Bằng việc áp dụng cơ sở lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT với mẫu 223 người từ 18 tuổi trở lên đã có kinh nghiệm hoặc biết tới ví điện tử trên địa bàn Hà Nội, bàinghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Hà Nội, tháng 04 năm 2021
1
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 2PHẦN 1: MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề:
Với sự phát triển bùng nổ của thương mại điện tử 2020 đặt ra yêu cầu khôngnhỏ cho các tảng trung gian thanh toán Thì ví điện tử (E-wallet) đang trở thànhcông cụ thanh toán không thể thiếu đối với người tiêu dùng
Để tạo điều kiện thúc đẩy thanh toán qua ví điện tử tại VN ở nhóm đối tượngsinh viên – một thị trường tiềm năng thì việc tìm hiểu và xác định những mối quantâm của họ cũng như đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới việc sửdụng dịch vụ ví điện tử có ý nghĩa quan trọng đối với các bên tham gia
:
1.1.1 Mục đích nghiên cứu:
Kết quả và những phát hiện mới trong bài nghiên cứu có thể bổ sung các yếu
tố mà những công ty dịch vụ ví điện tử cần chú trọng hay dựa vào đó để cải thiệnsản phẩm dịch vụ cũng như sáng tạo chiến lược marketing phù hợp Không chỉđơn thuần tạo lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn tạo động lực xây dựng một xãhội hiện tại, phát triển với tỷ lệ thanh toán phi tiền mặt chiếm ưu thế
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên VN và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tử ấy
1.2.2 Đối tượng khảo sát:
Sinh viên đại học thương mại
Trang 3PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU2.1 Tổng quan công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
2.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước:
(1) TS Phan Hữu Nghị và Th.S Đặng Thanh Dung với công trình “ Nghiên cứu quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán quá thiết bị di động của khách hàng trên địa bàn Hà Nội” (T11/2019) Bằng việc áp dụng cơ sở lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) với
mẫu 223 người từ 18 tuổi trở lên đã có kinh nghiệm hoặc biết tới ví điện tử trên địa bàn Hà Nội, bàinghiên cứu đã phát triển mô hình gồm 6 nhân tố: hiệu quả kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng, ảnh hưởng xãhội, an toàn và bảo mật,chi phí cảm nhận và danh tiếng nhà cung ứng Kết quả phân tích hồi quy đãloại bỏ chi phí cảm nhân ra khỏi các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng ví điện tử của nhóm đốitượng nghiên cứu đồng thời cho thấy mức độ tác động rõ ràng của các yếu tố còn lại tới biến phụthuộc Đối với khách hàng chưa sử dụng dịch vụ, nhân tố nỗ lực kỳ vọng có mức độ tác động lớnnhất, trong khi đó, đối với khách đã/đang sử dụng dịch vụ, nhân tố an toàn và bảo mật có mức độ tácđộng lớn nhất Nhân tố ảnh hưởng xã hội có mức độ tác động nhỏ nhất theo kết quả hồi quy Kết quảcủa nghiên cứu cho thấy, một trong những mỗi quan tâm hàng đầu của khách hàng tiềm năng haykhách hàng hiện tại đối với một sản phẩm, dịch vụ là việc có dễ sử dụng hay không Người tiêu dùngnếu được hướng dẫn, trải nghiệm dịch vụ, sản phẩm sẽ cảm thấy dễ sử dụng và có thể sẽ sử dụnghoặc sử dụng thường xuyên hơn sản phẩm, dịch vụ đó Bên cạnh việc dễ sử dụng được quan tâm,người tiêu dùng tiềm năng và người tiêu dùng hiện tại còn chú trọng vào vấn đề an toàn và bảo mậtcủa dịch vụ Bởi họ có xu hướng lo sợ các dữ liệu cá nhân, tài khoản bị lộ hoặc bị trộm cắp trong quátŕnh sử dụng dịch vụ thanh toán qua thiết bị di động
(2) Với đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM”, nhóm tác giả đã tiến hành
nghiên cứu cứu trên 161 bảng phân tích với mô hình gồm 4 yếu tố: cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ
sử dụng, cảm nhận rủi ro cuối cùng là thái độ và ảnh hưởng xã hội Kết quả thu được có 2 yếu tố ảnhhưởng tới ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, đó là sự hữu dụng(70,7%) - sự rủi ro (29,1%) và không có sự khác biệt đáng kể giữa sinh viên các năm với nhau Kếtquả thể hiện rõ nhu cầu của đối tượng khách hàng là sinh viên- những người chưa có thu nhập cao,
họ có xu hướng sẽ sử dụng ví điện tử khi thấy nó thực sự cần thiết, giúp ích cho các hoạt động sinhhoạt hằng ngày, thậm chí giúp tiết kiệm được 1 khoản tiền nhất định- ý định hoàn toàn dựa vào bảnthân không chịu sự tác động của xã hội Cảm nhận sử rủi ro cũng có tác động nhưng không thể sovới sự hữu
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 4dụng, nghĩa là có thể khi sinh viên nhận thấy mình nhận được nhiều lợi ích từ việc
sử dụng dịch vụ sẽ có xu hướng bỏ qua những nguy cơ về an toàn bảo mật
(3) Th.S Đào Thị Thu Hường với “Mô hình chấp nhận sử dụng ví điện tử trong thanh toán của khách hàng cá nhân – trường hợp tại TP Đà Nẵng” (2019) với mô hình lý
thuyết gốc UTAUT , dữ liệu được thu thập từ 272 khách hàng cá nhân đã từng sử dụng hay có ý định
sử dụng ví điện tử tại Đà Nẵng Kết quả chỉ ra rằng các nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” – “Điều kiệnthuận lợi” và “Hiệu quả kỳ vọng” có ảnh hưởng tới hành vi sử dụng ví điện tử thông qua nhân tố “Hành vi dự định” Thêm nữa là,nhân tố “Thói quan dự định” và “ hành vi dự định” được xem có ảnhhưởng thuận chiều, đồng thời giải thích được 52,3% sự biến thiên của hành
vi sử dụng ví điện tử của khách hàng cá nhân Trong đó cụ thể, “ảnh hưởng xã hội” cóảnh hưởng lớn nhất tới hành vi dự định liên quan tới việc sử dụng ví cho thấy rõ tác động mạnh của
sự thay đổi và phát triển trong xã hội, xu hướng không dùng tiền, mọi thanh toán đều được thực hiệnnhanh gọn và nhanh chóng qua nhiều ứng dụng, dịch vụ Đây là 1 dấu hiệu tích cực trong chuyểnbiến xã hội kéo theo xu hướng mới trong hoạt động thanh toán của con người
(4) Ngoc Bich DO, Hai Ninh Thi DO – “An investigation of Generation Z’s Intention to use Electronic Wallet in VN” (05/10/2020) Được điều tra từ 170 đối tượng là Gen Z đã
có những hiểu biết về ví điện tử dựa trên các yếu tố: “Sự thích hợp – cảm nhận thuận tiện - nhận thấytin tưởng – kỳ vọng danh tiếng - nhận thấy hữu dụng - nhận thấy dễ sử dụng và ảnh hưởng xã hội”
đã cho ra kết quả loại bỏ những giải thiết là nhận thấy tin tưởng – cảm nhận dễ sử dụng – sự thíchứng Có 3 yếu tố ảnh hưởng được chấp nhận đó chính là cảm nhận hữu dụng – thuận tiện và kỳ vọngdanh tiếng cụ thể tố được xem xét và đánh giá cao về mức độ ảnh hưởng chính là cảm nhận hữudụng, cũng đã có sự tương đồng với kết quả của một số nghiên cứu trong nước khác về mức độ tácđộng của các nhân tố Điều này càng tăng thêm chắc chắn về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đượcxét
(5) Nhóm tác giả Trong Nhan PHAN, Truc Vi HO, Phuong Viet LE-HOANG
với đề tài nghiên cứu “Factors affecting the behavioral intention and behavior of using E-wallet of Young in VN” (10/2020) Bài nghiên cứu tiến hành để mở rộng, bổ sung toàn diện các yếu tố ảnh
hưởng tới hành vi chấp nhận và sử dụng ví điện tử của người trẻ Việt Nam Với các biến độc lập “antoàn và bảo mật” – “kỳ vọng nỗ lực” – “hiệu quả kỳ vọng” – “ảnh hưởng xã hội” được quan sát trên
200 người dùng internet độ tuổi 18-25 Thông qua kết quả khảo sát, nhóm tác giả chỉ ra rằng ý định
sử dụng ví điện tử của người trẻ Việt chịu tác động bởi sự ảnh hưởng xã hội và kỳ vọng hiệu quả.Bên cạnh đó kết quả Bên cạnh đó kết quả còn cho thấy người dùng trẻ không quan tâm về sự antoàn và bảo mật hay cảm nhận dễ sử dụng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 5về các dịch vụ ấy Điều này có lẽ bởi người trẻ vốn nổi tiếng với khả năng thích nghi, ứng dụng công nghệ và học hỏi nhanh.
2.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài:
(1) Md Wasial Karim – Ahasanul Haque – Mohammad Arije Ulfy – Md
Alamgir Hossain – Md Zohurul Anis với xu hướng “Factors influencing the use of E-wallet as a Payment method among Malaysian young adults” (01/12/2020) Bài nghiên cứu và mục tiêu khảo
sát các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi sử dụng ví điện tử như một phương thức thanh toán của nhữngngười trưởng thành bằng mô hình TAM Tổng 330 mẫu nghiên cứu được khảo sát từ những người sửdụng ví điện tử
ở Klang Valley của Malaysia với những biến đưa ra là cảm nhận hữu ích – cảm nhận
dễ sử dụng – riêng tư và bảo mật kết quả đã cho thấy tác động tích cực của cả 3 nhân tố đối với ýđịnh cho việc sử dụng thực tế ví điện tử Trong đó, an toŕ́n bảo mật đýợc nhận thấy có tác động độnglớn nhất trong 3 yếu tố, ít ảnh hýởng nhất chính lŕ́ cảm nhận dễ sử dụng Điều nŕ́y cho thấy mức độquan tâm của ngýời trýởng thŕ́nh Malaysia đối với thông tin cá nhân của mình, cảm nhận thiếu antoàn khiến họ lo ngại nhất khi tiếp cận với ví điện tử trong những giao dịch Sự lo ngại có tác độngsong song với những cảm nhận hữu ích mà họ nhận được, cả hai nhân tố khiến hành vi sử dụng víđiện tử của người Malaysia trở nên khá thận trọng những đó là điều cần thiết.Việc này cũng đặt rayêu cầu cho những nhà cung ứng dịch vụ tại nước này do yêu cầu đòi hỏi khá khắt khe từ kháchhàng
(2) “Study of E-wallet awareness and its usage in Mumbai” – Aakash Kamble
(01/2018) Mục đích của bài báo để nghiên cứu về các hành vi sử dụng ví điện tử của người dùngđược đo bởi các nhân tố: sự thường xuyên, cách thức sử dụng, mục đích, thiết bị truy cập, thất bạitrong giao dịch và mức độ hài lòng trong nhiều hoạt động Đối tượng đựơc khảo sát là ngẫu nhiêngồm 104 người thuộc nhóm tuổi từ 21-30 thể hiện rõ nhóm tuổi có nhu cầu sử dụng và dễ dàng tiếpcận đến ví điện tử nhất Với mật độ truy cập cao, sử dụng với nhiều mục đích khác nhau chủ yếu chohoạt động giao dịch và gần 77% phản hồi cho thấy họ sẽ giới thiệy tới người khác thể hiện rõ sự hàilòng của khách hàng đối với ví điện tử Theo như dữ liệu thu thập việc dễ dàng sử dụng, giao dịchnhanh, hiệu quả và an toàn cá nhân thường tác động mạnh tới hành vi tiếp cận dịch vụ của kháchhàng
(3) "E-wallet - Factors Effecting Its Intention to Use" - Amit Kumar Nag &
Bhumiphat Gilitwala (11/2019) Mục đích của bài nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng tới ýđịnh sử dụng ví điện tử tại Bangkok, Thái Lan Cuộc nghiên cứu dựa trên những dữ liệu ngẫu nhiênđược thư thập bằng các câu hỏi điện tử với 384 lượt phản hồi và chọn lọc được ra các yếu tố cụ thể :
"Cảm nhận hữu ích" - " Cảm nhận dễ sử dụng" - "An toàn và bảo mật" - " Ảnh hưởng xã hội" và "Sựđáng tin cậy" Kết quả cho ra thì cả 5 yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực đến biến phục thuộc
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 6hay chính là ý định sử dụng ví điện tử của khách hàng Thái Lan Trong đó chỉ ra rõràng " Sự đáng tin cậy" có ảnh hưởng mạnh nhất và ngược lại "Ảnh hưởng xã hội"mang phần trăm ý nghĩa thấp nhất Dù có sự tương đồng trong kết quả chung về cácnhân tố ảnh hương, nhưng tùy vào từng quốc gia mà hiệu quả tác động lại có sựkhác biệt cụ thể giữa Việt Nam và Thái Lan Có lẽ đối với người Thái, họ có niềmtin lớn dành cho sự phát triển của từng thương hiệu sẽ đi kèm với chất lượng dịch
vụ mà họ cung cấp Điều này chính là cơ sở để các doanh nghiệp làm tốt hơn tronghoạt động xúc tiến - marketing của mình
(4) " The Factor That Effect Intention To Use E-wallet Among Students in Polytechnic Shah Alarm" của nhóm tác giả MUHAMMAD AFIQ BIN MOHD SYAWANI - MUHAMAD SHUKRI BIN MOHAMAD - MUHAMMAD HAZIQ BIN MOHD AZHAR - MUHAMMAD AZUAN ZAHARI BIN FAUZI (12/2019) Bài nghiên cứu tiến hành khảo sát các yếu
tố có khả năng tác động tới hành vi sử dụng internet của sinh viên trường PSA - Malaysia bao gồm:
"cảm nhận chi tiêu hiệu quả" - "lo lắng công nghệ" - "cảm nhận rủi ro" và "đánh giá chủ quan" vớitổng thu nhập mẫu đa dạng gồm 357 sinh viên học các ngành: thương mại, kĩ sư điện - kĩ sư cơ khí-
kĩ sư xây dựng tại PSA Tập dữ liệu được chạy bằng phần mềm SPSS cho ra kết quả "cảm nhận chitiêu hiệu quả" có tác động mạnh nhất cũng như nổi bật hơn hẳn những yếu tố khác, sau đó là "nhữngđánh giá chủ quan" và nhân tố ảnh hưởng thấp nhất tới biến quan sát chính là " Cảm nhận rủi ro".Sau rất nhiều những nghiên cứu về đề tài này trên nhiều quốc gia, ta thấy được một sự tương đồngchính là ở nhóm đối tượng khách hàng là sinh viên thì yếu tố " Cảm nhận rủi ro" luôn có tác độngkém nhất, bởi người trẻ - có khả năng thích ứng công nghệ nhanh và còn chưa đặt sự quan tâm cầnthiết tới bảo mật thông tin cá nhân
LẬP BẢNG THỐNG KÊ
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 7PHẦN 3: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU3.1 Cơ sở lý thuyết:
3.1.1 Ứng dụng mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)
Hành vi sử dụng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng, nhậnthức, hành vi và môi trường mà qua sự thay dodoori đó con người thay đổi cuộcsống của họ (Bennet,1988, dẫn theo Trần Lê Trung Huy,2011,7)
lý thuyết về chấp nhận và sử dụng công nghệ (The unified theory ofacceptance and use of technology - UTAUT) nhằm mục đích giải thích ý định vàhành vi sử dụng công nghệ
Venkatesh & cộng sự (2003) đề xuất rằng các phản ứng cá nhân trong việc sử dụngcông nghệ tác động trực tiếp đến ý định sử dụng của cá nhân, tiếp đến tác động đếnviệc sử dụng thực tế
3.1.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Dựa Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ đồng thời bổsung thêm nhân tố Thói quen sử dụng đã được chứng minh có ảnh hưởng đếnhành vi sử dụng từ các nghiên cứu có trước
sử dụng
Giả thuyết nghiên cứu H1: Kỳ vọng hiệu quả ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng ví điện tử
Là khách hàng tin tưởng rằng sử dụng thanh toán qua thiết bị di động sẽlàm tăng hiệu quả công việc của họ
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 8H2: Ảnh hưởng của xã hội ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng ví điện tử
AHXH được định nghĩa là mức độ nhận thức của một cá nhân về tầm quantrọng của việc người khác nghĩ cá nhân đó nên sử dụng một công nghệ
H3: Danh tiếng của nhà cung ứng ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng ví điện tử
Là mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ thanhtoán qua thiết bị di động
H4: Thói quen sử dụng ảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng ví điện tử
Theo Fishbein và Ajzen, (1975) là mức độ người sử dụng có ý định để thựchiện hay không thực hiện một số hành vi cụ thể trong tương lai
H5: Ý định sử dụng ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tử
Dựa theo một số nghiên cứu trước cho thấy hành vi dự định chính là tiền đềcủa hành vi sử dụng (Ajzen, 2002; Kim, Malhotra & Narasimhan, 2005) Trongnghiên cứu thực chứng khi mua trực tuyến vé máy bay của người tiêu dùng dựatrên mô hình UTAUT2, Escobar Tomás Escobar-Rodríguez and Elena Carvajal-Trujillo (2013) nhận thấy rằng dự định hành vi là sự ảnh hưởng mạnh mẽ nhấttrong việc dự đoán hành vi mua vé máy bay trực tuyến
3.2 Phương pháp nghiên cứu3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Kích thước mẫu
Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo
về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng sốbiến quan sát Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố(Comrey, 1973; Roger, 2006) n=5*m , với m là số lượng câu hỏi trong bài
Trang 9Đối tượng được chọn để tham gia nghiên cứu là sinh viên đã có tài khoảnngân hàng, đã sử dụng thanh toán qua ví điện tử hoặc chưa sử dụng nhưng đã biết
về thanh toán qua ví điện tử
Với đề tài đã cho, nhóm thiết kế bảng khảo sát” Sử dụng google form vớicác câu hỏi khảo sát bắt buộc gồm phần câu hỏi về thông tin chung, đánh giámức độ ảnh hưởng
+ Xử lý và phân tích dữ liệu
nhóm còn nghiên cứu sử dụng phần mềm Excel và SPPS để xử lý dữ liệu.Kết quả thu được là bảng, biểu đồ, số liệu đã tổng hợp, phân tích thống kê, mô tả,phân tích độ tin cậy
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG4.1 Thống kê mô tả
4.1.1 Thông tin cá nhân
Bạn đang là sinh viên năm mấy?
Giới tính của bạn là gì?
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 10Bạn có đang sử dụng ví điện tử không?
4.1.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Kí hiệuEE: Kỳ vọng hiệu quả SI: Ảnh hưởng
Trang 11BI3 200 1 5 3.58
TIEU LUAN MOI downloadValidN(listwise): skknchat123@gmail200.com moi nhat
Trang 12giá trị trung bình > 3 thể hiện rằng các sinh viên đều đồng ý với quan điểm đưa ra.Chỉ có 2 biến quan sát SI1 (tôi sử dụng ví điện tử ví điện tử vì gia đình khuyên sửdụng) và SI5 (người khác sẽ có nhiều thiện cảm khi tôi sử dụng ví điện tử) có giá trịtrung bình <3 nghĩa là không đồng ý, trung lập với quan điểm đó.
Với nhân tố EE: yếu tố EE1(ví điện tử giúp tôi giải quyết vấn đề thanh toán 1 cáchnhanh chóng) có giá trị trung bình cao nhất (3,99)
Nhân tố SI: Yếu tố SI3 nhận được sự đồng ý khá cao với mức trung bình (3,39)
Nhân tố SR: Yếu tố SR 5 với giá trị trung bình là (3,69) cho thấy phần lớn sinh viêncho rằng ví điện tử tuân theo luật tiêu dùng
Nhân tố UB: Theo phân tích cho thấy sinh viên hầu như đồng ý với quan điểm “tôi
sử dụng ví điện tử ngay khi có nhu cầu” (UB3)Nhân tố BI: Yếu tố BI3 (tôi mong chờ nhiều khuyến mãi từ ví điện tử để trảinghiệm) có giá trị trung bình là 3,58 Điều đó cho thấy, sinh viên khá qua tâm đếncác dịnh vụ khuyến mãi
4.1.3 Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha
Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tíchnhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các
được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:
.877
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 13Item-Total Statistics
Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's
Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item
Nhân tố “kỳ vọng hiệu quả” có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.877
Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 (thấp nhất là 0,635) cho thấy tất cả
biến quan sát đều được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA
Ảnh hưởng của xã hội
Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's
Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item
Trang 14TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 15Nhân tố “Ảnh hưởng của xã hội” có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.871
Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 (thấp nhất là 0,662) cho thấy tất cả
biến quan sát đều được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA
Danh tiếng nhà cung cấp
Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's
Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item
Nhân tố “Danh tiếng của nhà cung ứng” có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.918
Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 (thấp nhất là 0,753) cho thấy tất cả
biến quan sát đều được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA
Trang 16TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 17Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's
Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item
Nhân tố “Thói quen sử dụng” có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.850
Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 (thấp nhất là 0,570) cho thấy tất cả
biến quan sát đều được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA
Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's
Item Deleted Item Deleted Total Correlation Alpha if Item
Trang 18Hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 (thấp nhất là 0,731) cho thấy tất cả biến quan sát đều được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat