Yêu cầu: a Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ và số thuế còn phải nộp cuối kỳ.. b Xác định số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ nếu có?. - Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn
Trang 1
CHƯƠNG 5 – TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Sinh viên phải nghiên cứu văn bản sau:
Văn bản thuế thu tiêu thụ đặc biệt:
o Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc Hội khóa XII, kỳ họp thứ 4
o Nghị định 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009
o Thông tư 64/2009/TT-BTC, ngày 27 tháng 03 năm 2009 của BTC
o Nghị định 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011
o Thông tư 05/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012
o Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
o Thông tư 151/TT-BTC ngày 10/10/2014
o Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015
o Thông tư 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015
o Thông từ 130/2016/TT-BCT ngày 12/08/2106
Một số câu hỏi sau:
1 Trình bày đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
2 Nêu căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt?
3 Xác định giá tính thuế TTĐB?
4 Trình bày các trường hợp hoàn thuế TTĐB?
5 Trình bày điều kiện được khấu trừ thuế TTĐB?
6 Trình bày thời điểm xác định thuế TTĐB?
7 Hãy nêu thủ tục và thời hạn khai thuế và quyết toán thuế TTĐB?
Bài tập :
Bài 1:
Công ty XNK TH nhập khẩu 1 lô hàng là xe ô tô 7 chỗ, trị giá của lô hàng theo giá CIF là 300.000 usd, thuế suất thuế NK là 50%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 20%, thuế suất thuế GTGT là 10%,
chưa thanh toán cho người bán
Yêu cầu:
a) Xác định các loại thuế và số thuế phải nộp?
b) Định khoản kế toán?
Bài 2:
Công ty XNK TH đã bán toàn bộ xe ô tô trên cho các khách hàng đã đặt hàng tháng trước, giá bán 550.000 usd, thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 20%, đã thu bằng
TGNH
Trang 2
Yêu cầu:
a) Xác định các loại thuế và số thuế phải nộp?
b) Định khoản kế toán?
Bài 3:
Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá có tình hình sản xuất và tiêu thụ như sau:
• Xuất kho NVL để sản xuất trong kỳ là 6.000kg x 13.000đ/kg Biết rằng thuế tiêu thụ đặc
biệt đã nộp của lô hàng này 30 trđ
• Số lượng sản phẩm hoàn thành: 25.000 bao thuốc lá
• Tình hình tiêu thụ: 18.000 bao x 15.000đ/bao (chưa bao gồm thuế GTGT)
Biết rằng thuế suất thuế TTĐB 40%, thuế GTGT 10%
Yêu cầu:
a) Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ và số thuế còn phải nộp cuối kỳ?
b) Định khoản các bút toán liên quan đến số thuế tiêu thụ phải nộp?
Bài 4:
Trích số liệu tháng 07/20x0 tại một doanh nghiệp sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB như
sau:
Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 10.000 sp A và 8.000 sp B
Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ, trong đó:
Bán cho công ty thương mại 5.000 sp A và 4.000 sp B với giá bán chưa thuế GTGT
trên hóa đơn là 50.000đ/ sp A và 60.000đ/sp B
Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1.000 sp A và 800 sp B Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 600 sp B với giá 50.000đ/sp A và 60.000đ/sp
B
Yêu cầu:
a) Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ và số thuế còn phải nộp cuối kỳ
b) Xác định số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ (nếu có)
c) Định khoản các bút toán liên quan đến số thuế phát sinh trong kỳ
Biết rằng:
- Trong kỳ đơn vị đã nhập khẩu 5.000kg nguyên liệu X thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất sản phẩm A với giá mua 28.000đ/kg, thuế suất thuế NK 0%, thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên liệu X là 50%, thuế suất thuế GTGT nguyên liệu là 5% Thuế suất thuế TTĐB của sản phẩm A và đều B là 65%, thuế suất thuế GTGT của sản phẩm A và B là 10% Định mức tiêu hao 0,5 kg nguyên liệu/ 1 sp A Đơn vị không có nguyên liệu và sản phẩm tồn đầu
kỳ DN đã nộp các loại thuế bằng TGNH
- Nguyên liệu để sản xuất sản phẩm B không chịu thuế TTĐB
Trang 3
- Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn GTGT của các chi phí khác liên quan đến sản xuất
và tiêu thụ trong kỳ là 20 trđ, đã thanh toán bằng TGNH
- Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hoa hồng đại lý 5% trên giá bán Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%
Bài 5:
Trong tháng 12/20x1, cơ sở Minh Phát phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ công suất 12.000 BTU, trị giá 80.000usd/CIF.HCM,
thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế TTĐB 60%, thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ giá tính thuế là 22.000đ/usd, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 22.100/22.300 đ/usd, chưa
thanh toán nhà cung cấp DN đã nộp tất cả các loại thuế bằng TGNH
2 Xuất bán 80 máy điều hòa nhiệt độ, giá bán chưa thuế GTGT là 50.000.000đ/cái, thuế suất
thuế TTĐB 60%, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thu bằng TGNH
Yêu cầu:
1 Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ
2 Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp
3 Định khoản kế toán
Bài 6:
Trong tháng 12/20x1, DN ABC thuộc diện ưu đãi về thuế nên được nhận hàng trước và nộp thuế hàng nhập khẩu sau, có tình hình liên quan thuế TTĐB như sau:
1 Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ công suất 12.000 BTU, trị giá 80.000usd/CIF.HCM,
thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế TTĐB 60%, thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ giá tính thuế là 22.000đ/usd, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 22.100/22.300 đ/usd, chưa thanh toán nhà cung cấp Đến cuối tháng DN chưa nộp thuế, thời hạn nộp 30 của tháng tiếp
theo
2 Xuất bán 80 máy điều hòa nhiệt độ, giá bán chưa thuế GTGT là 50.000.000đ/cái, thuế suất
thuế TTĐB 60%, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thu bằng TGNH
Yêu cầu:
1 Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ
2 Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp
3 Định khoản kế toán
Bài 7:
Trong tháng 12/20x1, DN ABC tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình liên quan thuế TTĐB như sau:
Trang 4
1 Mua 10.000 chai rượu, đơn giá 2.000.000đ/chai, thuế GTGT 10%, thuế TTĐB 40%, đã thanh
toán bằng TGNH
2 Xuất khẩu 8.000 chai rượu, giá bán 2.300.000đ/chai, thuế suất thuế TTĐB 40%, đã thu bằng
TGNH
3 Xuất bán 2.000 chai rượu trong nước, giá bán 2.200.000đ/chai, thuế suất thuế GTGT 10%,
thuế suất thuế TTĐB 40%, đã thu bằng TGNH
Yêu cầu:
1 Xác định số thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ
2 Xác định số thuế TTĐB còn phải nộp
3 Hãy xử lý số thuế TTĐB nếu thanh toán tiền hàng mua vào bằng tiền mặt
4 Định khoản kế toán