1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ TNDN TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÀI GIẢNG GIÁO TRÌNH

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 672,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp Y kinh doanh xăng dầu nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế có số liệu như sau:  Nhập khẩu 1.000 tấn xăng, giá tính thuế nhập khẩu 10.000

Trang 1

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ TNDN

I Bài tập có lời giải

Bài 1 Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong năm tính thuế đã trích

khấu hao TSCĐ để tính thuế TNDN là 1.000 (đơn vị: triệu đồng), trong đó có:

 Khấu hao của nhà xưởng sản xuất: 400,

 Khấu hao xe ô tô đưa đón giám đốc điều hành: 100,

 Khấu hao xe ô tô đưa đón công nhân viên: 70,

 Chi xây dựng nhà kho: 430;

 Các khoản chi còn lại được trừ theo đúng qui định

Yêu cầu: Xác định chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thu nhập

chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Bài giải gợi ý

- Chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

= 400 + 100 + 70 = 570, bao gồm:

- Khấu hao của nhà xưởng sản xuất: 400

- Khấu hao xe ô tô đưa đón giám đốc điều hành: 100

- Khấu hao xe ô tô đưa đón công nhân viên: 70

Trang 2

Bài 2 Doanh nghiệp Y kinh doanh xăng dầu nộp thuế giá trị gia tăng theo

phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế có số liệu như sau:

 Nhập khẩu 1.000 tấn xăng, giá tính thuế nhập khẩu 10.000 triệu đồng

Thuế nhập khẩu của xăng: 2.000 triệu đồng; thuế tiêu thụ đặc biệt của xăng nhập

khẩu: 1.200 triệu đồng; thuế giá trị gia tăng của xăng nhập khẩu: 1.320 triệu

đồng

 Doanh nghiệp đã bán 800 tấn xăng với giá bán chưa thuế giá trị gia tăng 18

triệu đồng/tấn

 Các khoản chi phí còn lại (ngoài giá vốn hàng bán) được trừ theo qui định

là 2.000 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp phải nộp trong

năm tính thuế, biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%

Bài giải gợi ý

 Doanh thu bán hàng = 800 x 18 = 14.400 trđ

 Tổng chi phí = 12.560 trđ

• GVHB = 13,2 x 800 = 10.560 (Giá trị hàng nhập = 10.000 + 2.000 + 1.200 =

13.200; Đơn giá bình quân 1 tấn = 13.200/1.000 = 13,2 trđ)

• Các khoản chi phí còn lại = 2.000

 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (14.400 – 12.560) x 20% = 368 trđ Bài 3 Một doanh nghiệp sản xuất nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp

khấu trừ trong năm tính thuế có số liệu: Mua nguyên liệu sản xuất, giá mua chưa

thuế GTGT 300 triệu đồng Toàn bộ nguyên liệu sử dụng sản xuất sản phẩm tiêu

thụ trong năm, trong đó: 2/3 sản xuất sản phẩm A (chịu thuế giá trị gia tăng), 1/3

sản xuất sản phẩm B (không chịu thuế giá trị gia tăng)

Yêu cầu: Xác định chi phí mua nguyên liệu được trừ khi tính thuế thu nhập

doanh nghiệp, biết rằng thuế suất thuế giá trị gia tăng của các loại nguyên liệu

10%

Bài giải gợi ý

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 3

 Chi phí mua nguyên liệu được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp =

310, bao gồm:

o Sản xuất sản phẩm A = (2*300)/3 = 200

o Sản xuất sản phẩm B = (1*300)/3 + 10 = 110 (10 là số thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu dùng sản xuất sản phẩm B không chịu thuế giá trị gia tăng nên đưa vào chi phí giá vốn)

Bài 4 Doanh nghiệp A nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

trong năm tính thuế có số liệu như sau: (đơn vị tính: triệu đồng)

 Doanh thu bán hàng (chưa thuế giá trị gia tăng): 30.000

 Chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp do doanh nghiệp kê khai: 20.000, trong đó:

- Chi xây dựng nhà xưởng: 3.000

- Khấu hao nhà để xe cho công nhân: 400

- Các khoản chi còn lại được trừ theo qui định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp

 Ngoài ra, một số khoản thu nhập phát sinh trong kỳ như sau:

- Doanh thu bán tài sản cố định (chưa thuế giá trị gia tăng): 1.000, giá trị còn lại của tài sản và các chi phí liên quan: 600

Yêu cầu: Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm, biết rằng

doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ hợp lệ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

Bài giải gợi ý

(Đơn vị tính: triệu đồng)

1 Doanh thu bán hàng = 30.000

2 Tổng chi phí = 20.000

Trang 4

- Chi phí không được trừ = 3.000 (Xây dựng nhà xưởng)

- Chi phí được trừ = 20.000 – 3.000 = 17.000

3 Thu nhập khác = 400 (Bán tài sản cố định)

4 Thu nhập chịu thuế = (30.000 – 17.000) + 400 = 13.400

5 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = 13.400 x 20% = 2.680

III Bài tập không có bài giải

Bài 1 Công ty A trong năm 20x1, có tình hình sau (ngàn đồng):

- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ 5.800.000

- Chi phí trong năm 20x1 bao gồm:

- Giá vốn hàng đã bán ra là 1.700.000

- Chi phí bán hàng là 1.800.000

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.500.000

- Trong đó, một số chi phí của kế toán khác với quy định của thuế, cụ thể như sau:

- Khấu hao tài sản cố định ở bộ phận quản lý là 5.000 nhưng theo quy định thuế là 3.500 (Khác biệt về thời gian khấu hao)

- Chi lương cho nhân viên bán hàng thời vụ: 1.200 (Không có phiếu chi và hợp đồng lao động)

- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất được kế toán trích trước trong năm là 4.000

- Chi phí không có hoá đơn chứng từ hợp lý, hợp lệ là 200

- Biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

Yêu cầu:

1 Xác định chi phí được trừ và chi phí không được trừ

Trang 5

2 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp năm 20x1 Giả sử trong năm doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 150 trđ

3 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Bài 2 Tại Công ty X, năm 20x1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Tổng doanh thu hoạt động kinh sản xuất kinh doanh trong kỳ: 150 tỷ đồng

Tổng chi phí phát sinh trong kỳ là: 105 tỷ đồng

Trong đó:

+ Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 5 tỷ đồng + Chi khấu hao tài sản cố định tự xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán: 3 tỷ đồng

+ Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: 6 tỷ đồng

+ Chi tài trợ cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của trường học: 2 tỷ đồng

+ Chi tiền phạt vi phạm pháp luật thuế: 1 tỷ đồng

+ Các khoản chi phí còn lại hợp lý, hợp lệ

Với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

Yêu cầu:

1 Xác định tổng chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong năm 20x1

2 Tính toán và xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty X phải nộp

3 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 6

Bài 3 Công ty cổ phần A sản xuất hàng hóa nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong năm 20x1 có số liệu (Đơn vị tính: triệu đồng)

 Doanh thu bán hàng (chưa thuế giá trị gia tăng): 18.000

 Chi phí phân bổ cho doanh thu tiêu thụ: 12.000 (có hóa đơn chứng từ theo quy định, thanh toán qua ngân hàng), trong đó:

+ Khấu hao tài sản cố định: 3.000, trong đó: Khấu hao xe ô tô đưa đón công nhân: 500, xây dựng nhà xưởng: 600 (được khấu hao bằng 3 lần mức khấu hao theo quy định, thiết bị sản xuất được phép khấu hao nhanh)

+ Chi thuê thiết bị sản xuất trả trước 2 năm: 400

+ Phạt vi phạm hành chính: 100, phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 50

+ Tiền lương của chủ tịch hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành doanh nghiệp: 100

+ Ủng hộ đồng bào bị thiên tai: 150

+ Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh (vay của công nhân viên) với lãi suất 12%/năm: 240

+ Thuế, phí phải nộp ngân sách: thuế môn bài và tiền thuê đất: 100, phí và lệ phí khác đã nộp ngân sách: 50, thuế thu nhập cá nhân: 20 (tiền lương phải trả trên hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân), thuế giá trị gia tăng phải nộp: 60

+ Các chi phí còn lại được trừ theo quy định

 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán sau khi đã trừ các chi phí liên quan: 300

 Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước 200

Yêu cầu:

Trang 7

1 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm, biết rằng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%; Lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố: 7%/năm, và định khoản nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

2 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp biết doanh thu từ bán hàng hóa của doanh nghiệp đã tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước: 19.000, và

và định khoản nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

3 Giả sử sản phẩm doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% và giảm 50% số thuế phải nộp trong năm tính thuế Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, và định khoản nghiệp vụ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

Bài 4 Doanh nghiệp P, trong năm tài chính 20x1 có tài liệu sau: (Đơn vị tính:

Triệu đồng)

- Khoản lỗ kế toán ghi nhận năm 20x1 là: 4.000

- Khoản lỗ được chuyển trừ vào lợi nhuận chịu thuế các năm tiếp theo được

cơ quan thuế chấp nhận là 3.800 do trong năm doanh nghiệp có một số chi phí không được trừ là 300 và khoản chi phí trích trước của năm 20x0 thực tế phát sinh trong năm 20x1 là 100

- Dự kiến trong các năm tới doanh nghiệp có đủ lợi nhuận để chuyển lỗ năm 20x1

* Tình hình năm 20x2 như sau:

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 1.500

- Khoản chi phí đã trích năm 20x0 thực tế phát sinh trong năm là 400; Khoản

dự phòng phải thu khó đòi theo sổ sách kế toán: 500, theo quy định của thuế: 390

- Doanh nghiệp chuyển lỗ theo quy định hiện hành

Trang 8

* Tình hình năm 20x3 như sau:

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 2.800

- Chi phí quảng cáo vượt mức quy định phát sinh trong năm là 350; Khoản dự phòng phải thu khó đòi theo sổ sách kế toán: 500, theo quy định của thuế: 720; Thu nhập tài chính từ hoạt động liên doanh 180

- Doanh nghiệp chuyển lỗ theo quy định hiện hành

Yêu cầu:

a Xác định chênh lệch tạm thời tại thời điểm cuối năm 20x1, 20x2, 20x3

b Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại thời điểm cuối năm 20x1, 20x2, 20x3

c Định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp các năm 20x1, 20x2, 20x3

d Lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

*Thông tin bổ sung:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

- Các khoản chi của doanh nghiệp đều có hoá đơn, chứng từ hợp pháp

- Số dư TK 243 đầu năm 20x1 là 300 (trong đó dự phòng phải thu khó đòi: 120; chi phí trích trước: 180)

Bài 5 Doanh nghiệp A năm 20x1 có chi hỗ trợ cho người lao động về đau ốm,

bệnh nghề nghiệp, hiếu hỉ, thưởng… số tiền là 300 triệu đồng Với số tiền đã chi này, liệu rằng doanh nghiệp có gặp rủi ro về chi phí được trừ hay không khi cơ quan thuế quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 20x1

Bài 6 Doanh nghiệp A trong năm tính thuế có số liệu như sau: (Đơn vị tính:

Triệu đồng)

Trang 9

Tổng chi phí phân bổ cho doanh thu bán hàng: 10.000 (có hóa đơn, chứng

từ theo quy định) trong đó:

 Chi đầu tư nhà xưởng sản xuất: 1.000

 Chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh: 200 (vay ngân hàng với lãi suất vay 8%/năm)

 Chi mua đồng phục cho nhân viên: 330, trong đó: chi bằng tiền cho 20 nhân viên: 150, số còn lại chi cho 30 nhân viên có hóa đơn theo quy định

 Các khoản chi khác được trừ theo qui định

Yêu cầu:

1 Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và giải thích cách xác định, biết: vốn điều lệ doanh nghiệp còn thiếu: 500

2 Định khoản kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày đăng: 24/10/2022, 15:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm