1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập chương 1 KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÀI GIẢNG GIÁO TRÌNH

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 474,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng bằng tiền mặt là 100 tỷ đồng 2.. Cho vay dài hạn khách hàng X bằng chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng, số t

Trang 1

Bài 1:

Ngày 1/2/N, ngân hàng ABC thành lập có vốn góp ban đầu của cổ đông là 5.000 tỷ đồng, bao gồm: tiền mặt là 1.500 tỷ đồng; Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước là 2.500 tỷ đồng; TSCĐ là 1.000 tỷ đồng Ngày đầu hoạt động có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng bằng tiền mặt là 100 tỷ đồng

2 Cho vay dài hạn khách hàng X bằng chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng, số tiền cho vay là 200 tỷ

3 Mua một số TSCĐ, không được khấu trừ thuế GTGT, tổng số tiền là 600 tỷ đồng, ngân hàng thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

4 Khách hàng nộp tiền mặt mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, số tiền là 100 tỷ đồng Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày

2 Cho biết nghiệp vụ nào làm tăng tổng giá trị Bảng cân đối kế toán của ngân hàng

3 Lập Bảng cân đối kế toán đầu ngày và cuối ngày

Bài 2:

Tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Nam Sài Gòn vào ngày 01/06/20X2 như sau:

 Tiền mặt: 1.800 tỷ đồng

 Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước: 500 tỷ đồng

 Tài sản cố định: 700 tỷ đồng

 Cho vay khách hàng: 250 tỷ đồng

 Tiền gửi tiết kiệm khách hàng: 200 tỷ đồng

 Vốn điều lệ: 3.000 tỷ đồng

 Lợi nhuận chưa phân phối: 50 tỷ đồng

Trong tháng 06 có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1 Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng tiền mặt là 50 tỷ đồng

2 Cho vay ngắn hạn một số khách hàng bằng tiền mặt là 100 tỷ đồng

3 Mua thêm một số tài sản cố định từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước, nguyên giá tài sản cố định 20 tỷ đồng

4 Trả lãi tiền gửi của khách hàng 20 tỷ đồng

5 Thu lãi tiền vay 30 tỷ đồng

6 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 1.5 tỷ đồng

7 Chi phí từ hoạt động dịch vụ là 1 tỷ đồng

8 Chi phí trả lương là 0.5 tỷ đồng bằng tiền mặt

9 Chia cổ tức bằng tiền mặt 10 tỷ đồng

Yêu cầu:

1 Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3 Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ

Bài tập chương 1

Trang 2

4 Cho biết nghiệp vụ kinh tế nào làm tổng tài sản tăng lên so với đầu kỳ

Bài 3:

Có thông tin về tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng X vào ngày 01/12/20x1 như sau (đvt: tỷ đồng)

STT Chỉ tiêu Số

tiền

STT Chỉ tiêu Số tiền

1 Cho vay các chủ thể

kinh tế

3.700 8 Dự phòng rủi ro tín dụng 100

2 Tiền mặt 600 9 Các khoản đầu tư, liên

kết

50

3 Tiền gửi của các khách

hàng

3.200 10 Khoản phải thu khác 10

4 Tiền gửi của các TCTD

khác

300 11 Tiền gửi tại NH nhà nước 1.100

5 Đầu tư vào trái phiếu

kho bạc

1.250 12 VCSH 2.800 + LNCPP : X 2.800

+X

6 TSCĐ 300 13 Phát hành giấy tờ có giá 450

7 Hao mòn TSCĐ 150 14 Tiền gửi tại các TCTD

khác

100

Trong ngày 01/12, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Khách hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng bằng tiền mặt là 10 tỷ đồng, biết lãi suất 12%/năm Khách hàng nhận lãi và gốc khi đáo hạn

2 Giải ngân bằng tiền mặt số tiền 5 tỷ đồng Biết khoản vay này có thời hạn 6 tháng, lãi suất 18%/năm Khách hàng trả lãi và gốc khi đáo hạn

3 Chi tiền gửi ngân hàng nhà nước mua một số TSCĐ, số tiền là 10 tỷ đồng

4 Doanh nghiệp nộp tiền mặt mở tài khoản tiền gửi thanh toán, số tiền là 5 tỷ đồng Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 2,4%/năm

Yêu cầu:

1 Tính X

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3 Lập bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12/20x1

Trang 3

Bài 4:

Có thông tin về tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng X vào ngày 01/12/20x1 như sau (đvt: tỷ đồng)

STT Chỉ tiêu Số

tiền

STT Chỉ tiêu Số tiền

1 Cho vay các chủ thể

kinh tế

3.700 8 Dự phòng rủi ro tín dụng 100

2 Tiền mặt 600 9 Các khoản đầu tư, liên

kết

50

3 Tiền gửi của các khách

hàng

3.200 10 Khoản phải thu khác 10

4 Tiền gửi của các TCTD

khác

300 11 Tiền gửi tại NH nhà nước 1.100

5 Đầu tư vào trái phiếu

kho bạc

1.250 12 VCSH 2.800 + LNCPP : X 2.800

+X

6 TSCĐ 300 13 Phát hành giấy tờ có giá 450

7 Hao mòn TSCĐ 150 14 Tiền gửi tại các TCTD

khác

100

Trong tháng 12 có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1 Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng tiền mặt là 50 tỷ đồng

2 Cho vay ngắn hạn một số khách hàng bằng tiền mặt là 100 tỷ đồng

3 Mua thêm một số tài sản cố định từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước, nguyên giá tài sản cố định 600 tỷ đồng, thời gian sử dụng 10 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng Biết tài sản cố định trên được mua và sử dụng ngay vào ngày 01/12/20X1

4 Trả lãi tiền gửi của khách hàng 20 tỷ đồng bằng tiền mặt

5 Thu lãi tiền vay 30 tỷ đồng bằng tiền mặt

6 Dự thu lãi tiền vay khách hàng 8 tỷ đồng

7 Dự chi lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 5 tỷ đồng

Yêu cầu:

1 Tính X

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3 Lập bảng cân đối kế toán vào ngày 31/12/20x1

Bài 5:

Hãy bổ sung thông tin cần thiết vào các nội dung còn trống

STT Nghiệp vụ Trường hợp ảnh hưởng đến

phương trình kế toán

Định khoản

TS NV TS TS

Trang 4

tăng

TS giảm

tăng

NV giảm

tăng

NV tăng

giảm

NV giảm

1 Khách hàng gửi tiết kiệm có

kỳ hạn bằng tiền mặt số

tiền 100 triệu đồng

K K ảnh

hưởng

K Nợ TK1011: 100

Có TK4232: 100

2 Khách hàng trả tiền lãi vay

đến hạn 4 triệu đồng bằng

tiền mặt Ngân hàng chưa

dự thu khoản lãi vay này

3 Ngân hàng mua tài sản cố

định giá mua 3.000 triệu

đồng thanh toán bằng tiền

gửi ngân hàng nhà nước

4 Kiểm kê quỹ phát hiện thừa

1 triệu đồng chưa rõ

nguyên nhân

5 Ngân hàng xuất tiền mặt

tiếp quỹ máy ATM 500 triệu

đồng

6 Lương phải trả cho nhân

viên trong tháng là 1.000

triệu đồng

7 Khâu hao tài sản cố định

trong tháng là 1.200 triệu

đồng

Ngày đăng: 24/10/2022, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm