1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ lớp 7 chọn tuyển

106 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ lớp 7 chọn tuyển
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 508 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung _ Giáo viên giới thiệu hình 1 SGK và nêu câu hỏi: + Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?. _ Giáo viên giải thích hình để họ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

H c kì II: 18 tu n (25 ti t)ọc kì II: 18 tuần (25 tiết) ần (25 tiết) ết)

Phần một TRỒNG TRỌT

Chương I Đại cương về kĩ thuật trồng trọt 12 9 3

Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

Khái niệm về Đất trồng và thành phần của đất trồng

Một số tính chất chính của đất trồng

Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

Tác dụng của phân bón trong trồng trọt

Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng

Sản xuất và bảo quản giống cây trồng

Sâu, bệnh hại cây trồng

Gieo trồng cây nông nghiệp

Các biện pháp chăm sóc cây trồng

Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản

Luân canh, xen canh, tăng vụ

Trang 2

Nội dung TS LT TH ÔT KT

Thực hành

Phần hai LÂM NGHIỆP

Chương I Kĩ thuật gieo trồng và chăm sóc cây trồng 6 5 1

Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng

Làm đất gieo ươm cây rừng

Gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng

Bảo vệ và khoanh nuôi rừng

Phần ba CHĂN NUÔI

Chương I Đại cương về kĩ thuật chăn nuôi 13 9 4

Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi

Giống vật nuôi

Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi

Nhân giống vật nuôi

Thức ăn vật nuôi

Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi

Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

Sản xuất thức ăn vật nuôi

Thực hành

Chương II Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn

nuôi

Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi

Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi

Phòng, trị bệnh thông thường cho vật nuôi

Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi

Thực hành

Phần bốn: Thuỷ sản

Chương I Đại cương về kĩ thuật nuôi thuỷ sản 5 3 2

Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản

Trang 3

Nội dung TS LT TH ƠT KT

Mơi trường nuơi thuỷ sản

Thức ăn của động vật thuỷ sản

Thực hành

Chương II Quy trình sản xuất và bảo vệ mơi trường trong nuơi

thuỷ sản

Chăm sĩc, quản lí và phịng trị bệnh cho động vật thuỷ sản (tơm, cá)

Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản

Bảo vệ mơi trường và nguồn lợi thuỷ sản

Ơn tập: kì I cĩ 2 tiết ơn tập, kì II cĩ 2 tiết ơn tập 4

Kiểm tra: kì I cĩ 1 bài KT 1 tiết và 1 bài KT cuối kì, kì II cĩ 1

bài KT 1 tiết và 1 bài kiểm tra cuối năm.

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò quan trọng của trồng trọt trong nền kinh tế của nước ta

- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt trong giai đoạn hiện nay

- Xác định được những biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt

2 Kỹ năng : Rèn luyện các kỹ năng

- Quan sát và nhìn nhận vấn đề

- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn

3 Thái độ:

- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt

- Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng vàchất lượng sản phẩm trồng trọt

Trang 4

- Chuẩn bị phiếu học tập cho học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh.

2 Học sinh:

Xem trước bài 1

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (không có)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp ở nước

ta Vậy trồng trọt có vai trò và nhiệm vụ như thế nào chúng ta học bài này sẽ rõ.Bài 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Vai trò của trồng trọt

Yêu cầu: Hiểu được những vai trò của trồng trọt trong nền kinhtế từ đó có cách nhìn đúng hơn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

_ Giáo viên giới thiệu

hình 1 SGK và nêu câu hỏi:

+ Trồng trọt có vai trò gì

trong nền kinh tế? Nhìn vào

hình 1 hãy chỉ rõ: hình nào là

cung cấp lương thực, thực

phẩm…?

_ Giáo viên giải thích

hình để học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh rõ thêm về

từng vai trò của trồng trọt

_ Giáo viên giảng giải

cho Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh hiểu thế nào là

cây lương thực, thực phẩm,

cây nguyên liệu cho công

nghiệp:

+ Cây lương thực là cây

trồng cho chất bột như: lúa,

ngô, khoai, sắn,…

+ Cây thực phẩm như

rau, quả,…

+ Cây công nghiệp là

những cây cho sản phẩm làm

nguyên liệu trong công

nghiệp chế biến như: mía,

_ Học sinh lắngnghe và trả lời:

 Vai trò của trồngtrọt là:

_ Cung cấp lươngthực, thực phẩm chocon người.(hình a)_ Cung cấp thức ăncho ngành chăn nuôi

(hình b)_ Cung cấp nguyênliệu cho các ngành côngnghiệp (hình c)

_ Cung cấp nôngsản xuất khẩu (hình d)_ Học sinh lắngnghe

_ Học sinh lắngnghe

I Vai trò của trồng trọt:

Trồng trọt cung cấplương thực, thực phẩm chocon người, thức ăn cho chănnuôi, nguyên liệu cho côngnghiệp và nông sản xuấtkhẩu

Trang 5

bông, cà phê, chè,…

_ Giáo viên yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)csinh hãy kể một số loại cây

lương thực, thực phẩm, cây

công nghiệp trồng ở địa

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài

* Hoạt động 2: Nhiệm vụ của trồng trọt

Yêu cầu: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh chia

nhóm và tiến hành thảo luận để

xác định nhiệm vụ nào là

nhiệm vụ của trồng trọt?

+ Tại sao nhiệm vụ 3,5

không phải là nhiệm vụ trồng

trọt?

_ Giáo viên giảng rõ thêm

về từng nhiệm vụ của trồng

trọt

_ Tiểu kết, ghi bảng

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh chianhóm, thảo luận và trảlời:

 Đó là các nhiệmvụ 1,2,4,6

 Vì trong trồngtrọt không cung cấpđược những sản phẩmđó:

+ Nhiệm vụ 3:

Thuộc lĩnh vực chănnuôi

+ Nhiệm vụ 5:

Thuộc lĩnh vực lâmnghiệp

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắngnghe

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài

II Nhiệm vụ của trồng trọt:

Nhiệm vụ của trồng trọtlà đảm bảo lương thực, thựcphẩm cho tiêu dùng trongnước và xuất khẩu

* Hoạt động 3: Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sửdụng những biện pháp gì?

Yêu cầu: Biết được những biện pháp sử dụng để thực hiệnnhiệm vụ của trồng trọt

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

_ Giáo viên yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c

sinh theo nhóm cũ, quan sát

bảng và hoàn thành bảng

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh thảo luậnnhóm và hoàn thànhbảng

_ Đại diện nhóm

III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?

Trang 6

trình bày, nhóm khác bổsung

_ Yêu cầu nêu được:

+ Khai hoang, lấnbiển: tăng diện tích đấtcanh tác

+ Tăng vụ trên đơn

vị diện tích: tăng sảnlượng nông sản

+ Áp dụng đúngbiện pháp kỹ thuật trồngtrọt: tăng năng suất câytrồng

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắngnghe

 Có ý nghĩa là sảnxuất ra nhiều nông sảncung cấp cho tiêu dùng

 Không phải vùngnào ta cũng sử dụngđược 3 biện pháp đó vìmỗi vùng có điều kiệnkhác nhau

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài

Các biện pháp để thựchiện nhiệm vụ của trồng trọtlà khai hoang, lấn biển, tăngvụ trên đơn vị diện tích và ápdụng các biện pháp kĩ thuậttiên tiến

Một số biện pháp Mục đích

_ Khai hoang, lấn biển

_ Tăng vụ trên đơn vị diện

tích

_ Áp dụng đúng biện pháp

kĩ thuật trồng trọt

_ Giáo viên nhận xét

+ Sử dụng các biện pháp

trên có ý nghĩa gì?

+ Có phải ở bất kỳ vùng

nào ta cũng sử dụng các biện

pháp đó không? Vì sao?

_ Giáo viên chốt lại kiến

thức, ghi bảng

Trang 7

Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc phần ghi nhớ.

4 Củng cố : ( 3phút)

- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế của nước ta?

- Trồng trọt có những nhiệm vụ nào? Và cách sử dụng các biện pháp đểthực hiện nhiệm vụ của trồng trọt

5 Kiểm tra- đánh giá : ( 5phút)

Hãy lựa chọn các câu từ 1 đến 10 để ghép với các mục I đến III cho phùhợp:

I.Áp dụng các biện pháp để thực

hiện nhiệm vụ của trồng

trọt

II Vai trò của trồng trọt

III Nhiệm vụ của trồng trọt

1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho conngười

2 Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

3 Cung cấp nguyên liệu cho ngành côngnghiệp

4 Cần khai hoang, lấn biển

5 Áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến

6 Cung cấp hàng xuất khẩu

7 Trồng cây công nghiệp

8 Tăng vụ

9 Sử dụng giống có năng suất cao

10 Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêudùng trong nước và xuất khẩu

Đáp án:

I 4, 5, 7 , 8, 9

II 1 2 3 6

III 10

6 Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập của học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

- Dặn dò: về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài2

Trang 8

BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được đất trồng là gì

- Hiểu được vai trò của đất trồng đối với cây trồng

- Biết được các thành phần của đất trồng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện các kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm

- Rèn luyện được khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành

3 Thái độ:

Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sơ đồ 1 SGK phóng to

- Chuẩn bị 2 khay trồng thí nghiệm và phiếu học tập cho học sinh

2 Học sinh:

Xem trước bài 2

III PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra – bài cũ: (5 phút)

- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?

- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Khi muốn trồng cây thì đầu tiên ta cần gì? (đất và giống) Hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu về đất Vậy đất trồng có những thành phần gì? Đó là nộidung của bài hôm nay

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Khái niệm về đất trồng.

Yêu cầu: Hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò củađất trồng

Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung

Trang 9

viên sinh

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

đọc thông tin mục I SGK

và trả lời các câu hỏi:

+ Đất trồng là gì?

+ Theo em lớp than

đá tơi xốp có phải là đất

trồng hay không? Tại

sao?

+ Đất trồng do đá

biến đổi thành Vậy đất

trồng và đá có khác

nhau không? Nếu khác

thì khác ở chổ nào?

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

chia nhóm quan sát hình

2 và thảo luận xem 2

hình có điểm nào giống

và khác nhau?

_ Giáo viên nhận

xét, bổ sung

+ Qua đó cho biết

đất có tầm quan trọng

như thế nào đối với cây

trồng

+ Nhìn vào 2 hình

trên và cho biết trong 2

cây đó thì cây nào sẽ

lớn nhanh hơn, khỏe

mạnh hơn? Tại sao?

_ Giáo viên chốt lại

kiến thức, ghi bảng

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc thôngtin và trả lời:

 Là lớp bề mặt tơixốp của vỏ Trái Đất trênđó thực vật có khả năngsinh sống và tạo ra sảnphẩm

 Lớp than đá khôngphải là đất trồng vì thựcvật không thể sống trênlớp than đá được

 Đất trồng khác vớiđá ở chổ đất trồng có độphì nhiêu

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh thảo luậnnhóm và cử đại diện trảlời:

+ Giống nhau: đều cóoxi, nước, dinh dưỡng

+ Khác nhau: cây ởchậu (a) không có giá đỡnhưng vẫn đứng vững cònchậu (b) nhờ có giá đỡ nênmới đứng vững

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắng nghe

 Đất cung cấp nước,chất dinh dưỡng, oxi chocây và giúp cho cây đứngvững

 Cây ở chậu (a) sẽphát triển nhanh hơn, khỏemạnh hơn cây ở chậu (b)

vì cây (a) có đất cung cấpnhiều chất dinh dưỡng hơn

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài

I Khái niệm về đất trồng:

1 Đất trồng là gì?

Đất trồng là lớp bề mặttơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đóthực vật có thể sinh sống và tạo

ra sản phẩm

2 Vai trò của đất trồng: Đất có vai trò đặc biệtđối với đời sống cây trồng vì đấtlà môi trường cung cấp nước,chất dinh dưỡng, oxi cho cây vàgiữ cho cây đứng thẳng

* Hoạt động 2: Thành phần của đất trồng

Trang 10

Yêu cầu: Biết được các thành phần của đất trồng.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

_ Giáo viên giới thiệu

cho học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh sơ đồ 1 về

thành phần của đất trồng và

hỏi:

+ Đất trồng gồm những

thành phần gì? Kể ra

+ Hãy cho biết trong

không khí có những chất khí

nào?

+ Oxi có vai trò gì trong

đời sống cây trồng?

+ Cho biết phần rắn có

chứa những chất gì?

+ Chất khoáng và chất

mùn có vai trò gì đối với cây

trồng?

+ Phần lỏng có những

chất gì?

+ Nước có vai trò gì đối

với đời sống cây trồng?

_ Theo nhóm cũ thảo

luận

và điền vào bảng thành

phần của đất trồng:

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh quan sát sơđồ 1 và trả lời:

 Đất trồng bao gồm:

phần khí, phần lỏng vàphần rắn (chất hữu cơ vàchất vô cơ)

 Như: oxi, khícacbonic, khí nitơ và một sốkhí khác

 Oxi cần cho quátrình hô hấp của cây

 Có chứa những chấtnhư: chất khoáng, chất mùn

 Cung cấp chất dinhdưỡng cho cây

 Phần lỏng chính lànước trong đất

 Có tác dụng hòa tancác chất dinh dưỡng giúpcây dễ hấp thu

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh thảo luậnnhóm và hoàn thành bảng

_ Đại diện nhóm trả lờivà nhóm khác bổ sung

_ Yêu cầu nêu được:

+ Phần khí: cung cấpoxi cho cây hô hấp

+ Phần rắn: cung cấpchất dinh dưỡng cho cây

+ Phần lỏng cung cấpnước cho cây

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắng nghe

 Phối hợp cung cấpcác phần sẽ giúp cho câysinh trưởng, phát triển

II Thành phần của đất trồng:

Gồm 3 phần: phần rắn,phần khí, phần lỏng

_ Phần khí cung cấp oxicho cây

_ Phần rắn cung cấp chấtdinh dưỡng cho cây

_ Phần lỏng: cung cấpnước cho cây

Trang 11

mạnh và cho năng suất cao.

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài

_ Giáo viên nhận xét

+ Phối hợp cung cấp 3

phần trên cho cây trồng có ý

nghĩa gì?

_Giáo viên tiểu kết, ghi

bảng

Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố : (3 phút)

- Hãy cho biết thế nào là đất trồng? Đất trồng có vai trò gì?

- Đất trồng có những thành phần nào?

5 Kiểm tra – đánh giá : (5 phút)

1 Chọn câu trả lời đúng:

Đất trồng là môi trường:

a Cung cấp chất dinh dưỡng, oxi

a) Cung cấp chất dinh dưỡng

b) Cung cấp oxi cho hô hấp và

CO2 cho quang hợp

c) Cung cấp nước, giúp vậnchuyển các chất trong cây

Trả lời: (1):………… (2): ……… (3): ………

Đáp án:

1.d

2 (1) – b, (2) – a, (3) - c

6 Nhận xét – dặn dò : (2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập của học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài3

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH

CỦA ĐẤT TRỒNG

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được thành phần cơ giới của đất trồng

- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính

- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất trồng

- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất

2 Kỹ năng :

- Có khả năng phân biệt được các loại đất

- Có các biện pháp canh tác thích hợp

- Rèn luyện kĩ năng phân tích và hoạt động nhóm

3 Thái độ :

Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- Đất, bảng con

- Phiếu học tập cho học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

2 Học sinh :

Xem trước bài 3

III PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, trao đổi nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tố chức lớp : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

_ Đất trồng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống câytrồng?

_ Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đóđối với cây trồng ra sao?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Đất trồng là môi trường sống của cây Do đó ta cần biết đất có những tínhchất chính nào để từ đó ta có biện pháp sử dụng và cải tạo hợp lí Đây là nội dungcủa bài học hôm nay

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là gì?

Yêu cầu: Biết được các thành phần cơ giới của đất

Trang 13

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

đọc thông tin mục I

SGK và hỏi:

+ Phần rắn của đất

bao gồm những thành

phần nào?

+ Phần vô cơ gồm

có mấy cấp hạt?

+ Thành phần cơ

giới của đất là gì?

+ Căn cứ vào thành

phần cơ giới người ta

chia đất ra mấy loại?

_ Giáo viên giảng

thêm:

Giữa các loại đất

đó còn có các loại đất

trung gian như: đất cát

pha, đất thịt nhẹ,…

_ Tiểu kết, ghi

 Gồm có các cấphạt: hạt cát (0,05 – 2mm),limon ( bột, bụi) (0,002 –0,05 mm) và sét (<0,002mm)

 Thành phần cơ giớicủa đất là tỉ lệ phần trămcác loại hạt cát, limon, sétcó trong đất

 Chia đất làm 3 loại:

Đất cát, đất thịt và đất sét

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắng nghe

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài

I Thành phần cơ giới của đất là gì?

Thành phần cơ giới của đấtlà tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát,limon, sét có trong đất

Tùy tỉ lệ từng loại hạt trongđất mà chia đất ra làm 3 loạichính: đất cát, đất thịt, đất sét

* Hoạt động 2: Độ chua, độ kiềm của đất

Yêu cầu: Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đấttrung tính

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

đọc thông tin mục II và

+ Với giá trị nào

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc thôngtin và trả lời:

 Dùng để đo độ chua,độ kiềm của đất

 Dao động từ 0 đến14

 Với các giá trị:

II Độ chua, độ kiềm của đất:

Độ pH dao động từ 0 đến14

Căn cứ vào độ pH người

ta chia đất thành đất chua, đấtkiềm và đất trung tiùnh

+ Đất chua có pH < 6,5

Trang 14

của pH thì đất được gọi

là đất chua, đất kiềm,

đất trung tính?

+ Em hãy cho biết

tại sao người ta xác

định độ chua, độ kiềm

của đất nhằm mục đích

gì?

_ Giáo viên sửa, bổ

sung và giảng:

Biện pháp làm

giảm độ chua của đất là

bón vôi kết hợp với

thủy lợi đi đôi với canh

 Để có kế hoạch sửdụng và cải tạo đất Vì mỗiloại cây trồng chỉ sinhtrưởng, phát triển tốt trongmột phạm vi pH nhất định

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắng nghe

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài

+ Đất kiềm có pH > 7,5.+ Đất trung tính có pH= 6,6-7,5

* Hoạt động 3: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.Yêu cầu: Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡngcủa đất

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

_ Yêu cầu 1 học kì II: 18 tuần (25 tiết)c

sinh đọc to thông tin

mục III SGK

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

chia nhóm, thảo luận

và hoàn thành bảng

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc to

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh thảo luậnnhóm, cử đại diện trả lời vànhóm khác bổ sung

III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:

Nhờ các hạt cát, limon, sétvà chất mùn mà đất giữ đượcnước và chất dinh dưỡng Đấtchứa nhiều hạt có kích thước bévà càng chứa nhiều mùn khảnăng giữ nước và chất dinhdưỡng càng cao

Đất Khả năng giữ nước và chất dinh

dưỡngTốt Trung

_ Giáo viên nhận

xét và hỏi:

+ Nhờ đâu mà đất

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắng nghevà trả lời:

 Nhờ các hạt cát,

Trang 15

có khả năng giữ nước

và chất dinh dưỡng?

+ Sau khi hoàn

thành bảng các em có

nhận xét gì về đất?

_ Giáo viên giảng

thêm:

Để giúp tăng khả

năng giữ nước và chất

dinh dưỡng người ta

bón phân nhưng tốt

nhất là bón nhiều phân

 Đất chứa nhiều hạtcó kích thước bé, đất càngchứa nhiều mùn thì khảnăng giữ nước và chất dinhdưỡng càng tốt

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắng nghe

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài

* Hoạt động 4: Độ phì nhiêu cuả đất là gì?

Yêu cầu: Hiểu được thế nào là độ phì nhiệu của đất?

7 phút _ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

đọc thông tin mục IV

SGK và hỏi:

+ Theo em độ phìnhiêu của đất là gì?

+ Ngoài độ phìnhiêu còn có yếu tố

nào khác quyết định

năng suất cây trồng

cần phải: làm đất đúng

kỹ thuật, cải tạo và sử

dụng đất hợp lí, thực

hiện chế độ canh tác

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc thôngtin và trả lời:

 Độ phì nhiêu của đấtlà khả năng của đất cungcấp đủ nước, oxi, chất dinhdưỡng cho cây trồng bảođảm được năng suất cao,đồng thời không chứa cácchất độc hại cho cây

 Còn cần các yếu tốkhác như: giống tốt, chămsóc tốt và thời tiết thuậnlợi

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắng nghe

IV Độ phì nhiêu của đất là gì?

Độ phì nhiêu của đất làkhả năng của đất cung cấp đủnước, oxi, chất dinh dưỡng chocây trồng bảo đảm được năngsuất cao, đồng thời không chứacác chất độc hại cho cây

Tuy nhiên muốn có năngsuất cao thì ngoài độ phì nhiêucòn cần phải chú ý đến các yếutố khác như: Thời tiết thuận lợi,giống tốt và chăm sóc tốt

Trang 16

tiên tiến.

_ Giáo viên chốt

lại kiến thức, ghi bảng _ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh ghi bài.

Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố : ( 3 phút)

- Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?

- Nhờ đâu mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?

- Độ phì nhiêu của đất là gì?

5 Kiểm tra- đánh giá : ( 5 phút)

Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:

1 Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:

a Xác định độ pH của từng loại đất

b Cải tạo đất và có kế hoạch sử dụng đất hợp lí

c Xác định tỉ lệ đạm trong đất

d Cả 3 câu a, b, c

2 Muốn cây đạt năng suất cao phải đạt những yêu cầu nào sau đây:

a Giống tốt

b Độ phì nhiêu

c Thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt

d Cả 3 câu a,b,c

3 Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ:

a Hạt cát, sét

b Hạt cát, limon

c Hạt cát, sét, limon

d Hạt cát, sét, limon và chất mùn

Đáp án: 1.b 2.d 3 d

6 Nhận xét- dặn dò : ( 2 phút)

- Nhận xét về thái độ học tập của học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài4

Trang 17

- Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước.

- Bảng chuẩn phân cấp đất

2 Học sinh :

- Xem trước bài thực hành

- Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt

III PHƯƠNG PHÁP :

Quan sát, thực hành và thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (8 phút)

- Độ phì nhiêu của đất là gì?

- Thành phần cơ giới của đất hình thành qua những cấp hạt nào? Từ cáccấp hạt đó chia đất thành mấy loại đất chính?

- Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?

- Khi bón phân vào đất cần đảm bảo những điều kiện gì?

- Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?

- Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, sét và limon.Tùy theo tỉ lệ các hạt này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đấtcát và đất thịt Bài thực hành hôm nay là nhằm xác định thành phần cơ giới củađất bằng phương pháp vê tay

b Vào bài mới:

Trang 18

* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.

Yêu cầu: Biết được các vật liệu và dụng cụ cần thiết phảidùng trong giờ thực hành

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc

to phần I SGK trang 10

_ Sau đó giáo viên

hướng dẫn học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đặt

mẫu đất vào giấy gói lại và

ghi phía bên ngoài:

+ Mẫu đất số

+ Ngày lấy mẫu

+ Nơi lấy mẫu

+ Người lấy mẫu

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh chia

nhóm để thực hành

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc to

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh lắng nghe vàtiến hành ghi ngoài giấy

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh làm theo lời giáoviên

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

_ Lấy 3 mẫu đấtđựng trong túi nilônghoặc dùng giấy sạchgói lại, bên ngoài cóghi : Mẫu đất số…,Ngày lấy mẫu…, Nơilấy mẫu…, Người lấymẫu…

_ 1 lọ nhỏ đựngnước và 1 ống hút lấynước

_ Thước đo

* Hoạt động 2: Quy trình thực hành

Yêu cầu: Nắm vững các bước trong quy trình thực hành

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung

_ Giáo viên yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c

sinh đem đất đã chuẩn bị đặt

lên bàn

_ Giáo viên hướng dẫn

làm thực hành Sau đó gọi 1

học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đọc to và 1 học kì II: 18 tuần (25 tiết)c

sinh làm theo lời bạn đọc để

cho các bạn khác xem

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh xem

bảng 1: Chuẩn phân cấp đất

(SGK trang 11) và từ đó hãy

xác định loại đất mà mình

vê được là loại đất gì

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh tiến hành làmtheo

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh quan sát 1 học kì II: 18 tuần (25 tiết)csinh đọc và 1 học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh làm thựchành

_ Các học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh xem bảng 1và quan sát học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh đang làmthực hành xác định loại đất

II Quy trình thực hành:

_ Bước 1: lấy một

ít đất bằng viên bi chovào lòng bàn tay._ Bước 2: Nhỏ vàigiọt nước cho đủ ẩm(khi cảm thấy mát tay,nặn thấy dẻo là được)._ Bước 3: Dùng 2bàn tay vê đất thànhthỏi có đường kínhkhoảng 3mm

_ Bước 4: Uốn thỏiđất thành vòng tròn cóđường kính khoảng3cm

Sau đó quan sát

Trang 19

đối chiếu với chuẩn phân cấp ở bảng 1

* Hoạt động 3: Thực hành

Yêu cầu: làm thực hành để hoàn thành bảng

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh thảo

luận nhóm và xác định mẫu

của nhóm mình đem theo

_ Sau đó yêu cầu từng

nhóm báo cáo kết quả của

nhóm mình

_ Yêu cầu học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh nộp

bảng mẫu thu hoạch

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh tiến hành thảo luận và xác định

_ Đại diện từng nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung

_ Học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh nộp bảng thu hoạch cho giáo viên

III Thực hành:

Mẫ

u đất Trạng thái đất sau khi vê Loại đất xác định

Số 1

Số 2

Số 3

………

………

………

………

………

………

4 Củng cố và đánh giá giờ thực hành : ( 2 phút)

Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh thực hành

5 Nhận xét và dặn dò : (2 phút)

- Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học kì II: 18 tuần (25 tiết)c sinh

- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, giờ sau các em tiếp tục đem đất

gi¸o ¸n c«ng nghƯ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hƯ ®t 0168.921.86.68

Trang 20

gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68

Trang 23

gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 hoÆc 0975.215.613

Trang 25

gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68

Trang 29

gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68

Trang 32

gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68

Trang 36

gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 hoÆc 0975.215.613

Trang 39

gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68 hoÆc 0975.215.613

Ngày đăng: 15/03/2014, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 SGK và nêu câu hỏi: - Giáo án công nghệ lớp 7 chọn tuyển
Hình 1 SGK và nêu câu hỏi: (Trang 4)
Bảng và hoàn thành bảng. - Giáo án công nghệ lớp 7 chọn tuyển
Bảng v à hoàn thành bảng (Trang 5)
Hình có điểm nào giống - Giáo án công nghệ lớp 7 chọn tuyển
Hình c ó điểm nào giống (Trang 9)
Bảng 1: Chuẩn phân cấp đất - Giáo án công nghệ lớp 7 chọn tuyển
Bảng 1 Chuẩn phân cấp đất (Trang 18)
Bảng mẫu thu hoạch. - Giáo án công nghệ lớp 7 chọn tuyển
Bảng m ẫu thu hoạch (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w