Bài 2: Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một doanh nghiệp thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 1.. Nhận giấy báo Có của ngân hàng cho biết khách hàng ở nghiệp
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 7 – KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ
Bài 1: Ngày 20/1/20x0, công ty xuất bán chịu một lô hàng với giá xuất kho 15.000.000đ, giá
bán chưa thuế 18.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% Hợp đồng ghi rõ chiết khấu thanh toán là 1% trên giá thanh toán của lô hàng, nếu người mua trả tiền trước ngày 20/2/20x0 Ngày 18/2/20x0, khách hàng thanh toán toàn bộ số tiền mua hàng trên bằng tiền mặt Công ty chi tiền mặt thanh toán cho người mua phần chiết khấu thanh toán 1%/số tiền thanh toán
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Doanh thu thuần phát sinh là bao
nhiêu?
Bài 2: Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một doanh nghiệp thương mại nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ:
1 Xuất kho hàng hóa gửi bán, trị giá xuất kho 20.000.000đ, giá chào bán chưa thuế GTGT: 26.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%
Nợ TK 157 20.000.000
2 Xuất kho hàng hóa gửi bán, giá vốn 50.000.000đ, giá chào bán chưa thuế GTGT: 60.000.00đ, thuế suất thuế GTGT 10% Người mua khi nhận hàng chỉ chấp nhận mua
½ số hàng, ½ số hàng còn lại không chấp nhận mua, tiền hàng chưa thu Số hàng chưa bán được còn gửi bên mua
Khi gửi hàng đi bán
Nợ TK 157 50.000.000
Khi khách hàng chấp nhận mua
Nợ TK 632 25.000.000
Đồng thời kế toán ghi nhận
Nợ TK 131 33.000.000
Có TK 511 30.000.000
Có TK 33311 3.000.000
3 Nhập lại kho ½ số hàng mà khách hàng ở nghiệp vụ 2, chi phí vận chuyển hàng đi bán
và hàng chở về nhập lại khi 550.000đ, trong đó có thuế GTGT suất thuế 10%
Khi nhập lại kho
Nợ TK 156 25.000.000
Chi phí vận chuyển
Nợ TK 641 500.000
Nợ TK 133 50.000
Có TK 111/112 550.000
4 Mua hàng hóa không nhập kho gửi bán theo phương thức chuyển hàng, giá mua chưa thuế GTGT: 10.000.000đ, thuế GTGT 1.000.000đ, thanh toán bằng chuyển khoản
Nợ TK 157 10.000.000
Trang 2Nợ TK 133 1.000.000
5 Khách hàng ở nghiệp vụ 4 đã chấp nhận mua hàng, giá bán chưa thuế GTGT là 13.000.000đ, thuế GTGT 1.300.000đ, tiền hàng chưa thu
Khi khách hàng chấp nhận mua, kế toán ghi nhận:
Doanh thu bán hàng
Nợ TK 131 14.300.000
Có TK 33311 1.300.000
Đồng thời ghi nhận GVHB:
Nợ TK 632 10.000.000
6 Nhận giấy báo Có của ngân hàng cho biết khách hàng ở nghiệp vụ 2 đã thanh toán toàn bộ tiền hàng sau khi đã trừ 1% chiết khấu thanh toán trên trị giá bán đã bao gồm thuế của lô hàng
Sau khi nhận được GBC, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 112 32.670.000
Nợ TK 635 330.000
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bài 3: Có tình hình bán hàng thông qua đại lý tại công ty ABC như sau:
1 Xuất kho 4.000 thành phNm gửi bán đại lý Z, giá xuất kho 50.000đ/tp, giá bán chưa thuế gửi đại lý là 80.000đ/tp, thuế GTGT 10% Theo hợp đồng gửi hàng đại lý, bên đại lý sẽ được hưởng 5%/giá bán chưa thuế GTGT tính trên giá trị hàng bán được
2 Cuối tháng, đại lý Z thông báo: Có 30.800 sản phNm đã được tiêu thụ Công ty ABC phát hành hóa đơn cho bên đại lý
3 Đầu tháng sau, đại lý đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền hàng bán được cho công ty ABC
4 Chuyển khoản thanh toán lại cho đại lý Z tiền hoa hồng được hưởng của 30.800 thành phNm mà đại lý bán được tháng trước
5 Đại lý thống báo, có 50 thành phNm có dấu hiệu phai màu trên sản phNm Công ty ABC đã cho nhân viên qua kiểm định và chuyển về nhập lại kho chờ sửa chữa lại
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, biết thành phNm kinh
doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và công ty ABC hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bài 4: Có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một DN sản xuất như sau;
1 Chấp nhận giảm giá cho khách hàng theo giá chưa thuế GTGT là 14trđ, thuế GTGT 10% trừ vào số tiền khách hàng còn nợ Hai bên đã lập biên bản giảm giá và DN đã xuất hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn bán hàng tháng trước
Trang 32 Xuất kho bán 100 tấn thành phNm A, giá bán chưa thuế GTGT là 20trđ/tấn, thuế GTGT 10% Do khách hàng mua hàng với số lượng lớn nên được DN cho hưởng chiết khấu 1%/giá chưa thuế của lô hàng, trừ trực tiếp trên hóa đơn Khách hàng đã trả cho DN 50% giá trị của lô hàng
3 Đồng ý cho khách hàng trả lại một phần của lô hàng bán ở đầu tháng, giá xuất kho của lượng hàng trả lại là 40trđ, giá bán chưa thuế tương ứng là 52 trđ, thuế GTGT 5%
DN chuyển khoản thanh toán lại cho người mua Hai bên đã lập biên bản trả lại hàng, làm phiếu nhập kho số hàng đã bị trả lại đồng thời đã nhận được hóa đơn trả lại hàng của bên mua
4 N hận được thông báo của bên liên doanh, lợi nhuận được chia là 20trđ
5 N hượng bán một xe ô tô dùng để đưa rước giám đốc, nguyên giá 1.200trđ, đã khấu hao 650trđ Giá bán chưa thuế GTGT 450trđ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt Chi phí đăng báo bán xe thanh toán bằng tiền mặt 1,1 trđ, trong đó có thuế GTGT 10%
6 Chi tiền mặt nộp phạt vi phạm hành chính về thuế 10 trđ
7 Doanh nghiệp thuê công ty CP Hoà Bình xây dựng văn phòng làm việc Do Công ty Hoà Bình thực hiện chậm tiến độ nên DN phạt chậm tiến độ trừ vào số tiền phải trả 120trđ
8 N hận giấy báo N ợ của Eximbank, số lãi vay vốn lưu động đã cắt tài khoản của DN là 35trđ, gốc vay vốn lưu động đến hạn trả là 120trđ
9 Chuyển khoản 20.000 USD thanh toán nợ nước ngoài Tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả
là 20.700đ/USD Tỷ giá tại ngày thanh toán là 20.820đ/USD, trước khi thanh toán tài khoản 1122 của DN có số dư là 600.000trđ, số lượng ngoại tệ là 30.000 USD
10 Chuyển khoản thanh toán chi phí phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ là 20trđ
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trên
Bài 5: Tại công ty CP ABC có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau;
1 Xuất kho một công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý, giá xuất kho là 8trđ, dự kiến phân bổ trong 8 tháng
2 Chi tiền mặt thanh toán tiền Internet sử dụng chung toàn doanh nghiệp 1,1trđ, trong
đó có thuế GTGT 10%
3 Thuê bảo trì máy lạnh, giá thuê chưa thuế GTGT là 0,6trđ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
4 Lương và các khoản phải trả cho công nhân viên trong tháng:
- Bộ phận bán hàng: 140 trđ
- Quản lý doanh nghiệp: 160trđ
Trích BHXH, BHYT, BHTN trong tháng, biết mức lương đăng ký tham giao bảo hiểm của
bộ phận bán hàng là 85trđ, của bộ phận quản lý doanh nghiệp là 120trđ
5 Trích khấu hao tài sản cố định:
- Bộ phận bán hàng: 12 trđ
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 18trđ
6 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho còn lại của năm trước là 30trđ Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cho năm sau theo bảng kê là 36trđ
7 Chuyển khoản thanh toán phí dịch vụ tư vấn cho công ty Luật 13,2 trđ, trong đó có thuế GTGT 10%
8 Chuyển khoản thanh toán tiền điện phát sinh trong tháng 2,2 trđ, trong đó có thuế GTGT 10%
9 Chi tiền mặt thanh toán tiền phí vận chuyển hàng đi bán 0,5 trđ (không có hóa đơn tài chính)
Trang 410 Chi tiền mặt thanh toán phí vận chuyển thành phNm về kho (do khách hàng trả lại) 1,05 trđ, trong đó có thuế GTGT 5%
11 Kết chuyển chi phí phát sinh trong kỳ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài 6: Doanh nghiệp P trong năm tài chính 20x0, có tình hình như sau:
1 Số liệu tổng hợp trước khi kết chuyển như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
TK Số liệu Số tiền Tài khoản Số liệu Số tiền
632 Tổng phát sinh N ợ 4.410.000 511 Tổng phát sinh Có 12.155.400
635 Tổng phát sinh N ợ 630.000 515 Tổng phát sinh Có 650.000
641 Tổng phát sinh N ợ 2.232.000 711 Tổng phát sinh Có 216.000
642 Tổng phát sinh N ợ 1.980.000 811 Tổng phát sinh N ợ 252.000
2 Các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm cuối năm doanh nghiệp chưa ghi sổ:
a Cuối năm xác định chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng là 32.000
b Trích trước chi phí lãi vay ngân hàng về vốn sản xuất kinh doanh tại ngày 31/12/20x0: 11.000
c Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng: 27.000
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm cuối năm
2 Tính toán, thực hiện các bút toán cần thiết để xác định kết quả kinh doanh năm 20x0
3 Xác định các chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận sau thuế
Thông tin bổ sung:
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế TN DN 20%
- Giả sử dữ liệu của kế toán và thuế không chênh lệch trong năm tài chính
1/ Định khoản các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm cuối năm
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Nợ TK 635 32.000
Trích lãi vay
Nợ TK 635 11.000
Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định
Nợ TK 641 27.000
Tổng chi phí được tập hợp lại như sau :
TK Số liệu Số tiền Tài khoản Số liệu Số tiền
632 Tổng phát sinh N ợ 4.410.000 511 Tổng phát sinh Có 12.155.400
635 Tổng phát sinh N ợ 673.000 515 Tổng phát sinh Có 650.000
641 Tổng phát sinh N ợ 2.259.000 711 Tổng phát sinh Có 216.000
642 Tổng phát sinh N ợ 1.980.000 811 Tổng phát sinh N ợ 252.000
2/Tính toán, thực hiện các bút toán cần thiết để xác định kết quả kinh doanh năm 20x0
Kết chuyển doanh thu
Trang 5Nợ TK 511 12.155.400
Nợ TK 515 650.000
Nợ TK 711 216.000
Có TK 911 13.021.400
Kết chuyển chi phí
Nợ TK 632 4.410.000
Nợ TK 635 673.000
Nợ TK 641 2.259.000
Nợ TK 642 1.980.000
Nợ TK 811 252.000
Có TK 911 9.574.000
Thuế TNDN phải nộp = (13.021.400 - 9.574.000) x 20% = 689.480
LNST = (13.021.400 - 9.574.000) - 689.480 = 2.757.920
Kết chuyển thuế TNDN
Có TK 911 689.480
Kết chuyển LNCPP (xác định kết quả kinh doanh)
Có TK 421 2.757.920
3 Xác định các chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – GVHB
= 12.155.400 - 4.410.000 = 7.745.400
Lợi nhuận sau thuế = (Lợi nhuận gộp + Doanh thu TC + thu nhập khác) – (Chi phí TC – CPBH – CPQLDN – CP khác) – CP thuế TNDN hiện hành
= (7.745.400 + 650.000 + 216.000) – (673.000 - 2.259.000 - 1.980.000 - 252.000) - 689.480
Bài 7: Doanh nghiệp P trong năm tài chính 20x0, có tình hình như sau:
1 Số liệu tổng hợp trước khi kết chuyển như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
TK Số liệu Số tiền Tài khoản Số liệu Số tiền
632 Tổng phát sinh N ợ 4.410.000 511 Tổng phát sinh Có 12.155.400
635 Tổng phát sinh N ợ 630.000 515 Tổng phát sinh Có 650.000
641 Tổng phát sinh N ợ 2.232.000 711 Tổng phát sinh Có 216.000
642 Tổng phát sinh N ợ 1.980.000 811 Tổng phát sinh N ợ 252.000
2 Các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm cuối năm doanh nghiệp chưa ghi sổ:
a Cuối năm xác định chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng là 20.000 (TK 521 – làm
giảm doanh thu Dthu thuần = Dthu - Giảm doanh thu)
b Trích tiền điện phải trả cho nhà cung cấp sử dụng ở bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại ngày 31/12/20x0 lần lượt là 12.000 (TK 641) và 8.500 (TK 642)
Trang 6c N hận bàn giao công trình sửa chữa lớn tài sản cố định ở bộ phận quản lý doanh nghiệp Giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 18.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Kế toán dự kiến phân bổ trong 12tháng, bắt đầu từ tháng 01/20x1 (Chuyển TK 241 sang TK
242 Sang năm sau mới phân bổ chi phí)
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm cuối năm
2 Tính toán, thực hiện các bút toán cần thiết để xác định kết quả kinh doanh năm 20x0
3 Xác định các chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận sau thuế
Thông tin bổ sung:
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế TN DN 20%
- Giả sử dữ liệu của kế toán và thuế không chênh lệch trong năm tài chính
Bài 8: Doanh nghiệp P trong năm tài chính 20x0, có tình hình như sau:
1 Số liệu tổng hợp trước khi kết chuyển như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
TK Số liệu Số tiền Tài khoản Số liệu Số tiền
632 Tổng phát sinh N ợ 4.410.000 511 Tổng phát sinh Có 12.155.400
635 Tổng phát sinh N ợ 630.000 515 Tổng phát sinh Có 650.000
641 Tổng phát sinh N ợ 2.232.000 711 Tổng phát sinh Có 216.000
642 Tổng phát sinh N ợ 1.980.000 811 Tổng phát sinh N ợ 252.000
2 Các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm cuối năm doanh nghiệp chưa ghi sổ:
- Xử lý tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân tính vào chi phí khác: 3.900 (TK 811)
- Xử lý khoản nợ nhà cung cấp X không tìm ra chủ nợ: 23.000 (TK 711)
- Căn cứ vào thời gian quá hạn các khoản nợ phải thu khó đòi, căn cứ vào điều kiện lập
dự phòng, kế toán tiến hành lập trích lập dự phòng phải thu khó đòi: 21.800 (TK 642)
- Xử lý hàng thừa không rõ nguyên nhân tính vào thu nhập khác: 5.870 ( TK 711)
- Trích trước tiền lãi cho công ty S vay: 64.500 (TK 515)
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm cuối năm
2 Tính toán, thực hiện các bút toán cần thiết để xác định kết quả kinh doanh năm 20x0
3 Xác định các chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận sau thuế
Thông tin bổ sung:
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế TN DN 20%
- Giả sử tổng thu nhập chịu thuế cuối niên độ kế toán là: 2.540.000