chính phục vụ cho công tác tối ưu
Kiến trúc tổng quan của mạng 4G/LTE-A
Hình 1 Các thành phần chính trong mạng 4G/LTE-A
- Đơn giản hóa cấu trúc mạng di động, chia mạng ra làm 2 miền chính là mạng truy nhập vô tuyến E-UTRAN và mạng lõi truy cập gói EPC
- Chia dữ liệu thành 2 luồng chính là Control plane và User plane
- Mạng truy cập vô tuyến gồm các thiết bị đầu cuối UE và trạm phát thu sóng thế hệ mới eNodeB ngoài chức năng cung cấp kênh truyền vô tuyến còn có khả năng thu thập và xử lý dữ liệu vô tuyến, report chất lượng mạng vô tuyến phục vụ cho chức năng ANR (Automatic Neighbor Relation)
- Mạng lõi EPC gồm các thành phần chính MME thực hiện các công tác báo hiệu, paging, tracking, xác thực các thuê bao vô tuyến, S-GW định tuyến, chuyển tiếp, quản lý thuê bao vô tuyến, quản lý HO, P-GW là gateway phục vụ các dịch vụ truy cập data, internet, kết nối với mạng bên ngoài….
Các giao diện chính trong mạng 4G/LTE-A
Hình 2 Các giao diện chính trong mạng 4G/LTE-A
- Giao diện Uu giữa eNodeB và UE trao đổi các bản tin báo hiệu, chiếm kênh truyền PRACH, paging, các dữ liệu truy cập data, các report về chất lượng mạng vô tuyến
- Giao diện X2 giữa các eNodeB trao đổi các bản tin báo hiệu inter-eNodeB HO, các dữ liệu về Neighbor, chia sẻ thông tin về tài nguyên và chất lượng mạng vô tuyến
- Giao diện S1-MME giữa eNodeB và MME trao đổi các bản tin báo hiệu, xác thực, nhận thực thuê bao, tracking thuê bao
- Giao diện S1-u giữa eNodeB và các Gateway dịch vụ trao đổi các bản tin dữ liệu người dùng user plane lên S-GW và P-GW trong suốt quá trình UE kết nối đến mạng vô tuyến.
Các KPI chính dùng đánh giá chất lượng trong mạng 4G
- Công thức tính KPI eRAB_Setup_Success_Rate
Tên KPI Lý giải KPI MTCL
CONN_ESTAB_SUCC Số lần kết nối từ UE lên eNodeB thành công
CONN_ESTAB_ATT Số lần yêu cầu kết nối từ UE
RRC_SR (%) Tỷ lệ kết nối kênh điều khiển thành công
RRC_ATT Số lần yêu cầu kết nối kênh điều khiển từ UE lên eNodeB
RRC_SUCC Số lần kết nối kênh điều khiển từ UE lên eNodeB thành công
S1_ATT Số lần yêu cầu thiết lập kết nối S1 từ eNodeB lên
S1_SUCC Số lần yêu cầu thiết lập kết nối S1 từ eNodeB lên
E_RAB_ATT Số lần yêu cầu thiết lập phiên kết nối ERAB từ
E_RAB_SUCC Số lần yêu cầu thiết lập phiên kết nối ERAB từ
UE lên MME thành công
INIT_ERAB_SR (%) Tỷ lệ thiết lập phiên ERAB thành công
- Quá trình thiết lập 1 phiên kết nối ERAB từ UE lên MME thành công Đầu tiên UE sẽ yêu cầu chiếm
1 kênh truyền ngẫu nhiên và eNodeB sẽ kiểm tra và cấp phát kênh truyền này cho UE (event CONN_ESTAB_SUCC và CONN_ESTAB_ATT được eNodeB đánh dấu tại đây), sau đó UE sẽ thiết lập kết nối báo hiệu RRC với eNodeB thông qua các bản tin RRC connection setup, sau khi hoàn tất thiết lập kết nối RRC (event RRC_SUCC và RRC_ATT được eNodeB đánh dấu tại đây) eNodeB sẽ gửi
1 bản tin thiết lập kết nối ERAB tương ứng cho UE qua giao diện S1 lên MME (event S1_ATT được eNodeB đánh dấu tại đây), sau quá trình kiểm tra và xác thực thuê bao UE MME sẽ gửi các thông tin thiết lập ERAB cũng như mã hóa SMC cho UE về eNodeB, khi nhận được thông tin này eNodeB sẽ đánh dấu event S1_SUCC và 1 event ERAB attempt tại đây eNodeB sẽ gửi bản tin yêu cầu UE cấu hình lại kết nối RRC và bảo mật SMC theo các thông tin MME gửi, sau khi cấu hình thành công UE thông báo lại cho eNodeB việc hoàn tất cấu hình lại RRC lúc này eNodeB sẽ gửi bản tin hoàn tất thiết lập ERAB về lại cho MME và đánh dấu 1 phiên ERAB successful
Hình 3 Quá trình thiết lập 1 phiên kết nối ERAB
- Một số lý do khiến thiết lập ERAB failure
- Nguyên nhân do phía RAN
Hình 4 ERAB fail do phía UE yêu cầu RRC re-establishment (Do mất thông tin cấu hình lại RRC)
Hình 5 ERAB fail do không có phản hồi phía UE (UE ngoài vùng phủ sóng)
Hình 6 ERAB fail do UE không hỗ trợ SMC mode từ MME
- Nguyên nhân do phía MME
Hình 7 ERAB fail do UE HO giữa 2 eNodeB
Hình 8 ERAB fail do xung đột với Paging trong quá trình ERAB setup
- Công thức tính KPI eRAB_Drop_Rate
Tên KPI Lý giải KPI MTCL
ERAB_ABNORMAL Số lượng rớt phiên kết nối
TOTAL_ERAB Tổng số phiên kết nối
ERAB_DR (%) Tỷ lệ rớt phiên kết nối
Tên KPI Lý giải KPI MTCL
INTRAFEQ_HO_SUCC Số lượng chuyển giao cùng tần số thành công
INTRAFEQ_HO_ATT Số lượng thiết lập chuyển giao cùng tần số
INTRAFEQ_HO_SR (%) Tỷ lệ chuyển giao cùng tần số thành công
INTERFEQ_HO_SUCC Số lượng chuyển giao khác tần số thành công
INTERFEQ_HO_ATT Số lượng thiết lập chuyển giao khác tần số
Tỷ lệ chuyển giao khác tần
INTERRAT_HO_SUCC Số lượng chuyển giao khác công nghệ mạng thành công
INTERRAT_HO_ATT Số lượng thiết lập chuyển giao khác công nghệ mạng
INTERRAT_HO_SR (%) Tỷ lệ chuyển giao khác tần số thành công
Số lượng chuyển giao inter- eNodeB qua giao diện X2 thành công
Số lượng thiết lập chuyển giao inter-eNodeB qua giao diện X2
Tỷ lệ chuyển giao inter- eNodeB qua giao diện X2 thành công
Số lượng chuyển giao inter- eNodeB qua giao diện S1 thành công
Số lượng thiết lập chuyển giao inter-eNodeB qua giao diện S1
Tỷ lệ chuyển giao inter- eNodeB qua giao diện S1 thành công
CSFB_PREP_SUCC Số lượng cuộc gọi CS fallback thành công
CSFB_ATT Số lượng thiết lập CS fallback
CSFB_SR (%) Tỷ lệ thiết lập CS fallback thành công
- Cell selection và re-selection là chế độ chọn lựa RAT và serving cell khi UE ở chế độ idle tùy theo mức thu và độ ưu tiên của RAT và tần số mà UE sẽ lựa chọn serving cell hợp lý, các loại chuyển giao trên connected mode của 4G bao gồm chuyển giao nội tần số (IntraFreq_HO), chuyển giao khác tần số (InterFreq_HO), chuyển giao khác RAT (InterRAT_HO), chuyển giao nội bộ eNodeB (Intra_eNodeB_HO), chuyển giao khác eNodeB (Inter_eNodeB_HO) qua giao tiếp X2 (X2_HO), chuyển giao khác eNodeB qua giao tiếp S1 (S1_HO) Ngoài ra còn chuyển giao Inter_eNodeB cùng MME và khác MME
H Hình 9 Định nghĩa các loại chuyển giao HO, Cell reselection, Cell redirection
Tên KPI Lý giải KPI MTCL
T_AVAIL Thời gian khả dụng của cell
T_SAMPLE Thời gian lấy mẫu (1 ngày)
DKD4G (%) Độ khả dụng của mạng 4G
Tên KPI Lý giải KPI MTCL
THP_VOL_DL Tổng dung lượng DL trung bình trên UE
THP_TIME_DL Tổng thời gian DL trung bình trên UE
IPTHP_DL (kbps) Băng thông DL trung bình trên UE x
THP_VOL_UL Tổng dung lượng UL trung bình trên UE
THP_TIME_UL Tổng thời gian UL trung bình trên UE
IPTHP_UL (kbps) Băng thông DL trung bình trên UE x
T_LAT_DL Thời gian đo độ trễ DL
T_LAT_SAMPLES Thời gian lấy mẫu
Các thách thức cho nhiệm vụ vận hành và tối ưu mạng
- Tối ưu Layer1 bao gồm các công việc tối ưu về vùng phủ sóng, năng lực mạng vô tuyến, năng lực mạng truyền dẫn, độ khả dụng của mạng vô tuyến Tối ưu Layer2 điều chỉnh các tham số vô tuyến, tối ưu tham số hệ thống core NW nhằm nâng cao các tham số KPI, tham số HO và các tham số KPI mở rộng
- Chồng lấn nhiều loại công nghệ mạng 2G, 3G, 4G, các tần số phát sóng GSM900, GSM1800, U2100, U900 … thách thức cho việc khai báo Neighbor relation, tối ưu các tham số KPI mobility, HO-interFrequence và HO-InterRAT
- Quy hoạch vô tuyến cho các dự án PTM mở rộng vùng phủ, mở rộng dung lượng hoặc tối ưu tham số vô tuyến trên mạng hiện hữu vẫn thực hiện bằng các planning tool thủ công (Atoll, Mapinfor…v….v…)
- Vẫn sử dụng các công cụ và quy trình đo kiểm thu thập logfile và phân tích tối ưu thủ công với các công cụ hỗ trợ như TEMS, Nemo…để phục vụ công tác tối ưu mạng lưới.
Tổng quan về phần mềm Eden-Net của NSN
Các mô hình triển khai và hoạt động của SON
- D-SON (Các trạm eNodeB hỗ trợ ANR tự học Neighbor theo report từ UE và report thu được từ các cell lân cận, hoặc các Agent D-SON tích hợp trên các Network Element như eNodeB, MME…)
- C-SON (Máy chủ cài đặt SON hoạt động bên trên lớp OSS của mạng, thường triển khai gần với các OSS-Server để thu thập các thông tin PM, CM, FM từ OSS)
- Kết hợp D-SON và C-SON trên toàn mạng lưới.
Cấu trúc và các kết nối database của hệ thống Eden-Net
- Eden-Net là 1 ứng dụng C-SON của NSN hỗ trợ nhiều loại công nghệ mạng 2G, 3G, 4G
Hỗ trợ nhiều loại vendor thông qua các cổng giao tiếp của ứng dụng như ftp, tftp, itf-N… để kết nối tới các NE, OSS, D-SON thu thập dữ liệu phục vụ nhu cầu tự động đánh giá, phân tích và tối ưu Hình bên dưới là sơ đồ kết nối giữa Eden-Net và các nguồn dữ liệu qua các giao tiếp cơ bản để phục vụ nhu cầu thu thập dữ liệu và tự động tối ưu
Hình 12 Cấu trúc dữ liệu của hệ thống Eden-Net
2.3 Các chế độ hoạt động của Eden-Net
- Open loop (Đưa ra các khuyến nghị thay đổi cấu hình mạng, CR sau khi chạy các
- Close loop (Trực tiếp tác động thay đổi thông số lên mạng lưới và giám sát các tham số
KPI sau khi thay đổi)
2.4 Ưu điểm khi sử dụng Eden-Net
- Giao diện người dùng đơn giản và trực quan cho việc theo dõi Topology mạng, theo dõi các tham số KPI cần thiết, và các Module đang được cấu hình, hoạt động Quá trình cấu hình module từng bước theo Wizards rất đơn giản và trực quan
- Có thể xem các tham số KPI view and CM view trực tiếp trên sơ đồ mạng tạo nên tính trực quan rất cao, dễ dàng export các thông số CM, KPI data
- Phân cấp nhiều lớp user với nhiều chức năng danh định phù hợp cho các đầu mục công việc O&M
- Tự động hóa trong việc O&M mạng, giảm thiểu chi phí vận hành và khai thác mạng Đơn giản hóa thao tác tối ưu và phát triển mới mạng lưới, giảm thiểu sự can thiệp của con người vào quá trình tối ưu và vận hành mạng lưới
- Luôn luôn theo dõi các thay đổi về KPI, thông số mạng bằng các report trên UE, eNodeB, D-SON và OSS, thực hiện những điều chỉnh các tham số mạng kịp thời
- Liên tục theo dõi các tham số KPI sau khi thực hiện thay đổi các thông số trên mạng lưới và tiến hành Rollback nếu như có sự suy giảm KPI
- Tự động tối ưu nâng cao chất lượng mạng lưới từng ngày, tối ưu trải nghiệm dịch vụ của khách hàng
2.5 Các Module ứng dụng cơ bản của Eden-Net trong mạng 4G/LTE-A 2.5.1 LTE ANR Module
- Module này bổ trợ cho chức năng tự học Neighbor ANR của các eNodeB trong mạng LTE Tự động đánh giá và truy tìm các cell có quan hệ Neighbor với nhau trong mạng LTE nhưng nằm ngoài ngưỡng Tier trạm cho phép hoặc có khoảng cách trạm quá xa, có số lần attempt HO ít (các tham số như Tier, khoảng cách số lần HO có thể tùy chỉnh khi cấu hình Module) Sau đó lên danh sách Blacklist và Cleanup các quan hệ Neighbor này nhằm tránh cho việc eNodeB add lại các quan hệ Neighbor này dẫn đến việc HO sai cell gây suy giảm KPI Mobility
- Module này tự dộng đánh giá và tìm ra các cặp Neighbor relation có KPI Mobility kém hoặc ít thiết lập HO sau đó blacklist và cleanup các cell này ra khỏi Neighbor list nhằm nâng cao KPI Mobility trên mạng LTE Các ngưỡng và tham số HO dùng để đánh giá có thể tùy chỉnh trong khi cấu hình Module
- Module này tự dộng cấu hình và đánh giá, tối ưu các mối quan hệ Neighbor từ 4G xuống 3G hoặc 2G và ngược lại theo các tham số KPI Mobility Tìm kiếm và add thêm các missing Neighbor, đánh giá và xếp hạng Neighbor list, gỡ bỏ các Neighbor relation không tối ưu Ngoài ra nhà mạng có thể định nghĩa thêm các policy cho phép hoặc không cho phép chuyển giao giữa các công nghệ mạng, chuyển giao qua các tần số bằng Module bổ sung LMS enforcement
Hình 13 Module LTE ANR blacklist các neighbor HO kém và tối ưu HO
- Module tự dộng tìm kiếm và chỉnh sửa các lỗi gây Radio Link Failure dẫn đến HO failure như HO sớm, HO trễ và HO sai Neighbor cell từ đó nâng cao KPI mobility cho mạng LTE
Module này còn tự động tối ưu các tham số HO sau đó có thể rollback lại nếu có sự suy giảm về KPI
Hình 14 Module MRO tìm kiếm và sửa đổi các lỗi về HO
- Module tự động tìm kiếm và thay thế các PCI không được phép sử dụng trên toàn mạng ví dụ như các PCI định danh riêng cho small-cell và IBC Module sẽ thực hiện đánh giá PCI của các cell dựa trên các tham số đầu vào là mức Tier trạm và khoảng cách trạm, để đưa ra các cell được nhận định là xung đột PCI hay rối loạn PCI (PCI collision và PCI confusion) dựa trên các event drop HO, KPI HO Tối ưu các PCI bị trùng lặp, rối loạn trong mạng từ đó tối ưu nhiễu
UL, DL và tối ưu HO, đưa ra khuyến nghị thay đổi PCI hoặc xóa các neighbor relation nếu được phép
Hình 15 Định nghĩa PCI collision và PCI Confusion
- Module này đánh giá và chỉ ra các cell overshoot hoặc undershoot sau đó tự dộng hoặc khuyến nghị chỉnh RET tilt antenna nếu được hỗ trợ, thay đổi công suất phát của cell để tối ưu và cân bằng giữa vùng phủ, năng lực vô tuyến và pilot pollution và nhiễu nền trên mạng LTE
Hình 16 Module CCO khuyến nghị down/up tilt cho các cell overshot hoặc undershot 2.5.5 LTE PRACH optimization
- PRACH chính là tham số đầu tiên giúp UE thiết lập kết nối với mạng LTE thông qua việc độ trạm dày đặc có thể dẫn tới việc xung đột PRACH giữa các cell khiến việc UE thiết lập kết nối mất nhiều thời gian hoặc thiết lập failure Module này dựa vào các tham số PRACH thu thập được từ UE, số lần và tỷ lệ thiết lập PRACH thành công, RACH configure của cell và neighbor cell trao đổi qua giao diện X2, mật độ UE, PRACH preamble format, RSI configure từ đó tiến hành tối ưu PRACH được cấu hình cho cell, nâng cao chất lượng truy cập ngẫu nhiên trên kênh vô tuyến, giảm độ trễ thiết lập kết nối, loại bỏ việc xung đột PRACH trên mạng RAN gây thiết lập PRACH failure, giảm nhiễu Uplink
Hình 17 Quá trình thiết lập kết nối trên PRACH
Hình 18 Các tham số cấu hình PRACH tương ứng với vùng phủ
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Ưu điểm khi sử dụng Eden-Net
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Phân cấp nhiều lớp user với nhiều chức năng danh định phù hợp cho các đầu mục công việc O&M
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Tự động tối ưu nâng cao chất lượng mạng lưới từng ngày, tối ưu trải nghiệm dịch vụ của khách hàng.
Các Module ứng dụng cơ bản của Eden-Net trong mạng 4G/LTE-A
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 13 Module LTE ANR blacklist các neighbor HO kém và tối ưu HO
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Module này còn tự động tối ưu các tham số HO sau đó có thể rollback lại nếu có sự suy giảm về KPI
Hình 14 Module MRO tìm kiếm và sửa đổi các lỗi về HO
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
UL, DL và tối ưu HO, đưa ra khuyến nghị thay đổi PCI hoặc xóa các neighbor relation nếu được phép
Hình 15 Định nghĩa PCI collision và PCI Confusion
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 16 Module CCO khuyến nghị down/up tilt cho các cell overshot hoặc undershot 2.5.5 LTE PRACH optimization
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 17 Quá trình thiết lập kết nối trên PRACH
Hình 18 Các tham số cấu hình PRACH tương ứng với vùng phủ
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Khai thác các Module trên mạng lưới MobiFone của TTMLMT
Tìm hiểu về giao diện chức năng của Eden-Net và thao tác chuẩn bị
- Kiểm tra các Module đã được cài đặt vào Eden-Net (Kiểm tra các Module đã được NSN cài đặt, và license được yêu cầu nếu có)
- Login vào địa chỉ web server của Eden-Net, vào mục administration->Modules
Hình 19 Giao diện Web GUI của Eden-Net
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 20 Topology on MAP của Eden-Net
- Kiểm tra kết nối đến OSS, kết nối tới các D-SON nếu có triển khai D-SON Vào mục Administration -> OSS Access
Hình 21 OSS Access của Eden-Net
- Kiểm tra Topology mạng và các thông tin CM, PM liên quan sau khi tích hợp OSS, Site information và cell plan database
- Kiểm tra thông tin CM của cell được cập nhật từ OSS
Hình 22 CM information từ OSS trên Eden-Net
Filter Topology view bằng công nghệ mạng hoặc vendor cung cấp thiết bị
Hình 23 Filter view của Eden-Net
Các mức độ hỗ trợ custom view Topology trên map của Eden-Net rất mạnh và trực quan
Hình 24 Custom view của Eden-Net
Hỗ trợ Neighbor relation view on map rất trực quan để theo dõi đánh giá
Hình 25 Neighbor Relation view của Eden-Net
Hỗ trợ view KPI on map rất trực quan
Hình 26 KPI view của Eden-Net
Hỗ trợ quan sát vùng phủ của cell dựa trên propagation delay trên 3G và Timing advanced trên 4G
Hình 27 Hiển thị vùng phủ của cell
Triển khai Module LTE ANR Blacklisting and cleanup
3.2.1 Khai báo tích hợp các Module vào mạng lưới
- Login vào giao diện Eden-Net -> vào tab SON Module -> Configure để cấu hình Module step by step
- Lựa chọn phạm vi tác động của Module theo mức cell, trạm, cluster….là cluster DG được tạo từ trước
Hình 28 Cấu hình các Target bị tác động cho Module
- Lý giải các file định nghĩa và cấu hình các tham số cho Module LTE Blacklist and Cleanup
Parameter Giá trị Lý giải Date 17 May 2022
Lựa chọn thao tác của Module sau khi tìm thấy cell kém là Blacklist cell này khỏi Neighbor relation hoặc xóa Neighbor cell này
Blacklisting, un- blacklisting, neighbor deletion file
Blacklist, un-blacklist hoặc delete Neighbor relation các cell theo 1 danh sách CSV có sẵn do người dùng thêm vào
Blacklist or un-blacklist intra-LTE neighbor relations
Yes Lựa chon có hay không Blacklist các mối quan hệ
Blacklist or un-blacklist LTE to WCDMA Yes Lựa chon có hay không Blacklist các mối quan hệ
Blacklist or un-blacklist LTE to GSM neighbor relations
Yes Lựa chon có hay không Blacklist các mối quan hệ
Mức Tier thấp nhất từ Source cell tới Neighbor cell, Neighbor cell phải có mức Tier cao hơn hoặc bằng mức này mới được xem xét đưa vào Blacklist
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
HO criteria Minimum HO attempts
Tiêu chí đánh giá KPI MOBILITY là số lần HO thấp nhất
Tiêu chí đánh giá HO thành công là tỷ lệ HO thành công
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Mức tỷ lệ được đưa vào đánh giá tính theo chỉ tiêu nêu trên, ví dụ nếu chọn chỉ tiêu là Maximum HO
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
CSFB&PSHO Chọn loại dịch vụ bị Blacklist từ 4G xuống 3G
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
3 Số lần cell blacklist sẽ bị xem là 1 cell kém và bị blacklist dài hạn
1 Số ngày Blacklist duration sẽ được tăng khi cell bị rơi vào danh sạch blacklist dài hạn
50 Số Neighbor tối đa bị blacklist tính trên 1 cell, tính theo %
Autonomous removal of blacklisted neighbor relations
Forbidden Cho phép hay không eNodeB tự động xóa những neighbor đã bị blacklist
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
10 Tỷ lệ % xem xét blacklist cell được tăng thêm dựa trên tham số PRACH thu được
No Có hay không sử dụng thêm tham số PRACH thu được
Respect neighbor relation control parameter
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
10 Số ngày giám sát các Neighbor đã bị xóa, nếu chế độ Delete Neighbor được chọn thay vì blacklist
Maximum number of repeated neighbor removal
2 Số lần xóa cell tối đa nếu chế độ xóa được chọn, sau khi hết số lần này cell sẽ bị blacklist
X2 Blacklisting False Có hay không blacklist các cặp Neighbor từ file
CSV nếu Neighbor này học được trên giao diện X2 SON
Open Loop Chế độ hoạt động của Module
Plan Name Tag Cluster_BD_Test Tag name được thêm vào các file log, CR export chạy của Module
CONFIGUR ATION SETTINGS Module_log_l evel INFO Mức độ lưu log khi chạy Module có 4 mức độ log là info, error, warning và critical Log_warnings
_in_Logs_tab FALSE Xuất log mức warning trên tab log ở giao diện
4 Số khoảng thời gian cho phép đẩy các lệnh cấu hình lên OSS (nhân với khoảng mặc định là 15 phút)
Additional_L ogging FALSE có hay không ghi thêm các log mở rộng Allow_proces sing_after_ma ximum_chang es_to_push_re ached
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Max deletions per cell 20 Số Neighbor tối đa được phép xóa trên 1 cell Max deletions per execution 3000 Số lượng Neighbor được xóa tối đa mỗi lần chạy
Module Maximum_bl acklisting_cha nges_per_exe cution
5000 Số lượng cell blacklist tối đa mỗi lần chạy Module
Logging FALSE Ghi lại log hiệu suất của server Eden-Net khi chạy
_for_MO_fee dback_in_sec onds
300 Thời gian đợi MO phản hồi khi đẩy tham số ở chế độ close loop
8 Số cell tối đa được thuật toán xem xét là các cell mức Tier1
Max_Cell_Di stance_Preven t_Removal
0 Khoảng cách xem xét ngăn chặn việc Neighbor của cell bị xóa nhầm
Max_Num_C hanges_To_P ush
500 Số lượng thay đổi tối đa được đẩy phép đẩy lên OSS
Neighbors_Pu lled_Per_Cac he_Cycle
300 Số lượng Neighbor được caching
Exclude_outd oor_cells False Loại trừ các cell outdoor đối với các source cell indoor
OPERATOR POLICY eRAB_Voice _Call_Initiate d
+0%, average Không xem xét KPI eRAB_Voice_Call_Initiated
Hình 29 Cấu hình các tham số trên giao diện GUI
Hình 30 Các cấu hình nâng cao của Module
- Lựa chọn chế độ hoạt động của Module
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Schedule Execution (Tự động chạy Module theo 1 lịch trình được định sẵn)
Hình 31 Lựa chọn chế độ hoạt động cho Module
3.2.2 Triển khai chạy các Module ở chế độ open loop, đánh giá các đề nghị sửa đổi mạng lưới do Eden-Net đề xuất
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
+ Relationship not eligible for blacklisting! : những neighbor relation này sẽ không bị đánh giá blacklist do không thỏa mãn các parameter cấu hình trước
+ Relation is eligible for un-blacklisting evaluation : những neighbor relation này thỏa mãn điều kiện và sẽ được xem xét un-blacklist
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 32 Giao diện kết quả sau khi chạy Module
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 33 Các Neighbor relation được xem xét đưa vào blacklist
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 34 Các Neighbor relation được đưa vào blacklist
Hình 35 Các Neighbor relation được un-blacklist do hết thời gian timer
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
>10km, với các neighbor có khoảng cách 5km