Kết quả của toàn cầu hóa chỉ ra rằng chúng ta đã đến một thế giới trong đó các nền kinh tế quốc gia là những thực thể tương đối khép kín.. Bằng cách cung cấp của một sản phẩm cơ bản trên
Trang 11. Chương 1: Toàn cầu hóa
2. Kết quả của toàn cầu hóa chỉ ra rằng chúng ta đã đến một thế giới trong
đó các nền kinh tế quốc gia là những thực thể tương đối khép kín Sai
3. Bằng cách cung cấp của một sản phẩm cơ bản trên toàn thế giới các công ty
tạo ra một thị trường toàn cầu Đúng
4. Một công ty phải có mô phỏng không hoàn hảo như một công ty đa quốc
gia để có thể tạo ra điều kiện và sự thích hợp Sai
5. Do kết quả của toàn cầu hóa, các công ty nguy hiểm khi cần chinh chiếncác chiến lược tiếp theo, sản phẩm tính năng và thực hiện hoạt động ở
các quốc gia khác nhau Sai
6. Toàn cầu hóa đến đồng nhất lớn hơn thế sự đa dạng trên các trường quốcgia Đúng
7. Khi các công ty theo đuôi nhau trên khắp thế giới, họ mang theo nhiềutài sản phục vụ họ tốt ở các trường quốc gia khác Do đó, đa dạng lớnhơn thay thế cho đồng nhất.Sai
8. Những trở ngại đáng kể, như rào cản đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), làm cho các công ty khó đạt được sự bổ sung của các hoạt độngsản xuất của họ đến các điểm trên toàn cầu.Đúng
9. 8 Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IFM)
và tổ chức chị em của Ngân hàng Thế giới và Liên Hợp Quốc (UN) đềuđược tạo ra bởi sự thỏa thuận tự nguyện giữa các quốc gia riêng lė.Đúng
10.9 Ký quỹ quốc tế và Ngân hàng Thế giới đều được tạo ra vào năm
1944 bởi 44 quốc gia gặp nhau tại Bretton Woods, NewHampshire.Đúng
11.10 WTO được coi là người cho vay cuối cùng đối với các quốc gia có nền kinh tế hỗn loạn và tiền tệ kệ đang mắc giá trị so với các quốc gia khác Sai
12.11 IMF gây ra tranh cãi so với tổ chức chị em của Nó ngân hàng thế giới Sai
Trang 213.12 Đổi lại các khoản vay IMF yêu cầu các quốc gia phải áp dụng các chính sách kinh tế cụ thể nhằm mục đích đưa nền kinh tế gặp khó khăn của
họ trở lại ổn định và tăng trưởng Đúng
14.13 đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI xảy ra khi một công ty đầu tư nguồn lực vào các hoạt động kinh doanh bên ngoài quốc gia của mình Đúng
15.14 Sau Thể chiến II, các quốc gia tiên tiến của phươngmg Tây cam kết gia tăng các ngăn cản với hàng hóa, dịch vụ và vốn tự do giữa các quốc gia.Sai
16.15 Vòng đàm phán Uruguay, được tổ chức dưới sự hỗ trợ của GATT, GATT đã mở rộng để trang trải các dịch vụ cũng như hàng hóa sản xuất Đúng
17.16 Fing hạ các ngăn cản thương mại và đầu tư cho phép các công ty thiết lập cơ sở sản xuất tại địa điểm tối ưu cho hoạt động đó Đúng
18.17 Làm quà tặng của thương mại quốc tế, nền kinh tế của các quốc gia trên toàn bộ giới hạn trở nên ít đan xen Sai
19.18 Toàn cầu hóa thị trưởng và sản xuất và tăng trưởng là kết quả của thương mại thế giới, đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhập khẩu đều có ý nghĩa rằng các công ty dễ dàng hơn đề mục của các đối thủ nước ngoài mình bảo vệ từ sự việc Sai
20.19 Containerization đã cách mạng hóa kinh doanh vận tải, giảm đáng kể chi phí vận chuyễn hàng hóa trên 1 khoảng cách dài Đúng
21.20 Trong khi những tiến bộ trong viễn thông đang tạo ra một đối tung tincầu , những tiến bộ trong giao thông vận tải đang tạo ra một ngôi làng toàn cầu Dung Sai 21.Đúng
22.21 Chi phí thực sự xử thông tin và truyền thông đã giảm đáng kể trong haithập kỷ qua Đúng
23.22 Internet là một lực lượng chính tạo điều kiện cho thương mại dịch vụ quốc tế Đúng
24.23 Các quốc gia tăng đáng kể tỷ lệ sản lượng thế giới từ năm 1960 đến năm 2010 bao gồm Đức , Pháp và Vương quốc Anh Sai
25.24 Hoa Kỳ chiếm tỷ trọng lớn hơn đáng kể trong nền kinh tế thế giới năm
2011 so với những năm 1960 Sai
26.25 Bắt đầu từ những năm 1970 , các công ty châu Âu và Nhật Bản bắt đầu chuyển các hoạt động sản xuất thâm dụng lao động từ các quốc gia đang phát triển sang các quốc gia nơi mà chi phí lao động thấp hơn Sai
Trang 327.26 Cổ phiếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài đề cập đến tổng giá trị tích lũy của đầu tư nước ngoài trong một quốc gia Đúng
28.27 Trong suốt những năm 1990 , số tiền đầu tư hướng vào cả các quốc gia phát triển và đang phát triển tăng lên đáng kể Đúng
29.28 Trong số các quốc gia đang phát triển , người nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất là Trung Quốc Đúng
30.29 Mặc dù hầu hết thương mại và Đầu tư quốc tế vẫn được thực hiện bởi các công ty lớn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tham gia vào thương mại và Đầu tư quốc tế Đúng
31.30 sự trỗi dậy của Internet đang gia tăng các rào cản và các doanh nghiệp nhỏ phải đối mặt trong việc xây dựng doanh số quốc tế Sai
32.31 thế nhiều quốc gia Cộng sản cũ và châu Âu và châu Á dường như chia
sẻ cam kết các chính sách dân chủ và nền kinh tế thị trường tự do Đúng
33.32 trong một phần tư thế kỷ qua khối lượng Thương Mại Đầu Tư xuyên biên giới đã tăng nhanh hơn sản lượng toàn cầu Sai
34.33 Một môi trường quan tâm thường xuyên được toàn bộ thủ tục hóa lên tiếng là ngăn cản đối với thương mại quốc tế phá hủy công việc sản xuất tạicác nền kinh tế tiên tiến giàu có như Hoa Kỳ và Tây Âu 34 Đúng
35.34 Có thể tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia phát triển, bà đắp các phần làm giảm thu nhập quốc dân của những người lao động không có kỹ năng, nâng cao mức sống của họ Đúng
36.35 Một mối quan tâm của các công ty đối thủ toàn cầu hóa là nó làm suy yếu ảnh hưởng của các tổ chức siêu quốc gia và thúc đẩy chủ quyền của cácquốc gia riêng lẻ Sai
37.36 Nói chung, khi nước trở nên giàu có hơn, họ ban hành các quy trình laođộng và môi trường khó khăn hơn Đúng
38.37 Các quốc gia nghèo mắc nợ cao (HIPCS) có thể tự mình thoát nghèo bằng cách theo đuổi chính sách thương mại trả đũa Sai
39.38 Một công ty phải trở thành doanh nghiệp đa quốc gia Tôi trực tiếp vào các hoạt động ở quốc gia khác Để tham gia vào kinh doanh quốc tế Sai
40.39 Bất chấp tất cả các cuộc nói chuyện về về Ngôi làng toàn cầu mới nổi Bình giữa các quốc gia như văn hóa và Hệ thống chính trị rất sâu sắc và lâudài Đúng
41.40 Sự khác biệt giữa các quốc gia đòi hỏi một doanh nghiệp quốc tế thay đổi theo quốc gia Đúng
42.41 Điều nào sau đây đã giảm do việc toàn cầu hóa
A Khối lượng hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia
Trang 4B Giao dịch ngoại hối
C Mua sắm đầu tư sản phẩm khắp nơi trên thế giới
D Sự khác biệt văn hóa vật chất giữa các quốc gia
E Bãi bỏ quy định của thị trường
43.42 để cập đến sự thay đổi theo hướng kinh tế thế giới hội nhập và phụ thuộc nhiều hơm
A Tích hợp chuyển tiếp
B Tùy biến đại chúng
C Toàn cầu hóa ,
D Thương mại hóa
E Tích hợp dọc
44.43 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về toàn cầu hóa thị trường?
A Do hậu quả của toàn cầu hóa thị trường, thị hiểu và sở thích của người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau bắt đầu khác nhau nhiều hơn
B Bằng cách cung cấp cùng một sản phẩm cơ bản trên toàn thế giới, các công ty không tạo ra một thị trưởng toàn cầu
C vẫn tồn tại sự khác biệt đáng kể giữa các thị trường quốc gia dọctheo nhiều khía cạnh liên quan bao gồm các kênh phân phối hệ thống giá trị giống văn hóa và các quy định pháp lý
D Các thị trường toàn cầu hóa không phải là thị trường cho hàng hóa và vật liệu công nghiệp mà là thị trường dành cho các sản phẩm tiêu dùng
E Một công ty phải có quy mô của một quốc gia khổng lồ đa quốc gia như Citigroup hoặc Coca Cola để tạo điều kiện và hưởng lợi
từ việc toàn cầu hóa thị trường
45.Công ty ô tô quảng bá các mẫu xe khác nhau ở các quốc gia khác nhau tùy thuộc vào một Loạt các yếu tố như nhập khẩu học khẩu vị địa phương chi phí nhiên liệu địa phương mức thu nhập tắc nghẽn giao thông và giá trị văn hóa điều này rất có thể chứng minh rằng
A sự khác biệt đáng kể vẫn tồn tại giữa các thị trường quốc gia
B sự đa dạng văn hóa đã được thay thế bằng sự đồng nhất toàn cầu
C thị trường toàn cầu t phức tạp hơn thị trường quốc gia
D một công ty không phải là quy mô của một người khổng lồ đa quốc gia để tạo điều kiện và hương Ni từ việc toàn cầu hóa thị trường
Trang 546.E các chuẩn mực xã hội ở một quốc gia không ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
47.45 Điều nào sau đây có khả năng là sản phẩm phù hợp nhất cho thị trườngtoàn cầu?
A Bộ vi xử lý
B Thức ăn nhanh như hamburger
C Quần áo và phụ kiện
B Khi các công ty đối thủ toàn cầu theo dõi nhau trên khắp các quốc gia, họ mang theo thương hiệu, sản phẩm và chiến lược tiếpthị từ các thị trường quốc gia khác, do đó tạo ra sự đồng nhất giữa các thị trường
C Các công ty Thực sự sáng tạo thành công bằng cách phát triển các sản phẩm phục vụ nhu cầu cụ thể của thị trường địa phương
D khối lượng hàng hóa dịch vụ và đầu tư biên giới quốc gia đã mở rộng với tốc độ chậm hơn so với sản lượng thế giới trong nửa trong hơn nửa thế kỷ
E hầu hết các thị trường toàn cầu không phải là thị trường cho các sản phẩm tiêu dùng vì sự khác biệt đáng kể và Thị Hiếu và sở thích của người tiêu dùng vẫn tồn tại giữa các thị trường quốc gia
49.47 Toàn cầu hóa dẫn đến một mức độ lớn hơn của trên các thị trường so với hiện tại
A kiểm soát quy định
B đa dạng
C đồng nhất
D rào cản hành chính
E cộng sản
Trang 650.48 _để cập đến việc tìm nguồn cung ứng hàng hóa và dịch vụ từ các địa điểm trên toàn cầu để tận dụng sự khác biệt quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố như lao động, năng lượng, đất đai và vốn.
A toàn cầu hóa thị trường
B tăng sản phẩm
C khuếch đại sản xuất
D toàn cầu hóa sản xuất
E viết hoa của thị trường
51.49 Điều nào sau đây minh họa tốt nhất cho toàn cầu hóa sản xuất?
A Daily Diamonds Inc mua kim cương từ Nam Phi và xuất khẩu sang Ấn Độ cho quá trình cắt
B Evan Swan, một nhà thiết kế thời trang có trụ sở tại Hoa Kỳ, đang lên kế hoạch mở một cửa hàng hàng đầu ở Trung Quốc để phục vụ thị trường châu Á
C Crab Crab một chuỗi thức ăn nhanh của Anh, đã phục vụ khách hàng trên toàn thế giới thông qua các nhượng quyền thương mại
D Silver Unicom Inc Sử dụng nhân viên bán hàng từ nước sở tại tương ứng để bán sản phẩm và dịch vụ của minh
E Pizza Gallery một chuỗi cửa hàng Pizza tại Ý tùy chỉnh pizza và
mì ống của mình để phù hợp với thị hiểu của nước Mỹ và úc
52.50 West Electronic Corporation cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các sản phẩm điện tử của các địa điểm khác nhau trên toàn cầu nhằm cố gắng tận dụng sự khác biệt về chi phí và chất lượng lao động và đất đai thực hành chứng minh
A Toàn cầu hóa sản xuất
B Nội địa hóa thị trường
C gia tăng sự khác biệt về thị hiểu và sở thích của người tiêu dùng trên toàn thế giới
D quốc hữu hóa doanh nghiệp tư nhân
E sự trỗi dậy của chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu
53.51 Phát biểu nào sau đây có khả năng đúng nhất với gia công phần mềm?
A Phân tán các hoạt động tạo ra giá trị thông qua gia công có xu hướng làm tăng chi phí cần thiết để phát triển việc cung cấp sản phẩm
B Trong thể giới ngày nay, các nỗ lực gia công chủ yếu giới hạn trong các hoạt động sản xuất và không bao gồm các hoạt động dịch vụ
Trang 7C Gia công sản xuất ra nước ngoài làm tăng cơ hội cho các công ty
có được đơn đặt hàng đáng kể cho các sản phẩm của họ từ các quốc gia đó
D Gia công phần mềm luôn làm tăng thời gian cần thiết để phát triển sản phẩm và không cho phép sản xuất linh hoạt
E Một công ty đa quốc gia không thể tùy chinh các sản phẩm của mình cho thị trường địa phương của các quốc gia khác nhau nếu công ty đó thuê ngoài hoạt động sản xuất
54.52 Một công ty phần mềm sử dụng các kỹ sư ở Ản Độ để thực hiện các chức năng bảo trì trên phần mềm được thiết kế ở Hoa Kỳ và họ cũng sử dụng kế toán Ản Độ để biên dịch tờ khai thuế Theo thông tin này, công ty
có trụ sở tại Hoa Kỳ rất có thể đang sử dụng:
A gia công
B chia sẻ công việc
C luân chuyển công việc
D nhượng quyền thương mại
C Gia tăng cạnh tranh nước ngoài trong các ngành sản xuất
D Trỗi dậy trong chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu
E Sử dụng công nghệ truyền thông hiện đại
57.55 là một điều ước quốc tế cam kết các bên ký kết hạ thấp các rào cản đối với dòng hàng hóa tự do xuyên biên giới quốc gia và là tiền thân của Tổ chức Thương mại Thế giới
58.A.Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
59.B Hiệp định thương mại tự do quốc gia độc lập
Trang 860.C Giao thức Kyoto
61.D Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
62.E Thỏa thuận về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữutrí tuệ
63.56 Toàn cầu hóa sản xuất chủ yếu xảy ra do:
A đồng nhất văn hóa ngày càng tăng trên các thị trường
B sự khác biệt ngày càng tăng trong thị hiểu và sở thích của người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau
C sự khác biệt quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố nhưlao động, năng lượng, đất đai và vốn
D trổi dậy trong chủ nghĩa cộng sản trên toàn thể giớt
64.E tăng nhu cầu trên toàn thể giới cho lạo động phổ thông 57
65.57 Ngân hàng Thế giới chủ yếu được tạo ra vào năm 1944 đe
A giữ gìn hòa bình thông qua hợp tác quốc tế và an ninh tập the
B thúc đẩy phát triển kinh tế,
C đưa ra phán quyết về tranh chấp được để trình bởi các quốc gia thành viên
D Cung cấp ý kiến tư vấn cho các câu hỏi được đề cập bởi các cơ quan có thẩm quyền
E đề cao sự tôn trọng quyền con người 58
66.58 Năm 1944, IMF được thành lập để:
A duy trì trật tự trong hệ thống tiền tệ quốc tế
B giữ gìn hòa bình thông qua hợp tác quốc tế và an ninh tập thể
C đề cao sự tôn trọng quyền con người
D kiểm soát phát thải nhiên liệu hóa thạch của các quốc gia thành viên bằng cách áp dụng tiên phật
E xây dựng một phản ứng chính sách phối hợp với các cuộc khủng hoảng tài chính ở các quốc gia đang phát triển 59
67.59 Điều nào sau đây là một lập luận được đưa ra bởi các nhà phê bình của IMF?
A Nó làm tăng các rào cản đối với dòng hàng hóa và đầu tư tự do xuyên biên giới quốc gia
B Nó chỉ cung cấp hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển và hoàn toàn bỏ qua các quốc gia phát triển
C Nó không đủ mạnh để đảm bảo rằng các quốc gia-quốc gia tuân thủ các quy tắc được đặt ra trong các hiệp ước thương mại
D Nó thúc đấy sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu
Trang 9E Nó chiếm đoạt chủ quyền của các quốc gia bằng cách nói với chính phủ những chính sách kinh tế mì họ phải áp dụng 60.
68.60 Được thành lập vào năm 1945 bởi 51 quốc gia cam kết giữ gìn hòa bình thông qua hợp tác quốc tế và an ninh tập thể
A Tổ chức Hòa bình xanhTop of Form
B Tòa án công lý quốc tế
C Liên minh các quốc gia
D Tổ chức thương mại thế giới
E Ngân hàng thế giới
71.62 Theo Hiến chương Liên Hợp Quốc, một trong bốn mục đích của Liên hợp quốc là:
A là một trung tâm để hài hòa các hành động của các quốc gia
B khuyến khích các quốc gia thành viên tăng rào cản thương mại
C cung cấp các khoản vay không lãi suất cho các nước nghèo để thực hiện các dự án cơ sở hạ tâng
D thúc đẩy việc tạo ra các hiệp định thương mại tự do khu vực
E truyền bá chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới
72.63 G20 bao gồm và Ngân hàng trung ương châu Âu của 19 nền kinh tế lớn nhất thế giới, cộng với đại diện của Liên minh châu Âu
A bộ trưởng tài chính và thống đốc ngân hàng trung ương to
B chủ tịch và bộ trưởng quốc phòng
C thủ tướng và quân trưởng
D bộ trưởng thương mại quốc tế
E bộ trưởng ngoại giao được thành lập vào năm 1999 để xây dựng một phản ứng chính sách phối hợp đối
73.64 Ban đầu _được thành lập năm 1999 để xây dựng phản ứng chính sách đối với các cuộc khủng hoảng tài chính ở các quốc gia đang phát triển
A Liên hợp quốc
B G-20
C Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10D D Tòa án công lý quốc tế
E Ngân hàng thế giới 65
74.65 Trong năm 2008-09, G20 chủ yếu hoạat động để:
A giải quyết các mối quan tâm về quyền con người trong áo len
B xây dựng chính sách chống đói nghèo ở các quốc gia kém phát triển trên the giot chính toàn cầu
C Cung cấp một diễn đàn để khởi động một phản ứng chính sách phối hợp với các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
D giúp tạo ra một kế hoạch hành động thống nhất để chống lại mối
đe dọa khủng bố toàn cáu E đưa ra các phán quyết về tranh chắp bằng sáng chế được đệ trình bởi các quốc gia thành viên
75.66 Yếu tố nào sau đây là yếu tố vĩ mô làm cơ sở cho xu hướng toàn cầu hóa?
A Sự trỗi dậy của chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu
B Gia tăng quốc hữu hóa tổ chức tư nhân
C Tăng sự đa dạng trong thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau
D Gia tăng các quy định thương mại trên toàn cầu
E Sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây trong xử lý thông tin và các công nghệ khác
76.67 Điều nào sau đây thể hiện tốt nhất đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)?
A Pure Pearls, một cửa hàng trang sức ở Hoa Kỳ, nhập khẩu ngọc trai thu hoạch từ Indonesia, Philippines và Úc
B Chivalry, một công ty sản xuất điện thoại có trụ sở tại Hoa Kỳ, đãthành lập nhà máy lắp ráp của riêng mình tại Nhật Bản để phục
vụ nhu cầu của thị trường châu Á X
C Delicate Love, một công ty bán hoa có uy tín ở Hà Lan, xuất khẩu hoa tulip và hoa hồng trên toàn cầu
D Samantha bắt đầu một nhà hàng Ý ở quê nhà, Hoa Kỳ, sau khi côhọc nấu ăn từ một đầu bếp có tiếng ở Ý
E Yin và Yang Inc.Một công ty Trung Quốc Cung cấp các nút và khóa cho các thương hiệu DEMIN lớn ở anh
77.68 Michelle, một Nhà thiết kế thời trang ý bán hàng hóa của mình bằng cách xuất khẩu chúng sanh Hoa Kỳ Anh và Brazil Theo thông tin Mẹhelle này rất có thể liên quan đến
A đầu tư trực tiếp nuớc ngoài
B đầu tư tổ chức nước ngoài
Trang 11C thương mại quốc tế,
D đổi hàng qua biên giới
E gia công phần mềm
78.69 Nếu trong thời điểm hiện tại, một công ty quốc tế quyết định hợp tác kinh doanh với cae que o Cộng sản cũ của Châu Âu và Châu Á thì rất có thể sẽ được hưởng lợi từ:
A máy chủ của các cơ hội xuất khẩu và đầu tư được trình bày bởi các quốc gia này
B rủi ro kinh doanh thấp liên quan đến làm ăn với các nước này
C chính quyền độc tài của các quốc gia này
D nền kinh tế phát triển cao của các nước này
E điều kiện chính trị và kinh tế rất ổn định ở các nước này 5 70
79.70 Để đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra, một công ty chủ yếu nên:
A tiến hành trao đổi hàng hóa xuyên biên giới với các nước láng giềng
B đầu tư nguồn lực vào các hoạt động kinh doanh bên ngoài quốc gia của mình
C xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng ở nước khác
D nhập khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ từ nhà sản xuất ở nước khác
E dựng lên những rào cản ghê gớm đối với thương mại quốc tế 71
80.71 Gem Globe, một công ty của Mỹ, đã đầu tư vốn đáng kể vào các hoạt động khai thác đá quý bên ngoài Hoa Kỳ Thực hành này được gọi là:
A da dạng hóa không liên quan
B đầu tư trực tiếp nước ngoài
C đổi hàng qua biên giới
B thoái vốn nước ngoài
C đầu tư đầu cơ
D đầu tư trực tiếp nước ngoài
E cartel xuyên biên giới
83.73 Động cơ đằng sau mức thuế cao mà các quốc gia áp dụng đối với hàng nhập khẩu trước Thế chiến II, là:
Trang 12A ngăn chặn mọi nỗ lực có thể để thúc đẩy chủ nghĩa cộng sản.
B bảo vệ các ngành công nghiệp trong nước khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài
C ngăn chặn sự xuất hiện của Đại suy thoái
D bảo vệ bằng sáng chế, bản quyền và thương hiệu
E thúc đẩy thương mại dịch vụ hơn thương mại hàng hóa sản xuất
84.74 Các quốc gia công nghiệp tiên tiến của phương Tây đã cam kết sau Thếchiến II xóa bỏ các rào cài đối với dòng hàng hóa, dịch vụ và vốn tự do giữa các quốc gia Mục tiêu này được ghi nhận trong
A Hiệp ước hỗ trợ đối ứng liên Mỹ
B Thỏa thuận hợp tác kinh tế toàn diện
C Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
D Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
E Hiến chương Liên Hợp Quốc
85.75 Những lý do nào sau đây góp phần vào cuộc Đại khủng hoảng những năm 1930?
A Không có khả năng đáp ứng nhu cầu sản phẩm ngày càng tăng của thế giới
B Một số quốc gia chấp nhận Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
C Gia tăng sự tấn công từ các đối thủ nước neoli vào các ngành công nghiệp trong nước
D Tự nhân hóa các tổ chức nhà nước
E Các nước tăng dần các rào cản thương mại với nhau
86.76 Tổ chức nào sau đây được thành lận tại Vòng đàm phán Uruguay năm 1993?
A Tổ chức thương mại thế giới
B Tòa án công lý quốc tế
C Cơ quan thực thi thương mại quốc tế
D Liên hợp quốc
E Ngân hàng thế giới
87.77 Vòng đàm phán Uruguay năm 1993:
A tăng các rào cản thương mại và đầu tư
B loại trừ thương mại dịch vụ khỏi thương mại quốc tế
C biến tổ chức thương mại thế giới thành GATT
D cung cấp bảo vệ nâng cao cho bằng sáng chế, nhãn hiệu và bản quyền tác giả
Trang 13E thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
88.78 Điều nào sau đây là một phần trong chương trình nghị sự của Vòng đàm phán Doha do WTO phát động?
A Hạn chế sử dụng luật chống bán phá giá
B Bãi bỏ Quỹ tiền tệ quốc tế
C Tăng thuế đối với hàng hóa công nghiệp, dịch vụ và nông sản
D Thuyết phục các chính phủ thành viên cắt giảm chi tiêu quốc phòng
E Thành lập GATT thay thế cho WTO
89.79 Điều nào sau đây sẽ là lợi ích lớn nhất cho các quốc gia nghèo trên thế giới từ cuộc đàm phán Doha WTO năm 2001
A Thu được từ việc tăng các rào cản đối với đầu tư xuyên biên giới
B Thu nhập từ giảm thuế và trợ cấp nông nghiệp
C Thu được từ việc mở rộng sử dụng luật chống bán phá giá
D Thu được từ việc thúc đẩy chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu
E Thu được từ chủ nghĩa bảo hộ gia tăng trên thị trường của các nước phát triển
90.80 Việc hạ thấp các rào cản thương mại và đầu tư:
A bảo vệ các ngành công nghiệp trong nước khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài
B không phải là một chương trình nghị sự của Vòng đàm phán Uruguay
C cho phép các công ty sản xuất cơ sở tại các địa điểm tối ưu bên ngoài quốc gia của họ
D tạo môi trường bất lợi cho FDI
E gây ra cuộc đại khủng hoảng những năm 1930
91.81 Điều nào sau đây là lợi ích của việc hạ thấp các rào cản đối với thương mại quốc tế?
A Các ngành công nghiệp trong nước được bảo vệ tốt hơn khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài
B Các công ty có thể xem thế giới, chứ không phải là một quốc gia,như thị trường của họ
C Việc hạ thấp các rào cản thúc đẩy chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu
D Việc hạ thấp các rào cản tạo ra một cú hích đối với toàn cầu hóa
cả thị trường và sản xuất
Trang 14E Nền kinh tế của các thành viên của WTO trở thành các thực thế khép kín 82.
92.82 Điều nào sau đây đã giảm dần ở các quốc gia đang phát triển trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Indonesia, Thái Lan, Hàn Quốc, Mexico và Brazil?
A Cơ hội kinh tế cho thương mại quốc tế
B Công nghiệp hóa
C Đóng góp vào tỷ trọng của sản lượng thế giới
D Cổ phiếu đầu tư trực tiếp nước ngoài
E Rào cản đối với dòng hàng hóa, dịch vụ và vốn tự do
93.83 Trong khi việc hạ thấp các rào cản thương mại làm cho toàn cầu hóa thị trường và sản xuất trở thành một khả năng lý thuyết điều nào sau đây đãbiến nó thành hiện thực hiểu hình
A Những tiến bộ chính trị trong công nghệ truyền thông, xử lý thông tin và vận
B Sự trỗi dậy của chủ nghĩa cộng sản với sự cần thiết của các nền kinh tế độc lập trên phạm vi toàn cầu
C Sự đa dạng ngày càng tăng trong thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng trên toàn thế giới
D Sự khác biệt ngày càng tăng trong văn hóa vật chất trên toàn thế giới
E Tầm quan trọng ngày càng giảm của Tổ chức Thương mại Thế giới D 84
94.84 Gerald đã tặng con trai của mình David một máy tính hại năm trước, Gần đây, anh quyết ctm giữ việc mua cả máy tính và luật của Moore, rất có thể là:
A Gerald trả giá cao hơn cho máy tính của Julian
B Máy tính của David sẽ có bộ vi xử lý có sức mạnh tốt hơn máy tính của Julian
C cả máy tính của David và Julian đều có giá của Gerald như nhau
D bộ vi xử lý trong máy tính của Julian sẽ tiên tiến hơn về sức mạnh so với của David
E sức mạnh của bộ vi xử lý, trong cả máy tính của David và Julian,
sẽ giống nhau
95.85 Phát triển bộ vi xử lý rất có thể được coi là sự đổi mới quan trọng nhất trong công nghệ bởi vì: A nó đã làm cho các nền kinh tế của các quốc gia quốc gia trên thế giới ít đan xen
Trang 1596.B nó đã cho phép sự phát triển bùng nổ của điện toán chi phí thấp.
97.C nó đã làm tăng sự khác biệt quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất
98.D nó đã giúp gia tăng các rào cản đối với thương mại và đầu tư quốc tế
99.E nó có các quốc gia cô lập với nhau theo khoảng cách, múi giờ và ngôn ngữ 86
100. 86 dự đoán rằng sức mạnh của công nghệ vi xử lý tăng gấp đôi và chi phí sản xuất giảm sau mễ 18 tháng
A Luật của Bell
B Luật pháp của Murphy
C Định luật Moore
101. D.Luật pháp của Ohm
102. E Luật của Engel
103. 87 Richard gần đây đã mua bột mì với giá 600 đô la so với chiếc máy tính 900 đôla mà anh ta đã mua cách đây năm 2010 chiếc máy tính mới nhưng hiệu quả hơn về Giá mà anh ta đã trả sức mạnh của công nghệ
và vi Xử lý hiện tượng này được giải thích tốt nhất bởi
A quy luật của nhu cầu
B Luật của Campbell
C Định luật Moore
D quy luật lợi nhuận giảm dần
E Định luật Bowley 88
104. 88 Phát biểu nào sau đây là đúng về Internet và World Wide Web?
A Nó đã làm tăng chi phí thực sự của xử lý thông tin và truyền thông
B Nó làm tăng chi phí điều phối và kiểm soát một tổ chức toàn cầu
C Nó giúp người mua và người bán dễ dàng tìm thấy nhau hơn, bất
cứ nơi nào họ có thể được đặt
D Chỉ có thể truy cập vào các doanh nghiệp lớn được coi là người khổng lồ đa quốc gia
E Nó làm tăng một số hạn chế kinh doanh về vị trí, quy mô và múi giờ 89
105. 89 Sự ra đời của container hóa có:
A làm cho các nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới đất nước ít đan xen
B thực hiện chuyển hàng hóa từ một phương thức vận chuyển sang một phương thức cực kỳ tốn nhiều công sức
Trang 16C giảm đáng kể chi phí vận chuyển hàng hóa trên một khoảng cách dài.
D làm chậm quá trình toàn cầu hóa thị trường và sản xuất
E tăng chi phí điều phối và kiểm soát một tổ chức toàn cầu 90
106. 90 Điều nào sau đây đã gây bất lợi cho toàn cầu hóa thị trường và sản xuất?
A Sự ra đời của container
B Việc sử dụng Internet và các dịch vụ như Skype
C Sự khác biệt giữa các quốc gia về văn hóa, sở thích của người tiêu dùng và thực tiễn kinh doanh
D Tự nhân hóa doanh nghiệp nhà nước
E Sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản
107. 91 Kể từ năm 1980 đội tàu container của thế giới đã tăng gấp 4 lần phản ánh một phần
A khối lượng thương mại quốc tế ngày càng tăng
B năng suất lao động giảm
C tăng chi phí container
D tăng chi phí vận chuyển
E giảm cơ hội việc làm trên toàn cầu
108. 92 Đã là một lực lượng chính tạo điều kiện cho thương mại dịch vụquốc tế
A sự ra đời của container
B phát triển máy bay phản lực thương mại
C chính sách thương mại trả đũa đối với thương mại hàng hóa quốctế
D sự sụt giảm trong thị phần của Hoa Kỳ về sản lượng thế giới
E sự ra đời của Internet
109. 93 Phát biểu nào sau đây là đúng về ý nghĩa của đổi mới công nghệđối với toàn cầu hóa thị trường?
A Đối mới công nghệ đã tạo điều kiện cho toàn cầu hóa sản xuất, nhưng đã thất bại trong việc tạo điều kiện cho toàn cầu hóa thị trường
B Mặc dù các phát minh công nghệ đang mở ra trong làng toàn cầu,nhưng sự khác biệt đáng kể về quốc gia vẫn thuộc về sở thích củangười tiêu dùng và thực tiễn kinh doanh
C Đổi mới công nghệ đã gây ra sự trỗi dậy của chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu
Trang 17D Đổi mới công nghệ đã thất bại trong việc tạo ra thị trường toàn cầu cho các sản phẩm tiêu dùng.
E Đổi mới công nghệ đã làm tăng chi phí truyền thông đang cản trởtoàn cầu hóa thị trường
110. 94 Điều nào sau đây có khả năng được quan sát nhiều nhất trong nền kinh tế toàn cầu ngày nay? A Tăng thị phần của Hoa Kỳ về sản lượng thế giới
111. B Các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ thống trị thị trường kinh doanh quốc tế
112. C gia tăng sự thống trị của Hoa Kỳ trong nền kinh tế thế giới và bức tranh thương mại thế giới
113. D hầu hết các quốc gia bị chi phối bởi các nền kinh tế tập trung của các thế giới cộng sản
114. E Sự gia tăng nhanh chóng trong phần sản lượng thế giới chiếm bởi các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc và Ấn Độ
115. 95 Là cường quốc công nghiệp thống trị nhất thế giới vào những năm 1960
B Sự thay đổi vị trí của Hoa Kỳ về tỷ lệ sản lượng thế giới là kết quả của sự suy giảm tuyệt đối về sức khỏe của nền kinh tế Hoa Kỳ
Trang 18C Từ năm 1960 đến 2010, các quốc gia có sự sụt giảm lớn về thị phần sản lượng thế giới bao gồm Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan và Hàn Quốc.
D Hoa Kỳ là quốc gia phát triển duy nhất chứng kiến vị thể tương đối của mình trong tỷ lệ trượt sản lượng thế giới
E Ngày nay khoảng một nửa toàn cầu các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung của nền kinh tế thế giới Cộng sản đã vượt quá giới hạn đối với các doanh nghiệp quốc tế phương
118. 98 Điều nào sau đây đã thấy một sự thay đổi tích cực từ năm 1960 đến năm 2010?
119. Tăng trưởng của các nền kinh tế kế hoạch tập trung của thế giới cộng sản
120. Vị thế của Hoa Kỳ trong nền kinh tế thế giới và bức tranh thương mại thế giới
121. Tỷ lệ sản lượng thế giới được hưởng bởi các nước công nghiệp giàu
có như Anh, Đức và Nhật Bản
122. Tỷ lệ sản lượng thế giới chiếm với các quốc gia đang phát triển
123. Sự phổ biến của các nền kinh tế quốc gia độc lập và khép kín
124. 99 Trong bối cảnh nhân khẩu học thay đổi của nền kinh tế toàn cầu, điều nào sau đây đã chứng kiến sự suy giảm ?
125. Phát triển kinh tế và công nghiệp hóa của các quốc gia đang phát triển
126. Thị phần hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu của Hoa Kỳ
127. Bãi bỏ quy định của thị trường trong các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung của thế giới cộng sản
128. Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan và Hàn Quốc chia sẻ sản lượng thế giới
129. Cơ hội kinh tế ở các quốc gia đang phát triển trên thế giới
130. 100 Do địa lý kinh tế thay đổi nhiều cơ hội kinh tế của mai mai rất
có thể được tìm thấy trong ?
131. Các quốc gia công nghiệp giàu có trên thế giới như Anh và Đức
132. Nền kinh tế kế hoạch tập trung của thế giới cộng sản
Trang 19136. 101 Động lực thúc đẩy phần lớn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cáccông ty không thuộc Hoa Kỳ là mong muốn:
137. Phân tán các hoạt động sản xuất đến các địa điểm tối ưu
138. Đàn áp các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc Ấn Độ và Brazil
139. Truyền bá chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới
140. Tăng sự cạnh tranh giữa các ngành công nghiệp trong nước và các tập đoàn của Hoa Kỳ
141. Cầu nối sự khác biệt quốc gia về văn hóa, sở thích của người tiêu dùng và thực tiễn kinh doanh
142. 102 …… đề cập đến tổng giá trị tích lũy của các khoản đầu tư nước ngoài ?
143. Ngoại hối bình quân gia quyền
144. Đầu tư nước ngoài có đòn bẩy
145. Cổ phiếu đầu tư trực tiếp nước ngoài
146. Điều chỉnh ngoại hối
147. Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang
148. 103 Phát biểu nào sau đây đúng về bức tranh đầu tư trực tiếp nước ngoài đang thay đổi của nền kinh tế toàn cầu?
149. Suốt những năm 1990, lượng đầu tư hướng vào cả các quốc gia phát triển và đang phát triển đã giảm đáng kể
150. Đã có sự sụt giảm trong thị phần Chứng Khoán FDI do các quốc gia đang phát triển phản ánh xu hướng giảm cho các công ty từ các quốc gia này đầu tư ra ngoài biên giới
151. Trong số các quốc gia đang phát triển người nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài thấp nhất là Trung Quốc
152. Tỷ lệ cổ phiếu FDI của các công ty Hoa Kỳ đã tăng mạnh từ những năm 1980
153. Dòng vốn đầu tư nước ngoài bền vững vào các quốc gia đang phát triển là một yếu tố kích thích quan trọng cho tăng trưởng kinh tế ở các quốcgia đó
154. 104 Dòng chảy đầu tư nước ngoài bền vững vào các quốc gia đang phát triển:
155. Đã dẫn đến sự gia tăng của chủ nghĩa cộng sản ở các nước đó
156. Đại gia tăng kể từ những năm 1980
157. Nhằm vào các cường quốc phương Tây xây dựng ảnh hưởng chính trị ở các khu vực đó
158. Gây bất lợi cho tăng trưởng kinh tế ở các nước đó
Trang 20159. Đã dẫn đến một xu hướng giảm cho các công ty từ các quốc gia này đầu tư bên ngoài biên giới của họ họ
160. 105 …… Đã trải qua sự giảm tỉ trọng của cổ phiếu FDI trong khoảng thời gian từ 1980 đến 2010
174. Sự suy giảm của các công ty đa quốc gia không thuộc Hoa Kỳ
175. Sự suy giảm của các công ty đa quốc gia xâm nhập vào các quốc gia đang phát triển trên thế giới
176. Sự tăng trưởng của các công ty đa quốc gia nhỏ
177. Độc quyền thị trường ở các nước đang phát triển bởi các tập đoàn đaquốc gia của Hoa Kỳ
178. 108 Trong thị trường toàn cầu, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã dẫn đến sự giảm tương đối trong:
179. Tăng trưởng của các công ty đa quốc gia cỡ vừa và nhỏ
180. Sự thống trị của công ty Hoa Kỳ
181. Sự gia tăng của các công ty đa quốc gia không thuộc Hoa Kỳ
182. Mong muốn phân tán hoạt động sản xuất ra nước ngoài
183. Sự xuất hiện của các công ty từ các quốc gia đang phát triển như là đối thủ cạnh tranh quan trọng
184. 109 Đa quốc gia mini là gì?
185. Các công ty đa quốc gia từ các nước tương đối nhỏ về diện tích
Trang 21186. Các công ty đa quốc gia từ các quốc gia đang phát triển trên thế giới
187. Các công ty đa quốc gia chỉ hoạt động ở một nước ngoài
188. Các công ty đa quốc gia cỡ vừa và nhỏ
189. Các công ty con của các công ty đa quốc gia lớn ở nước ngoài
190. 110 Phát biểu nào sau đây là đúng về xu hướng thay đổi bản chất của các doanh nghiệp đa quốc gia?
191. Hoạt động kinh doanh toàn cầu đang ngày càng bị chi phối bởi các tập đoàn đa quốc gia lớn của Hoa Kỳ
192. Số lượng các công ty đa quốc gia cỡ vừa và nhỏ đang giảm liên tục
193. Các cấp bậc của 100 công ty đa quốc gia lớn nhất thế giới bị chi phốibởi các công ty từ các nền kinh tế đang phát triển
194. Internet đang gia tăng các rào cản mà các doanh nghiệp nhỏ phải đốimặt trong việc xây dựng doanh số bán hàng quốc tế
195. Kinh doanh quốc tế được thực hiện không chỉ bởi các công ty lớn
mà còn bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ
196. 111 Universal Lingo, một công ty dịch thuật ngôn ngữ có trụ sở tại Anh chỉ sử dụng 65 người trên toàn thế giới, có doanh thu hàng năm là 1,5 triệu đô la Trong bối cảnh này, Universal Lingo rất có thể được phân loại
là một (n):
197. Doanh nghiệp lớn trong nước
198. Công ty đa quốc gia mini
199. Công ty địa phương
200. Công ty TNHH
201. Người khổng lồ đa quốc gia
202. 112 Trong thời đại hiện nay, nhiều quốc gia Cộng sản của Châu Âu
và Châu Á:
203. Đóng cửa cho các doanh nghiệp quốc tế phương Tây
204. Cam kết chính trị dân chủ
205. Đang chống lại kinh tế thị trường tự do
206. Đã cấm sử dụng internet bởi các công ty đa quốc gia nhỏ
207. Có nền kinh tế phát triển cao
208. 113 Phát biểu nào sau đây là đúng về các quốc gia Cộng sản cũ ở Đông Âu và Trung á?
209. Các quốc gia này cho thấy không có cam kết đối với các chính sách dân chủ và thị trường tự do
Trang 22210. Các quốc gia này hoàn toàn di chuyển ra khỏi hình thức chính quyềnđộc tài và chuyên chế không ổn định
211. Các nền kinh tế này về cơ bản vẫn đóng cửa đối với các doanh nghiệp quốc tế phương Tây
212. Các doanh nghiệp ở các nền kinh tế này có xu hướng được đặc trưngbởi rủi ro cao cũng như lợi nhuận cao
213. So với phần còn lại của thế giới, nền kinh tế của nhiều quốc gia Cộng sản trước đây phát triển hơn
214. 114 Điều kiện nào sau đây có nhiều khả năng đóng vai trò ngăn chặn các công ty nước ngoài sẵn sàng làm ăn với các quốc gia Cộng sản cũ
ở Đông Âu và Trung Á?
215. Mức độ phát triển kinh tế cao ở các nước này
216. Các dấu hiệu gia tăng bất ổn và khuynh hướng toàn trị nhìn thấy ở các quốc gia này
217. Cam kết mạnh mẽ đối với các hệ thống kinh tế dựa trên thị trường được thấy ở các quốc gia này
218. Sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở các nước này
219. Lợi nhuận thấp liên quan đến việc kinh doanh ở các nước này
220. 115 Phát biểu nào sau đây là đúng về ý nghĩa của các cuộc cách mạng xảy ra ở Trung Quốc đối với các doanh nghiệp quốc tế?
221. Trung Quốc đang rời khỏi hệ thống kinh tế thị trường tự do
222. Trung Quốc đại diện cho một thị trường rộng lớn và phần lớn chưa được khai thác cho kinh doanh quốc tế
223. Từ năm 1983 đến 2010, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Trung Quốc giảm đáng kể
224. Các công ty mới của Trung Quốc đã thất bại trong việc trở thành những đối thủ có khả năng trong thị trường toàn cầu
225. Trung Quốc liên tục không khuyến khích sử dụng nền kinh tế thị trường tự do
226. 116 Trong hai thập kỷ qua phần lớn các nước Mỹ Latinh có:
227. Trải qua sự suy giảm sức khỏe của nền kinh tế của họ
228. Bán doanh nghiệp nhà nước cho nhà đầu tư tư nhân
229. Được đặc trưng bởi tăng trưởng thấp, nợ cao và siêu lạm phát
230. Đầu tư hạn chế của các công ty nước ngoài
231. Không khuyến khích cả dân chủ và cải cách thị trường tự do
232. 117 Phát biểu nào sau đây là đúng về nền kinh tế toàn cầu của thế
kỷ XXI?
Trang 23233. Các nền kinh tế quốc gia đang trở nên ít hội nhập vào một hệ thống kinh tế đơn lẻ và phụ thuộc lẫn nhau
234. Số lượng các công ty gia nhập hàng ngũ của các nước phát triển đã giảm
235. Các nước đã áp dụng rộng rãi các chính sách kinh tế tự do
236. Có ít trường hợp sta
237. 118 Phát biểu nào sau đây là đúng về ý nghĩa chung của toàn cầu hóa?
238. Toàn cầu hóa là không thể tránh khỏi
239. Từ góc độ kinh tế thuần túy, toàn cầu hóa điều tốt
240. Toàn cầu hóa không có tác động tiêu cực đến nền kinh tế của các nước phát triển
241. Toàn cầu hóa đã làm giảm các rủi ro liên quan đến truyền nhiễm tài chính toàn cầu
242. Do hậu quả của toàn cầu hóa, một cuộc khủng hoảng nghiêm trọng ởmột khu vực trên thế giới có thể ảnh hưởng đến toàn cầu
243. 119 Một lập luận ủng hộ các rào cản giảm đối với thương mại và đầu tư quốc tế là các rào cản giảm:
244. Cấm các nước chuyên sản xuất hàng hóa và dịch vụ
245. Thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu hướng tới sự thịnh vượng hơn
246. Giảm nhu cầu xuất khẩu việc làm ra nước ngoài
247. Tăng sức mạnh thương lượng của các công ty kinh doanh bằng cách giảm thu nhập của người tiêu dùng
248. Giảm các cuộc tấn công từ các đối thủ nước ngoài
249. 120 Xuất khẩu việc làm Cộng đồng cho các quốc gia có mức lương thấp đã góp phần vào:
250. Mức sống cao hơn ở những quốc gia “xuất khẩu” việc làm
251. Thất nghiệp cao hơn ở các nền kinh tế tiên tiến giàu có như Hoa Kỳ
252. Tăng mức thu nhập ở những quốc gia “xuất khẩu” việc làm
253. Mức sống thấp hơn ở những quốc gia mà việc làm được xuất khẩu
254. Giảm chuyên môn hóa trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ
255. 121 Phát biểu nào sau đây là đúng về ý nghĩa của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?
256. Toàn cầu hóa đã làm giảm lương ở các quốc gia đang phát triển
257. Trong số các quốc gia phát triển, khoảng cách thu nhập giữa người lao động trong các ngành có kỹ năng và không có kỹ năng đã được nới rộng
Trang 24258. Toàn cầu hóa đang gia tăng khoảng cách tiền lương giữa các quốc gia đang phát triển và đang phát triển khi các quốc gia phát triển trải qua sựtăng trưởng kinh tế nhanh chóng
259. Công dân của các nước đang phát triển đã đạt được mức sống cao hơn do toàn cầu hóa
260. Toàn cầu hóa đã phá hủy việc làm sản xuất tại các nền kinh tế đang phát triển
261. 122 Kết quả của toàn cầu hóa, …… ở Hoa Kỳ đã tăng lên
268. Chính sách bảo hộ và trả đũa
269. Thương mại hàng hóa và dịch vụ tự do
270. Sự trỗi dậy của chủ nghĩa cộng sản
271. Thuế quan cao đối với hàng nhập khẩu
272. Sự cần thiết phải là một quốc gia khép kín
273. 124 Điều nào sau đây phải đúng nếu các nhà phê bình toàn cầu hóa
là đúng?
274. Tỷ lệ thu nhập quốc dân nhận được bằng lao động, trái ngược với chia sẻ mà chủ sở hữu vốn nhận được nên đã tăng lên ở các quốc gia tiên tiến
275. Sự suy giảm tỷ trọng lao động của miếng bánh kinh tế có nghĩa là mức sống thấp hơn
276. Sự sụt giảm trong lao động, chia sẻ thu nhập quốc dân là do cải thiệncông nghệ sản xuất và năng suất
277. Giảm mức lương không có kỹ năng là do sự thay đổi trong các nền kinh tế tiên tiến sang các công việc không đòi hỏi giáo dục và kỹ năng quantrọng
278. Bồi thường lao động thực sự đã mở rộng ở hầu hết các quốc gia pháttriển kể từ những năm 1980
Trang 25279. 125 Các nhà phê bình toàn cầu hóa cho rằng sự sụt giảm của mức lương không có kỹ năng ở các nền kinh tế tiên tiến là do:
280. Di cư của các công việc sản xuất lương thấp ra nước ngoài
281. Công nghệ gây ra sự thay đổi đối với các công việc đòi hỏi giáo dục
và kỹ năng quan trọng
282. Tăng nguồn cung công nhân có tay nghề cao
283. Giảm nhu cầu lao động phổ thông tại các quốc gia đang phát triển
284. Giảm sự khác biệt quốc gia về chi phí lao động giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển
285. 126 Sự bất bình đẳng thu nhập ngày càng tăng giữa những người laođộng có tay nghề và không có kỹ năng ở các quốc gia tiên tiến, như Hoa
288. Chuyển dịch trong các nền kinh tế tiên tiến sang các công việc trong
đó trình độ chuyên môn duy nhất là sự sẵn sàng đi làm mỗi ngày
289. Gia tăng khoảng cách tiền lương giữa các quốc gia đang phát triển
295. Khi các nước trở nên giàu có hơn, họ nới lỏng các quy định về môi trường và lao động
296. Trong khi mức độ ô nhiễm đang gia tăng trên thế giới Các nước giàuhơn thế giới, họ đã giảm ở các quốc gia đang phát triển
297. 128 NAFTA được thành lập vào năm 1994 giữa:
298. Canada, Mexico và Hoa Kỳ
Trang 26299. Hoa Kỳ, Brazil và Argentina
300. Canada, Argentina và Mexico
301. Columbia, Venezuela và Brazil
302. Uruguay, Columbia và Costa Rica
303. 129 Điều nào sau đây là giải pháp thích hợp nhất cho vấn đề tăng lượng khí thải carbon đioxit ở các nền kinh tế phát triển?
304. Đẩy lùi các nỗ lực tự do hóa thương mại đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và toàn cầu hóa
305. Liên kết các hiệp định thương mại tự do với việc thực thi luật lao động và môi trường ít hơn ở các nước kém phát triển
306. Yêu cầu các quốc gia trên thế giới đồng ý với các chính sách được thiết kế để hạn chế lượng khí thải gây ô nhiễm
307. Tăng xuất khẩu công việc sản xuất lương thấp cho các quốc gia đangphát triển
308. Hạn chế Thương mại quốc tế và đầu tư chỉ cho các dịch vụ
309. 130 Một mối quan tâm của các nhà phê bình toàn cầu hóa là ngày nay, nền kinh tế toàn cầu ngày càng phụ thuộc lẫn nhau làm thay đổi sức mạnh kinh tế theo hướng:
310. Các tổ chức siêu quốc gia như tổ chức thương mại thế giới
311. Các quốc gia Cộng sản ở Đông Âu và Trung Á
312. Các công ty đa quốc gia có quy mô vừa và nhỏ của Hoa Kỳ
313. Chính phủ quốc gia của các nước tham gia toàn cầu hóa
314. Các quốc gia có hình thức chính quyền độc đoán
315. 131 Theo nhận định của các nhà phê bình toàn cầu hóa, chủ quyền quốc gia của các quốc gia dân chủ và khả năng kiểm soát vận mệnh của chính họ đã bị hủy hoại do:
316. Chính sách thương mại trả đũa của các quốc gia đang phát triển
317. Chính sách áp đặt bởi các quan chức không được lựa chọn của các tổchức siêu quốc gia
318. Sự trỗi dậy của chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu
319. Sự tăng trưởng của các công ty đa quốc gia nhỏ
320. Các tập đoàn đa quốc gia không thuộc Hoa Kỳ đang suy giảm
321. 132 Điều nào sau đây thuộc các chức năng của WTO?
322. Nó có thể hạn chế tư cách thành viên của các quốc gia trong các tổ chức siêu quốc gia khác như Liên Hợp Quốc
323. Nó có thể cấp các khoản vay cho các chính phủ thiếu tiền mặt ở các quốc gia nghèo
Trang 27324. Nó thay thế IMF và có toàn quyền đối với các hành động của IMF
325. Nó có thể đưa ra phán quyết hướng dẫn một quốc gia thành viên thay đổi chính sách thương mại vi phạm các quy định của GATT
326. Nó có thể đưa ra các quyết định liên quan đến thương mại quốc tế
mà không cần xem xét lợi ích tập thể của các quốc gia thành viên
327. 133 Điều nào sau đây là lý do chính khiến một số quốc gia nghèo nhất thế giới phải chịu cảnh trì trệ kinh tế?
328. Cam kết với chính phủ dân chủ
329. Dân số tăng nhanh
330. Thực hiện các chính sách kinh tế dựa trên kinh tế thị trường tự do
331. Quy định lao động khó khăn
332. Rào cản thấp đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
333. E văn hóa
334. 85 Trong bối cảnh của Luật chung, thuật ngữ "truyền thống" rất có thể đề cập đến:
336. A khía cạnh tôn giáo trong pháp luật
337. B cách thức áp dụng luật trong các tình huống cụ thể
338. C niềm tin chính trị của đa số người dân trong nước
339 D lịch sử pháp lý của một quốc gia
1 Thuật ngữ kinh tế chính trị được sử dụng để nhấn mạnh thực tế là các hệ thống chính
trị kinh tế và pháp lý của một quốc gia độc lập với nhau SAI
2 Các hệ thống chính trị nhấn mạnh chủ nghĩa tập thể có xu hướng dân chủ trong khi
các hệ thống chính trị đặt giá trị cao cho chủ nghĩa cá nhân có xu hướng toàn trị SAI
3 Plato không đánh đồng chủ nghĩa tập thể với bình đẳng ĐÚNG
4 Karl Marx ủng hộ quyền sở hữu nhà nước đối với các phương tiện cơ bản của sản
xuất, phân phối và trao đổi (tức là các doanh nghiệp) Đ
5 Các nhà dân chủ xã hội tin rằng chủ nghĩa xã hội chỉ có thể đạt được thông qua cách
mạng bạo lực và chế độ độc tài toàn trị S
6 Vào giữa những năm 1990, chủ nghĩa cộng sản đã gia tăng trên toàn thế giới S
Trang 287 Một trong những nguyên lý của chủ nghĩa tập thể là phúc lợi xã hội được phục vụ tốt
nhất bằng cách cho phép mọi người theo đuổi lợi ích kinh tế của chính họ S
8 Trong thực tế, chủ nghĩa cá nhân chuyển thành một sự vận động cho các hệ thống
chính trị dân chủ và kinh tế thị trường Đ
9 Chiến tranh lạnh ở nhiều khía cạnh là cuộc chiến giữa chủ nghĩa tập thể, do Liên Xô
cũ vô địch và chủ nghĩa cá nhân, do Hoa Kỳ vô địch Đ
10.Về mặt thực tiễn, chủ nghĩa tập thể tạo ra một môi trường thuận lợi hơn cho các
doanh nghiệp quốc tế hoạt động hơn là chủ nghĩa cá nhân S
11.Trong một nền dân chủ đại diện, các đại diện được bầu không thực hiện công việc
của họ một cách thỏa đáng không thể được bỏ phiếu tại cuộc bầu cử tiếp theo S
12.Ở một quốc gia chuyên chế, tất cả các bảo đảm về hiến pháp mà các nền dân chủ đại diện được xây dựng nên một quyền riêng tư tự do ngôn luận và tổ chức, một phương
tiện truyền thông tự do và bầu cử thường xuyên, đều bị từ chối đối với công dân Đ
341. 13 Ở hầu hết các quốc gia dân chủ, những người đặt câu hỏi về
quyền cai trị sẽ thấy mình bị cầm tù hoặc tệ hơn S
13.Chính phủ Trung Quốc, Việt Nam, Lào chỉ là những người cộng sản vì những quốc
gia này đã áp dụng cải cách kinh tế dựa trên thị trường trên phạm vi rộng Đ
14.Tất cả các chế độ độc tài cánh hữu đều thể hiện mối quan hệ đối với các ý tưởng xã
hội chủ nghĩa hoặc cộng sản S
15.Ở các quốc gia nơi các mục tiêu cá nhân được ưu tiên hơn các mục tiêu tập thể,
chúng ta ít tìm thấy các hệ thống kinh tế dựa trên thị trường S
16.Trong một nền kinh tế chỉ huy thuần túy, hàng hóa và dịch vụ mà một quốc gia sản xuất, số lượng mà chúng được sản xuất và giá mà chúng được bán đều bị quy định bởi sự tương tác giữa cung và cầu S
342. 18.Các nền kinh tế chỉ huy cung cấp một môi trường thuận lợi hơn
cho sự đổi mới và doanh nhân so với các nền kinh tế thị trường S
343. 19.Trong lịch sử, các nền kinh tế thị trường thuần túy đã được tìm thấy ở các nước cộng sản nơi các mục tiêu tập thể được ưu tiên hơn các
mục tiêu cá nhân S
344. 20 Một hệ thống luật phổ biến có xu hướng ít đối nghịch hơn một
hệ thống luật dân sự S
345. 21 Khi tòa án luật giải thích luật dân sự, họ làm như vậy liên quan
đến truyền thống, tiền lệ và tập quán S
346. 22 Hợp đồng được soạn thảo theo khuôn khổ luật chung có xu
hướng rất chi tiết với tất cả các trường hợp được nêu ra Đ
347. 23 Thẩm phán theo hệ thống luật dân sự có độ linh hoạt kém hơn so
với những người theo hệ thống luật chung Đ
Trang 29348. 24 Luật Hồi giáo chủ yếu là đạo đức hơn là luật thương mại và
nhằm chi phối mọi khía cạnh của cuộc sống.Đ
349. 25 So với hệ thống luật thông thường sẽ tốn kém hơn khi soạn thảo
hợp đồng trong phạm vi quyền tài phán dân sự S
350. 26 Bằng cách áp dụng Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CIGS),một quốc gia báo hiệu cho những người chấp nhận khác rằng họ sẽ coi các
quy tắc quy ước là một phần của Luật Đ
351. 27 Khi các công ty không muốn chấp nhận hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, họ thường lựa chọn trọng tài bởi một tòa án trọng tài được
công nhận để giải quyết tranh chấp hợp đồng Đ
352. 28 Hành động cá nhân để vi phạm quyền tài sản xảy ra khi các quanchức nhà nước, chẳng hạn ban như các chính trị gia và quan chức chính
phủ thu nhập, tài nguyên hoặc tài sản từ chính chủ sở hữu S
353. 29 Hối lộ là các khoản thanh toán hợp pháp, nhằm tạo điều kiện
thực hiện các nghĩa vụ mà người nhận đã có nghĩa vụ phải thực hiện S
354 30 Luật sở hữu trí tuệ kích thích sự đổi mới và sáng tạo Đ
355. 31 Thuật ngữ "hành động công cộng” dùng để chỉ các quyền hợp pháp độc quyền của các tác giả, nhà soạn nhạc, nhà viết kịch, nghệ sĩ và nhà xuất bản để xuất bản và phân tán tác phẩm của họ khi họ thấy phù hợp
S
356. 32 Các doanh nghiệp quốc tế vận động chính phủ tương ứng của họ
để thúc đẩy các thỏa thuận quốc tế để đảm bảo rằng quyền sở hữu trí tuệ
được bảo vệ và luật pháp được thực thi Đ
357. 33 Khi luật sở hữu trí tuệ lỏng lẻo, các công ty có nguy cơ bị đánh
cắp ý tưởng của họ bởi các doanh nhân địa phương Đ
358. 34 Luật trách nhiệm thường ít phổ biến nhất ở các quốc gia phát
triển cao S
359. 35 Khi luật an toàn sản phẩm khó khăn hơn ở một nước nhà vững chắc hơn ở nước ngoài, điều đạo đức cần làm là tuân thủ các tiêu chuẩn của
nước sở tại Đ
360. 36 Lợi ích, chi phí và rủi ro liên quan đến việc kinh doanh tại một
quốc gia là độc lập với quốc gia đó, hệ thống chính trị, kinh tế và pháp lý S
361. 37 Những thứ khác như nhau, một quốc gia có thể chế chính trị dân chủ, rõ ràng hấp dẫn hơn là một nơi để kinh doanh hơn là một quốc gia
thiếu các thể chế dân chủ Đ
362. 38 Hệ thống nào sau đây là một phần của nền kinh tế chính trị?
A Hệ thống tôn giáo
Trang 30364. 40 Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ thống chính trị
A Hệ thống chính trị của một quốc gia độc lập với hệ thống kinh tế
D Có thể có những xã hội toàn trị không mang tính tập thể
E Văn hóa xã hội của một quốc gia không ảnh hưởng đến hệ thống chính trị của nó
365. 41 Khi được nhấn mạnh, nhu cầu của toàn xã hội nói chung đượcxem là quan trọng hơn các quyền tự do cá nhân
366. A dân chủ
367 B chủ nghĩa tập thể
368. C chủ nghĩa cá nhân
369. D chủ nghĩa tư bản
370. E tư nhân hóa
371. 42.Ở đất nước Cộng hòa Normian, quyền sở hữu đất đai của một cá nhân bị hạn chế ở một mức độ lớn trên cơ sở nó chạy ngược lại với lợi ích chung Trong bối cảnh này, điều sau đây có thể là hệ thống chính trị được thông qua Cộng hòa Normian?
Trang 31372. 43 là một người tin vào quyền sở hữu cộng đồng đối với các phương tiện sản xuất vì lợi ích chung của quốc gia
388. E lợi nhuận cá nhân trên lợi ích công cộng
389. 46 Vào đầu thế kỷ XX, hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa đã chia thành hai phe rộng lớn và những người tin rằng chủ nghĩa xã hội chỉ có thể đạt được thông qua cách mạng bạo lực và chế độ độc tài toàn trị được gọi là:
401. 48 Điều nào sau đây không phù hợp với triết lý mác xít? Marx
A Quan tâm đến lợi ích công cộng hơn là lợi nhuận tư nhân
Trang 32B Độc quyền của các công ty nhà nước trong một ngành công nghiệp
C Phản đối ý thức hệ của xã hội tư bản
D Giới hạn đáng kể về tự do chính trị cá nhân
E Bán doanh nghiệp nhà nước cho nhà đầu tư tư nhân
402. 49 Điều nào sau đây là đúng về chủ nghĩa cộng sản?
403. A.Chủ nghĩa cộng sản truyền bá ý tưởng về lợi nhuận tư nhân chứ không phải lợi ích công cộng
404. B Vào giữa những năm 1990, chủ nghĩa cộng sản bắt đầu gia tăng trên toàn thế giới
405 C Trung Quốc đã chuyển mạch khỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt đối với hệ tư tưởng cộng sản trong lĩnh vực kinh tế
406. D.Cộng sản cam kết đạt được chủ nghĩa xã hội bằng cách quay lưng lại với bạo lực và độc tài
407. E Chủ nghĩa cộng sản nhấn mạnh rằng lợi ích cá nhân nên được ưu tiên hơn lợi ích của nhà nước
408. 50 Việc bán doanh nghiệp nhà nước cho các nhà đầu tư độc lập, không công khai được gọi là:
A tư nhân hóa,
B quốc hữu hóa
Trang 33riêng tư vì lợi ích công cộng.Trong bối cảnh này, có thể nói rằng Cedian rất
có thể tuân theo triết lý:
432. D Cam kết sở hữu tư nhân
433. E Đối xử với sự đa dạng cá nhân là mong muốn
434. 55 Điều nào sau đây có khả năng được ủng hộ bởi chủ nghĩa cá nhân?
435. A tài sản chung có năng suất cao hơn tài sản tư nhân
436. B Lợi ích công cộng nên được ưu tiên hơn lợi nhuận tư nhân
437. C Các công ty nhà nước nên độc quyền một số ngành công nghiệp
438. D Phúc lợi của xã hội được phục vụ tốt nhất bởi một số cơ quan tập thể như chính phủ
439 E các hệ tư tưởng thị trường tự do nên được tuân theo để đạt được mức sống tốt hơn.
440. 56 Về mặt thực tế, _ chuyển thành một sự vận động cho các hệ thống chính trị dân chủ và kinh tế thị trường tự do, nói chung tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp quốc tế hoạt động
Trang 34447. 57 Điều khoản nào sau đây đề cập đến một hệ thống chính trị trong
đó chính phủ là của dân được thực thi trực tiếp hoặc thông qua các đại diện được bầu
456 A Công dân nên được tham gia trực tiếp vào việc ra quyết định
457. B tự do chính trị của công dân nên bị hạn chế
458. C Công dân chịu trách nhiệm về sức khỏe kte của chính họ và do đó
k cần chính phủ
459. D Tự do cá nhân trong lĩnh vực kte nên bị hạn chế
460. E một người nên có quyền kiểm soát tuyệt đối với tất cả công dân của một quốc gia
461. 59 Trong một Các cá nhân được bầu theo định kỳ bởi các công dân thành lập một chính phủ để đưa ra quyết định thay mặt cho cử tri
470. A Chủ nghĩa tư bản
471 B chế độ toàn trị
Trang 35472. C dân chủ thuần túy
473. D Công hòa
474. E Dân chủ đại diện
475. 61 được xây dựng trên lý tưởng về quyền tự do ngôn luận và tổ chức của một cá nhân, một phương tiện truyền thông tự do và các cuộc bầu
486. C một nhiệm kỳ k giới hạn cho các đại diện được bầu
487. D Một hệ thống toà án đc liên kết với he thong ctri
488 E Một lực lượng cảnh sát phi ctri và dịch vụ vũ trang
489. 63 ở hầu hết các quốc gia chuyên chế:
491. A bầu cử tự do và công bằng k bị từ chối đối với công dân
492. B có quyền truy cập miễn phí vào thông tin nhà nước
493. C tất cả các quyền tự do cơ bản đc cấp cho công dân
494 E phương tiện truyền thông bị kiểm duyệt nặng nề
495. 64 _ là một hình thức của chủ nghĩa toàn trị, chủ trương rằng chủ nghĩa xã hội chỉ có thể đạt được thông qua chế độ độc tài toàn trị
Trang 36501. E Chủ nghĩa toàn trị cánh hữu
502. 65 các quốc gia giới hạn quyền tự do thể hiện tôn giáo bằng luật pháp dựa trên các nguyên tắc tôn giáo, rất có thể tuân theo hệ thống chính trị của:
504 A Chế độ toàn trị chuyên chế
505. B Chế độ toàn trị cộng sản
506. C Chế độ toàn trị cánh hữu
507. D Dân chủ thuần túy
508. E dân chủ đại diện
509. 67 nói chung cho phép tự do kinh tế cá nhân, nhưng hạn chế tự
do chính trị cá nhân với lý do nó sẽ dẫn đến sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản
511. A dân chủ thuần túy
512 B Chế độ toàn trị cánh hữu
513. C Chủ nghĩa tư bản thị trường tự do
514. D dân chủ đại diện
515. E Chế độ toàn trị cộng sản
516. 68 Các chế độ phát xít cái trị Đức và Ý trong những năm 1930 và
1940 đã được thông qua:
518 A.Chế độ toàn trị cánh hữu
519. b Chế độ toàn trị thần quyền
520. c Dân chủ đại diện
521. d Dân chủ thuần túy
522. e Dân chủ toàn trị
523. 69 Một đặc điểm chung của chế độ độc tài cánh hữu là:
525. A tổng hạn chế về tự do kinh tế cá nhân
526. B cam kết mạnh mẽ đối với các ý tưởng XHCN hoặc cộng sản
527 C các chính phủ đc tạo ra từ các sĩ quan quân đội
528. D các chtri gia từ một bộ lạc cụ thể thống trị hệ thống chính trị
529. 70 ở những nước nào chúng ta có khả năng tìm thấy các nền kinh tế thị trường tự do?
Trang 37531. A các quốc gia nơi lợi ích của xã hội được ưu tiên hơn lợi nhuận tư nhân
532 B các quốc gia nơi các mục tiêu cá nhân đc ưu tiên hơn các mục tiêu tập thể
533. C các quốc gia nơi các doanh nghiệp nhà nước độc quyền trong một
545. A Nó làm giảm tính năng động của một quốc gia và các khoản đầu
tư vào đổi mới và sáng tạo
546. B Nó thường được tìm thấy trong các nền kinh tế chỉ huy
547. C Nó loại bỏ các đối thủ cạnh tranh và giảm áp lực để giảm chi phí sx
548 D Nó mang lại cho các doanh nhân một động lực để tìm kiếm những cách tốt hơn để phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
549. E Dựa trên triết lý rằng “lợi ích của xã hội quan trọng hơn lợi ích của một cá nhân”
550. 73 Trong một nền kinh tế thuần túy, chính phủ lên kế hoạch cho hàng hóa và dịch vụ mà một quốc gia sản xuất, số lượng mà chúng được sản xuất và giá mà chúng được bán
552 A lệnh
553. B thị trường
554. C hỗn hợp
Trang 38555. D laissez-faire
556. E bãi bỏ quy định
557. 74 Trong nền kinh tế _, tất cả các doanh nghiệp đều thuộc sở hữu nhà nước, lý do là chính phủ có thể chỉ đạo họ đầu tư vì lợi ích tốt nhất của quốc gia nói chung hay thay vì lợi ích của cá nhân
A sự can thiệp của chính phủ trong việc phân bố nguồn lực
B năng động và đổi mới
C quan tâm đến lợi ích quốc gia
D cam kết với chủ nghĩa CS
E Bất kỳ sự phản đối đối với sở hữu tư nhân
566. 76 So với các nền kinh tế chỉ huy thuần túy, các nền kinh tế thị trường tự do thiếu:
568. A sở hữu tư nhân
569. B ưu đãi cho doanh nhân
570. C khuyến khích cải tiến sản phẩm và quy trình
571 D sự kiểm soát của chính phủ đối với sản xuất và giá cả
572. E cạnh tranh tự do mạnh mẽ giữa các nhà sản xuất
573. 77 Trong nền kinh tế , một số lĩnh vực nhất định của nền kinh tếđược dành cho sở hữu tư nhân và cơ chế thị trường tự do, trong khi trong các lĩnh vực khác có quyền sở hữu nhà nước và kế hoạch chính phủ
Trang 39hoạt động được cho là quan trọng đối với lợi ích quốc gia Một khi chính phủ nắm quyền sở hữu nhà nước như các công ty gặp khó khăn như vậy, họđược gọi là
590 B trong một nền kinh tế chỉ huy các doanh nghiệp nhà nước x
có động lực để kiểm soát chi phí và có hiệu quả
591. C vai trò duy nhất của chính phủ trong nền kinh tế chỉ huy là khuyếnkhích cạnh tranh tự do và công bằng mạnh mẽ giữa các nhà sản xuất tư nhân
592. D các nền kinh tế hỗn hợp đã từng không phổ biến trên khắp thế giới, mặc dù hiện nay chúng đang trở nên phổ biến
593. E sản xuất trong các nền kinh tế chỉ huy được xác định bởi sự tương tác giữa cung và cầu và được báo hiệu cho các nhà sản xuất thông qua hệ thống giá cả
594. 80 Chính phủ Boldovian đã đưa Sea Lion Inc., Một công ty đóng tàu tư nhân trong nước, vào sở hữu nhà nước để cứu công ty khỏi Tuy nhiên, các đối thủ tư nhân khác trong ngành đóng tàu đã nổi giận với quyết định này của chính phủ Do đó, chính phủ phải giảm gánh nặng thuế cho tất
cả các công ty đóng tàu tư nhân khác để cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân có thể cùng tồn tại Theo thông tin này, Boldovia rất
Trang 40601. 81 Các nhà nước toàn trị có khuynh hướng tập thể có xu hướng ban hành luật hạn chế nghiêm ngặt các doanh nghiệp tư nhân, trong khi luật do chính phủ ban hành ở các quốc gia dân chủ, trong đó có chủ nghĩa cá nhân
là triết lý chính trị thống trị, có xu hướng là doanh nghiệp tư nhân Điều này chỉ ra rằng:
606. D tất cả các nước có cùng môi trường pháp lý
607 E khuôn khổ pháp lý của một quốc gia phản ánh tư tưởng thống trị chính trị thống trị.
608. 82 Điều nào sau đây là đúng về hệ thống pháp luật?
610. A tất cả các nước đều có môi trường pháp lý thống nhất như nhau
611. B không giống như hệ thống kinh tế của một quốc gia, hệ thống pháp lý độc lập với hệ thống chính trị của đất nước
612 C chính phủ của một quốc gia xác định khung pháp lý trong đó các doanh nghiệp kinh doanh
613. D sự hấp dẫn của một quốc gia như một trang web hoặc thị trường đầu tư không bị ảnh hưởng bởi hệ thống pháp lý của nó Các nhà nước toàn
kỵ có khuynh hướng tập thể có xu hướng ban hành luật là doanh nghiệp tư nhân
614. 83 Hệ thống pháp lý nào sau đây có nhiều khả năng dựa trên truyền thống, tiền lệ và tập quán?