Giá tính thuế GTGT của hàng bán trả góp, trả chậm là: a.. Công ty F nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ là 77.000 ngđ.. Doanh nghiệp nộp thuế G
Trang 1CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ GTGT
Câu 1 Giá tính thuế GTGT của hàng bán trả góp, trả chậm là:
a Giá bán theo phương thức trả ngay, không bao gồm lãi
b Giá đã bao gồm cả lãi trả góp
c Giá bán trả lần đầu một phần và các kỳ kế tiếp bao gồm cả lãi
d Giá bán trả lần đầu một phần và các kỳ kế tiếp không có lãi
Câu 2 Công ty F nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT còn
phải nộp đầu kỳ là 77.000 ngđ Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ là 84.000 ngđ Số thuế GTGT đầu vào trong kỳ là 113.000 ngđ Số thuế GTGT hàng bán ra trong kỳ là:
a 120.000 ngđ b 161.000 ngđ c 106.000 ngđ d 56.000 ngđ
Câu 3 Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là:
a Giá mua chưa có thuế GTGT
b Giá mua đã có thuế GTGT và thuế TTĐB
c Giá mua đã có thuế GTGT và thuế NK
d Giá nhập khẩu + thuế NK + thuế TTĐB
Câu 4 Thuế GTGT là sắc thuế:
a Tính từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
b Tính ở khâu tiêu dùng
c Tính ở khâu lưu thông
d Tính ở khâu sản xuất
Câu 5 Công Ty V có nhận gia công lô hàng xi mạ mặt hàng trang trí nội thất cho
Công Ty M với số lượng 5.000 đơn vị hàng Giá phí gia công 1 đơn vị hàng là 22.000đ/cái (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), vật liệu phụ cho cả lô hàng là 5.500.000đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT), chi phí vận chuyển vật liệu phụ là 330.000đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT) Giá tính thuế GTGT sẽ là:
a 115.300.000đ b 115.530.000đ c 115.830.000đ d 126.830.000đ
Trang 2Câu 6 Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trường hợp nào
dưới đây sẽ không được khấu trừ thuế GTGT:
a Ngân hàng S mua xe đặc chủng chở tiền có giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 2.500 triệu đồng
b Công ty P kinh doanh xe ô tô trong kỳ có nhập 3 chiếc xe hiệu BMW với giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 4.200 triệu đồng /chiếc
c Công ty TM A mua xe tải chở hàng hoá có giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 500 triệu đồng
d Công ty SX V mua xe ô tô 15 chỗ để chở công nhân viên đi làm có giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 1.800 triệu đồng
Câu 7 Doanh nghiệp M nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đầu quý
1/20x1, có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 50 triệu đồng Trong quý 1/20x1, số thuế GTGT của HH-DV mua vào là 100 triệu đồng; số thuế GTGT của hàng hóa bán
ra là 120 triệu đồng Biết rằng các chứng từ mua vào đều hợp lý, hợp lệ Vậy số thuế GTGT được khấu trừ quý 1/20x1 sẽ là:
a 120 triệu đồng b 150 triệu đồng c 50 triệu đồng d 30 triệu đồng
Câu 8 Doanh nghiệp A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đầu quý 2/20x1
có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 50 triệu đồng Trong quý 2/20x1, số thuế GTGT của HH-DV mua vào là 100 triệu đồng; số thuế GTGT của hàng hóa bán ra là
190 triệu đồng Biết rằng các chứng từ mua vào đều hợp lý, hợp lệ Vậy số thuế GTGT được khấu trừ quý 2/20x1 sẽ là:
a 150 triệu đồng b 50 triệu đồng c 100 triệu đồng d 40 triệu đồng
Câu 9 Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trường hợp nào
dưới đây sẽ được khấu trừ thuế GTGT:
a Công ty V mua xe ô tô 15 chỗ để chở công nhân viên đi làm có giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 2.200 triệu đồng
b Công ty P kinh doanh vàng bạc, đá quý trong kỳ có mua 1 chiếc xe ô tô hiệu Toyota với giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 970 triệu đồng
Trang 3c Ngân hàng S mua xe đặc chủng chở tiền có giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 2.500 triệu đồng
d Chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, hưởng lương tại Việt Nam có phát sinh khoản tiền thuê nhà cho chuyên gia này, thuế suất thuế GTGT tiền thuê nhà là 10%
Câu 10 Ngày 10/08/20x4, công ty lữ hành du lịch A mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có
thuế GTGT là 2.000 trđồng Công ty mua thêm một số thiết bị lắp đặt trong xe là 75 trđồng (trong đó thuế GTGT là 6,3 trđồng) Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là bao nhiêu, biết thuế suất thuế GTGT xe ô tô là 10%, và doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ
a 206,3 trđồng b 166,3 trđồng c 160 trđồng d 200 trđồng
Câu 11 Trường hợp nào dưới đây sẽ không được khấu trừ thuế GTGT:
a Mua 3 máy lạnh x 12.400.000đ/máy, phục vụ cho bếp ăn của công ty
b Chi mua xe ô tô 15 chỗ chở nhân viên đi làm
c Mua nguyên vật liệu xây dựng nhà trẻ cho con của nhân viên trong công ty
d Thanh toán công trình nhà ở cho nhân viên của công ty
Câu 12 Doanh nghiệp A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đầu quý
1/20x1, có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 90 triệu đồng Trong quý 1/20x1, số thuế GTGT của HH-DV mua vào là 100 triệu đồng; số thuế GTGT của hàng hóa bán
ra là 120 triệu đồng Biết rằng các chứng từ mua vào đều hợp lý, hợp lệ Kế toán định khoản số thuế GTGT được khấu trừ quý 1/20x1:
a Nợ TK 33311/Có TK 133: 120 trđồng b Nợ TK 33311/Có TK 133: 100 trđồng
c Nợ TK 33311/Có TK 133: 190 trđồng d Nợ TK 33311/Có TK 133: 70 trđồng
Câu 13 Để trình bày chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ” trên bảng cân đối kế, cần
căn cứ vào:
a Bên Nợ TK 133 b Bên Nợ TK 33311 c Bên Có TK 133 d Bên Có TK 33311
Câu 14 Khi mua hàng hoá, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm
thuế GTGT), thuế giá trị gia tăng sẽ được khấu trừ khi:
a Có chứng từ chuyển khoản từ tài khoản ở ngân hàng
Trang 4b DN thanh toán cho bên bán bằng tiền mặt
c Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 bằng tiền mặt
d DN có chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán
Câu 15 Số dư bên Nợ TK 133 được hiểu là:
a Số thuế GTGT còn được khấu trừ
b Số thuế GTGT còn phải nộp NSNN
c Số thuế GTGT được khấu trừ
d Số thuế GTGT phát sinh tăng trong kỳ