ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CAO HỌC MÔN TRIẾT HỌC(Môn cơ bản cho các ngành không chuyên)Chương I. Vật chất và ý thứcChương II. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vậtChương III. Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vậtChương IV. Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứngChương V. Hình thái kinh tế xã hộiChương VI. Ý thức xã hộiChương VII. Vấn đề con người trong triết học Mác Lênin
Trang 1BỘ CÂU HỎI ÔN THI TRIẾT HỌC
• Tình trạng
Nội dung
Câu 1: Nêu quan điểm khoa học về vật chất của Lênin
Câu 2- Quan niệm về ý thức của Lênin
Câu 3: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Câu 4: Trình bày nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Câu 5: Nguyên lý về sự phát triển
Câu 6: Quy luật lượng – chất
Câu 7: Quy luật mâu thuẫn
Câu 8: Quy luật phủ định
Câu 9: Bản chất của nhận thức
Câu 10: Con đường nhận thức chân lí
Câu 11: Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn
Câu 12: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Câu 13: cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Câu 14 phát triển hình thái KT-XH là một quá trình lịch
sử tự nhiên
Câu 15- Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
vào Việt Nam
Trang 2Câu 1: Nêu quan điểm khoa học về vật chất của Lênin
• Định nghĩa:
− Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ hiện thực khách quan, đem lại cho con người trong cảm giác, được giác quan con người chụp lại, chép lại, phản ánh lại; và vật chất thì không lệ thuộc vào cảm giác.
• * Ý nghĩa của định nghĩa:
− Giải quyết hai mặt trong vấn đề cơ bản:
− Mặt 1: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
− Mặt 2: con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
− Phủ nhận lại các quan điểm trước: duy tâm siêu hình và tôn giáo về quan niệm
VC.
− Chỉ ra vật chất là vô tận, mở đường
Trang 3Câu 2- Quan niệm về ý thức của Lênin
• Nguồn gốc của ý thức
− Gồm nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
• Nguồn gốc tự nhiên = bộ não + sự phản ánh thế giới xung quanh
• Về bộ não người:
− Cấu tạo: hàng tỷ nơ ron t.kinh, thực hiện các quá trình sinh lý thần kinh.
− Chức năng: tiếp nhận, xử lý và lưu trữ thông tin.
− Vai trò: là cơ quan vật chất của ý thức, nếu tăng, nếu giảm
• Về sự phản ánh thế giới
− Sự phản ánh:
− Là sự tái tạo đặc điểm thuộc tính của dạng vật chất này vào dạng vật chất kia, trong
sự tác động qua lại.
− Các dạng phản ánh: lý hóa + sinh + tâm lý
− PA tâm lý một cách năng động sáng tạo: ý thức
• Nguồn gốc xã hội = lao động + ngôn ngữ
• Lao động: Quyết định cho sự chuyển biến vượn thành người, tâm
lý động vật thành ý thức
− Hai chi trước tự do, => đứng thẳng
− Giác quan phát triển, ý thức phát triển
− Chung sống + nhu cầu làm ngôn ngữ xuất hiện
• Ngôn ngữ:
− Là cái vỏ tư duy, hiện thực trực tiếp của tư tưởng
Trang 4• Phản ánh năng động sáng tạo thế giới vào não người
− Quan sát, tiếp nhận có chọn lọc
− Có phân tích và đúc kết
− Đưa ra ý tưởng, giải pháp
− Quá trình ý thức = tiếp nhận thông tin + mô hình hóa + tác động, phản hồi
• Là hình ảnh chủ quan của TGKQ
− Gắn liền với bộ óc
− Gắn liền với trạng thái tâm lý
− Do TGKQ quy định
• Mang bản chất xã hội
− Gắn liền với mối quan hệ XH
− Phân biệt con người và ĐV
• Kết cấu của ý thức
• Chiều ngang = tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí
• Chiều dọc = tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Trang 5Câu 3: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
• Ý 1: Khái niệm:
• Ý 2: Mối quan hệ biện chứng
• Vật chất quyết định ý thức:
− Nguồn gốc + nội dung + bản chất + phương thức tồn tại và kết cấu
• Ý thức tác động trở lại vật chất:
− Ý thức có tính năng động sáng tạo => tác động trở lại vật chất: cải đổi tích – tiêu cực.
• Ý 3: ý nghĩa
− Tôn trọng tự nhiên, chân lý và hành động theo cách mà chúng là.
− Tác động cải đổi thế giới theo hướng tích cực.
− Khi xem xét cần: khách quan + chủ quan
− Chống lại sự mất quân bình.
Trang 6Câu 4: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
• Ý 1: Khái niệm
− Là mối liên hệ ràng buộc giúp cho SVHT tồn tại
− Là sự tác động lẫn nhau làm cho SVHT phát triển.
• Ý 2 Tính chất của mối liên hệ: 3 tính chất
• Tính khách quan
• Tính phổ biến
• Tính đa dạng thức
• Ý 3 ý nghĩa phương pháp luận
• Xem xét toàn diện (2 ý)
− Cần phải:
− Xem xét SVHT trong mối liên hệ + thời – không
− Xác định trọng tâm
− So sánh, đối chiếu
− Cần tránh: siêu hình, phiến diện, một chiều + cào bằng + ngụy biện
• Đặt vào lịch sử cụ thể:
− Xem xét SVTH + bối cảnh, điều kiện thời không
− Xem xét đặc thù
− Xem xét SVHT trong tiến trình VĐ-PT
Trang 7Câu 5: Nguyên lý về sự phát triển
• Ý 1: khái niệm về sự phát triển
− Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Nhận xét: NL Phát triển có mối liên hệ với NL mối liên hệ phổ biến, nhờ có liên hệ mà có vận động, phát triển.
• Ý 2 Tính chất của sự phát triển
• Tính khách quan
• Tính phổ biến
• Tính đa dạng phong phú
• Ý 3 ý nghĩa phương pháp luận (có 4)
− Vạn vật luôn vận động phát triển
− Có tầm nhìn về tương lai tích cực
− Phân tách quá trình thành giai đoạn để giải quyết
− Chống lại quan điểm: nóng vội và bảo thủ
Trang 8Câu 6: Quy luật lượng – chất
• Khái niệm
• Khái niệm về chất:
− Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
Là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính của nó, phân biệt nó với cái khác.
− Gồm thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản
− Chất cơ bản và chất không cơ bản
• Khái niệm về lượng:
− Lượng là phạm trù triết học dùng để tính quy định tính vốn có khách quan của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.
• Mối liên hệ giữa lượng và chất
• Lượng đổi làm chất đổi
− Vật = chất + lượng; chất ổn định, lượng biến đổi
− Khái niệm: độ, điểm nút, bước nhảy
• Chất đổi sinh ra hệ lượng mới
• Ý nghĩa
− Coi trọng chất + lượng
− Chất chỉ đổi khi đủ lượng
− Chấp nhận và tạo điều kiện cho bước nhảy
− Chống lại bảo thủ + nóng vội
Trang 9Câu 7: Quy luật mâu thuẫn
Quy luật này chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển
• Một số khái niệm cơ bản:
− Luôn có ít nhất hai mặt đối lập trong 1 vật
− Mặt đối lập = vận động trái ngược + hình thành nên vật
− Mâu thuẫn = 2 mặt đối lập tương tác nhau
− Tính chất của mâu thuẫn:
− Tính khách quan + phổ biến + đa dạng phong phú
• Nội dung quy luật
• Mâu thuẫn = thống nhất + đấu tranh giữa các mặt đối lập
• Thống nhất thế nào?
− Phụ thuộc vào nhau để tồn tại
• Đấu tranh thế nào?
− Mâu thuẫn hình thành
− Mâu thuẫn lên đỉnh điểm
− Mâu thuẫn được giải quyết
• Ý nghĩa
− Cần tìm cặp đối lập cơ bản trong vạn vật
− Quan sát đa chiều = quan điểm lịch sử cụ thể
− Chấp nhận mâu thuẫn và tìm cách hóa giải mâu thuẫn
− Tránh bảo thủ + nóng vội
Trang 10Câu 8: Quy luật phủ định
− Chỉ ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển
• Phủ định biện chứng
− Phủ định = thay thế cái cũ bằng cái mới
− Phủ định biện chứng = kết quả giải quyết mâu thuẫn bên trong SVHT, tạo ra bước nhảy, điều kiện cho sự phát triển, cái mới thay thế cái cũ, đặc điểm:
− Tính khách quan
− Tính kế thừa
− Ý nghĩa:
− Chống lại quan điểm siêu hình
− Thấy được khuynh hướng phát triển: phủ định của phủ định
• Nội dung quy luật
− Vạn vật phát triển theo khuynh hướng phủ định của phủ định, từ thấp đến cao, đến
vô tận, cái mới tạo thành trên cơ sở cái cũ nhưng cao hơn.
− Là kết quả giải quyết mâu thuẫn: phủ định lần 1, phủ định lần 2
− Phủ định của phủ định là kết quả của quá trình kế thừa, nên toàn diện hơn, đầy đủ hơn cái cũ
− Phủ định của phủ định là 1 chu kì vận động và phát triển
− Vạch ra khuynh hướng của sự PT là theo đường xoáy ốc đi lên, lặp lại và vô tận.
• Ý nghĩa
− Nhận thức: phủ định biện chứng
− Sự phủ định trong XH có sự tham gia của ý thức, nên làm sao để cái mới phù hợp
− Phủ định tư tưởng đi trước, phủ định thực tiễn đi sau
Trang 11Câu 9: Bản chất của nhận thức
• Định nghĩa
− Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo.
• Nhận thức là hoạt động phản ánh
− Cơ chế: tương tác giữa chủ thể và khách thể
− Phương tiện, công cụ: ngôn ngữ
− Kết quả: tri thức
• Nhận thức là hoạt động tích cực, sáng tạo
− Chủ động, có chọn lọc, theo hình thức tiếp sức
− Nhận thức trên bề rộng lẫn bề sâu, bản chất SVHT
− Nhận thức quá khứ, hiện tại lẫn tương lai
• Ý nghĩa: tự chế
Trang 12Câu 10: Con đường nhận thức chân lí
− Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
• Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
• Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động):
− Trực tiếp thông qua giác quan: cảm giác, tri giác, biểu tượng
• Nhận thức lí tính (Tư duy trừu tượng):
− Gián tiếp, thông qua khái niệm, phán đoán, suy luận
• Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:
− Cảm tính: cơ sở, điều kiện cần cho lý tính
− Lý tính: định hướng, sâu sắc hơn cho cảm tính
• Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
− Thực tiễn là thước đo của chân lý, giúp kiểm chứng lại nhận thức, tư duy cảm tính hay lý tính.
− Mọi loại nhận thức, tư duy, đều phục vụ cho thực tiễn
• Ý nghĩa: tự chế
Trang 13Câu 11: Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn
• Khái niệm:
• Lý luận (nhận thức)
− là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn.
− Cách hình thức: lý luận triết học + lý luận ngành
• Thực tiễn:
− Là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
− Các hình thức: Sản xuất vật chất + chính trị XH + thực nghiệm khoa học
• Mối quan hệ
− Thực tiễn quyết định lý luận:
− Là cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn của lý luận
− Lý luận tác động trở lại thực tiễn:
− Ngọn đuốc soi đường cho thực tiễn
• Ý nghĩa tại VN
− Lý luận sát với thực tiễn
− Lý luận chỉ đạo thực tiễn, phù hợp điều kiện lịch sử
− Khắc phục bệnh kinh nghiệm và giáo điều
Trang 14Câu 12: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
• Các khái niệm cơ bản
• Sản xuất vật chất
− Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào thế giới tự nhiên, cải biến thế giới tự nhiên, tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
− Vai trò: cơ sở, nền tảng + động lực quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội
• lực lượng sản xuất:
− LLSX là toàn bộ nhân tố vật chất kỹ thuật trong mối quan hệ biện chứng lẫn nhau trong quá trình sản xuất.
− LLSX = Người lao động + tư liệu SX
− Tư liệu SX = tư liệu lao động + đối tượng lao động
− Tư liệu lao động = công cụ + phương tiện
− Biểu hiện: trình độ chuyên môn; khoa học KT; quản lý; phân công LĐ và công cụ
• Phương thức sản xuất:
− là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất, gắn liền với một giai đoạn lịch sử nhất định.
− Kết cấu gồm: Lực lượng SX + Quan hệ SX.
• Quan hệ sản xuất:
− Là biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình (tái) sản xuất.
− QHSX = QH sở hữu tư liệu + QH tổ chức, Q.lý + QH phân phối sp
• Quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất
• lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
• Quan hệ sản xuất tác động trở lại
Trang 15Câu 13: cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
• Khái niệm
• cơ sở hạ tầng
− Là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất
định
• kiến trúc thượng tầng
− là toàn bộ những:
− Quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo
− Và thiết chế XH: nhà nước*, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội
• Mối quan hệ
• CSHT quyết định KTTT
− Cha nào con nấy
− A đổi thì B đổi
− Diễn ra phức tạp: đỉnh cao là cách mạng XH
• KTTT tác động trở lại
− Duy trì + bảo vệ CSHT sinh ra nó
− Nhà nước là chủ đạo
− Thúc đẩy hoặc cản trở
+ Kiến trúc thượng tầng
Trang 16Câu 14 phát triển hình thái KT-XH là một quá trình lịch
sử tự nhiên
• Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội
− Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của CNDVLS, dùng để chỉ xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định,
− với một kiểu QHSX đặc trưng, phù hợp với LLSX
− và một KTTT xây dựng trên những QHSX ấy.
• Kết cấu của hình thái kinh tế- xã hội
− Gồm: LLSX + QHSX + KTTT
• Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch
sử tự nhiên
− Sự tồn tại và vận động XH luôn theo nguyên lý + quy luật khách quan:
− NL phát triển và liên hệ phổ biến
− QL lượng chất + mâu thuẫn + phủ định
− QL phù hợp: LLSX-QHSX; CSHT-KTTT
− Hình thái KT-XH có nền móng là lực lượng SX, đây là yếu tố thay đổi, tăng trưởng, năng động theo thời gian.
− Yếu tố LLSX thay đổi = > QHSX thay đổi = > KTTT thay đổi = > hình thái KTXH thay đổi
Trang 17Câu 15- Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vào Việt Nam
• Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
− Bỏ qua XH người bóc lột người
− Tiếp thu văn minh, quá trình SX, tổ chức, quản lý tiên tiến
• Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
− Là nền kinh tế TT hiện đại, hội nhập, có sự quản lý của NN, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ công bằng văn minh.
• Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
− Là bước chuẩn bị, xây dựng CSVC kỹ thuật cho CNXH
− Tránh nguy cơ tụt hậu KT
• Kết hợp kinh tế với chính trị và khác
− Các mối quan hệ:
− Đổi mới vs ổn định và PT
− Đổi mới KT vs chính trị
− Theo QL thị trường vs định hướng XHCN
− Phát triển LLSX vs xây dựng QHSX của XHCN
− Độc lập tự chủ vs hội nhập
− V,v,
Trang 18Câu 16: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
• Khái niệm
• Tồn tại XH
− Tồn tại xã hội = phương diện sinh hoạt vật chất + ĐK của xã hội
− TTXH = Phương thức sản xuất + ĐK tự nhiên + dân số
• Ý thức XH
− là mặt tinh thần của ĐSXH: quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống, phong tục tập quán, v.v.
− Ý thức XH = YT thông thường + YT lý luận
− YT thông thường = > tâm lý XH
− YT lý luận = > hệ tư tưởng
− Tâm lý XH sinh ra hệ tư tưởng, hệ tư tưởng củng cố nâng cao cho TLXH.
• Mối quan hệ
• Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
− Quyết định sự ra đời
− Quyết định biến đổi
− Nhưng từ YTXH không thể suy ngược lại TTXH
• Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
− Lạc hậu hơn TTXH
− Có thể vượt trước TTXH
− Có tính kế thừa nhau
− Tác động lẫn nhau
− Tác động trở lại tồn tại xã hội
• Ý nghĩa
Trang 19• Câu 17 Vấn đề bản chất con người
− Theo C.Mác, con người là một thực thể = thống nhất giữa yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội
• Con người là một bộ phận đặc biệt của tự nhiên
− Chịu sự chi phối của các quy luật sinh diệt, thích nghi, ăn uống, v.v
− Nhưng đặc biệt: tác động vào TN, cải tạo TN.
• Bản chất xã hội của con người thông qua hoạt động lao động:
− Tách con người ra khỏi sinh giới
− Tác động vào tự nhiên
− Thông qua lao động hình thành các mối quan hệ: với TN, với XH, với bản thân.