CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền do chủ tài khoản người trả tiền lập ra yêu cầu ngân hàng phục vụ trích một số tiền nhất định từ TKTG của mình để th
Trang 1Ths Phan Ngọc Thùy Như, Ths Ngô Thành Trung
CHƯƠNG 9
NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Trang 2I Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán qua ngân hàng
II Các hình thức thanh toán qua ngân hàng
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Trang 3Thanh toán
bằng tiền mặt
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
Trang 4Ngân hàng là trung gian thanh toán:
Trang 5- ghi Nợ TK người trả tiền
- ghi Có TK người thụ hưởng
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Trang 6Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của vật
tư hàng hóa
Phương tiện thanh toán xuất hiện dưới hình thức tiền ghi sổ
Ngân hàng- vai trò người tổ chức
thực hiện thanh toán
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Đặc điểm thanh toán qua ngân hàng:
Trang 7Quy định chung về thanh toán qua ngân hàng
Chấp hành đầy đủ các quy định của ngân hàng về hoạt
động thanh toán qua ngân hàng
khoản đủ để thanh toán
định của ngân hàng
Có đầy đủ căn cứ pháp lý và chứng từ minh chứng kèm
theo khi ngân hàng yêu cầu
Đối với khách hàng
Trang 8Quy định chung về thanh toán qua ngân hàng
Đảm bảo bí mật, an toàn, nhanh chóng, chính xác
cho các yêu cầu thanh toán của khách hàng
Chỉ thực hiện thanh toán theo lệnh của chủ tài khoản
Không chịu trách nhiệm về những nội dung phát sinh
nhu cầu thanh toán giữa các khách hàng
Đối với ngân hàng
Trang 9Quy định chung về thanh toán qua ngân hàng
do sai phạm chủ quan gây ra cho khách hàng
Nhân viên ngân hàng phải hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ
theo đúng quy định
lý ngoại hối của Nhà Nước
Đối với ngân hàng
Trang 102 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền do chủ tài khoản (người trả tiền)
lập ra yêu cầu ngân hàng phục vụ trích một số tiền nhất định từ
TKTG của mình để thanh toán cho người khác (người thụ
hưởng) có tên trên ủy nhiệm chi
1 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Trang 141 THANH TOÁN BẰNG ỦY NHIỆM CHI
Ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố chính sau :
Chữ lệnh chi (hoặc ủy nhiệm chi), số chứng từ
Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm chi
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền
Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng
Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng
Nội dung thanh toán
Số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số
Ngày, tháng, năm ủy nhiệm chi có giá trị thanh toán
Chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền, dấu đơn vị (nếu có)
(*)Theo thông tư số 46/2014/TT-NHNN
Trang 15Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi
(1) Bên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản thanh
toán) để trích tài khoản trả cho bên thụ hưởng
Ngân hàng Ngân hàng
Bên trả tiền (0) Phát sinh giao dịch
(2) Ngân hàng bên trả tiền kiểm soát chặt chẽ tính hợp lệ của ủy nhiệm chi đủ khả năng
thanh toán, hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền
Trang 16Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi
Ngân hàng Ngân hàng
Bên trả tiền (0) Phát sinh giao dịch
(3) Ngân hàng bên trả tiền kiểm soát chặt chẽ tính hợp lệ của ủy nhiệm chi, lập lệnh chuyển
tiền cho ngân hàng bên thụ hưởng
(4) Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên thụ
hưởng và báo Có cho bên thụ hưởng
Trang 17Nhiệm vụ của Ngân hàng phục vụ người trả tiền
- Kiểm tra tính hợp
Trang 18Nhiệm vụ của Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
Trang 192 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Ủy nhiệm thu là lệnh đòi tiền do người thụ hưởng lập
ra nhờ ngân hàng phục vụ thu hộ một số tiền nhất định
từ người trả tiền được đề cập đến trên ủy nhiệm thu
2 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Trang 202 THANH TOÁN BẰNG ỦY NHIỆM THU
Mẫu chứng từ ủy nhiệm thu bao gồm các yếu tố chính sau:
Chữ nhờ thu (hoặc ủy nhiệm thu), số chứng từ
Ngày, tháng, năm lập chứng từ ủy nhiệm thu
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng
Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng
Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền
Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền
Số hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận) làm căn cứ để nhờ thu
Nội dung thanh toán
Số tiền nhờ thu bằng chữ và bằng số
Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên trả tiền thanh toán
Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng nhận được khoản thanh toán
Chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền; dấu đơn vị (nếu có)
(*)Theo thông tư số 46/2014/TT-NHNN
Trang 21Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu
(1) Bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm VB thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng
về việc ủy nhiệm thu gửi ngân hàng phục vụ mình
Ngân hàng Ngân hàng
Bên trả tiền (0) Phát sinh giao dịch
(2) Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, gửi đi cho
ngân hàng phục vụ bên trả tiền
(2) Gửi chứng từ nhờ thu
(3) Ngân hàng phục vụ bên trả tiền kiểm tra ủy nhiệm thu hợp lệ, kiểm tra thỏa thuận ủy
quyền trích nợ tài khoản thanh toán và hạch toán vào tài khoản thanh toán bên trả tiền
Trang 22Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu
(4) Ngân hàng bên chuyển tiền lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng
theo hệ thống thanh toán thích hợp
Ngân hàng Ngân hàng
Bên trả tiền (0) Phát sinh giao dịch
(5) Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng căn cứ lệnh chuyển tiền để hạch toán vào tài khoản
thích hợp và báo Có cho bên thụ hưởng
Trang 233.1 KHÁI NIỆM THẺ NGÂN HÀNG
3.2 PHÂN LOẠI THẺ NGÂN HÀNG
3.4 QUY TRÌNH THANH TOÁN
3 THANH TOÁN BẰNG THẺ NGÂN HÀNG
Trang 24Cậu có biết Thẻ
là gì không?
Thẻ ngân hàng là một phương
tiện thanh toán do ngân hàng
phát hành và chuyển giao cho
các tổ chức và cá nhân để sử
dụng trong việc thanh toán tiền
mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút
tiền mặt tại các điểm chấp nhận
thẻ
3 THANH TOÁN BẰNG THẺ NGÂN HÀNG
Trang 25CHỦ THẺ
Ngân hàng phát hành
Đơn vị chấp nhận thẻ
Ngân hàng thanh toán
Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ
Là cá nhân hoặc tổ chức được
tổ chức phát hành thẻ cung cấp
thẻ để sử dụng, bao gồm chủ
thẻ chính và chủ thẻ phụ
Là ngân hàng được phép phát hành thẻ theo quy định
Là ngân hàng được phép thực
hiện dịch vụ thanh toán thẻ, là
đại lý thanh toán thẻ của NH
phát hành
Trang 27Thẻ quốc tế
Trang 28số tiền trên tài khoản
tiền gửi thanh toán của
THẺ TÍN DỤNG (Credit card)
Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho ngân hàng phát hành thẻ.
THẺ TRẢ TRƯỚC (Prepaid card)
Trang 293.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
Giao dịch thẻ: Là việc sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, sử dụng các dịch vụ khác do ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ cung ứng
Máy giao dịch tự động (Automated Teller Machine — viết tắt là ATM): Là thiết bị mà
chủ thẻ có thể sử dụng để gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ khác
Mã số xác định chủ thẻ (Personal Identification Number - viết tắt là PIN): Là mã
số mật của cá nhân được ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ Mã số này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật Trong giao dịch điện tử số PIN được coi là chữ ký của chủ thẻ
Trang 303.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
Phí dịch vụ thẻ
Chủ thẻ phải trả phí cho việc sử dụng dịch vụ thẻ Loại phí và mức phí do ngân hàng phát hành thẻ quy định tùy thuộc vào loại thẻ sử dụng, dịch vụ mà chủ thẻ được cung ứng khi sử dụng thẻ và không trái với quy định của pháp luật
Đơn vị chấp nhận thẻ không được phép thu từ chủ thẻ các loại phí liên quan đến việc chấp nhận thẻ trong các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà chủ thẻ thực hiện tại đơn vị chấp nhận thẻ dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp liên quan đến việc nạp, rút tiền mặt của chủ thẻ
Trang 313.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
Điều kiện để sử dụng thẻ
1 Chủ thẻ phải đáp ứng những điều kiện sau:
a) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật
- Trường hợp sử dụng thẻ ghi nợ phải có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại TCPHT
b) Đối với chủ thẻ chính là tổ chức:
- Là pháp nhân
- Các điều kiện khác do TCPHT quy định
c) Đối với chủ thẻ phụ:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; hoặc có năng lực hành vi dân sự và
từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được người đại diện theo pháp luật của người đó chấp thuận về việc
sử dụng thẻ;
- Được chủ thẻ chính cam kết thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ;
2 Đối với thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ có hạn mức thấu chi phải có thêm các quy định cụ thể bằng văn bản về việc cấp tín dụng giữa chủ thẻ và TCPHT
Trang 323.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
Từ chối thanh toán thẻ:
Thẻ giả hoặc có liên quan đến giao dịch giả mạo
Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất
Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán
Chủ thẻ không thanh toán đầy đủ các khoản thấu chi, các khoản tín dụng, lãi hoặc phí theo quy định của TCPHT
Chủ thẻ vi phạm quy định của pháp luật, các quy định của ngân hàng phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ hoặc các thỏa thuận giữa chủ thẻ với ngân hàng phát hành thẻ
Trang 333.4 Quy trình thanh toán thẻ
(1) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu, liên hệ ngân hàng phát hành thẻ để làm thủ tục phát hành thẻ
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ
Trang 343.4 Quy trình thanh toán thẻ
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ
mặt/chuyển khoản
Trang 353.4 Quy trình thanh toán thẻ
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ
(3) Rút tiền mặt/ chuyển khoản
Trang 363.4 Quy trình thanh toán thẻ
(3) Giao dịch/Thanh toán
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ (4) Hoàn trả thẻ
(4) Đơn vị chấp nhận thẻ hoàn trả thẻ lại cho chủ thẻ ngay sau giao dịch thanh toán
Trang 373.4 Quy trình thanh toán thẻ
(3) Giao dịch/Thanh toán
(5) Nhận được thông tin về giao dịch của chủ thẻ, ngân hàng phát hành ghi nhận phát sinh giao dịch
của chủ thẻ: ghi nợ tài khoản tiền gửi (đối với thẻ ghi nợ) hoặc tài khoản tiền vay (đối với thẻ tín dụng) của khách hàng
Đơn vị chấp nhận thẻ
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ (4) Hoàn trả thẻ
Trang 383.4 Quy trình thanh toán thẻ
(6) Đơn vị chấp nhận thẻ nộp hóa đơn bán hàng/chứng từ hàng hóa để yêu cầu ngân hàng thanh toán
(3) Giao dịch/Thanh toán
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ (4) Hoàn trả thẻ
(6) Đơn vị chấp nhận thẻ có thể trực tiếp nộp hóa đơn bán hàng/chứng từ hàng hóa vào ngân hàng
phát hành thẻ để yêu cầu thanh toán
Trang 393.4 Quy trình thanh toán thẻ
(7) Ngân hàng thanh toán tiến hành thanh toán cho Đơn vị chấp nhận thẻ
(3) Giao dịch/Thanh toán
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ (4) Hoàn trả thẻ
Trang 40(8) Bảng kê yêu cầu thanh toán
3.4 Quy trình thanh toán thẻ
(8) Ngân hàng thanh toán lập bảng kê + hóa đơn thanh toán nộp về ngân hàng phát hành thẻ để yêu
cầu thanh toán bồi hoàn
(3) Giao dịch/Thanh toán
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ (4) Hoàn trả thẻ
Trang 41(8) Bảng kê yêu cầu thanh toán
3.4 Quy trình thanh toán thẻ
(9) Thanh toán bồi hoàn
(9) Ngân hàng phát hành kiểm tra bảng kê hóa đơn và thanh toán bồi hoàn cho ngân hàng thanh toán
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Chủ thẻ (4) Hoàn trả thẻ
Trang 42(8) Bảng kê yêu cầu thanh toán
3.4 Quy trình thanh toán thẻ
(9 ) Thanh toán bồi hoàn
(10) Thủ tục thanh lý hợp đồng sử dụng thẻ khi chủ thẻ không còn nhu cầu sử dụng thẻ
(3) Giao dịch/Thanh toán
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành
Trang 433.5 LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Góp phần kích thích tiêu dùng, thúc đẩy kinh doanh
Tạo môi truờng thu hút khách du lịch và các nhà đầu tƣ
Tạo điều kiện cho sự hoà nhập của quốc gia vào cộng đồng quốc tế Hạn chế các tiêu cực trong thanh toán bằng tiền mặt
Trang 443.5 LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
ĐỐI VỚI CHỦ THẺ
Gửi tiền một nơi, sử dụng nhiều nơi
Giảm thiểu nhu cầu giữ tiền mặt
An toàn trong giao dịch và thanh toán
Quản lý chi tiêu tốt hơn
Giao dịch trực tuyến
Sử dụng dịch vụ tín dụng miễn lãi trong một thời gian
Trang 453.5 LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THẺ
Gia tăng doanh số Giảm chi phí bán hàng
Nhiều tiện ích thanh toán cho khách hàng
Quản lý doanh thu và ngân quỹ tốt hơn
Phát triển giao dịch trực tuyến
Trang 463.5 LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ
Mở rộng công tác huy động vốn
Phát triển hoạt động tín dụng Tăng thu nhập ngân hàng
Trang 473.5 LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THANH TOÁN
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ
Mở rộng quan hệ khách hàng
Tăng cường khả năng bán chéo sản phẩm
Tăng thu nhập ngân hàng
Trang 48Có những loại Séc nào?
Rủi ro ra sao?
Trang 50Khái niệm
4.1
5
dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho
người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một
Trang 51NGƯỜI KÝ PHÁT
(Drawer)
NGƯỜI THANH TOÁN (Drawee)
NGƯỜI THỤ HƯỞNG
(Beneficiary)
Là người mà người ký phát
chỉ định có quyền hưởng
hoặc chuyển nhượng quyền
hưởng đối với số tiền ghi
trên tờ séc
Là người lập và ký tên trên
séc để ra lệnh cho người thực
hiện thanh toán thay mặt mình
trả số tiền ghi trên séc
Là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người ký phát được sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản tiền để ký phát séc
Trang 525
Người thụ hưởng Người thanh toán
Người ký phát
Trang 53Tài khoản có đủ số dƣ để thanh toán Séc
Phát hành Séc đúng quy định
Trang 57Bên mua: Ngô Hải
Số TK 23329945 tại ngân hàng TMCP Á Châu- CN Kỳ Hòa
Bên bán: Nguyễn Thị Nga My
Giá trị hàng hóa: 120.500.000 đồng
Ngày giao hàng: 13/4/2015 Phương thức thanh toán: thanh toán bằng Séc tiền mặt sau khi giao hàng
Tình
huống:
Trang 58Nguyễn Thị Nga My Một trăm hai mươi triệu năm trăm ngàn đồng 120.500.000đ
130415
Ngô Hải
Bên mua: Ngô Hải
Số TK 23329945 tại ngân hàng TMCP Á Châu- CN Kỳ Hòa
Bên bán: Nguyễn Thị Nga My
Trang 595
Xuất trình Séc
4.3
Phương thức xuất trình
Xuất trình trực tiếp
Xuất trình qua đường bưu chính
Tờ séc được coi là “xuất
trình” nếu tờ séc dưới dạng
chứng từ giấy hoặc dữ liệu
điểm xuất trình quy định
Trang 62Thanh toán Séc
4.4
Trang 63Người yêu cầu thanh toán là người thụ hưởng hợp pháp của tờ séc
Ngân hàng kiểm tra Séc trước khi thanh toán
Tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng trên tờ séc
6
Trang 64Ngân hàng kiểm tra khả năng
thanh toán của tờ Séc
Thông báo cho người ký phát
Thông báo cho người nộp Séc
Thực hiện theo yêu cầu của người thụ hưởng
Lập giấy xác nhận từ chối thanh toán
Thanh toán một phần số tiền trên tờ séc
Trang 65Phạt chậm trả
Phạt chậm trả = Số tiền chậm trả * Lãi suất phạt chậm trả Séc * thời gian chậm trả
Trang 66Lưu ý : nhiều tờ séc nộp vào cùng một thời điểm để đòi tiền
từ một người ký phát
TK không đủ tiền thanh toán
1 Tờ séc có ngày ký phát trước sẽ được thanh toán trước
2 Tờ séc có số thứ tự nhỏ sẽ được thanh toán trước