Mua hàng hóa nhập kho trị giá chưa thuế GTGT là 38 triệu đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt 8 triệu đồng, phần còn lại thanh toán bằng chuyển khoản.. Bán hàng trị giá là 11
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 2 – KẾ TOÁN TIỀN VÀ NỢ PHẢI THU
CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Khái niệm và nội dung của tiền và tương đương tiền?
2 Nguyên tắc ghi nhận tiền và tương đương tiền?
3 Khái niệm và nội dung của các khoản phải thu khách hàng?
4 Điều kiện ghi nhận nợ phải thu? Cho ví dụ không đủ điều kiện ghi nhận nợ phải thu?
5 Khái niệm giá trị thuần có thể thực hiện được?
6 Thế nào là một khoản tạm ứng? Nguyên tắc và thủ tục tạm ứng và thanh toán tạm ứng?
7 Cho một ví dụ dẫn đến tổng hợp chi tiết tài khoản 131 đồng thời có số dư Nợ và
số dư Có?
8 Nêu nội dung, kết cấu tài khoản 111, 112, 131, 136,141, 2293?
9 Khái niệm và nội dung của các khoản phải thu nội bộ?
10 Điều kiện ghi nhận nợ phải thu nội bộ? Cho ví dụ minh họa?
11 Phân biệt các loại quan hệ nội bộ trong doanh nghiệp như: quan hệ tổng công ty – công ty thành viên, quan hệ công ty – đơn vị trực thuộc, quan hệ công ty mẹ - công ty con
TÌNH HUỐNG
Tình huống 1:
Bạn đang giữ chức vụ Kế toán công nợ của Công ty Khang Gia, một nhân viên kế toán mới được tuyển vào thay vị trí của bạn Bạn hãy giải thích cho nhân viên mới này lý do của các thủ tục sau:
1 Đối chiếu công nợ với khách hàng vào cuối mỗi tháng
2 Mở sổ chi tiết công nợ cho từng khách hàng, theo dõi tuổi nợ
3 Trình bày riêng biệt các khoản ứng trước của khách hàng trên bảng cân đối kế toán
4 Xác định các khoản nợ khó đòi, không đòi được
Tình huống 2:
Tại doanh nghiệp Minh Hoàng có 2 chi nhánh A và B có tổ chức kế toán riêng
Trong kỳ có tình hình sau:
1 A chi hộ cho B tiền thuê phân xưởng 20 triệu đồng bằng tiền mặt
2 B đã nộp kinh phí quản lý cấp trên hộ A 10 triệu đồng bằng TM
Bút toán nghiệp vụ 1:
Chi nhánh A:
Nợ TK 1368B/Có TK 111: 20.000.000
Chi nhánh B:
Nợ TK 627/Có TK 3368A: 20.000.000
Có 3 sinh viên tranh luận cách xử lý nghiệp vụ 2:
Sinh viên 1: cấn trừ luôn vào công nợ nội bộ
Chi nhánh A:
Nợ TK 642/Có TK 1368B: 10.000.000
Chi nhánh B:
Nợ TK 3368A/Có TK 111: 10.000.000
Trang 2Sinh viên 2: Không cấn trừ ngay vào công nợ nội bộ, đến cuối kỳ mới ghi bút toán bù từ công nợ sau khi lập biên bản:
Chi nhánh A:
Nợ TK 642/Có TK 3368B: 10.000.000
Chi nhánh B:
Nợ TK 1368A/Có TK 111: 10.000.000
Cuối kỳ sau khi lập biên bản bù trừ công nợ:
Chi nhánh A:
Nợ TK 3368B/Có tK 1368B: 10.000.000
Chi nhánh B:
Nợ TK 3368A/Có TK 1368A: 10.000.000
Sinh viên 3: Ghi cách nào thì kết quả cuối cùng cũng như nhau cho nên ghi cách nào cũng đúng
Yêu cầu: Hãy thảo luận các trường hợp trên
Tình huống 3:
Công ty Minh Long có trụ sở chính tại TP.HCM, chi nhánh A tại Bình Dương, chưa tổ chức kế toán riêng Khi xuất hàng hóa điều chuyển nội bộ cho chi nhánh, kế toán trưởng yêu cầu nhân viên kế toán xuất hóa đơn (theo hướng dẫn của chế độ hóa đơn, chứng từ), đồng thời ghi nhận doanh thu và giá vốn vào SSKT, làm như vậy thì số liệu trên SSKT mới khớp với số liệu trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng Nhân viên kế toán cho rằng việc ghi nhận doanh thu như thế là không tuân thủ chuẩn mực kế toán Hãy cho biết
ý kiến của bạn trong trường hợp này
Tình huống 4:
Trích số liệu năm 20x1 tại Công ty Phan Khang như sau:
Số dư TK 131 tại ngày 31/12/20x1 như sau:
Bảng tổng hợp chi tiết TK 131
STT Tên khách hàng
Thời hạn thu nợ / thời hạn giao hàng
Số tiền phải thu/(trả
trước) (ĐVT: triệu đồng)
Trong trường hợp này, bạn sẽ trình bày các khoản nợ này trên BCĐKT như thế nào?
Tình huống 5:
Công ty cổ phần Bibica có mã số thuế là 3600363907, Nhà máy Bibica Biên Hòa có mã
số thuế là 3600363907-007 Theo bạn, Nhà máy Bibica Biên Hòa đã được đăng ký kinh doanh dưới dạng: văn phòng đại diện, chi nhánh hay địa điểm kinh doanh Nhà máy này
được tổ chức hạch toán theo hình thức độc lập hay hình thức phụ thuộc?
BÀI TẬP
Bài tập 1
Trang 3Công ty Minh Khang - kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên- có tình hình sau:
Trích số dư đầu tháng 12/20x0 của một số tài khoản:
TK 1111: 100 triệu đồng
TK 1121: 2.500 triệu đồng
TK 121: 1.300 triệu đồng (100.000 cổ phiếu HAG, giá mua 13.000đ/cổ phiếu)
TK 128: 600 triệu đồng (gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, đáo hạn ngày 15/03/20x1)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Chuyển nhượng 75.000 cổ phiếu HAG, giá bán là 23.000đ/cp, đã thu bằng chuyển khoản
2 Nhận cổ tức được chia 80 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng
3 Khách hàng M ứng trước tiền hàng bằng chuyển khoản 120 triệu đồng
4 Dùng tiền gởi ngân hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng 400 triệu đồng, đáo hạn 18/03/20x1
5 Ứng trước nhà cung cấp X 18 triệu đồng bằng tiền mặt
6 Ký quỹ để tham gia đấu thầu 40 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng
7 Tạm ứng cho nhân viên Minh đi công tác bằng tiền mặt 18 triệu đồng
8 Chuyển khoản góp vốn liên doanh 340 triệu đồng
9 Bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế bằng tiền mặt 2 triệu đồng
10 Mua 100 chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng ACB, mệnh giá 100.000đ/chứng chỉ, lãi suất 5,5%/tháng, đáo hạn 28/03/20x1
Yêu cầu:
1 Liệt kê các chứng từ cần thiết được sử dụng trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
3 Tiền và tương đương tiền, khách hàng ứng trước, ứng trước cho nhà cung cấp
tại ngày 31/12/20x0 là bao nhiêu?
4 Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền
mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
Bài tập 2:
Doanh nghiệp Minh Khang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 1/20x0 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Thu tiền bán hàng trực tiếp cho khách hàng giá bán chưa thuế GTGT 15 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10% (Chứng từ gồm có PT 01 ngày 02/01, HĐ GTGT
số 7684 ngày 02/01)
2 Nhận giấy báo Có của ngân hàng do thu hồi nợ của khách hàng: 10 triệu đồng (Chứng từ là GBC 01 ngày 5/1)
3 Mua hàng hóa nhập kho trị giá chưa thuế GTGT là 38 triệu đồng, thuế GTGT 10%,
đã thanh toán bằng tiền mặt 8 triệu đồng, phần còn lại thanh toán bằng chuyển khoản (Chứng từ gồm có PC 01, GBN 01 ngày 7/1, HĐ GTGT số 5463 ngày 07/01)
4 Nộp tiền mặt vào TK tiền gửi ngân hàng 30 triệu đồng (Chứng từ gồm có PC 02, GBC 02 ngày 9/1)
5 Chi tiền mặt trả tiền chi phí vận chuyển mua hàng hóa nhập kho 0,5 triệu đồng (Chứng từ gồm có PC 03 ngày 9/1)
Trang 46 Thu tiền tạm ứng còn thừa của nhân viên Minh đi mua hàng bằng tiền mặt: 0,3 triệu đồng (Chứng từ gồm có PT 04 ngày 9/1)
7 Nhận giấy báo Nợ của ngân hàng trả tiền nợ cho người bán 10 triệu đồng, biết rằng cuối kỳ trước chưa nhận được thông báo của ngân hàng (Chứng từ gồm GBN 02 ngày 10/1)
8 Bán hàng trị giá là 110 triệu đồng, trong đó có thuế GTGT thuế suất 10%, thu bằng tiền mặt 50 triệu đồng, còn lại thu bằng chuyển khoản, đã nhận được giấy báo Có của ngân hàng (Chứng từ gồm PT 03, GBC 04 ngày 11/1, HĐ GTGT số 7687 ngày 11/01)
9 Thu tiền mặt do thanh lý một dây chuyền sản xuất 1 triệu đồng, chi tiền mặt chi tiền thuê ngoài tháo gở tài sản này 0,2 triệu đồng (Chứng từ gồm PT 04, PC05 ngày 11/1, HĐ GTGT số 7689 ngày 11/01)
10 Chi tiền mặt gửi qua bưu điện để trả lương cho nhân viên làm việc tại các chi nhánh 20 triệu đồng Nhân viên ở chi nhánh chưa nhận được tiền (Chứng từ gồm PC06 ngày 12/1)
11 Ngân hàng gửi giấy báo Nợ về khoản thuế thuế TNDN phải tạm nộp là 3 triệu đồng (Chứng từ gồm GBN 03 ngày 12/1)
12 Nhận được giấy báo của bưu điện đã chuyển tiền nghiệp vụ 10 xong (Chứng từ gồm GBBĐ01 ngày 13/1)
13 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm đem sử dụng ngay ở bộ phận quản lý doanh nghiệp: 0,5 triệu đồng (Chứng từ gồm PC07 ngày 14/1)
14 Vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 15 triệu đồng, chuyển vào tài khoản ngân hàng 35 triệu đồng (Chứng từ gồm PT05, GBC05 ngày 15/1)
15 Nhận lãi chia từ hoạt động liên doanh 5 triệu đồng bằng tiền mặt (Chứng từ gồm
PT 06 ngày 17/1)
16 Thu tiền bồi thường do người bán vi phạm hợp đồng kinh tế: 1 triệu đồng (Chứng
từ gồm PT 07 ngày 18/1)
17 Chi tiền mặt ứng trước tiền mua hàng hóa cho người bán 15 triệu đồng (Chứng
từ gồm PC 09, ngày 19/1)
18 Tạm ứng cho nhân viên An đi công tác 5 triệu đồng (Chứng từ gồm PC 11 ngày 22/1)
19 Chi tiền mặt trả lãi vay ngắn hạn phát sinh trong kỳ: 1 triệu đồng (Chứng từ gồm
PC 12 ngày 23/1)
20 Chi tiền hoa hồng môi giới bán hàng: 0,8 triệu đồng (Chứng từ gồm PC 13 ngày 21/1)
21 Chuyển khoản ký quỹ tham gia đấu thầu 20 triệu đồng (Chứng từ gồm GBN 24/1)
22 Nhận ký quỹ bằng tiền gởi ngân hàng 15 triệu đồng (Chứng từ gồm GBC 25/1)
Yêu cầu:
1 Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
Bài tập 3:
Số dư đầu kỳ một số tài khoản, tháng 1/20x0 tại công ty Khang Gia như sau:
- TK 131: 30.000.000đ (Trong đó: 131A: 10.000.000đ, 131B: 20.000.000đ)
- TK 331: 50.000.000đ (Trong đó: 331C: 30.000.000đ, 331D: 20.000.000đ)
Trang 5Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế tế phát sinh như sau:
1 Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán C, giá mua trên hóa đơn GTGT là 5.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10% Hàng nhập kho đủ
2 Chuyển khoản thanh toán toàn bộ số nợ đầu tháng cho người bán C, đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng
3 Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng B, giá bán chưa thuế GTGT là 15.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10%, tiền hàng chưa thu, giá vốn hàng hóa xuất kho là 10.000.000đ
4 Nhận đựơc giấy báo Có của ngân hàng đã thu được tiền nợ của khách hàng A: 10.000.000đ
5 Khách hàng B trả nợ bằng chuyển khoản 20.000.000đ, đã nhận được giấy báo có của ngân hàng
6 Mua một số CCDC của người bán C, tiền hàng chưa thanh toán, giá mua chưa thuế GTGT là 10.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 5%, hàng nhập kho đủ
7 Khách hàng B ứng trước tiền hàng cho công ty bằng tiền mặt 10.000.000đ
8 Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng C, giá bán chưa thuế GTGT là 8.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10%, tiền hàng chưa thu, giá vốn hàng hóa xuất kho là 6.000.000đ
9 Bù trừ công nợ với khách hàng C
Yêu cầu:
1/ Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2/ Ghi sổ chi tiết thanh toán cho từng khách hàng
3/ Lập bảng tổng hợp chi tiết thanh toán
Bài tập 4:
Số dư tài khoản 131 ngày 31/12/20x1 công ty Phan Điền:
trước)
- Mỹ Phương: Cơ quan thuế thông báo công ty này đã bỏ trốn khỏi trụ sở,
6 tháng không nộp báo cáo thuế Doanh nghiệp xác định khả năng thu hồi nợ bằng 0
- Hoàng Nhân: Công ty Phan Điền đã gửi công văn yêu cầu thanh toán nhiều
lần nhưng Hoàng Nhân xin hoãn thanh toán đến tháng 4/20x2 Công ty đã thu thập bằng chứng và xác định khả năng thu hồi được 80% công nợ
Yêu cầu:
1 Xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của nợ phải thu ngày 31/12/20x1
Trang 62 Thực hiện bút toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại ngày kết thúc niên độ 20x1 Biết số dư TK 2293 đầu kỳ = 200 triệu đồng (đã trích lập dự phòng cho Mỹ Phương)
3 Phân loại nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn
4 Trình bày các thông tin trên BCTC niên độ kết thúc ngày 31/12/20x1
Bài tập 5:
Tổng nợ phải thu vào thời điểm cuối năm 20x1 là 12.000 trđ, trong đó nợ phải thu trong hạn chiếm 80%, quá hạn dưới 30 ngày 15%, quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày là 4% và quá hạn trên 60 ngày 1% Theo kinh nghiệm của công ty, khả năng thu hồi nợ đối với khoản nợ quá hạn trên 60 ngày chỉ có 10%, quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày khả năng thu hồi được là 70%, quá hạn dưới 30 ngày thì khả năng thu hồi nợ là 95%, nợ phải thu trong hạn khả năng đòi được nợ là 99%
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của nợ phải thu tại ngày
31/12/2x01
Bài tập 6:
Tại 1 doanh nghiệp có tình hình sau:
Số dư đầu tháng 01:
TK 131: 50.000.000đ, chi tiết 131A (phải thu) 60.000.000đ, 131B (nhận ứng trước) 10.000.000đ
Trong tháng 01 phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Khách hàng A thanh toán nợ 40.000.000đ bằng TGNH (Chứng từ: giấy báo có NH
số 25 ngày 8/01)
2 Khách hàng A trả lại hàng do kém phẩm chất Hàng bị trả lại có giá xuất kho kỳ trước 5.000.000đ, giá bán chưa thuế 7.000.000đ, thuế GTGT 10% DN đã nhận
và nhập kho, đồng thời cấn trừ nợ (Chứng từ: phiếu nhập kho số 7 ngày 15/01, hoá đơn GTGT số 00079 ngày 15/01)
3 Xuất kho bán hàng cho khách hàng B giá xuất kho 35.000.000đ, giá bán chưa thuế 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, số còn lại khách hàng B chưa thanh toán (Chứng từ: phiếu xuất kho số 28 ngày 20/01, hoá đơn GTGT số 309 ngày 20/01)
4 Khách hàng B chuyển TGNH thanh toán hết nợ còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 2% nợ gốc chưa thuế (Chứng từ: giấy báo có NH số 400 ngày ngày 22/01, hợp đồng số 90 ngày 5/01)
5 Nhận tiền khách hàng C ứng trước 5.000.000đ bằng tiền mặt (Chứng từ: phiếu thu số 89 ngày 25/01)
Yêu cầu:
1/ Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2/ Ghi sổ chi tiết thanh toán cho từng khách hàng
3/ Lập bảng tổng hợp chi tiết thanh toán
Bài tập 7:
Tại 1 Công ty Minh Hoàng có tình hình sau:
Đầu năm N: Số dư Có TK 2293: 50.000.000đ, gồm dự phòng Công ty A 30.000.000đ,
dự phòng Công ty B 20.000.000đ TK 131- chi tiết Công ty A: dư Nợ 60.000.000đ, Công
ty B: dư Nợ 40.000.000đ
Trang 7Trong năm N: Công ty xử lý xóa sổ nợ khó đòi của Công ty A không có khả năng thu được là 15.000.000đ sau khi đã thu phần nợ còn lại bằng TGNH Số nợ của công ty B
đã thu đủ bằng TGNH
Cuối năm N Công ty còn phải thu nợ của Công ty C 200.000.000đ, dự phòng khó đòi 60%, nhưng cơ quan Thuế chỉ chấp nhận mức dự phòng cho Công ty C là 50%
Yêu cầu: Tính, thực hiện bút toán và giải thích số dư chi tiết dự phòng nợ phải thu khó
đòi cuối năm N
Bài tập 8:
Số dư cuối năm của khoản Phải thu của khách hàng là 500 triệu đồng Số dư Có tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi đầu năm là 30 triệu đồng Bảng phân tích tuổi nợ của công ty cho thấy rằng số dư Có tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi cuối năm phải là 38 triệu đồng
Yêu cầu: Hãy tính số nợ phải thu của khách hàng được xóa sổ trong năm nếu chi phí dự
phòng phải thu khó đòi trong năm là 25 triệu đồng
Bài tập 9:
Khi thực hiện đánh giá nợ phải thu khách hàng định kỳ, trong năm, công ty XYZ đã thực hiện xóa sổ nợ phải thu khách hàng (đã lập dự phòng) số tiền 32 triệu đồng Trước khi xóa sổ phải thu khách hàng thì tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi có số dư Có là 164 triệu đồng
Yêu cầu: hãy cho biết ảnh hưởng của nghiệp vụ xóa sổ nợ phải thu khách hàng lên các
yếu tố của Bảng cân đối kế toán (tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) của công ty
Bài tập 10:
Công ty Hoàng Minh có chính sách bán chịu cho khách hàng Vào cuối năm N, số tiền còn phải thu của khách hàng trên sổ chi tiết là 600 triệu đồng Số dư Có tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi vào đầu năm N là 32 triệu đồng Trong năm N, công ty đã xóa sổ một số khoản phải thu (đã lập dự phòng) không thu hồi được trị giá 20 triệu đồng Đến tháng 12/N, công ty lại nhận được bằng tiền mặt 15 triệu đồng từ các khách hàng đã được công ty xóa sổ các khoản phải thu (gồm nợ xoá sổ thuộc trong năm N này là 5 triệu đồng và trong năm trước là 10 triệu đồng) Công ty ước tính số dư tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi cuối năm N sẽ bằng 10% số dư Phải thu của khách hàng vào cuối năm
N Cho biết mức dự phòng phải thu khó đòi theo chính sách thuế chấp nhận cuối năm
N-1 là 30 triệu đồng và cuối năm N là 40 triệu đồng
Yêu cầu:
1 Ghi các bút toán xóa sổ trong năm N, bút toán thu tiền từ các khoản thu đã bị xóa
sổ, bút toán dự phòng phải thu khó đòi cuối năm N
2 Giá trị thuần có thể thực hiện được của khoản Phải thu của khách hàng được tính toán và trình bày như thế nào trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N?
Bài tập 11:
Trích số liệu tháng 12/20x0 tại Công ty Khang Duy như sau:
1 Xuất bán 1 lô hàng giá xuất kho 100 triệu đồng, giá bán 85 triệu đồng, thuế GTGT 10%, đã thu bằng TGNH
2 Chuyển nhượng 1.000 trái phiếu nắm giữ chờ đến ngày đáo hạn, giá vốn 1.050.000 đ/TP, giá bán 1.100.000đ/TP, thu bằng TGNH
3 Chuyển nhượng 01 dây chuyền sản xuất cho đối tác, giá bán 400 triệu đồng, thuế GTGT 10%, thu bằng TGNH
Trang 84 Khách hàng A trả hết nợ cũ 80 triệu đồng bằng chuyển khoản
5 Được hoàn thuế GTGT đầu vào 100 triệu đồng bằng TGNH
6 Chi nhánh phân xưởng sản xuất chi trả 20 triệu đồng bằng TGNH cho khoản chi
hộ tiền điện sản xuất trong kỳ
7 Thủ quỹ bồi thường 10 triệu đồng bằng TM theo quyết định của BGĐ do làm thất thoát tiền kỳ trước
8 Chi ký quỹ đấu thầu tại Công ty Lam Sơn 50 triệu đồng bằng TGNH
9 Chi trả tiền ký quỹ cho khách hàng A 10 triệu đồng bằng TM
10 Chi tạm ứng lương đợt 1 cho CBCNV 200 triệu đồng bằng TGNH
11 Chi tạm ứng cho NV Phong 30 triệu đồng bằng TM
12 Chi nộp thuế TNDN quý 03 50 triệu đồng bằng TGNH
13 Vay dài hạn 100 triệu đồng nhập vào TK TGNH
14 Vay ngắn hạn trả nợ nhà cung cấp X 80 triệu đồng
15 Nhân viên Phong nộp tiền tạm ứng thừa 15 triệu đồng bằng tiền mặt
16 Nhập kho 1 lô nguyên vật liệu trị giá 100 triệu đồng, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng TGNH, chi phí vận chuyển 1 triệu đồng trả bằng tiền mặt
17 Thanh toán tiền điện sử dụng tại phân xưởng sản xuất trong kỳ là 3,3 triệu đồng bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10%
18 Chi tiền mặt trả cước vận chuyển hàng bán trong kỳ 1,1 triệu đồng, trong đó thuế GTGT 10%
19 Mua 120.000cp của VNM với mục đích thương mại, giá khớp lệnh 50.000đ/cp, mệnh giá 10.000đ/cp, phí giao dịch 0.2% giá trị giao dịch Tất cả thanh toán bằng chuyển khoản
20 Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho BHXH quận Tân Phú quý 04 40 triệu đồng bằng TGNH
21 Thu tiền phạt hợp đồng do khách hàng vi phạm 4 triệu đồng bằng tiền mặt
22 Chi tiền mặt nộp phạt vi phạm hành chính thuế 6 triệu đồng
23 Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu 5 triệu đồng chờ xử lý
Yêu cầu: Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ nhật ký chung Biết rằng
DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bài tập 12:
Trích số liệu tháng 01/20x0 tại Công ty Trúc Ngân như sau:
1 Tạm ứng cho nhân viên Thanh 50 triệu đồng bằng tiền mặt để mua CCDC
2 Ông Thanh quyết toán tạm ứng bằng lô CCDC nhập kho trị giá chưa thuế GTGT
35 trđ, thuế GTGT 10%, phần tạm ứng thừa sẽ trừ lương trong 3 tháng, bắt đầu
từ tháng sau
3 Tạm ứng cho Ông Phong đi công tác Hà Nội 10 trđ bằng tiền mặt
4 Ông Phong quyết toán tạm ứng như sau: tiền vé máy bay khứ hồi 6,6 trđ, trong
đó thuế GTGT 10%, lưu trú khách sạn 2, 2 trđ, trong đó thuế GTGT 10%, ăn uống 0,8 trđ
5 Thu tạm ứng thừa ông Phong bằng TM
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Trang 9Bài tập 13:
Số dư tài khoản 131 ngày 31/12/20x1 công ty MINH PHÁT như sau:
STT
Tên khách hàng Hạn trả nợ/hạn giao
hàng
Số phải thu /(trả trước) (ĐVT: trđ)
- Hồng Phúc: Cơ quan thuế thông báo công ty này đã bỏ trốn khỏi trụ sở, 6 tháng
không nộp báo cáo thuế Doanh nghiệp xác định khả năng thu hồi nợ bằng 0
- Theo kinh nghiệm của công ty, khả năng thu hồi nợ đối với khoản nợ quá hạn trên 90 ngày chỉ có 20%, quá hạn từ 60 ngày đến 90 ngày khả năng thu hồi được
là 80%, quá hạn dưới 60 ngày thì khả năng thu hồi nợ là 90%, nợ phải thu trong hạn khả năng đòi được nợ là 95%
Yêu cầu:
1 Xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của nợ phải thu ngày 31/12/20x1
2 Thực hiện bút toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại ngày kết thúc niên độ 20x1 Biết số dư TK 2293 đầu kỳ = 30 triệu đồng (đã trích cho công ty Mỹ Xuân)
3 Phân loại nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn
4 Trình bày các thông tin trên BCTC niên độ kết thúc ngày 31/12/20x1
Tài sản (Trích) Số cuối năm
( ĐVT: trđ)
A Tài sản ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn
- Phải thu khách hàng ngắn hạn 4.500
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
(3.905)
B Tài sản dài hạn
I Các khoản phải thu dài hạn
- Phải thu khách hàng dài hạn 3.200
Nguồn vốn
A Nợ phải trả
I Nợ ngắn hạn
- Người mua trả tiền trước 300
Bài tập 14:
Trích số liệu năm 20x1 tại Công ty CP Hải Trúc như sau:
Số dư TK 131 tại ngày 01/01/20x1 như sau:
Bảng tổng hợp chi tiết TK 131
Trang 10STT Tên khách hàng
Thời hạn thu nợ / thời hạn giao hàng
Số tiền phải thu/(trả
trước) (ĐVT: triệu đồng)
TK 2293E: 100 trđ
Các tài khoản khác có số dư giả định hợp lý
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Ngày 05/01/20x1, xuất kho bán một lô hàng theo phương thức trực tiếp cho khách hàng A, giá xuất kho 100 trđ, giá bán chưa thuế GTGT 120 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền, kỳ hạn nợ 30/09/20x1 (Chứng từ bao gồm: PXK 0501, HĐ GTGT 9785)
2 Ngày 15/03/20x1, giao hàng tại kho khách hàng B, giá xuất kho 200 trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 230 triệu đồng, thuế GTGT 10% Sau khi bù trừ phần ứng trước, phần còn lại thu bằng TGNH (Chứng từ bao gồm: PXK 1503, HĐ GTGT 9790)
3 Ngày 20/04/20x1, cơ quan thuế thông báo Giám đốc công ty E này đã bỏ trốn khỏi trụ sở, 3 tháng không nộp báo cáo thuế (Chứng từ bao gồm: thông báo của cơ quan thuế)
4 Ngày 15/08/20x1, khách hàng F thanh toán nợ cũ bằng TGNH 200 triệu đồng, đã nhận được GBC Số nợ còn lại Công ty làm phụ lục hợp đồng gia hạn nợ đến ngày 30/07/20x2 (Chứng từ bao gồm: GBC 1508, PLHĐ 1508)
5 Ngày 31/12/20x1, căn cứ kết quả xác minh tại cơ quan công an quận Tân Phú, Giám đốc công ty E đã trốn sang Thái Lan Công ty xác định nợ không thu hồi được là 100% (Chứng từ bao gồm: biên bản xác minh của công an)
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Ghi sổ chi tiết thanh toán cho từng khách hàng
3 Lập bảng tổng hợp chi tiết thanh toán
4 Xác định giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày 31/12/20x1
5 Thực hiện bút toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại ngày kết thúc niên độ 20x1
6 Phân loại nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và khách hàng ứng trước tiền hàng
Tên
khách
hàng
Thời gian trả
nợ/giao
hàng
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Dự phòng
Khách hàng trả trước
Thời gian quá hạn
Tỷ lệ dự phòng
Dự phòng ngắn hạn
Dự phòng dài hạn