1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo đồ án mô hình bãi giữ xe tự động giành cho các tòa trung cư, các trung tâm thương mại

46 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Điện chở RĐiện trở hay còn được gọi là Resistor là một linh kiện điện tử thụ động gồm 2 tiếp điểm kết nối, chúng thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chạy trong mạch, điều ch

Trang 1

TRƯỜNG CĐN CN VIỆT – HÀN BẮC GIANG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

- -BÁO CÁO ĐỒ ÁN VI ĐIỀU KHIỂN

Ngành: Điện tử công nghiệp

Giáo viên hướng dẫn: Khuông Văn Đức

Nhóm 4 đề 2

Trang 2

PHỤ LỤC

Lời nói đầu 3

Lời cảm ơn 4

Chương1:Giới thiệu chung 5

Chương 2: Phân tích đề tài 6

Chương 3: Thiết kế vầ xây dựng hệ thống 7

Chương 4: Mô hình thực tế 11

Bảng phân công 12

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cuộc sông hiện nay , quá trình đô thị hóa ngày càng diễn ra nhanh chóng Cách trung tâm thương mại, các tòa nhà trung cư mọc lên nhanh chóng Trong tìnhhình đó thì nhưu cầu về các bãi giữ xe là cần thiết Dưới đây nhóm em xin trình bày về mô hình bãi giữ xe tự động giành cho các tòa trung cư, các trung tâm

thương mại ,

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với sự hướng dẫn tận tụy của thầy Khuông Văn Đức, và sự giúp đỡ của các bạn.Chúng em đã hoàn thành bài báo đồ án này Trong quá trình làm đồ án, em đã cốgắng tìm tòi và học hỏi nhưng cũng không tránh được sai sót Em mong nhận đc sựgóp ý của các thầy cô.Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

- Cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu trúc vi xử lý

- Hiểu và biết phần cứng, phần mềm khai thác tính năng vi xử lý

d, Giới thiệu về vi điều khiển

Vi điều khiển là một máy tính được tích hợp trên một chip, nó thường được sửdụng để điều khiển các thiết bị điện tử Vi điều khiển, thực chất, là một hệ thốngbao gồm một vi xử lý có hiệu suất đủ dùng và giá thành thấp (khác với các bộ vi

xử lý đa năng dùng trong máy tính) kết hợp với các khối ngoại vi như bộ nhớ, cácmodule vào/ra, các module biến đổi số sang tương tự và tương tự sang số, Ở máytính thì các module thường được xây dựng bởi các chip và mạch ngoài

Vi điều khiển thường được sử dụng để xây dựng các hệ thống nhúng Nó cũngđược sử dụng trong các thiết bị điện, điện tử như máy giặt, lò vi sóng, điệnthoại, đầu đọc DVD, thiết bị đa phương tiện hay dây chuyền sản xuất tự động,

Trang 6

(START) động cơ chạy Sau 30s động cơ 2 chạy và sau30s so với động cơ 2 , động

cơ 3 chạy Động cơ 1,2 dừng, động cơ 3chayj thêm 40s nữa thì dừng hẳn nhấn nút STOP cả 3 động cơ đều dừng

Yêu cầu cần đạt được:

Trang 7

- Sử dụng lập trình cho vi điều khiển.

- Làm bài tập về vi điều khiển loại Atmega 128

Trang 9

Nguyên lí làm việc của nút nhấn: Nút nhấn có ba phần: Bộ truyền động, các tiếp điểm cố định và các rãnh Bộ truyền động sẽ đi qua toàn bộ công tắc và vào một xylanh mỏng ở phía dưới Bên trong là một tiếp điểm động và lò xo Khi nhấn nút, nóchạm vào các tiếp điểm tĩnh làm thay đổi trạng thái của tiếp điểm Trong một số trường hợp, người dùng cần giữ nút hoặc nhấn liên tục để thiết bị hoạt động Với các nút nhấn khác, chốt sẽ giữ nút bật cho đến khi người dùng nhấn nút lần nữa

Đa số, các nút sẽ có màu sắc cụ thể để biểu thị mục đích của chúng Ví dụ như nút nhất màu xanh thường được sử dụng để bật thiết bị hay nút nhấn màu đỏ để tắt thiết bị Điều này tránh gây nên một sô nhầm lẫn Nút dừng khẩn cấp thường là cácnút ấn lớn, thường có màu đỏ và có đầu lớn hơn để sử dụng dễ dàng hơn

Kích thước: 12x12x7.3mm

Trang 10

b.1

Trang 11

c Điện chở R

Điện trở hay còn được gọi là Resistor là một linh kiện điện tử thụ động gồm 2 tiếp điểm kết nối, chúng thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chạy trong mạch, điều chỉnh mức độ tín hiệu, dùng để chia điện áp, kích hoạt các linh kiện điện tử chủ động như transistor, tiếp điểm cuối trong đường truyền điện và có trong rất nhiều ứng dụng khác Điện trở công suất có thể tiêu tán một lượng lớn điện năng chuyển sang nhiệt năng có trong các bộ điều khiển động cơ, trong các hệthống phân phối điện Các điện trở thường sẽ có giá trị trở kháng cố định, ít bị thayđổi bởi nhiệt độ và điện áp hoạt động

Điện trở là loại linh kiện phổ biến trong mạng lưới điện, các mạch điện tử, điện trở thực tế có thể được cấu tạo từ nhiều thành phần riêng rẽ và có nhiều hình dạng khác nhau, ngoài ra điện trở còn có thể tích hợp trong các vi mạch IC Điện trở được phân loại dựa trên khả năng chống chịu, trở kháng….tất cả đều được các nhà sản xuất ký hiệu trên nó

Trang 12

Kí hiệu của điện trở là gì ?

Tùy theo tiêu chuẩn của mỗi quốc gia mà trong sơ đồ mạch ta sẽ có các kí hiệu khác nhau Tuy nhiên sẽ có 2 loại phổ biến như sau:

Khi chúng ta đọc tài liệu nước ngoài thì các giá trị ghi trên điện trở thường được quy ước bao gồm 1 chữ cái xen kẽ với các chữ số theo tiêu chuẩn IEC 6006 Được dùng để thuận tiện trong đọc ghi các giá trị người ta phân cách các số thập phân bằng một chữ cái Ví dụ 8k2 có nghĩa là 8.2 kΩ 1R2 nghĩa là 1.2 Ω, và 18R có nghĩa là 18 Ω

Nguyên lý hoạt động của điện trở như thế nào ?

Điện trở sẽ hoạt động theo nguyên lý của định luật Ohm, đây là một định luật nói

về sự phụ thuộc vào cường độ dòng điện của hiệu điện thế và điện trở Nội dung của định luật cho rằng cường độ dòng điện đi qua 2 điểm của một vật dẫn điện luôn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đi qua 2 điểm đó, với vật dẫn điện có điện trở là một hằng số, ta có phương trình toán học mô tả mối quan hệ như sau:

Trong đó:

 I là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn (A – Ampere)

Trang 13

 V (trong chương trình phổ thông, V còn được ký hiệu là U) là điện áp trênvật dẫn (đơn vị volt)

 R là điện trở (đơn vị: ohm)

Giả sử chúng ta có một điện trở có giá trị là 300 Ohm được nối vào điện áp một chiều có giá trị là 12V Lúc này cường độ dòng điện đi qua điện trở là 12 / 300 = 0.04 Amperes

Đơn vị điện trở: điện trở thường có đơn vị là Ohm (ký hiệu: Ω) là đơn vị trong

hệ SI được đặt theo tên Georg Simon Ohm Một Ohm tương đương với

vôn/ampere Các điện trở có nhiều giá trị khác nhau gồm milliohm (1 mΩ =

10−3 Ω), kilohm (1 kΩ = 103 Ω), và megohm (1 MΩ = 106 Ω)

Bên cạnh đó thì điện trở còn phụ thuộc vào hệ thức liên quan đến chiều dài như:

R = ρ.L / STrong đó:

 Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu

 L là chiều dài dây dẫn

 S là tiết diện dây dẫn

 R là điện trở đơn vị là Ohm

Công dụng chung của điện trở là gì ?

Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được như trong mạch điện , điện trở có những tác dụng sau :

 Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp, Ví dụ có một bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp bóng đèn với điện trở

để sụt áp bớt 3V trên điện trở

 Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ một điện áp cho trước

 Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động

 Tham gia vào các mạch tạo dao động R C

Trang 14

 Điều chỉnh cường độ dòng điện đi qua các thiết bị điện.

 Tạo ra nhiệt lượng trong các ứng dụng cần thiết

 Tạo ra sụt áp trên mạch khi mắc nối tiếp

Phân loại điện trở như thế nào ?

Có hàng ngàn loại điện trở khác nhau và được sản xuất theo nhiều cách, bởi vì đặc điểm cụ thể của chúng phù hợp với một số lĩnh vực ứng dụng, chẳng hạn như tính

ổn định cao, điện áp cao, dòng cao v.v…, hoặc được sử dụng như điện trở cho mụcđích chung, nơi đặc điểm riêng ít được quan tâm hơn Một số đặc điểm chung liên quan đến điện trở là: hệ số nhiệt độ, hệ số điện áp, nhiễu, tần số đáp ứng, công suấtcũng như điểm mức của điện trở nhiệt, kích thước vật lý và độ tin cậy

Trên thị trường hiện nay chúng ta sẽ có 3 loại điện trở như sau:

 Điện trở thường: thường là các điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W

 Điện trở công suất: là các điện trở có công suất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W

 Điện trở sứ, điện trở nhiệt : là cách gọi khác của các điện trở công suất, điện trở này có vỏ bọc sứ khi hoạt động chúng toả nhiệt

Tuy nhiên thì chúng ta có thể dựa vào nhiều yếu tố để có thể phân loại đơn trở như:Dựa vào tính chất của điện trở:

 Điện trở tuyến tính: là loại điện trở có trở kháng không đổi khi gia tăng sựchênh lệch điện áp trên nó Hoặc trở kháng hoặc dòng điện thông qua điện trở không thay đổi khi điện áp (P.D) thay đổi Các đặc tính V-I của điện trở như là một đường thẳng (tuyến tính)

 Điện trở phi tuyến tính (Non-Linear): là những loại điện trở trong đó dòngđiện đi qua nó là không chính xác tỷ lệ thuận với sự chênh lệch điện áp trên nó Những loại điện trở có đặc tính phi tuyến V-I sẽ không tuân theo định luật ohm

Dựa vào giá trị của điện trở:

 Điện trở cố định:

Trang 15

Điện trở làm bằng chì: thông qua lỗ thành phần thường có “đạo” (phát

âm \ lēdz \) rời khỏi cơ thể “trục”, đó là, trên một song song phù hợp với trục dài nhất của một phần Những người khác có dẫn tới ra khỏi cơ thể của họ “xuyên tâm” thay thế Các thành phần khác có thể SMT (bề mặt gắn kết công nghệ), trong khi điện trở suất cao có thể có một trong những dẫn của họ được thiết kế vào bộ tản nhiệt

Điện trở hợp chất carbon: gồm ống điện trở với dây chì hoặc tấm kim loại được nhúng bên trong Vỏ ngoài được bảo vệ bằng lớp sơn hoặc nhựa, Vào đầu thế kỷ 20, điện trở không được bọc lớp vỏ cách điện, dây dẫn được cuốn xung quanh 2 đầu và được hàn lại, sau đó được sơn mã vạch giá trị của điện trở

Dựa trên chức năng của điện trở:

 Điện trở chính xác: là điện trở có giá trị dung sai rất thấp, nó rất chính xác(gần với giá trị danh nghĩa của nó) Tất cả các điện trở đi với một giá trị, được đưa ra như là một tỷ lệ phần trăm Các giá trị dung sai cho chúng ta biết thông số thực gần với giá trị danh nghĩa

 Fusible Resistor (Điện trở nóng chảy): là một điện trở dây quấn được thiết

kế để bị nung hỏng dễ dàng khi công suất qua điện trở vượt mức cho phép Bằng cách này, một điện trở nóng chảy phục vụ chức năng kép Khicông suất không bị vượt quá, nó hoạt động như một điện trở hạn dòng Khi công suất vượt quá mức cho phép, nó có chức năng như một cầu chì,

nó bị nóng chảy, và làm hở mạch để bảo vệ các thành phần trong mạch điện không bị dòng quá mức chạy qua

Trang 16

 Thermistor (Điện trở nhiệt): là một điện trở nhạy cảm với nhiệt, giá trị điện trở suất của nó thay đổi theo những thay đổi trong nhiệt độ hoạt động Do hiệu ứng tự làm nóng của dòng điện trong một điện trở nhiệt, các thiết bị tự thay đổi trở kháng với những thay đổi của dòng điện

Thermistor có 2 loại đặc trưng là Positive temperature coefficient (PTC)

hệ số nhiệt độ dương hoặc là Negative temperature coefficient (NTC) hệ

số nhiệt độ âm

 Photoresistors (Điện trở quang): là điện trở có giá trị trở kháng thay đổi theo ánh sáng chiếu vào bề mặt của nó Trong một môi trường tối, điện trở của một photoresistor là rất cao, có thể một vài MΩ, tùy thuộc vào hiệu suất trở kháng riêng của photoresistor được sử dụng Khi ánh sáng cực mạnh chạm bề mặt, sức đề kháng của photoresistor giảm đáng kể, có thể là thấp như 400Ω

Cách thức mắc điện trở như thế nào ?

Trong một mạch điện chúng ta có thể mắc điện trở với 3 cách đó là song song, nối tiếp và hỗn hợp Mỗi cách mắc sẽ có những đặc trưng riêng cũng như có một tác dụng riêng tùy vào nhu cầu của chúng ta nhé

Mắc điện trở song song:

Trang 17

Mắc điện trở nối tiếp:

Mắc điện trở hỗn hợp:

Công suất tiêu thụ của điện trở là gì ?

Với bất kì loại linh kiện hay thiết bị điện tử nào chúng ta cũng cần xét đến công suất tiêu thụ của chúng cả Và trong mọi thời điểm thì công suất P(watt) tiêu thụ bởi một điện trở có trở kháng R(Ohm) được tính bởi công thức:

Trong quá trình truyền tải điện trong mạch hay trên đường dây thì điện năng bị chuyển hóa tiêu tán thành nhiệt năng điện trở Điện trở công suất thường được địnhmức theo công suất tiêu tán tối đa, trong hệ thống các linh kiện điện ở trạng thái rắn, điện trở công suất được định mức ở 1/10, 1/8 và 1/4 watt Điện trở thường tiêuthụ thấp hơn giá trị định mức ghi trên điện trở

Trang 18

Cách thức đọc giá trị điện trở như thế nào ?

Trên thực tế thì khi chúng ta chọn mua điện trở sẽ có in sẵn giá trị trên linh kiện hoặc mua với số lượng sẽ được người bán vào từng bịt nhỏ và ghi chú giá trị vào đúng không nào Các bạn nào làm đồ án liên quan đến ngành thì sẽ biết rõ vấn đề này, tuy nhiên thì chúng ta cũng có một cách đọc giá trị điện trở khác đã được học

từ năm lớp 12 ở bộ môn Công Nghệ Đó chính là đọc vòng màu của điện trở, cụ thể thì trên từng một con điện trở sẽ được vạch các vòng màu để chúng ta có thể quy đổi ra giá trị của chúng Và ta sẽ có các dãy màu tương ứng như sau:

Nhìn vào hình trên chúng ta sẽ thấy có 3 điện trở với các vòng màu khác nhau, các giá trị điện trở sẽ được tính ra thành Ohm sau đó quy về kilo hay meega cho tiện

Cụ thể cách thức quy đổi như sau:

 Điện trở ở vị trí thứ nhất có giá trị được tính như sau:

R = 45 × 102 Ω = 4,5 KΩ

→Ta có vòng màu vàng tương ứng với 4, vòng xanh lục tương ứng với 5,

và vòng màu đỏ tương ứng với giá trị số mũ 2 Vòng màu cuối cho biết sai số của điện trở có thể trong phạm vi 5% ứng với màu kim loại vàng

 Điện trở ở vị trí thứ 2 có giá trị được tính như sau:

Trang 19

 Điện trở ở vị trí thứ 3 có giá trị được tính như sau:

R = 527 × 104 Ω = 5270 KΩ

→Ta có vòng màu xanh lục tương ứng với 5, vòng màu đỏ tương ứng với

2, vòng màu tím tương ứng với 7, vòng màu vàng tương ứng với số mũ 4,

và vòng màu nâu tương ứng với sai số 1% Vòng màu cuối cho biết sự thay đổi giá trị của điện trở theo nhiệt độ là 10 PPM/°C

Lưu ý: Để tránh lẫn lộn trong quá trình đọc giá trị của các điện trở thì đối với các điện trở có tổng số vòng màu từ 5 trở xuống có thể không bị nhầm lẫn vì vị trí bị trống không có vòng màu sẽ được đặt về phía tay phải trước khi đọc giá trị Còn đối với các điện trở có độ chính xác cao và có thêm tham số thay đổi theo nhiệt độ thì vòng màu tham số nhiệt sẽ được nhìn thấy có chiều rộng lớn hơn và phải được xếp về bên tay phải trước khi đọc giá trị

Do các điện trở cố định thường có sai số đến 20%, tức là có thể biến đổi xung quanh trị số danh định đến 20% Cho nên không cần thiết phải có tất cả các trị số

10, 11, 12, 13,… Mặt khác các mạch điện thông thường đều cho phép sai số theo thiết kế nên ta chỉ cần các trị số 10, 15, 22, 33, 47, 68, 100, 150, 200,… là đủ

Quy ước sơ đồ nguyên lý của điện trở là gì ?

Thông thường thì trên sơ đồ nguyên lý thì điện trở được biểu thị bằng một hình chữ nhật dài Trên thân có vạch để phân biệt công suất của điện trở và cách đọc theo quy ước sau:

Trang 20

 Từ 1 ôm đến 999 ôm ghi là 1 đến 999

 Từ 1000 ôm đến 999 000 ôm ghi là 1K đến 999K

 Từ 1 Mêgaôm trở lên ghi là 1,0; 2,0; 3,0… 5,0… 10,0… 20,0…

Các đặc tính không lý tưởng trên điện trở:

Trên thực tế trong điện trở có chứa một loạt cảm điện cảm nối tiếp và và một lượngnhỏ điện dung mắc song song Những đặc tính rất quang trọng đối với các ứng dụng cần hoạt động ở tần số cao Trong một bộ khuếch đại có độ nhiễu thấp, các đặc tính nhiễu do điện trở vẫn có thể xảy ra Hệ số nhiệt độ trên điện trở cũng có thể ảnh tới các ứng dụng cần độ chính xác cao Độ tự cảm, nhiễu quá mức và hệ số nhiệt độ trên điện trở đều phụ thuộc vào công nghệ làm ra nó

Trang 21

Dây lõi đồng nhiều sợi có độ dẫn điện cao, mối tiếp xúc chắc chắn, độ dài 20cm,

có nhiều màu sắc khác nhau (10 màu)

e Cổng nạp chương trình

Mạch Nạp OneLed OV0001/ mạch nạp cho led vẫy oneled

- Mạch được dùng để nạp chương trình từ trên máy tính (Phần mềm Oneled)xuống mạch led vẫy OneLed (8 Kênh, 16 Kênh, 24 Kênh)

Trang 22

- Đầu vào: chuẩn USB A

- Đầu ra: IDE 10

- Mạch tương thích với WinXP, Win7, Win8, Win10

E1

f Nguồn

cấp nguồn 12v DC cho thiết bị

- Điện áp đầu vào: AC 100V-240V 50-60Hz

– Đầu cắm AC: chuẩn Hoa Kỳ

– Điện áp ra: DC 12V

– Cường độ dòng điện: 2A

– Hiệu quả hoạt động: 95%

– Đầu ra jack DC: 5.5 * 2.5mm (tương thích 5.5 * 2.1mm)

Trang 23

l Lm2596

Mạch giảm áp DC LM2596 3A nhỏ gọn có khả năng giảm áp từ 30V xuống 1.5V

mà vẫn đạt hiệu suất cao (92%) Thích hợp cho các ứng dụng chia nguồn, hạ áp, cấp cho các thiết bị như camera, motor, robot,…

Ngày đăng: 24/10/2022, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w