Doanh nghiệp đã nhận hóa đơn mua hàng từ nhà cung cấp theo hợp đồng đã ký kết nhưng hàng mua vẫn còn đang gửi ở kho của bên bán, giá trị hóa đơn là 550 triệu đồng, trong đó có thuế GTGT
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Trình bày các nội dung cơ bản của luật kế toán?
2 Trình bày các chuẩn mực kế toán Việt nam hiện nay?
3 So sánh sự giống nhau và khác nhau của chuẩn mực kế toán Việt nam và hệ thống kế toán doanh nghiệp?
4 Trình bày các hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt nam?
5 Trình bày các nguyên tắc kế toán cơ bản?
6 Trình bày các yêu cầu cơ bản của kế toán?
7 Nêu các nguyên tắc lập và trình bày BCTC?
Bài tập 1: Vận dụng nguyên tắc kế toán
Trong từng tình huống của cột a hãy chọn một hoặc nhiều nguyên tắc kế toán hay giả định kế toán thích hợp ở cột b
Xe ô tô BMW có giá niêm yết là 4.000 triệu đồng Công ty A đã
mua xe theo giá thỏa thuận với bên bán là 4.950 triệu đồng “Theo
nguyên tắc , xe ô tô được công ty A ghi nhận là 4.950 triệu đồng”
Thận trọng
Tháng 5/20x1, bán hàng cho khách hàng A với giá bán là 100 triệu
đồng, khách hàng đã thanh toán 40 triệu đồng, số còn lại trả vào
tháng sau Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng của tháng 5/20x1
là 100 triệu đồng
Giá gốc
Nhập kho một lô hàng, giá mua chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng,
chi phí mua là 2 triệu đồng Kế toán ghi nhận giá trị hàng nhập kho
là 102 triệu đồng
Phù hợp
Lô hàng A tồn kho có giá mua là 200 triệu đồng Vào ngày cuối
năm, giá có thể thu hồi của lô hàng trên là 180 triệu đồng Thông
tin về hàng A tồn kho được trình bày trên Bảng cân đối kế toán là
180 triệu đồng
Cơ sở dồn tích
Tháng 3/20x1, mua tài sản cố định chưa trả tiền cho người bán
Tháng 5/20x, trả tiền mua tài sản bằng chuyển khoản Kế toán
vẫn ghi nhận tài sản cố định vào tháng 3/20x1
Hoạt động liên tục
Tháng 4/20x1, mua chưa trả tiền 10 đơn vị hàng A với giá mua là
10 triệu đồng và bán 8 đơn vị hàng A, chưa thu tiền khách hàng
Giá vốn hàng bán tháng 4/20x1 là 8 triệu đồng
Bài tập 2:
Hãy vận dụng các nguyên tắc kế toán để giải thích cách thức ghi nhận của kế toán trong các trường hợp sau đây:
Trang 21 Doanh nghiệp đã nhận hóa đơn mua hàng từ nhà cung cấp theo hợp đồng đã ký kết nhưng hàng mua vẫn còn đang gửi ở kho của bên bán, giá trị hóa đơn là 550 triệu đồng, trong đó
có thuế GTGT được khấu trừ là 50 triệu đồng
2 Doanh nghiệp đã nhập kho một lô hàng nhưng chưa nhận được hóa đơn giá trị gia tăng
3 Ngày 3/12/20x0, bên liên doanh đã gửi thông báo, doanh nghiệp được hưởng cổ tức bằng tiền là 300 triệu đồng Số tiền cổ tức sẽ được thanh toán trong quý 1/20x1
4 Ngày 25/12/20x1, doanh nghiệp đã ký hợp đồng bán sản phẩm cho công ty Z, tổng số tiền trên hợp đồng là 4.200 triệu đồng, trong đó có thuế GTGT 5% Việc giao nhận sẽ được thực hiện trong vòng 3 tháng kể từ ngày 1.1.20x2
5 Theo yêu cầu của giám đốc, doanh nghiệp A đã giao 5 tấn hàng cho công ty B Vì quan hệ thân tình nên việc giao hàng được thực hiện trước, giá bán của lô hàng trên sẽ được thống nhất sau khi Giám đốc doanh nghiệp A đi công tác về
6 Kiểm kê nguyên vật liệu phát hiện thiếu, giá trị hàng thiếu là 50 triệu đồng, chưa rõ nguyên nhân
Bài tập 3: Vận dụng nguyên tắc kế toán
Công ty ABC chuyên kinh doanh xe tải nhãn hiệu Suxuki Giá bán của một xe là 400 triệu đồng
Có một số dữ liệu sau:
- Ngày 10/4/20x1, khách hàng K ký hợp đồng mua 2 xe tải và đã trả tiền mua xe là 160 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng, xe được giao vào ngày 20/5/20x1 và khách hàng K sẽ thanh toán số tiền mua xe còn lại
- Ngày 20/4/20x1, công ty giao 1 xe tải cho khách hàng H, tiền mua xe sẽ được khách hàng trả vào tháng 5/20x1
- Để có xe tải phục vụ cho hoạt động kinh doanh, công ty ABC đã mua xe tải từ nhà cung cấp Y là 10 chiếc xe với giá mua là 250 triệu đồng/chiếc, công ty đã trả tiền mua xe bằng tiền gởi ngân hàng
Với những dữ liệu trên, hãy điền khuyết:
Theo cơ sở dồn tích Công ty ABC phát sinh doanh thu bán hàng trong (1) ……… Doanh thu bán hàng phát sinh trong tháng 4/20x1 là (2) ……… và tháng 5/20x1 là (3)
………
Lợi nhuận gộp là kết quả của (4) ……… trừ (5) ……… Lợi nhuận gộp của tháng 4/20x1 là (6) ……… và lợi nhuận gộp của tháng 5/20x1 là (7) ………
Bài tập 4: Tính giá các trường hợp sau:
1 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá nhập khẩu 300 triệu đồng, chưa thanh toán, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Chi phí vận chuyển hàng 1,1 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí làm thủ tục hải quan 0,6 triệu đồng, thuế GTGT được khấu trừ Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là bao nhiêu?
2 Nhận góp vốn liên doanh bằng một tài sản cố định là máy móc thiết bị Hội đồng liên doanh xác định: Thiết bị này nếu mua mới là 400 triệu đồng; tài sản đã bị hao mòn 30% Chi phí lắp đặt chạy thử do bên nhận góp vốn liên doanh chịu, thanh toán bằng chuyển khoản 0,5 triệu đồng, trong đó có thuế GTGT được khấu trừ 10% Nguyên giá TSCĐ nhận góp vốn là bao nhiêu?
3 Tại ngày 31/12/20x0, Hàng hóa tồn kho là 1.000 triệu đồng, thành phẩm tồn kho là 200 triệu đồng, chi phí sản xuất dở dang là 80 triệu đồng Trong số hàng hoá tồn kho, có một số hàng hóa đã tồn kho từ lâu, giá trị ghi sổ là 40 triệu đồng, giá bán có thể thực hiện được là 15
Trang 3triệu đồng, chi phí bán ước tính là 2 triệu đồng Trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/20x0, chỉ tiêu hàng tồn kho là bao nhiêu? Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là bao nhiêu?
Bài tập 5: Tính nguyên giá và hao mòn lũy kế của TSCĐ
Thông tin về tài sản cố định A và tài sản cố định B được trình bày trong Bảng 1 Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Bảng 1: Bảng thông tin tài sản cố định
Tài sản cố định A Tài sản cố định B
Hao mòn lũy kế đến
Yêu cầu:
a Tính toán và điền số liệu vào các chữ cái để hoàn thành Bảng 1
b Tính mức khấu hao tháng 10/20x3 của tài sản cố định A và B và thực hiện bút toán trích khấu hao TSCĐ Biết rằng cả hai tài sản cố định này sử dụng ở bộ phận bán hàng
c Phản ánh số liệu vào tài khoản hao mòn tài sản cố định A, B của tháng 10/20x3
Cộng phát
Hướng dẫn:
Vận dụng công thức thích hợp sau để làm câu a, b
- Công thức 1: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
- Công thức 2: Khấu hao 1 tháng = Nguyên giá / Thời gian sử dụng hữu ích
- Công thức 3: Hao mòn lũy kế đến tháng này = Tổng số khấu hao của TSCĐ từ khi bắt đầu
sử dụng đến cuối tháng này
Hao mòn lũy kế còn được gọi là khấu hao lũy kế
Giá trị còn lại còn được gọi là TSCĐ thuần
Bài tập 6: Tính doanh thu thuần, lãi gộp, tỷ lệ lãi gộp của doanh nghiệp A, niên độ 20x2:
- Tổng số lượng tiêu thụ 20.000 sản phẩm (trong đó có 15.000 sản phẩm xuất khẩu)
- Giá xuất kho: 1triệu đồng/sp
- Giá bán trong nước chưa có thuế GTGT 10%: 1,4 triệu đồng/sp
Trang 4- Giá bán xuất khẩu: 100 USD/sản phẩm, tỷ giá 23.000đ/USD
- Thuế suất thuế xuất khẩu 4%
- Chiết khấu thương mại phát sinh: 100 triệu đồng
- Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng: 30 triệu đồng
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 800 triệu đồng
Bài tập 7: Cuối năm N, Bảng cân đối kế toán của công ty A cho thấy tài sản giảm đi so với đầu
năm là 200 triệu đồng Cũng theo báo cáo này, nợ phải trả cuối năm tăng lên 100 triệu đồng so với đầu năm Trong năm N, công ty A không tăng, giảm vốn góp, theo bạn, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty lãi hay lỗ và bằng bao nhiêu? (biết rằng không còn nghiệp vụ nào khác liên quan đến vốn chủ sở hữu và giả sử doanh nghiệp không chia lợi nhuận trong kỳ)
Bài tập 8: Công ty M có số liệu về tài sản và nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ như sau:
Được biết, trong kỳ đơn vị có nhận thêm vốn góp của chủ sở hữu là 180 triệu đồng và giả sử vốn chủ sở hữu trong kỳ gồm vốn kinh doanh và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; kỳ này doanh nghiệp tạm chia lợi nhuận là 20 triệu đồng Theo bạn, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt được trong kỳ này là bao nhiêu?
Bài tập 9 Trích số liệu tại công ty Minh Phát năm 20x0 như sau:
Số dư đầu kỳ:
TK 1111: 200 triệu đồng
TK 1121: 400 triệu đồng
Các tài khoản các có số dư giả định hợp lý
Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1 Rút tiền gởi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 50 triệu đồng, đã nhận được giấy báo nợ (GBN)
01
2 Chi tạm ứng lương đợt 1 cho CBCNV thuộc phòng kế toán bằng chuyển khoản 100 triệu đồng
3 Chi tạm ứng đi công tác cho ông Nguyễn Minh Phúc 30 triệu đồng bằng tiền mặt
4 Vay ngắn hạn ngân hàng ACB 300 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng
5 Mua một xe ô tô 7 chỗ phục vụ Ban giám đốc trị giá chưa thuế GTGT 400 triệu đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán 70% bằng tiền gởi ngân hàng
6 Mua 100.000 cp của Công ty FPT với mục đích thương mại, giá khớp lệnh 40.000đ/cp, mệnh giá 10.000đ/cp, lệ phí giao dịch 0,2% giá trị giao dịch, tất cả thanh toán bằng chuyển khoản
7 Chi tiền mặt nộp thuế TNDN quý 04 là 60 triệu đồng
8 Nhận thông báo chia lãi quý 4 từ việc góp vốn liên doanh là 100 triệu đồng
9 Mua một lô hàng trị giá 100 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
10 Xuất bán 1 lô hàng giá xuất kho 70 triệu đồng, giá bán 75 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền
11 Thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng 10 triệu đồng bằng tiền mặt
12 Chi phí quảng cáo trong kỳ phát sinh 10 triệu đồng đã thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng
13 Tiền điện phát sinh tại phòng kế toán và ban Giám đốc là 40 triệu đồng, chưa thanh toán
14 Lãi vay phát sinh trong kỳ chưa thanh toán 5 triệu đồng
15 Phân bổ doanh thu chưa thực hiện kỳ trước là 40 triệu đồng
Trang 516 Phân bổ chi phí trả trước sử dụng ở bộ phận bán hàng 2 triệu đồng
17 Cước điện thoại phát sinh tại bộ phận bán hàng chưa trả bao gồm cả thuế GTGT 10% là 3,3 triệu đồng
18 Xác định kết quả kinh doanh
Yêu cầu: Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế trên vào sổ nhật ký chung
Bài tập 10:
Trích số liệu tại doanh nghiệp thương mại ABC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền liên hoàn, có tình hình như sau:
Số dư đầu kỳ:
TK 156 A: 400 kg x 50.000đ/kg
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Nhập kho 1.000 kg hàng A, đơn giá mua chưa thuế GTGT là 52.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển 100.000đ trả bằng tiền mặt
2 Do lô hàng mua ở nghiệp vụ 1 kém phẩm chất nên đề nghị giảm giá 1.000đ/kg trên giá mua chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10%, bên bán đồng ý và cấn trừ vào công nợ
3 Xuất kho 200 kg hàng A gửi đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng, giá bán chưa thuế GTGT
là 60.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT
4 Xuất kho bán theo phương thức chuyển hàng 400 kg hàng A, giá bán chưa thuế GTGT là 60.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, khách hàng chưa nhận được hàng
5 Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 4, thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
6 Chiết khấu thanh toán cho khách hàng 5 triệu đồng bằng tiền mặt
7 Lương nhân viên bán hàng phải trả 10 triệu đồng
8 Lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp phải trả 8 triệu đồng
9 Lãi tiền gửi nhập vào TK ngân hàng 3 triệu đồng
10 Cuối kỳ, xác định kết quả kinh doanh
Yêu cầu: Định khoản kế toán
Bài tập 11:
Trích số liệu tại công ty ABC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn,
có tình hình như sau:
SDĐK:
TK 152A: 100 kg x 98.000đ/kg
TK 153B: 200 cái x 22.000đ/cái
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Nhập kho 300 kg nguyên vật liệu A, đơn giá mua chưa thuế GTGT là 100.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển bên bán chịu là 200.000đ Do mua đạt chương trình khuyến mãi nên được tặng thêm 10 kg
2 Nhập kho 500 cái công cụ B, đơn giá mua chưa thuế GTGT là 20.000đ/cái, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH Chi phí vận chuyển 500.000đ bằng tiền mặt
3 Xuất kho 300 kg nguyên vật liệu A phục vụ quản lý phân xưởng
4 Xuất kho 400 cái công cụ B phục vụ sản xuất, công cụ này thuộc loại phân bổ 3 lần
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài tập 12:
Trang 6Trích số liệu tại công ty ABC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, có tình hình
về tài sản cố định như sau:
Ngày 14/03/20x0 mua một thiết bị sản xuất, giá mua chưa thuế GTGT là 2.000 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí lắp đặt chạy thử là 40 triệu đồng đã thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng Tài sản đã sẳn sàng sử dụng, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm
Yêu cầu:
1 Tính khấu hao tháng 03/20x0 và năm 20x0
2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế liên quan mua thiết bị và khấu hao tài sản cố định
Bài tập 13:
Trích số liệu tại công ty Minh Khang tháng 01/20x0, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, có tình hình như sau:
1 Do thanh toán trước thời hạn doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt 3 triệu đồng
2 Tạm ứng lương cho người lao động bằng chuyển khoản 10 triệu đồng
3 Phân bổ doanh thu chưa thực hiện kỳ này là 5 triệu đồng
4 Phân bổ chi phí trả trước vào bộ phận bán hàng là 2 triệu đồng
5 Chi phí lãi vay kỳ này phải trả là 4 triệu đồng
6 Trả trước tiền thuê nhà 6 tháng 60 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng, bắt đầu thuê từ tháng sau
7 Khách hàng trả lại một lô hàng đã bán kỳ trước, giá bán chưa thuế GTGT là 50 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, giá xuất kho là 40 triệu đồng
8 Nhận trước tiền cho thuê TSCĐ 8 tháng là 40 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng, đã cho thuê từ kỳ này
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài tập 14:
Trích số liệu tại công ty Sản xuất Hà Phát tháng 01/20x0, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, có tình hình như sau:
SDĐK:
TK nguyên vật liệu: 500 kg x 80.000đ/kg
TK CCDC: 100 cái x 20.000đ/cái
TK CP SXDD đầu kỳ: 3.000.000
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Nhập kho 1.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá mua chưa thuế GTGT là 84.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển 1 triệu đồng do bên bán chịu
2 Xuất kho 600 kg nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp sản xuất
3 Xuất kho 200 kg nguyên vật liệu phục vụ BP quản lý sản xuất
4 Xuất kho 80 cái CCDC loại phân bổ 1 lần phục vụ trực tiếp sản xuất
5 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất là 20 triệu đồng
6 Tiền lương nhân viên quản lý sản xuất là 8 triệu đồng
7 Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất là 5 triệu đồng
8 Chi phí khác phục vụ bộ phận bằng tiền mặt là 6 triệu đồng
9 Nhập kho 300 sản phẩm, biết rằng CPSXDD cuối kỳ là 2 triệu đồng, phế liệu nhập kho trị giá 0,2 triệu đồng
Trang 7Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và tính giá thành sản phẩm
Bài tập 15:
Trích số liệu tại công ty Phan Khang tháng 01/20x0, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, có tình hình như sau:
SDĐK:
TK 331M (dư nợ): 50 triệu đồng
TK 341 (ACB): 120 triệu đồng
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Nhập kho một lô hàng trị giá chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng, thuế GTGT 10% của nhà cung cấp M Sau khi bù trừ phần ứng trước, phần còn lại thanh toán sau
2 Ký hợp đồng vay ngân hàng Eimbank 200 triệu đồng, tiền vay đã vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp
3 Tạm ứng lương đợt 1 bằng tiền mặt 20 triệu đồng
4 Nộp thuế TNDN 30 triệu đồng bằng chuyển khoản
5 Trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng ACB bằng chuyển khoản, tiền lãi phát sinh là 8 triệu đồng
6 Nhận góp vốn bằng một thiết bị sản xuất, được hội đồng thẩm định giá là 120 triệu đồng, biết rằng TSCĐ có nguyên giá là 180 triệu đồng
7 Kết chuyển lợi nhuận năm nay là 230 triệu đồng
8 Trích quỹ khen thưởng 50 triệu đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và tính giá thành sản phẩm