1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP CÓ BÀI GIẢI Xác định thuế GTGT TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÀI GIẢNG GIÁO TRÌNH

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định thuế GTGT
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán thuế
Thể loại Bài tập có bài giảı
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 188,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty H nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau: - Mua 1 lô hàng X với giá chưa có thuế GTGT là 21.000 triệu đồng.. Định khoản các nghiệp vụ kế toán

Trang 1

Bài 1 Công ty H nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trong kỳ tính thuế

có tài liệu như sau:

- Mua 1 lô hàng X với giá chưa có thuế GTGT là 21.000 triệu đồng Bán toàn bộ

lô hàng với giá chưa thuế GTGT là 29.400 triệu đồng

- Một số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài khác tổng hợp từ hoá đơn GTGT phục

vụ cho hoạt động kinh doanh là 120 triệu đồng

- Mua 5.000 sản phẩm A trị giá chưa có thuế GTGT là 49.000 đồng/sp Bán ra bên ngoài được 4.200 sản phẩm với giá bán là 61.000đ/sp

Yêu cầu:

1 Xác định thuế GTGT mua vào, bán ra, được khấu trừ và còn phải nộp (nếu có)

2 Định khoản các nghiệp vụ kế toán liên quan đến thuế GTGT, biết rằng:

- Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ: 10%

- Các hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp

- Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang là 21 triệu đồng

Bài giải

1 Xác định thuế GTGT mua vào, bán ra

+ Thuế GTGT HH-DV mua vào = 2.136,5 triệu đồng

- Hàng X = 21.000 triệu đồng x 10% = 2.100 triệu đồng

- Hàng hoá, dịch vụ mua ngoài = 120 triệu đồng x 10% = 12 triệu đồng

- Sản phẩm A = 5.000 x 49.000 x 10% = 24,5 triệu đồng

+ Thuế GTGT của HH-DV bán ra = 2.965,62 triệu đồng

- Hàng X = 29.400 triệu đồng x 10% = 2.940 triệu đồng

- Sản phẩm A = 4.200 x 61.000 x 10% = 25,62 triệu đồng

+ Số thuế GTGT được khấu trừ = 2.157,5 triệu đồng

Trang 2

- Số thuế GTGT mua vào phát sinh trong kỳ = 2.136,5 triệu đồng

- Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước = 21 triệu đồng

 Số thuế GTGT còn phải nộp = 2.965,62 – 2.157,5 = 808,12 triệu đồng

2 Định khoản các nghiệp vụ kế toán liên quan đến thuế GTGT

+ Định khoản số thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 33311 2.157.500.000

Có TK 133 2.157.500.000

Bài 2 Doanh nghiệp M nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Số thuế

GTGT còn được khấu trừ đầu tháng 8/20x0 là 60 triệu đồng Trong tháng 8/20x0 có dữ liệu như sau:

1 Nhập kho nguyên liệu với tổng giá mua chưa thuế GTGT là 4.500 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH

2 Mua một thiết bị có giá mua chưa thuế GTGT là 720 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 5% đã thanh toán bằng TGNH

3 Các chi phí dịch vụ mua ngoài đã thanh toán bằng TGNH 88 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là 8 triệu đồng

4 Tổng doanh số bán thành phẩm, hàng hóa phát sinh trong tháng là 8.000 triệu đồng (theo giá chưa có thuế GTGT):

- Sản phẩm chịu thuế GTGT 10% là 6.000 triệu đồng

- Sản phẩm chịu thuế GTGT 5% là 1.500 triệu đồng

- Sản phẩm không chịu thuế là 500 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Xác định số thuế GTGT được khấu trừ trong tháng 8/20x0?

2 Định khoản kế toán các nghiệp vụ về thuế GTGT Biết rằng: Doanh nghiệp

đã nộp thuế GTGT của tháng 8 đúng hạn bằng TGNH

Bài giải

Trang 3

1 Xác định thuế GTGT mua vào, bán ra

+ Thuế GTGT HH-DV mua vào = 494 triệu đồng

- NVL = 4.500 triệu đồng x 10% = 450 triệu đồng

- Thiết bị = 720 triệu đồng x 5% = 36 triệu đồng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài = 8 triệu đồng

+ Thuế GTGT của HH-DV bán ra = 675 triệu đồng

- Sản phẩm 10% = 6.000 triệu đồng x 10% = 600 triệu đồng

- Sản phẩm 5% = 1.500 x 5% = 75 triệu đồng

+ Doanh số bán ra chịu thuế GTGT = 7.500 triệu đồng

- Sản phẩm 10% = 6.000 triệu đồng

- Sản phẩm 5% = 1.500 triệu đồng

+ Số thuế GTGT được khấu trừ = 523,13 triệu đồng

- Tỷ lệ được khấu trừ = (7.500/8.000) x 100% = 93,75%

- Số thuế GTGT mua vào được khấu trừ = 494 x 93,75% = 463,13 triệu đồng

- Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước = 60 triệu đồng

 Số thuế GTGT không được khấu trừ = 494 - 463,13 = 30,87 triệu đồng

 Số thuế GTGT còn phải nộp = 675 - 523,13 = 151,87 triệu đồng

2 Định khoản các nghiệp vụ kế toán liên quan đến thuế GTGT: (ĐVT: triệu đồng)

+ Định khoản số thuế GTGT được khấu trừ:

Có TK 133 523,13

+ Định khoản số thuế GTGT không được khấu trừ:

Nợ TK 632 30,87

Có TK 133 30,87

+ Định khoản nộp thuế

Trang 4

Nợ TK 33311 151,87

Có TK 112 151,87

Bài 3 Một doanh nghiệp chế biến nước mắm nộp thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau:

- Mua thiết bị phục vụ cho chế biến nước mắm, giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT 400 triệu đồng Doanh nghiệp đã thanh toán qua ngân hàng

- Mua hương liệu để chế để chế biến nước mắm, trị giá mua vào chưa có thuế GTGT 20 triệu đồng Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt

- Mua cá ướp đá của ngư dân trực tiếp đánh bắt, trị giá mua vào ghi trên bảng

kê 100 triệu đồng

- Hàng hóa mua vào (trừ cá ướp đá) có hóa đơn GTGT ghi chép đúng quy định

- Thuế suất thuế GTGT của thiết bị 10%; của hương liệu 10%, sản phẩm cá ướp đá ở khâu kinh doanh thương mại 5%

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ? Giải thích cách tính?

Bài giải

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 40 triệu đồng

+ Thiết bị = 400 triệu đồng x 10% = 40 triệu đồng Do thiết bị chế biến nước mắm mà nước mắm là đối tượng đầu ra của doanh nghiệp chịu thuế, nên thuế GTGT này được khấu trừ

+ Hương liệu để chế để chế biến nước mắm là đối tượng chịu thuế nhưng vì mua từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) là phải thanh toán không dùng tiền mặt, nhưng doanh nghiệp lại thanh toán bằng tiền mặt nên

sẽ không được khấu trừ

+ Cá ướp đá của ngư dân trực tiếp đánh bắt là đối tượng không chịu thuế

Ngày đăng: 24/10/2022, 14:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w