Tổng quan về tinh bột và tinh bột khoai lang 1.1 Tinh bột 1.1.1 Khái niệm về tinh bột Tinh bột là tên gọi của của một sản phẩm dạng bột, trong thành phần có chứa trên85% amylose và amylo
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
GVHD: ThS Nguyễn Đặng Mỹ Duyên Lớp: 171160C – Nhóm 1
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
ĐIỂM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1 SẢN XUẤT BỘT VÀ TINH BỘT
1 Tổng quan về tinh bột và tinh bột khoai lang
1.1 Tinh bột
1.1.1 Khái niệm về tinh bột
1.1.2 Thành phần chính của tinh bột
1.1.3 Cấu trúc hạt tinh bột
1.3.4 Tính chất và ứng dụng của tinh bột
1.2 Tinh bột khoai lang
2 Mục đích thí nghiệm, nguyên liêu, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm
3 Quy trình thí nghệm
3.1 Sơ chế nguyên liệu
3.2 Phá vỡ tế bào:
3.3 Ly tâm tách bã (rây tách bã)
3.4 Quá trình tách dịch bào:
3.5 Tách nước:
3.6 Sấy tinh bột:
3.7 Quy trình sản xuất bột từ khoai lan tím
4 Đánh giá chất lượng sản phẩm:
5 Kết quả và bàn luận
5.1 Hiệu suất thu hồi tinh bột khoai lang
5.2 Độ chua Neyman và độ acid toàn phần của tinh bột khoai lang
5.3 Bàn luận
6 Tài liệu tham khảo
6.1 Tài liệu tiếng việt
BÀI 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH CANH
1 Tổng quan .
1.1 Tổng quan về bánh canh .
Trang 42 Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ .
2.1 Nguyên liệu và hóa chất .
2.2 Dụng cụ .
2.3 Quy trình thực hiện .
2.3.1 Sơ đồ quy trình
2.3.2 Các bước tiến hành .
2.4 Các yếu tố và phương pháp khảo sát .
2.5 Kết quả .
2.5.1 Kết quả khảo sát sự thoái hóa .
2.5.2 Kết quả khảo sát độ hấp thụ nước .
2.5.3 Kết quả khảo sát thời gian nấu .
2.6 Nhận xét và giải thích .
2.6.1 Độ mất nước của sợi bánh canh .
2.6.2 Khả năng hút nước của sợi bánh canh .
2.6.3 Thời gian nấu sợi bánh canh .
3 Bàn luận .
4 Tài Liệu Tham Khảo
BÀI 3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ SỢI
1 Tổng quan
2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
2.1 Nguyên liệu và dụng cụ, thiết bị
2.1.1.Nguyên liệu
2.1.2.Dụng cụ và thiết bị
2.2.Tổng quan về nguyên liệu
3.Quy trình thực hiện
3.1.Quy trình
3.2.Giải thích quy trình
3.2.1.Các mẫu tiến hành
Trang 54.Kết quả thí nghiệm
4.1 Thời gian nấu
4.2 Khả năng hút nước của sợi mì
5 Bàn luận
5.1 Thời gian nấu
5.2 Độ hút nước
BÀI 4: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ SỢI KHÔ
1 Tổng quan:
2 Mục đích:
3 Nguyên liệu, hóa chất và dụng cụ:
4 Cách thực hiện:
4.1 Quy trình công nghệ:
4.2 Các bước tiến hành:
4.2.1 Công thức phối liệu:
4.2.2 Cách tiến hành:
5 Kết quả và bàn luận:
5.1 Kết quả:
5.1.1 Khảo sát độ ẩm sau sấy của mì ở hai chế độ sấy trong cùng thời gian sấy của mì đã qua hấp sơ bộ và chưa qua hấp sơ bộ:
5.1.2 Khảo sát thời gian nấu và độ hút nước trở lại của mì sau khi sấy:
5.2 Bàn luận:
6 Tài liệu tham khảo:
SẢN PHẢM MỚI: BÁNH CUỐN BỔ SUNG BỘT ĐẬU VÀ BẢO QUẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG LẠNH .
1 Tổng quan:
2 Quy trình sản xuất:
2.1 Nguyên liệu:
2.1.1 Bột gạo:
Trang 62.1.3 Bột đậu:
2.1.4 STPP
2.1.5 Các nguyên liệu khác
2.2 Quy trình thực hiện bánh cuốn đông lạnh
2.2.1 Sơ đồ quy trình
2.2.2 Các bước tiến hành .
2.3 Các yếu tố và phương pháp sản xuất .
3 Kết quả
3.1 Nhận xét về mặt cảm quan và thành phần dinh dưỡng
3.2 Thời gian hấp bánh cuốn đông lạnh .
4 Bàn luận:
5 Tài liệu tham khảo:
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Cấu trúc của Amylose và Amylopectin 2
Hình 1 2 Quy trình sản xuất tinh bột 6
Hình 1 3 Quy trình sản xuất bột 8
Hình 1 4 Ảnh chụp tinh bột khoai lang bằng kính hiển vi 9
Hình 2.1 Bánh canh ghẹ 12
Hình 2 2 Máy cán bột và máy cắt bột 14
Hình 2 4 Sơ đồ quy trình sản xuất bánh canh 15
Hình 2 5 Khối bột nhào sau quá trình hồ hóa sơ bộ và nhào trộn 17
Hình 2 6 Các sợi bánh sau khi đã tạo hình 18
Hình 3 1 Bột mì số 11 28
Hình 3 2 Công thức cấu tạo của sodium tripolyphotphate 30
Hình 3 3 Công thức cấu tạo của Guar Gum 31
Hình 3 4 Quy trình sản xuất mì tươi 32
Hình 3 5 Trộn bột 33
Hình 3 6 Mẫu bột sau quá trình nhào bột 34
Hình 3 7 Khối bột sau khi nhào mịn và đem ủ 35
Hình 3 8 Quá trình cán bột 35
Hình 3 9 Tấm bột sau khi cán với bề dày 1mm 36
Hình 3 10 Quá trình cắt 36
Hình 3 11 Khối bột sau khi đã được cán và cắt thành sợi 37
Hình 4 1 Mì sợi khô 43
Hình 4 2 Phụ gia thực phẩm CMC 45
Hình 4 3 Phụ gia thực phẩm STPP 46
Hình 4 4 Sơ đồ khối quy trình sản xuất mì sợi khô 47
Hình 4 5 Các nguyên liệu của mì khô 48
Hình 4 6 Bột nhào sau khi nhào trộn 49
Hình 4 7 Mì sau khi đã cắt tạo hình 50
Trang 8Hình 4 9 Bảng độ ẩm qua xử lí SPSS 53
Hình 4 10 Bảng độ ẩm qua xử lý SPSS 54
Hình 4 11 Bảng độ tổn thất qua xử lý SPSS 55
Hình 4 12 Bảng độ tổn thất đã qua xử lý SPSS 56
Hình 4 13 Bảng độ hút nước đã qua xử lý SPSS 58
Hình 4 14 Bảng độ hút nước đã qua xử lý SPSS 58
Hình 5 1 Sản phẩm bánh cuốn ngoài thị trường 63
Hình 5 2 Các loại đậu phổ biến hiện nay 63
Hình 5 3 Công thức cấu tạo STPP 65
Hình 5 4 Sơ đồ quy trình sản xuất bánh cuốn đông lạnh 66
Hình 5 5 Bột sau khi ngâm 12 tiếng của các mẫu 68
Hình 5 6 Bánh cuốn sau khi tráng 69
Hình 5 7 Sản phẩm bánh cuốn nóng bổ sung các loại đậu 70
Hình 5 8 Sản phẩm bánh cuốn bổ sung các loại đậu sau khi đông lạnh và sau khi hấp 73
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Kết quả đo độ chua Neyman và độ acid của tinh bột khoai lang 10
Bảng 2 1 Công thức làm sản xuất bánh canh 16
Bảng 2 2 Khối lượng trước, sau và độ mất nước của sợi bánh canh 19
Bảng 2 3 Xử lý số liệu độ mất nước bằng phần mềm SPSS 19
Bảng 2 4 Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa các giá trị độ mất nước 20
Bảng 2 5 Kết quả độ mất nước của các mẫu bánh canh 20
Bảng 2 6 Khối lượng trước, sau và độ hấp thụ nước của sợi bánh canh 21
Bảng 2 7 Xử lý số liệu độ hấp thụ nước bằng phần mềm SPSS 21
Bảng 2 8 Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa các giá trị độ hấp thụ nước 22
Bảng 2 9 Kết quả độ hấp thụ nước của các mẫu bánh canh 22
Bảng 2 10 Thời gian nấu sợi bánh canh 22
Bảng 2 11 Xử lý số liệu thời gian nấu bằng phần mềm SPSS 23
Bảng 2 12 Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa các giá trị thời gian nấu 23
Bảng 2 13 Kết quả thời gian nấu của các mẫu bánh canh 24
Bảng 3 1 Thành phần nguyên liệu các mẫu tiến hành khảo sát 33
Bảng 3 2 Bảng kết quả thời gian nấu của ba mẫu mì sợi đã được sử lý bằng phần mềm SPSS 37
Bảng 3 3 Bảng khảo sát khả năng hút nước của mì sợi đã được sử lý bằng phần mềm SPSS 38 Bảng 4 1 Nguyên liệu làm mì khô 48
Bảng 4 2 Độ ẩm và tổn thất của mì sau khi sấy ở hai chế độ 52
Bảng 4 3 Độ ẩm trung bình ở hai chế độ 54
Bảng 4 4 Độ tổn thất khi sấy ở hai chế độ 56
Bảng 4 5 Thời gian nấu và độ hút nước của mì ở hai chế độ 57
Bảng 4 6 Độ hút nước trung bình của mì ở hai chế độ 58
Bảng 5 1 Công thức làm bánh cuốn 67
Bảng 5 2 Thời gian hấp bánh cuốn đông lạnh 71
Trang 10Bảng 5 4 Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa các giá trị thời gian hấp 72 Bảng 5 5 Kết quả thời gian hấp của các mẫu bánh cuốn đông lạnh 72
Trang 11BÀI 1 SẢN XUẤT BỘT VÀ TINH BỘT
Sinh viên báo cáo: Nguyễn Tuấn Anh – 17116152
1 Tổng quan về tinh bột và tinh bột khoai lang 1.1 Tinh bột
1.1.1 Khái niệm về tinh bột
Tinh bột là tên gọi của của một sản phẩm dạng bột, trong thành phần có chứa trên85% amylose và amylopectin ( Lê Văn Việt Mẫn, 2011), có công thức chung là (C6H10O5)n
Nó là nguồn dinh dưỡng dự trữ của thực vật, do cây xanh quang hợp tạo nên Hình dáng,kích thước, mức độ, tinh thể hóa của hạt tinh bột, cũng như thành phần hóa học và tính chấtcủa tinh bột phụ thuộc nhiều vào giống cây, điều kiện trồng trọt, quá trình sinh trưởng củacây ( Hoàng Kim Anh, 2007) Các phân tử tinh bột bao gồm hàng trăm hoặc hàng ngànmonome glucose, được liên kết với nhau bằng liên kết với nhau bằng liên kết glucosidic Tinh bột xuất hiện dưới dạng các hạt rời rạc có cấu trúc tinh thể và lưỡng chiết khi quan sátdưới ánh sáng phân cực, có kích thước từ 1µm đến hơn 100µm (Andréa C Bertolini, 2010).Tinh bột từ nhiều nguồn khác nhau sẽ có hình dạng, kích thước và hình thái học, thành phần
và cấu trúc siêu phân tử khác nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc thực vật của tinh bột (Whistler,2009) Sự khác nhau này ảnh hưởng sâu sắc đến kết cấu của nhiều loại thực phẩm có nguyênliệu chính từ tinh bột như bánh mì, mì, mì ống, gạo (Wrolstad, 2012)
Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất tinh bột là các loại hạt và củ có hàm lượngtinh bột chiếm khoảng trên 20% nguyên liệu tươi hay trên 80% chất khô ( Lê Văn ViệtMẫn, 2011) Ở Việt Nam, tinh bộ được sản xuất chủ yếu từ củ sắn (củ khoai mì) và sảnphẩm tinh bột này gọi là “bột năng”
1.1.2 Thành phần chính của tinh bột
Amylose là một polymer mạch thẳng cấu tạo từ Dglucopyranose nhờ các liên kết 1,4 Quá trình thuỷ phân amylose có thể được tiến hành bằng các enzyme a-amylase, 192 (3-amylase và glucoamylase Tuy nhiên do trong amylose cũng chứa khoảng 0,1% các liên kếtphân nhánh a-1,6 nên Ị3- amylase thường không thể thuỷ phân được amylose một cách
Trang 12a-hoàn toàn Trọng lượng phân tử của amylose trong khoảng 105-106, với mức độ polymer
hoá DP (Degree of Polymerisation) từ 1000-2000 (thấp) và 4500-6000 (cao).
Hình 1 1 Cấu trúc của Amylose và Amylopectin
Amylopectin là một glucan phân nhánh; trong phân tử amylopectin, ngoài liên kếtot-1,4, tỷ lệ liên kết phân nhánh a-1,6 chiếm khoảng 4% Trung bình, mỗi nhánh củaamylopectin chứa khoảng 15-30 gốc glucose Tương tự amylose, amylopectin cũng cócấu trúc xoắn kép với các chuỗi helix song song Cấu trúc tinh thể của tinh bột có liênquan chặt chẽ đên thành phần amylopectin và khả năng tạo các chuỗi xoắn kép.Amylopectin có phân tử lượng trong khoảng 107 đến 108
1.1.3 Cấu trúc hạt tinh bột
Hạt tinh bột có cấu trúc rất phức tạp Sự phức tạp này được xây dựng dựa trên sự khácnhau về thành phần của chúng (α- glucan, độ ẩm, lipid, protein và sự phosphoryl hóa), cấutrúc thành phần và sự khác nhau giữa vùng vô định hình và vùng kết tinh Hạt tinh bột códạng hình tròn, bầu dục hoặc đa giác Trong cùng một loại tinh bột, hình dáng và kích thướccủa các hạt cũng không giống nhau Sự khác nhau này phụ thuộc vào nguồn gốc thực vật
Trang 13chất bán tinh th ể vốri nhiều mức độ tinh thể hoá khác nhau, thường từ 15-45% khi ở dạng
hạt ( Hoàng Kim Anh, 2007) Hạt bao gồm các lớp đồng tâm (gọi là vòng sinh trưởng)của các vùng vô định hình và bán kết tinh Vòng sinh trưởng cách nhau khoảng cách 100
nm trở lên Khoảng cách có thể khác nhau và phụ thuộc vào vị trí trong hạt Bề mặt hạtkhông mịn và được đặc trưng bởi các chuỗi nhô ra (Lineback, 1986) Các chuỗi này là cácđầu của chuỗi amylose và những cụm amylopectin (Baldwin, 1997)
Trong lớp tinh thể, các đoạn mạch thẳng của amylopectin liên kết với nhau thànhcác sợi xoắn kép, xếp thành dãy và tạo thành chùm trong khi phân mạch nhánh nằm trongcác lớp vô định hình Người ta ước tính rằng, có khoảng 80% các phân tử amylopectinnằm trong cấu trúc chùm và khoảng 10-20% các phân tử amylopetin tham gia vào liên kếtgiữa các chùm với nhau Amylose ngoài tham gia (với tỷ lệ thấp) vào việc tạo nên các cácchuồi xoắn kép, còn xuất hiện trong cấu trúc tinh thể của tinh bột dưới dạng phức vớilipid (xoắn helix dạng V) ( Hoàng Kim Anh, 2007)
1.3.4 Tính chất và ứng dụng của tinh bột
Tinh bột có các tính chất sau: Khả năng hấp thụ nước và sự hồ hóa của tinh bột,tính chất nhớt dẻo của hồ tinh bột, khả năng tạo gel và thoái hóa của hồ tinh bột, khả năngtạo hình của tinh bột, khả năng tạo màng và khả năng tạo sợi, khả năng tạo màng bao,tương tác với các chất khác, khả năng đồng tạo gel với protein và khả năng phồng nở củatinh bột ( Hoàng Kim Anh, 2007)
Tinh bột được ứng dụng vào các ngành công nghiệp và thực phẩm phụ thuộc chủ yếu vàothành phần và tính chất của tinh bột Vai trò, chức năng của tinh bột trong các sản phẩmthực phẩm cũng rất đa dạng Tinh bột là chất kết dính trong các sản phẩm thịt chế biến và
thực phẩm ép đùn (|extruded food) Tinh bột tạo độ đục (cloudiness) cho nhân bánh dạng kem (cream filling), tạo độ bóng cho các loại hạt ( Hoàng Kim Anh, 2007) Tinh bột được
sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng thực phẩm và công nghiệp như chất làm đặc, chất ổnđịnh keo, chất keo, chất làm cháy (Singh, Kaur, & McCarthy, 2007) Nó là tác nhân chảytrong các loại bột dùng để nướng bánh, là chât làm bền bọt cho các loại kẹo dẻo và soda, là
chất tạo gel trong các loại kẹo gum và thực phẩm mềm dẻo (yieldings) Tinh bột cũng là tác
Trang 14ổn định trong các sản phẩm đồ uống, dùng để trang trí các món salad, làm đặc các loạinước thịt, nhân bánh và xúp ( Hoàng Kim Anh, 2007)
1.2 Tinh bột khoai lang
Tinh bột khoai lang chiếm khoảng 70% chất khô của nó Kích thước hạt tinh bộtkhoai lang tương tự như kích thước tinh bột sắn, ngô nhưng nhỏ hơn so với kích thướctinh bột khoai tây nhưng cũng được sắp xếp vào những loại hạt tinh bột có kích thước lớn(Dreher and Berry 1983)
Hàm lượng amylose của tinh bột khoai lang dao động từ 15.3% - 28.8% Amyloseảnh hưởng trực tiếp tốc độ thoái hóa, nhiệt đồ hồ hóa và sự trương nở của hạt tinh bộtkhoai lang Hàm lượng amylose càng cao thì tốc độ thoái hóa càng nhanh, nhiệt độ hồ hóacao và sự trương nở càng ít (Noda và cộng sự, 1996)
Lipid chiếm từ 0.14% - 0.21% về trọng lượng của hạt tinh bột khoai loang (Collado
và cộng sự, 1999) Hàm lượng phospho trong tinh bột khoai lang khoảng 0.014% 0.022% Trong hạt tinh bột, phosphorus liên kết với các phân tử tinh bột thông qua liênkết cộng hóa trị Nhìn chung, phosphorus làm tăng độ nhớt và cải thiện đồ bền gel Ngoài
-ra, phosphorus còn giảm nhiệt độ hóa, tăng tốc độ hydrat hóa và sự trưởng nở, tăng độtrong của tinh bột khoai lang.Vì vậy, tinh bột khoai lang thích hợp cho sản xuất mỳ hoặcbún (M O OKE* and T S WORKNEH ,2013)
Trong ngành công nghiệp thực phẩm, tinh bột khoai lang có thể sử dụng làm nguyênliệu chế biến như bún, bánh canh , jelli Ngoài ra, tinh bột khoai lang có thể sử dụng nhưmột chất phụ gia: chất tạo dầy, chất ổn định và chất tăng cường mô để cải thiện các tínhchất của thực phẩm như khả năng giữ nước, kiểm soát lưu lượng nước, Từ đó, duy trìchất lượng của thực phẩm bảo quản Bột khoai lang cũng được sử dụng làm nguyên liệu
để chế biến thành các sản phẩm khác như bánh rán, bánh quy, bánh nướng xốp, bánhngọt, bánh quy, sản phẩm ép đùn, khoai tây chiên, kem, cháo, bánh nướng, bánh nướng,thực phẩm ăn sáng, thức uống thay thế sữa từ bột khoai lang ( Greene và cộng sự., 2003;Lee, 2005; Toyokawa và cộng sự, 1989)
Trang 152 Mục đích thí nghiệm, nguyên liêu, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm
Mục đích thí nghiệm: Tìm hiểu về quy trình sản xuất tinh bột từ củ khoai lang vàbột từ các nguyên liệu giàu dinh dưỡng như khoai lang tím
Nguyên liêu: Khoai lang, khoai lang tímHóa chất: Na2SO3., NaOH 0.1N, PhenolphtaleinDụng cụ: Các loại dao thớt, thau, máy xay sinh tố, rây nhựa, bộ rây, máy sấy
3 Quy trình thí nghệm
Trang 16Dịch
Lắng
TBloại 2
Khoai langGọt vỏRửaCắt khúcXay
Ly tâm (rây)tách bã thôRửa tinh bộtRây tách bã mịnLắng lần 1Lắng lần 2
Sấy
NghiềnRây
Tinh bột
Trang 173.1 Sơ chế nguyên liệu
3.4 Quá trình tách dịch bào:
Dịch tinh bột sau khi rây tách bã được đem đi lắng lần 1và lắng lần 2 để tách dịchbào Trước khi để lắng chú ý khuấy đều dịch bột để hòa tan hết dịch bào vào nước Lượngnước cho vào gấp 3 lần lượng dịch bột Thời gian lắng mỗi lần khoảng 30 phút
Tinh bột sau khi sấy được nghiền và rây lại để thu được dạng bột mịn
3.7 Quy trình sản xuất bột từ khoai lan tím
Trang 18Khoai lang tím
cânRửa sạchCắt khúcHấp chínXắt nhuyễnSấy (100oC, 90’)Nghiềnrây
Bột thành phẩm
Hình 1 3 Quy trình sản xuất bột
Tính độ acid và độ chua của tinh bột:
Cân 10 gam bột thành phẩm cho vào bình định mức 100 ml Lắc kỹ Hút 20 ml dịch phía trên đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0.1N với chỉ thị phenolphtalein
Hàm lượng acid toàn phần theo phần trăm khối lượng acid trên mẫu được tính theo công thức:
Trang 19X= V.K 10020 100M (%)
Độ chua tính theo độ chua Neyman (N) của 100g tinh bột khoai lang (X):
M 20
Trong đó: X là độ chua Neyman của tinh bột khoai lang (N)
V là thể tích của NaOH dùng để chuẩn độ huyền phù tinh bột (ml) K: hệ
số acid
Chụp hình dạng hạt tinh bột dưới kính hiển vi quang học
5 Kết quả và bàn luận
Hình 1 4 Ảnh chụp tinh bột khoai lang bằng kính hiển
vi 5.1 Hiệu suất thu hồi tinh bột khoai lang
H % = 80.47454.5 = 17.77%
Giá trị tinh bột thu được (17.77%) trong khoai lang nguyên củ được tiến hành trongthí nghiệm nằm trong khoảng giá trị trung bình của tinh bột khoai lang theo tác giả Liu
Trang 20TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 215.2 Độ chua Neyman và độ acid toàn phần của tinh bột khoai lang
Bảng 1 1 Kết quả đo độ chua Neyman và độ acid của tinh bột khoai lang Lần
Hiệu suất thu hồi tinh bột vẫn còn thấp, đó có thể là do các nguyên nhân sau
- Khi sơ chế ta đã gọt vỏ khoai quá dày làm mất đi một phần tinh bột
- Lúc tách nước, một phần tinh bột đã bị tách chung
Độ chua của tinh bột khoai lang là tương đối thấp
6 Tài liệu tham khảo 6.1 Tài liệu tiếng việt
1 TS Hoàng Kim Anh 2008 Hóa Học Thực Phẩm NXB Khoa Học và Kĩ
Thuật Tr
191-201
Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Tr 465 – 478
4.2 Tài liệu tiếng anh
A., &
Lajolo, F (2010) Rheological and functional properties of flours from banana pulp and
peel Starch‐Stärke, 62(6), 277-284.
Trang 22TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 234 Calabrese, E J., & Baldwin, L A (1997) A quantitatively‐based
methodology for the evaluation of chemical hormesis Human and Ecological Risk Assessment: An
International Journal, 3(4), 545-554.
physico-chemical, morphological, thermal and rheological properties of some chemically modified starches for food
applications—A review Food hydrocolloids, 21(1), 1-22.
structure Starch‐Stärke, 35(3), 76-81.
7 M.O.Oke, T.S.Workneh, 2013, A review on sweet potato postharvest processing and preservation technology
Trang 24BÀI 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH CANH
Sinh viên báo cáo: Phạm Danh – 17116157
1 Tổng quan.
1.1 Tổng quan về bánh canh.
Bánh canh là một loại thực phẩm nổi tiếng ở Châu Á Nó thường được làm từ bộtgạo có hàm lượng amylose cao (Juliano, Sakurai, 1985) Bánh canh là món ăn phổ biếncủa người dân Việt Nam Bánh canh được làm từ nhiều công thức khác nhau và tùy vàovùng miền sẽ tạo ra những loại bánh canh khác nhau Đặc biệt, bánh canh phải có nướcdùng để tạo nên hương vị đặc biệt cho bánh canh như là: bánh canh giò heo, bánh canhcua, bánh canh cá lóc, bánh canh thịt vịt,…
Bột năng được sản xuất từ củ sắn hoặc khoaoi mì Thành phần của bột năng chứa gần
Trang 25gel tinh bột có độ bền cao (Hoàng Kim Anh, 2015) Cho nên, bột năng dùng để làm tăng
độ trong của sản phẩm (Silvia Flores và cộng sự, 2007)
Xanthan gum là một polysaccaride tự nhiên và là một chất sinh học công nghiệpquan trọng Nó được phát hiện vào những năm 1950 tại Phòng thí nghiệm nghiên cứu khuvực phía Bắc của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (Margaritis và Zajic, 1978) và được sản xuấtthương mại năm 1964 Xanthan gum là một heterpolysacharide với cấu trúc chính baogồm các pentasacharide lặp đi lặp lại được hình thành bởi hai glucose, hai mannose vàmột glucuronic (Sandford và Baird, 1983) Xanthan gum có tính chất như một chất tạo độnhớt (Becker và cộng sự, 1998)
STTP là natri tripolyphosphate Phosphate có 4 tính chất chính là khả năng đệm, khảnăng phân ly, khả năng phân tán và có khả năng giữ nước Nó giúp cải thiện kết cấu, đặctính dai và làm giảm độ đục của nước khi nấu (P Hourant, 2004) STPP có tác dụng tạoliên kết chéo hydro với tinh bột làm tăng độ dai và giảm tổn thất trong quá trình chế biến(Mahmut Seker và cộng sự, 2005)
2 Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ 2.1 Nguyên liệu và hóa chất.
Trong bài thực hành này, nhóm nghiên cứu sử dụng bột gạo và bột năng của Công ty
Cổ phần Bột thực phẩm Tài Ký Việt Nam Các phụ gia được sử dụng trong bài thực hànhbao gồm: Xanthan gum, Sodium
Trang 26Hình 2 2 Máy cán bột và máy cắt bột 2.3 Quy trình thực hiện.
2.3.1 Sơ đồ quy trình.
Trang 27Bột nhào nghỉCán bộtCắt bột
Sợi bánh canh
Hình 2 3 Sơ đồ quy trình sản xuất bánh canh.
2.3.2 Các bước tiến hành.
2.3.1.1 Công thức.
Trang 28Bảng 2 1 Công thức làm sản xuất bánh canh.
Lượng nước được sử dụng là: VNước = mBột
2.3.1.2 Cách tiến hành và vai trò của từng quy trình.
Pha trộn nước với các nguyên liệu trên bảng công thức theo từng mẫu để chuẩn bịnhào trộn Chú ý: Xanthan gum và STPP phải được hào tan trong nước trước khi phốitrộn với bột
Nhào trộn bột với nước cho đến khi các nguyên liệu được trộn đều với nhau để cácphân tử bột kết dính với nhau Bột trong quá trình nhào sẽ hấp thụ nước và xảy ra sựhydrat hóa của các nhóm hydroxyl tự do (Hoàng Kim Anh, 2011) Lượng nước thêm vàophải tương đương với khối lượng bột
Hồ hóa sơ bộ tinh bột: bằng cách cho lượng bột nhão vào chảo không dính trên bếpđiện từ và khuấy cho đến khi thành khối bột nhào Mục đích: nhằm giảm lượng nước tự
do làm thay đổi độ nhớt của hỗn hợp tinh bột Lúc này, các liên kết hydro bị phá vỡ,amylose thoát ra và các amylopectin tạo liên kết hydro với nước tạo độ dẻo dai cho khốibột Sau khi bột dẻo lại bắt đầu quá trình nhào trộn Không nên hồ hóa tinh bột trên bếpquá lâu nhăm tránh chín bột gây khó khăn cho việc cán cắt
Trang 29Hình 2 4 Khối bột nhào sau quá trình hồ hóa sơ bộ và nhào trộn.
Cán bột làm giảm bề dày khối bột, để thu được tấm bột có độ dày ổn định khôngrách mép Trước khi cán bột phải quét dầu ăn lên trục cán và bổ sung bột áo lên khối bộtnhằm bột không dính vào trục cán
Sau khi cán bột đến độ dày mong muốn, thì sẽ dùng máy cắt bột để tạo những sợibánh canh Chú ý: ở giai đoạn này cũng quét dầu ăn lên trục cắt và phủ bột áo lên tấm bột.Các mẫu sau khi cắt:
Trang 30Hình 2 5 Các sợi bánh sau khi đã tạo hình.
2.4 Các yếu tố và phương pháp khảo sát.
Xác định các chất lượng nấu của bánh canh: (AOAC, 2000, có sửa đổi) Chất lượngnấu của sợi bánh canh được xác định thông qua thời gian nấu và khả năng hấp thụ nướccủa sợi bánh canh:
Thời gian nấu (s): Cân khoảng 5g (m1) sợi bánh canh Đun sôi nước rồi cho bánhcanh vào Thời gian nấu được tính từ lúc bắt đầu cho bánh canh vào cho đến khi bánhcanh nổi lên (hồ hóa hoàn toàn) Lặp lại thí nghiệm ba lần với mỗi mẫu
Khả năng hút nước của sợi bánh canh (ml/g): Sợi bánh canh sau khi hồ hóa hoàntoàn sẽ để ráo cho hết nước Cân mẫu bánh canh đó để xác định được khối lượng (m2) củasợi bánh canh Lặp lại thí nghiệm ba lần với mỗi mẫu
Khả năng mất nước (sự thoái hóa): Cân khoảng 5g (m3) sợi bánh canh và bảo quảntại một chỗ cố định trong vòng 3 tiếng Sau đó, đem cân lại mẫu thu được (m4) Lặp lại thínghiệm ba lần với mỗi mẫu và ở cùng điều kiện
2.5 Kết quả.
2.5.1 Kết quả khảo sát sự thoái hóa.
Công thức tính: Độ mất nước (%) = (m3 - m4)/m3.
Trang 31Bảng 2 2 Khối lượng trước, sau và độ mất nước của sợi bánh canh.
Trang 32TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 33Bảng 2 4 Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa các giá trị độ mất nước.
Mean for groups in homogeneous subsets are displayed
a Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000
Bảng 2 5 Kết quả độ mất nước của các mẫu bánh canh.
Trang 34TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 35Bảng 2 6 Khối lượng trước, sau và độ hấp thụ nước của sợi bánh canh.
Trang 36TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 37Bảng 2 8 Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa các giá trị độ hấp thụ nước.
Mean for groups in homogeneous subsets are displayed
b Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000
Bảng 2 9 Kết quả độ hấp thụ nước của các mẫu bánh canh.
Mẫu Độ mất nước
0.44 ± 0.02b1
0.31 ± 0.04a2
0.34 ± 0.03a3
0.34 ± 0.03a4
2.5.3 Kết quả khảo sát thời gian nấu.
Bảng 2 10 Thời gian nấu sợi bánh canh.
Trang 38TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 39Bảng 2 11 Xử lý số liệu thời gian nấu bằng phần mềm SPSS.
Mean for groups in homogeneous subsets are displayed
c Uses Harmonic Mean Sample Size = 3.000
Trang 40TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat