1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 - TÔ CHỨC KẾ TOÁN TNDN Sinh viên phải nghiên cứu văn bản sau TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÀI GIẢNG GIÁO TRÌNH

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 501,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20% Bài tập 2: Trích số liệu tại Công ty Quốc Hưng năm 20x0 như sau  Doanh thu theo kế toán chưa bao gồm thu nhập khác và theo thuế đều là như nhau: 4.

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 – TỔ CHỨC KẾ TOÁN TNDN

Sinh viên phải nghiên cứu văn bản sau:

 Văn bản luật quản lý thuế

1 Luật quản lý thuế 78/2006/QH11

2 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật 78/2006/QH11

3 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013

4 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013

5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế

7 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

8 VBHN số 18/VBHN-BTC ngày 19/06/2015

9 Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2017, sửa đổi bổ sung khoản 1, điều 34a của thông tư 156/2013

 Văn bản thuế TNDN

10 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008

11 Nghị định 218/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 122/2011/NĐ-CP

12 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015

13 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014

Trang 2

15 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015

 Văn bản về hóa đơn chứng từ

1 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

2 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

3 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ

4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm

2014 Bãi bỏ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

5 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

6 Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018 về hóa đơn điện tử

Yêu cầu sinh viên nghiên cứu các nội dung cơ bản liên quan đến thuế TNDN:

1- Phương pháp tính thuế và căn cứ tính thuế

2- Xác định doanh thu tính thuế, doanh thu không tính thuế

3- Chi phí được trừ và chi phí không được trừ

4- Thu nhập miễn thuế Thu nhập khác

5- Thuế suất Ưu đãi miễn giảm thuế

Gợi ý nghiên cứu

- Đọc thông tư: 96, 78, 119, 156, 39, 37, 68 Riêng thông tư 119 và 156 chỉ đọc phần liên quan đến thuế TNDN

- Khi trình bày các nội dung cần phải kèm theo các điều kiện (nếu có) như thủ tục; hoá đơn, chứng từ

- Các nhóm có thể kèm theo ví dụ minh hoạ, hoặc có thể đặt thêm các tình huống

BÀI TẬP

Bài tập 1:

Trích số liệu tại Công ty ABC năm 20x0 như sau:

Trang 3

 Doanh thu theo kế toán (chưa bao gồm thu nhập khác) và theo thuế đều là như nhau: 3.000 triệu đồng

 Chi phí theo kế toán là 2.700 trđ, theo thuế là 2.600 triệu đồng

 Thu nhập miễn thuế 100 triệu đồng

 Chuyển lỗ năm trước chuyển sang 40 triệu đồng

 Trích quỹ khoa học công nghệ 10% thu nhập tính thuế

Yêu cầu: Hãy xác định lợi nhuận theo kế toán và thu nhập chịu thuế, quỹ khoa học công nghệ, thu

nhập tính thuế, thuế TNDN hiện hành? Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%

Bài tập 2:

Trích số liệu tại Công ty Quốc Hưng năm 20x0 như sau

 Doanh thu theo kế toán (chưa bao gồm thu nhập khác) và theo thuế đều là như nhau: 4.000 triệu đồng Biết rằng trong đó thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng NCKH 200 triệu đồng

 Chi phí theo kế toán là 3.600 trđ, theo thuế là 3.700 triệu đồng

 Chuyển lỗ năm trước chuyển sang 60 triệu đồng

 Thu tiền phạt hợp đồng 20 triệu đồng

 Trích quỹ khoa học công nghệ 10% thu nhập tính thuế

Yêu cầu: Hãy xác định lợi nhuận theo kế toán và thu nhập chịu thuế, quỹ khoa học công nghệ, thu

nhập tính thuế, thuế TNDN hiện hành? Biết rằng thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%, DN đang hưởng thuế suất ưu đãi là 10%

Bài tập 3:

Doanh nghiệp XYZ có năm tài chính trùng với năm dương lịch

 Kỳ tính thuế năm 2016, doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 200 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 160 triệu đồng

Yêu cầu: Hãy tính số tiền chậm nộp nếu có trong 2 trường hợp

a DN nộp số tiền thuế phát sinh thêm vào ngày 31/03/2016

b DN nộp số tiền thuế phát sinh thêm vào ngày 30/06/2016

Bài tập 4: Công ty A kinh doanh sản phẩm X, xuất kho một lô sản phẩm bán cho công ty B, giá xuất

kho là 80 triệu đồng, giá bán 110 triệu đồng Xác định doanh thu tính thuế trong 2 trường hợp: a) Giá bán cho trên là giá bán đã bao gồm thuế GTGT thuế suất 10%, công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 4

b) Giá bán cho trên là giá thanh toán của lô hàng, công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Bài tập 5: Công ty A xuất 10 kg hàng hoá biếu cho khách hàng, giá xuất kho 2 triệu đồng, giá bán

chưa thuế tương đương của hàng hóa này là 2,5 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%

Yêu cầu: Xác định doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp này

Bài tập 6: Có tình hình kinh doanh tại công ty B năm 20x0 như sau:

- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 20.000 triệu đồng

- Thu nhập từ phạt hợp đồng kinh tế: 200 triệu đồng

- Giá vốn hàng bán được trừ: 16.000 triệu đồng

- Chi phí bán hàng và quản lý được trừ: 2.000 triệu đồng

- Quỹ khoa học và công nghệ được lập theo qui định

Yêu cầu:

1 Xác định quỹ khoa học và công nghệ được trích lập trong năm 20x0

2 Xác định thuế TNDN phải nộp trong năm, thuế suất thuế TNDN 20%

Bài tập 7: Công ty CP ACM có số liệu tính thuế TNDN năm 20x0 như sau (Đơn vị tính: triệu đồng)

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 10.000

- Giá vốn hàng bán: 7.000

- Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý 1.400

- Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định: 200

- Chi phí cho thanh lý tài sản cố định: 120

- Thu phạt hợp đồng kinh tế: 20 trđ

- Lỗ năm trước được chuyển sang năm này là 500

- Thuế TNDN áp dụng cho họat động chính là 15% (ưu đãi thuế TNDN), thuế suất phổ thông năm 20x0 là 20%

- Không trích lập quỹ phát triển công nghệ

Yêu cầu: Xác định thu nhập chịu thuế và thuế TNDN phải nộp năm 20x0

Bài tập 8: Lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty CP ATM năm 20x1 là 2.000 triệu đồng Trong

năm có một số khác biệt giữa thuế và kế toán như sau:

1 Chi phí quảng cáo không có hóa đơn chứng từ: 40 triệu đồng

2 Lợi nhuận nhận được từ liên doanh: 100 triệu đồng

Trang 5

3 Một tài sản cố định đưa vào sử dụng từ ngày 2/1/20x1 có nguyên giá là 800 triệu đồng, khấu hao trong 4 năm Theo quy định của thuế, khung thời gian tối thiểu của sản phẩm này là 5 năm

4 Khoản phạt vi phạm hành chính về thuế 10 triệu đồng

5 Chênh lệch lãi do đánh giá lại tiền và nợ phải thu cuối kỳ có gốc ngoại tệ 5 triệu đồng

6 Dịch vụ vận tải đường sắt sẽ cung cấp cho khách hàng trong năm 20x2, đã thu tiền năm 20x1

100 triệu đồng, biết rằng GV của dịch vụ 80 triệu đồng

7 Chi tiền ăn giữa ca 1 triệu đồng /người x 10 người x 12 tháng

8 Tiền đồng phục bằng hiện vật 8 triệu đồng /người x 10 người, có hóa đơn chứng từ hợp pháp

9 Vay cá nhân 200 triệu đồng từ ngày 2/1/20x1, lãi suất 3%/tháng, biết rằng lãi suất NHTM cho vay là 1,2%/tháng

10 Lãi trả chậm do bán hàng trả góp là 4 triệu đồng

11 Chênh lệch lãi do đánh giá lại nợ phải trả cuối kỳ có gốc ngoại tệ 10 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định thuế TNDN phải nộp năm 20x1, biết thuế suất thuế TNDN là 20%

Bài tập 9: Công ty TNHH THT (thuộc diện nộp BCTC theo quý) có số liệu kế toán năm 20x0 như

sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Trong năm THT tạm nộp thuế TNDN theo số liệu trên Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN, kế toán

đã bốc tách được một số trường hợp khác biệt sau:

1 Chi phí tiếp khách không có chứng từ 12 triệu đồng

2 Bị phạt vi phạm hành chính về thuế do hành vi kê khai thuế TNDN khi quyết toán các năm trước 154 triệu đồng

3 Công ty liên doanh thực chia lợi nhuận bằng tiền 120 triệu đồng

4 Khoản lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ khó được cơ quan thuế chấp nhận 40 triệu đồng

Trang 6

Yêu cầu:

a) Xác định thuế TNDN tạm tính quý theo dữ liệu trên Định khoản kế toán Biết THT nộp thuế TNDN tạm nộp bằng TGNH và thuế suất thuế TNDN 20%

b) Xác định số thuế TNDN phải nộp cả năm 20x0 và định khoản các nghiệp vụ liên quan đến thuế TNDN còn phải nộp (hoặc nộp thừa)

c) Tính số tiền chậm nộp (nếu có)

d) Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 20x0

Bài tập 10 Công ty MNP có số liệu kế toán (Lợi nhuận kế toán trước thuế) và số liệu thuế (Thu nhập

chịu thuế chưa trừ chuyển lỗ) qua các năm như sau:

Yêu cầu: Với thuế suất thuế TNDN 20%, xác định thuế TNDN phải nộp từng năm

Bài tập 11: Ngày 2/1/20x0, công ty MPC đưa vào sử dụng một TSCĐ hữu hình, nguyên giá tài sản

cố định đã được xác định là 4.000 trđ Thời gian khấu hao theo kế toán là 8 năm Thời gian khấu hao theo quy định của thuế là 10 năm (TT 45)

Yêu cầu:

a) Hãy lập Bảng xác định chênh lệch thuế và kế toán tiếp cận dựa trên BCKQ kinh doanh b) Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

Bài tập 12: Ngày 2/1/20x0, công ty DPM đưa vào sử dụng một TSCĐ hữu hình, nguyên giá tài sản

cố định đã được xác định là 1.000 trđ Thời gian khấu hao theo kế toán là 5 năm Thời gian khấu hao theo quy định của thuế là 4 năm (TT 45/2018/TT-BTC)

Yêu cầu:

a) Hãy lập Bảng xác định chênh lệch thuế và kế toán theo BCKQ kinh doanh

b) Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

Bài tập 13: Ngày 2/1/20x0, công ty KDC đưa vào sử dụng một TSCĐ hữu hình, nguyên giá tài sản

cố định đã được xác định là 2.000 trđ Thời gian khấu hao theo kế toán là 5 năm, phù hợp với quy định của thuế về thời gian Tuy nhiên, kế toán chọn phương pháp khấu hao phương pháp số dư giảm dần

có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh là 2, trong khi qui định của thuế chỉ chấp nhận áp dụng phương pháp đường thẳng cho tài sản này

Yêu cầu:

Trang 7

a) Hãy lập Bảng xác định chênh lệch thuế và kế toán theo tiếp cận dựa trên BCKQ kinh doanh b) Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

Bài tập 14: Ngày 30/6/20x0, công ty LBM mua một xe 4 chỗ với tổng giá trị đầu tư là 2.200 triệu

đồng Kế toán công ty áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao là 10 năm Theo quy định của thuế thì DN chỉ được đầu tư phương tiện này với giá trị cao nhất là 1.600 triệu đồng

Yêu cầu:

a) Hãy lập Bảng xác định chênh lệch thuế và kế toán tiếp cận theo BCKQ kinh doanh

b) Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

Bài tập 15: Công ty KSH đang trong giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, có số liệu về khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của công ty này tại ngày 31/12/20x0 như sau:

Tài khoản Nguyên tệ USD Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá cuối kỳ Chênh lệch

Yêu cầu:

a) Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày 31/12/20x0

b) Xác định chênh lệch giữa thuế và kế toán phát sinh

c) Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

Bài tập 16: Công ty KSS có số liệu chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng tại ngày 31/12/20x0

như sau:

Tên khách

hàng

Nợ phải thu Thời gian quá

hạn

% Trích lập

dự phòng (*)

Ghi chú

Tổng cộng 2.300.000

(*) Mức trích luỹ kế đến cuối năm 20x0

Trang 8

a) Xác định mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi bổ sung tại ngày 31/12/20x0 Định khoản

kế toán nghiệp vụ này

b) Xác định mức trích lập dự phòng lũy kế đến thời điểm cuối năm 20x0 theo qui định của thuế Trích thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

c) Xác định chênh lệch thuế phát sinh ở nghiệp vụ trên

Bài tập 17 Năm 20x1, tại Công ty CP Đầu tư và Xây Dựng CTD, có số liệu như sau:

- Tổng doanh thu xây dựng đã bàn giao cho khách hàng: 100.000 triệu đồng

- Tổng giá vốn hàng bán đủ chứng từ hợp lệ: 83.000 trđ, chưa bao gồm khoản trích lập dự phòng bảo hành xây lắp

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 7.000

- Dự phòng bảo hành xây lắp trích 3% doanh thu thực hiện

Do khoản dự phòng chưa thực chi trong năm 20x1 nên sẽ không được cơ quan thuế chấp nhận

Yêu cầu:

a) Xác định lợi nhuận kế toán năm 20x1

b) Xác định chênh lệch thuế và kế toán phát sinh

c) Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

d) Giả sử năm 20x2, khi hết hạn bảo hành công trình, chi phí thực tế phát sinh tập hợp được liên quan đến công trình trên là 2.200 triệu đồng và năm 20x2 không phát sinh chênh lệch gì thêm Hãy định khoản kế toán các nghiệp vụ liên quan

Bài tập 18: Có số liệu kế toán tại CT CP VIC như sau:

a) Ngày 25/12/20x0, công ty CP VIC xuất hóa đơn dịch vụ để nhận ứng trước 30% giá trị hợp đồng sẽ thực hiện vào năm sau, tổng giá thanh toán là 330 trđ, trong đó có thuế GTGT 10% Hãy xác định chênh lệch và định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh

b) Sang năm sau, VIC thực hiện hoàn tất hợp đồng và thu 70% giá trị hợp đồng còn lại là 770 triệu đồng, bao gồm thuế GTGT 10% Hãy định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh

Bài tập 19: Công ty CP HBC trong năm 20x0 có số liệu như sau:

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 2.000 triệu đồng

Trang 9

- Số dư đầu kỳ tài khoản 243 và TK 347 đều bằng 0

- Trong năm 20x0 có một số nghiệp vụ tạo ra khác biệt thuế và kế toán như sau:

1 Ngày 1/7/20x0, đưa vào sử dụng một tài sản cố định có nguyên giá là 1.000 triệu đồng, khấu hao trong 5 năm, phương pháp đường thẳng Theo qui định của thuế tài sản này phải được khấu hao tối thiểu là 8 năm

2 Ngày 1/8/20x0, đưa vào sử dụng một tài sản cố định có nguyên giá là 3.000 triệu đồng, khấu hao trong 6 năm, phương pháp đường thẳng Theo qui định của luật thuế thì tài sản này phải được khấu hao tối thiểu là 5 năm

3 Nhận lãi góp vốn liên doanh bằng tiền 50 triệu đồng

4 Hóa đơn đầu ra có giá trị 110 triệu đồng, trong đó có thuế GTGT 10 triệu đồng bị đánh thuế trong năm 20x0 Theo chuẩn mực 14, khoản tiền này chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu Chi phí giá vốn tương ứng với doanh thu là 80 triệu đồng P

5 Chênh lệch lỗ do đánh giá lại các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ là 30 triệu đồng (chênh lệch khoản mục tiền và phải thu khách hàng do đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ)

6 Chi phí phát sinh không có chứng từ hợp lệ 20 triệu đồng

7 Chi tiền đồng phục 8 triệu đồng/người/ năm bằng tiền mặt, đã chi cho 20 người

8 Tính đến thời điểm 31/12/20x0, tổng số thuế TNDN tạm tính là 300 triệu đồng, đã nộp bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

a) Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành năm 20x0

b) Xác định chênh lệch phát sinh trong năm 20x0

c) Xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại, Tài sản thuế TNDN HL và thuế TNDNHL phải trả phát sinh năm 20x0

d) Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí thuế TNDN

Thông tin bổ sung:

- Công ty HBC kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Năm 20x0 có mức thuế suất phổ thông là 22% Từ năm 20x1 mức thuế suất phổ thông sẽ giảm xuống còn 20%

Bài tập 20 Tiếp theo số liệu bài tập 19 Năm 20x1, lợi nhuận kế toán trước thuế là 18.000 triệu đồng

và năm 20x1 không phát sinh chênh lệch nào khác ngoại trừ những ảnh hưởng thuế từ năm 20x0

Trang 10

- Tiền ngoại tệ tồn cuối 20x0 đã sử dụng hết và khoản phải thu ngoại tệ vào cuối năm 20x0 cũng

đã thu hồi đầy đủ

Yêu cầu:

a) Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành năm 20x1

b) Xác định chênh lệch phát sinh/hoàn nhập năm 20x1

c) Xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại trong năm 20x1; Tài sản thuế TNDN HL và thuế TNDNHL phải trả cuối năm 20x1

d) Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDN 20%

Ngày đăng: 24/10/2022, 15:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w