1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP TỰ GIẢI ''CHƯƠNG 7 - KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHI VÀ XĐKQ TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÀI GIẢNG GIÁO TRÌNH

9 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 741,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 7.4: Doanh nghiệp thương mại kinh doanh mua bán hàng hoá A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền cố định, k

Trang 1

CHƯƠNG 7 – KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHI VÀ XĐKQ

Bài 7.1: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, áp dụng phương pháp kê

khai thường xuyên hàng tồn kho có tài liệu như sau:

1 Xuất kho hàng hóa bán thu tiền mặt, giá thực tế xuất kho 4.000.000đ, giá bán chưa thuế 5.000.000đ, thuế GTGT 10%

2 Xuất kho hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng, giá thực tế xuất kho 10.000.000đ Sau đó khách hàng D đồng ý mua 4/5 số hàng với giá bán chưa thuế 11.000.000đ, thuế GTGT 10%

Số hàng còn lại DN còn gởi lại bên mua giữ hộ

3 Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 1 đề nghị giảm giá hàng theo giá chưa thuế 2%, thuế GTGT 10% do hàng không đạt yêu cầu về chất lượng DN đã đồng ý và đã chi tiền mặt trả lại tiền cho khách hàng

4 Khách hàng D chuyển khoản thanh toán hết nợ cho doanh nghiệp sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% số thanh toán

Yêu cầu: - Tính toán và Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

- Phản ánh vào sơ đồ các TK (chữ T) để tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng

Bài 7.2: DN thương mại K, nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo

PPKKTX, hàng xuất kho được xác định theo PP FIFO

Số dư đầu tháng TK 156A : 20.000.000 (2.000đvị), 156C: 33.600.000 (1.200đvị)

Trích tình hình trong tháng như sau:

1 Nhập kho hàng A 6.000 đvị, giá chưa VAT 10.300/đvị, VAT 10% chưa thanh toán cho Cty M

Chi phí vận chuyển bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt 1.200.000 Sau đó, do hàng không đều nên DN được hưởng khoản giảm gía 4%, VAT 10%

DN đã chuyển khoản trả hết nợ cho Cty M sau khi trừ đi khoản chiết khấu 1% số thanh toán do thanh toán trong hạn

2 Mua hàng B 3.000 đvị, giá chưa VAT 20.400/đvị, VAT 10% chưa thanh toán cho Cty N DN bán

chịu lại ngay cho Cty P, giá chưa VAT 26.400/đvị, VAT 10% Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt 2.100.000, VAT 10%

3 Xuất kho hàng A 3.000 đvị và hàng C 1.000 đvị bán chịu cho Cty Q, giá bán chưa VAT

18.000/đvị hàng A, 21.000/đvị hàng C, VAT đều 10% Sau đó do hàng C không đều nên DN giảm gía hàng C cho Cty Q 5% giá bán chưa VAT hàng C, VAT 10% Cty Q đã thanh toán hết tiền hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1% số thanh toán

4 Nhận ký quỹ ngắn hạn của Cty H 5.000.000 bằng tiền mặt để đảm bảo thực hiện hợp đồng số 12

Yêu cầu:

1/ Ghi nhận các bút toán liên quan các nghiệp vụ trên

2/ Phản ánh vào các TK để xác định lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng (dạng TK chữ T)

Bài 7.3: Tại một doanh nghiệp Hoàng Mai trong tháng 5 có tình hình như sau:

Trang 2

Số dư đầu tháng TK 156 (hàng M): 10.000.000đ (200 đơn vị * 50.000đ/đơn vị)

1.Mua 1 lô hàng A của Công ty X, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 5.200 đơn vị, đơn giá

150.000đ/đơn vị, VAT 10%, tiền hàng chưa thanh toán Sau khi nhận hàng xong tại kho của Công

ty X, doanh nghiệp chuyển hàng về nhập kho, khi nhập kho phát hiện ra thiếu 50 đơn vị, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân Chi phí bốc vác chi bằng tiền mặt theo số lượng thực tế 3.000đ/đơn vị Nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2%/ giá thanh toán

2.Công ty C chuyển đến 1 lô hàng P 120 đơn vị có đơn giá 52.000đ/đơn vị, VAT 10%, tiền hàng

chưa thanh toán Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 20 đơn vị, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân Doanh nghiệp nhận chứng từ và cho nhập kho theo số thực nhận Chi phí môi giới chi bằng tiền mặt 2.000.000đ

3.Xuất kho 150 đơn vị hàng M gởi đi bán cho Công ty H, giá bán 60.000đ/đơn vị, VAT 10% Sau đó

nhận được hồi báo của Công ty H chỉ chấp nhận thanh toán 100 đơn vị, số còn lại nhận giữ hộ

4.Xuất kho 3.000 đơn vị hàng A ra cảng để xuất khẩu với giá là 300.000đ/đơn vị (đã quy đổi theo tỷ

giá ngày giao dịch) Chi phí giao hàng tại cảng đã chi bằng tiền tạm ứng là 2.500.000đ, hàng đã bốc lên tàu, Doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục để được thanh toán tại ngân hàng ngoại thương Cuối

kỳ chưa nhận được báo Có

5.Xuất bán trực tiếp tại kho 50 đơn vị hàng A cho Công ty B, giá bán 190.000đ/đơn vị, VAT 10%,

Sau đó Công ty B đề nghị giảm giá 20% trên giá bán, có giảm thuế Doanh nghiệp đã chấp thuận

và đã hoàn tất thủ tục chứng từ theo quy định

6.Xuất kho gửi cho Đại lý M 120 đơn vị hàng A, giá bán 192.000đ/đơn vị, VAT 10%, hoa hồng

dành cho đại lý 5%/giá bán, VAT của hoa hồng 10% Sau đó Đại lý M đã thanh toán 80 đơn vị hàng A bằng tiền mặt sau khi trừ đi phần hoa hồng được hưởng

7.Chi phí bán hàng phát sinh trong tháng là 3.000.000đ (chưa tính các chi phí phát sinh ở những

nghiệp vụ trên), chi phí quản lý DN là 2.000.000đ, phân bổ hết cho hàng tiêu thụ trong tháng

8.Kế toán xác định kết quả hoạt động trong kỳ

Tài liệu bổ sung: Doanh nghiệp tính giá xuất của hàng hóa theo phương pháp thực tế đích danh, áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp VAT theo phương pháp khấu trừ

Yêu cầu: - Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên (trừ nghiệp vụ 7 và 8)

- Phản ánh vào sổ cái TK liên quan để xác định kết quả kinh doanh (dạng sơ đồ TK chữ T)

Bài 7.4: Doanh nghiệp thương mại kinh doanh mua bán hàng hoá A, kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền cố định, kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, thuế suất mặt hàng A 10% Trong tháng có tình hình hoạt động kinh doanh như sau: Số dư đầu tháng: TK156: 7.050.000đ (300kg hàng A)

TK 157: 2.412.000đ (100kg hàng – gửi đi bán cho công ty Tân Thành với đơn giá bán chưa thuế:

48.000 đ/kg)

Ngày 02: Doanh nghiệp mua trực tiếp tại kho công ty Xuân Mai 500kg hàng hoá A với đơn giá mua

chưa thuế 22.750 đ/kg, thuế suất GTGT 10%, chưa trả tiền Hàng chưa về DN

Trang 3

Ngày 05: Xuất bán trực tiếp tại kho 100kg hàng hoá A với đơn giá bán chưa thuế 42.000 đ/kg

Khách hàng đã chuyển khoản thanh toán sau khi trừ chiết khấu được hưởng 2% trên tổng giá thanh toán

Ngày 07: Lô hàng mua ở ngày 02 đã vận chuyển về đến doanh nghiệp Sau khi kiểm nhận nhập kho

phát hiện thừa 10kg chưa rõ nguyên nhân, Doanh nghiệp nhập kho và chấp nhận thanh toán toàn bộ

lô hàng nhận được (bao gồm cả hàng thừa)

Ngày 08: Công ty Xuân Mai phát hành hóa đơn bổ sung chuyển doanh nghiệp số hàng thừa ở ngày

07

Ngày 10: Xuất 300kg hàng hóa A ký gửi cho đại lý với đơn giá bán ký gửi chưa thuế: 53.000 đ/kg, VAT 10% Hoa hồng đại lý được hưởng: 5% trên doanh số bán, VAT hoa hồng 10%

Ngày 12: Công ty Phú Thọ chuyển đến cho doanh nghiệp theo thoả thuận ban đầu 500kg hàng hoá

A với đơn giá mua chưa thuế 22.500 đ/kg, thuế suất GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Khi kiểm nhận bàn giao phát hiện thiếu 50kg hàng hoá A chưa rõ nguyên nhân Doanh nghiệp chấp nhận mua

và nhập kho theo số thực nhận

Ngày 15: Công ty Tân Thành đã nhận được hàng doanh nghiệp chuyển đến, sau khi kiểm nhận

hàng chỉ chấp nhận thanh toán 80kg hàng, còn 20kg hàng sai quy cách nên trả lại hàng, đồng thời công ty cũng đã chuyển tiền vào tài khoản doanh nghiệp

Ngày 20: Xuất kho 50kg hàng hóa A khuyến mãi không thu tiền

Ngày 22: Mua tài sản cố định của công ty Phước Long với giá mua 12.000.000đ, VAT 10% Theo

thỏa thuận, doanh nghiệp sẽ thanh toán cho Phước Long bằng 100kg hàng hóa A với mức giá thanh toán 4.565.000đ, phần còn lại doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt Chi phí vận chuyển, lắp đặt tài sản

cố định thanh toán bằng tiền tạm ứng 1.000.000đ

Ngày 25: Mua một lô công cụ trị giá chưa thuế: 4.000.000đ, VAT 10%, sử dụng ngay tại bộ phận

bán hàng, ước tính phân bổ trong 4 tháng, kể từ tháng này

Ngày 27: Nhập lại kho 50kg hàng hóa A bán tháng trước bị trả lại với giá bán trước đây: 42.000

đ/kg, giá vốn: 24.120 đ/kg, doanh nghiệp đã chi tiền mặt trả lại cho khách hàng

Ngày 30: Đại lý báo đã bán được 220kg hàng và chuyển tiền mặt thanh toán cho doanh nghiệp sau

khi trừ hoa hồng được hưởng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và xác định doanh thu thuần từ hoạt động KD

Bài 7.5: Công ty K tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

Số dư của một số tài khoản đầu quý 2/năm N của Công ty K như sau:

TK 156 : 40.000.000đ, chi tiết:

- TK 156 A : 20.000.000đ (10.000đv hàng hoá A) - TK 156 B : 20.000.000đ (20.000đv hàng hoá B)

TK 157 : 1.025.000đ (500 đv hàng hoá A), gởi bán đại lý, giá bán chưa thuế quy định: 2.700đ/đv hàng, thuế GTGT 10%

Trang 4

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý 2/năm N, như sau :

1 Mua hàng hoá nhập kho của công ty C thanh toán bằng tiền mặt gồm 4.000đv hàng A, giá chưa thuế 2.100đ/đv hàng, thuế GTGT 10% và 2.000 đv hàng B, giá chưa thuế 1.200đ/đv hàng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển phải trả cho công ty vận tải chưa thuế 350.000đ, thuế GTGT 10%

2 Mua chịu của công ty D gồm 6.000 đv hàng A, giá chưa thuế 2.200đ/đv hàng, thuế GTGT 10%

và 3.000 đv hàng B, giá chưa thuế 1.100đ/đv hàng, thuế GTGT 10%, hàng nhập kho đủ Chiết khấu thanh toán 2% trên giá mua chưa thuế nếu thanh toán trong vòng 10 ngày Chi phí vận chuyển phải trả cho Công ty vận tải chưa thuế 120.000đ, thuế GTGT 10% Chi phí bốc dỡ chi bằng tiền mặt 50.000đ

3 Mua chịu hàng hoá của Công ty E chuyển bán thẳng cho Công ty F, 2.000 đv hàng hoá B, giá chưa thuế 1.150 đ/đv hàng, thuế GTGT 10%, chiết khấu thương mại 5% trên giá mua (giá 1.150 đ/đv hàng là giá chưa giảm, đã giảm trừ thẳng trên hoá đơn), chi phí bốc dỡ chi bằng tiền tạm ứng 60.000đ, giá bán chưa thuế 2.000đ/đv hàng, thuế GTGT 10% , công ty F nhận hàng và chấp nhận thanh toán

4 Xuất kho 500 đv hàng hoá A ký gởi đại lý, giá bán chưa thuế quy định cho đại lý 2.900đ/đv hàng, thuế GTGT 10%

5 Xuất bán thu bằng tiền mặt gồm 2.500đv hàng hoá A và 1.500đv hàng hoá B, gia bán chưa thuế: 2.800đ/đv hàng A, thuế GTGT 10%; giá bán chưa thuế 2.000đ/đv hàng B, thuế GTGT 10%

6 Xuất bán chịu cho Công ty P là 1.500 đv hàng hoá A, giá bán chưa thuế 3.000đ/ đv hàng, thuế GTGT 10%, thời hạn thanh toán 30 ngày nếu thanh toán trong vòng 5 ngày được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá bán chưa thuế

7 Doanh nghiệp đã thanh toán tiền mua chịu cho Công ty D phần còn lại bằng tiền mặt sau khi trừ khoản chiết khấu được hưởng

8 Công ty P đã chuyển tiền mặt thanh toán phần tiền hàng của 1.000 đv hàng A trước thời hạn được hưởng chiết khấu theo quy định

9 Đại lý thanh toán 800 đv hàng A được tiêu thụ, nhận giấy báo có ngân hàng đại lý thanh toán cho DN phần còn lại sau khi trừ hoa hồng đại lý 5% giá bán chưa thuế ký gửi và thuế giá trị gia tăng trên hoa hồng 10%

10 Nhượng bán 1 TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá 40.000.000đ, khấu hao luỹ kế đến thời điểm bán là 25.000.000đ Giá bán chưa thuế 18.000.000đ, thuế giá trị gia tăng 5% chưa thu tiền Chi phí môi giới chi bằng tiền mặt 1.000.000đ

11 Lãi TGNH quý này 500.000đ; tính trước lãi vay phải trả quý này 2.800.000đ

12 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quý như sau:

Chi phí bán hàng Chi phí quản lý

- Trích các khoản theo lương 44.000 66.000

Trang 5

- KHTSCĐ 180.000 240.000

13 Chuyển khoản tạm chia lãi quý này cho bên góp vốn liên kết 5% lợi nhuận kế toán trước thuế

14 Tính chi phí thuế TNDN hiện hành tạm nộp quý này, cho biết trong quý có chi phí không có chứng từ hợp lệ là 1.000.000đ

15 Cuối quý kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh

Yêu cầu : Tính toán, định khoản và phản ánh vào tài khoản tình hình trên

Bài 7.6: Tại một DN thương mại kinh doanh nhiều mặt hàng, kế toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp FIFO, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuế suất đầu vào và đầu ra đều là 10%, có tài liệu về kinh doanh mặt hàng A như sau (đơn vị tính: 1.000đ):

Số dư đầu tháng: TK 156.A: 95.000 (5.000đvị), TK 151.A: 20.000 (1.000đvị)

Phát sinh trong tháng:

1 Ngày 1: Mua hàng A chưa trả tiền người bán giá chưa thuế 50.000 (2.500đvị), chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 6.200, trong đó thuế khấu trừ 200, đã nhập kho đủ

2 Ngày 5: Nhận hàng A đi đường tháng trước giá chưa thuế 18.000, đã nhập kho số thực tế, hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 2.100, trong đó thuế khấu trừ 100

3 Ngày 25: Vay ngắn hạn ngân hàng mua hàng A giá chưa thuế 110.000 (5.000đvị) Số hàng này: 60% đã về nhập kho, 40% cuối tháng còn đang đi đường

4 Cuối tháng xác định toàn bộ số lượng hàng A xuất trong kỳ (số lượng tổng hợp trên hoá đơn hàng đã bán là 7.400đvị) đều tiêu thụ hết và đã thu đủ bằng tiền mặt theo giá bán đơn vị chưa thuế 30

5 Kiểm kê hàng A tồn cuối tháng: hàng tồn trong kho 3.990đvị, hàng còn đang đi đường 2.000đvị

Yêu cầu : 1 Tính toán, định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK 156

2 Nếu DN áp dụng pp kiểm kê định kỳ để kế toán HTK, trình bày tình hình trên vào sơ đồ

các TK liên quan đến HTK

Bài 7.7: Công ty thương mại Nguyên Phương, tính thuế GTGT khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên (Đơn vị tính: 1.000đ)

Giả định đầu Quý 1, các tài khoản có số dư hợp lý:

1 Công ty bán hàng trực tiếp tại kho chưa thu tiền, có giá xuất kho 80.000, giá bán chưa thuế

100.000, thuế GTGT 10%

2 Một tuần sau khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 1 trả lại 10% số hàng do chất lượng hàng

không đồng đều, công ty đã cho nhập kho hàng bán bị trả lại

Trang 6

3 Công ty bán hàng theo phương thức chuyển hàng, có giá xuất kho 50.000, giá bán chưa thuế

thoả thuận ban đầu là 70.000, thuế GTGT 10% Khi giao hàng do chất lượng hàng không đồng đều bên mua đề nghị giảm giá 5%, công ty đồng ý, hàng đã được giao nhận, chưa thu tiền bên mua

4 Công ty mua lô hàng cho nhập kho theo giá mua chưa thuế 50.000, thuế GTGT 10%, đã

chuyển khoản thanh toán sau khi trừ chiết khấu thanh toán 500

Yêu cầu: - Ghi nhận các bút toán phát sinh trên vào các tài khoản phù hợp

- Tính số tiền chỉ tiêu doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và chỉ tiêu giá vốn hàng bán trong kỳ

- Trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu sau:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý 1 Đơn vị tính:

số

Thuyết minh

Quý này

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(10 = 01 - 02)

10

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(20 = 10 - 11)

20

Bài 7.8: Ngày 20/1/20x0, công ty xuất bán một lô hàng với giá xuất kho 8.000.000đ, giá bán chưa

thuế 10.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền bán chưa thu Hợp đồng ghi rõ chiết khấu thanh toán là 1% trên giá thanh toán của lô hàng, nếu người mua trả tiền trước ngày 20/2/20x0

Ngày 18/2/20x0, khách hàng thanh toán toàn bộ số tiền mua hàng trên bằng tiền mặt Công ty chi tiền mặt thanh toán cho người mua phần chiết khấu thanh toán 1%/số tiền thanh toán

Yêu cầu:Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Doanh thu thuần phát sinh là bao nhiêu?

Bài 7.9: Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một doanh nghiệp thương mại nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ:

1 Xuất kho hàng hóa gửi bán, trị giá xuất kho 20.000.000đ, giá chào bán chưa thuế GTGT: 26.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%

2 Xuất kho hàng hóa gửi bán, giá vốn 50.000.000đ, giá chào bán chưa thuế GTGT: 60.000.00đ, thuế suất thuế GTGT 10% Người mua khi nhận hàng chỉ chấp nhận mua ½ số hàng, ½ số

Trang 7

hàng còn lại không chấp nhận mua, tiền hàng chưa thu Số hàng chưa bán được còn gửi bên mua

3 Nhập lại kho ½ số hàng mà khách hàng ở nghiệp vụ 3 do khác hàng không chấp nhận mua, chi phí vận chuyển hàng đi bán và hàng chở về nhập lại khi 525.000đ, trong đó có thuế GTGT suất thuế 5%

4 Mua hàng hóa không nhập kho gửi bán theo phương thức chuyển hàng, giá mua chưa thuế GTGT: 10.000.000đ, thuế GTGT 1.000.000đ, thanh toán bằng chuyển khoản

5 Khách hàng ở nghiệp vụ 4 đã chấp nhận mua hàng, giá bán chưa thuế GTGT là 13.000.000đ, thuế GTGT 1.300.000đ, tiền hàng chưa thu

6 Nhận giấy báo Có của ngân hàng cho biết khách hàng ở nghiệp vụ 2 đã thanh toán toàn bộ tiền hàng sau khi đã trừ 1% chiết khấu thanh toán trên trị giá bán đã bao gồm thuế của lô hàng

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết doanh nghiệp hạch toán hàng

tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bài 7.10: Có tình hình bán hàng thông qua đại lý tại công ty ABC như sau:

1 Xuất kho 4.000 thành phẩm gửi bán đại lý Z, giá thành sản xuất 50.000đ/tp, giá bán chưa

thuế gửi đại lý là 80.000đ/tp, thuế GTGT 10% Theo hợp đồng gửi hàng đại lý, bên đại lý sẽ

được hưởng 5%/giá bán chưa thuế GTGT tính trên giá trị hàng bán được

2 Cuối tháng, đại lý Z thông báo: Có 3.800 sản phẩm đã được tiêu thụ Công ty ABC phát hành hóa đơn cho bên đại lý

3 Đầu tháng sau, đại lý đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng bán được cho công ty ABC

4 Chuyển khoản thanh toán lại cho đại lý Z tiền hoa hồng được hưởng của 3.800 thành phẩm

mà đại lý bán được tháng trước

5 Đại lý thống báo, có 50 thành phẩm có dấu hiệu phai màu trên sản phẩm Công ty ABC đã cho nhân viên qua kiểm định và chuyển về nhập lại kho chờ sửa chữa lại

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, biết thành phẩm kinh doanh chịu

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và công ty ABC hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Bài 7.11: Có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một DN sản xuất như sau;

1 Chấp nhận giảm giá cho khách hàng theo giá chưa thuế GTGT là 14trđ, thuế GTGT 10% trừ vào số tiền khách hàng còn nợ Hai bên đã lập biên bản giảm giá và DN đã xuất hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn bán hàng tháng trước

2 Xuất kho bán 100 tấn thành phẩm A, giá bán chưa thuế GTGT là 20trđ/tấn, thuế GTGT 10%

Do khách hàng mua hàng với số lượng lớn nên được DN cho hưởng chiết khấu 1%/giá chưa thuế của lô hàng, trừ trực tiếp trên hóa đơn Khách hàng đã trả cho DN 50% giá trị của lô hàng

Trang 8

3 Đồng ý cho khách hàng trả lại một phần của lô hàng bán ở đầu tháng, giá xuất kho của lượng hàng trả lại là 40trđ, giá bán chưa thuế tương ứng là 52 trđ, thuế GTGT 5% DN chuyển khoản thanh toán lại cho người mua Hai bên đã lập biên bản trả lại hàng, làm phiếu nhập kho số hàng đã bị trả lại đồng thời đã nhận được hóa đơn trả lại hàng của bên mua

4 Nhận được thông báo của bên liên doanh, lợi nhuận được chia là 20trđ

5 Nhượng bán một xe ô tô dùng để đưa rước giám đốc, nguyên giá 1.200trđ, đã khấu hao 650trđ Giá bán chưa thuế GTGT 450trđ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt Chi phí đăng báo bán xe thanh toán bằng tiền mặt 1,1 trđ, trong đó có thuế GTGT 10%

6 Chi tiền mặt nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 10 trđ

7 Doanh nghiệp thuê công ty CP Hoà Bình xây dựng văn phòng làm việc Do Công ty Hoà Bình thực hiện chậm tiến độ nên DN phạt chậm tiến độ trừ vào số tiền phải trả 120trđ

8 Nhận giấy báo Nợ của Eximbank, số lãi vay vốn lưu động đã cắt tài khoản của DN là 35trđ, gốc vay vốn lưu động đến hạn trả là 120trđ

9 Chuyển khoản 20.000 USD thanh toán nợ nước ngoài TG lúc ghi nhận nợ phải trả là 20.763đ/USD TG bình quân liên ngân hàng tại ngày thanh toán là 20.828đ/USD, trước khi thanh toán tài khoản 1122 của DN có số dư là 600trđ, số lượng ngoại tệ là 30.000 USD

10 Chuyển khoản thanh toán chi phí phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ là 20trđ

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trên

Bài 7.12: Tại công ty CP ABC có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau;

1 Xuất kho một công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý, giá xuất kho là 8trđ, dự kiến phân

bổ trong 8 tháng

2 Chi tiền mặt thanh toán tiền Internet sử dụng chung toàn doanh nghiệp 1,1trđ, trong đó có thuế GTGT 10%

3 Thuê bảo trì máy lạnh, giá thuê chưa thuế GTGT là 0,6trđ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt

4 Lương và các khoản phải trả cho công nhân viên trong tháng:

- Bộ phận bán hàng: 140 trđ

- Quản lý doanh nghiệp: 160trđ

Trích BHXH, BHYT, BHTN trong tháng, biết mức lương đăng ký tham giao bảo hiểm của bộ phận bán hàng là 45trđ, của bộ phận quản lý doanh nghiệp là 75trđ

5 Trích khấu hao tài sản cố định:

- Bộ phận bán hàng: 12 trđ

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 18trđ

6 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho còn lại của năm trước là 30trđ Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cho năm sau theo bảng kê là 36trđ

Trang 9

7 Chuyển khoản thanh toán phí dịch vụ tư vấn cho công ty Đất Luật 13,2 trđ, trong đó có thuế GTGT 10%

8 Chuyển khoản thanh toán tiền điện phát sinh trong tháng 2,2 trđ, trong đó có thuế GTGT 10%

9 Chi tiền mặt thanh toán tiền phí vận chuyển hàng đi bán 0,5 trđ (không có hóa đơn tài chính)

10 Chi tiền mặt thanh toán phí vận chuyển thành phẩm về kho (do khách hàng trả lại) 1,05 trđ, trong đó có thuế GTGT 5%

11 Kết chuyển chi phí phát sinh trong kỳ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Ngày đăng: 24/10/2022, 14:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w