Định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế thu nhập doanh... Tại Công ty X, năm 20x1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: Tổng doanh thu hoạt động kinh sản xuất kinh do
Trang 1CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ TNDN
Bài 1 Công ty A trong năm 20x1, có tình hình sau (ngàn đồng):
- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ 5.800.000
- Chi phí trong năm 20x1 bao gồm:
- Giá vốn hàng đã bán ra là 1.700.000
- Chi phí bán hàng là 1.800.000
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.500.000
- Trong đó, một số chi phí của kế toán khác với quy định của thuế, cụ thể như sau:
- Khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý là 5.000 nhưng theo quy định thuế là 3.500 (Khác biệt về thời gian khấu hao)
- Chi lương cho nhân viên bán hàng thời vụ: 1.200 (Không có phiếu chi và hợp đồng lao động)
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất được kế toán trích trước trong năm là 4.000
- Chi phí không có hoá đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ là 200
- Biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%
Yêu cầu:
1 Xác định chi phí được trừ và chi phí không được trừ
2 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp năm 20x1 Giả sử trong năm doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 150 trđ
3 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế thu nhập doanh
Trang 2Bài 2 Tại Công ty X, năm 20x1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Tổng doanh thu hoạt động kinh sản xuất kinh doanh trong kỳ: 150 tỷ đồng
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ là: 105 tỷ đồng
Trong đó:
+ Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 5 tỷ đồng + Chi khấu hao tài sản cố định tự xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán: 3 tỷ đồng
+ Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: 6 tỷ đồng
+ Chi tài trợ cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của trường học: 2 tỷ đồng
+ Chi tiền phạt vi phạm pháp luật thuế: 1 tỷ đồng
+ Các khoản chi phí còn lại hợp lý, hợp lệ
Với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%
Yêu cầu:
1 Xác định tổng chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong năm 20x1
2 Tính toán và xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty X phải nộp
3 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Bài 3 Công ty cổ phần A sản xuất hàng hóa nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong năm 20x1 có số liệu (Đơn vị tính: triệu đồng)
Doanh thu bán hàng (chưa thuế giá trị gia tăng): 18.000
Chi phí phân bổ cho doanh thu tiêu thụ: 12.000 (có hóa đơn chứng từ theo quy định, thanh toán qua ngân hàng), trong đó:
Trang 3+ Khấu hao tài sản cố định: 3.000, trong đó: Khấu hao xe ô tô đưa đón công nhân: 500, xây dựng nhà xưởng: 600 (được khấu hao bằng 3 lần mức khấu hao theo quy định, thiết bị sản xuất được phép khấu hao nhanh)
+ Chi thuê thiết bị sản xuất trả trước 2 năm: 400
+ Phạt vi phạm hành chính: 100, phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 50
+ Tiền lương của chủ tịch hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành doanh nghiệp: 100
+ Ủng hộ đồng bào bị thiên tai: 150
+ Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh (vay của công nhân viên) với lãi suất 12%/năm: 240
+ Thuế, phí phải nộp ngân sách: thuế môn bài và tiền thuê đất: 100, phí và lệ phí khác đã nộp ngân sách: 50, thuế thu nhập cá nhân: 20 (tiền lương phải trả trên hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân), thuế giá trị gia tăng phải nộp: 60
+ Các chi phí còn lại được trừ theo quy định
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán sau khi đã trừ các chi phí liên quan: 300
Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước 200
Yêu cầu:
1 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm, biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%; Lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố: 7%/năm, và định khoản nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 42 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp biết doanh thu từ bán hàng hóa của doanh nghiệp đã tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước: 19.000, và
và định khoản nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
3 Giả sử sản phẩm doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% và giảm 50% số thuế phải nộp trong năm tính thuế Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, và định khoản nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Bài 4 Doanh nghiệp P, trong năm tài chính 20x1 có tài liệu sau: (Đơn vị tính:
Triệu đồng)
- Khoản lỗ kế toán ghi nhận năm 20x1 là: 4.000
- Khoản lỗ được chuyển trừ vào lợi nhuận chịu thuế các năm tiếp theo được
cơ quan thuế chấp nhận là 3.800 do trong năm doanh nghiệp có một số chi phí không được trừ là 300 và khoản chi phí trích trước của năm 20x0 thực tế phát sinh trong năm 20x1 là 100
- Dự kiến trong các năm tới doanh nghiệp có đủ lợi nhuận để chuyển lỗ năm 20x1
* Tình hình năm 20x2 như sau:
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 1.500
- Khoản chi phí đã trích năm 20x0 thực tế phát sinh trong năm là 400; Khoản
dự phòng phải thu khó đòi theo sổ sách kế toán: 500, theo quy định của thuế: 390
- Doanh nghiệp chuyển lỗ theo quy định hiện hành
* Tình hình năm 20x3 như sau:
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 2.800
Trang 5- Chi phí quảng cáo vượt mức quy định phát sinh trong năm là 350; Khoản dự phòng phải thu khó đòi theo sổ sách kế toán: 500, theo quy định của thuế: 720; Thu nhập tài chính từ hoạt động liên doanh 180
- Doanh nghiệp chuyển lỗ theo quy định hiện hành
Yêu cầu:
a Xác định chênh lệch tạm thời tại thời điểm cuối năm 20x1, 20x2, 20x3
b Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại thời điểm cuối năm 20x1, 20x2, 20x3
c Định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp các năm 20x1, 20x2, 20x3
d Lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
*Thông tin bổ sung:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%
- Các khoản chi của doanh nghiệp đều có hoá đơn, chứng từ hợp pháp
- Số dư TK 243 đầu năm 20x1 là 300 (trong đó dự phòng phải thu khó đòi: 120; chi phí trích trước: 180)
Bài 5 Doanh nghiệp A năm 20x1 có chi hỗ trợ cho người lao động về đau ốm,
bệnh nghề nghiệp, hiếu hỉ, thưởng… số tiền là 300 triệu đồng Với số tiền đã chi này, liệu rằng doanh nghiệp có gặp rủi ro về chi phí được trừ hay không khi cơ quan thuế quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 20x1
Bài 6 Doanh nghiệp A trong năm tính thuế có số liệu như sau: (Đơn vị tính:
Triệu đồng)
Tổng chi phí phân bổ cho doanh thu bán hàng: 10.000 (có hóa đơn, chứng
Trang 6 Chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh: 200 (vay ngân hàng với lãi suất vay 8%/năm)
Chi mua đồng phục cho nhân viên: 330, trong đó: chi bằng tiền cho 20 nhân viên: 150, số còn lại chi cho 30 nhân viên có hóa đơn theo quy định
Các khoản chi khác được trừ theo qui định
Yêu cầu:
1 Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và giải thích cách xác định, biết: vốn điều lệ doanh nghiệp còn thiếu: 500
2 Định khoản kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp