1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP CHƯƠNG 4- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÀI GIẢNG GIÁO TRÌNH

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 307,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mua nhà xưởng có giá mua chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu, thuế GTGT 20 triệu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.. Công trình đã hoàn thành bàn giao, doanh nghiệp thanh toán 95% giá t

Trang 1

1

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 – KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Bài 1: Tại công ty ABC, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Mua nhà xưởng có giá mua chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu, thuế GTGT 20 triệu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Giá trị tài sản trên đất là 200trđ

Nợ TK 211 200

Nợ TK 213 1.300

Nợ TK 1332 20

Có TK 112 1.520

2 Xây dựng văn phòng làm việc, giá trị giao thầu là 140 tr, thuế GTGT là 14tr Công trình đã hoàn thành bàn giao, doanh nghiệp thanh toán 95% giá trị công trình cho bên nhận thầu bằng chuyển khoản, 5% còn lại là tiền bảo hành, sẽ thanh toán sau 1 năm Văn phòng làm việc đã được đưa vào sử dụng, nguồn đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển

2a/

Nợ TK 211 140

Nợ TK 1332 14

Có TK 331 154

2b/

Nợ TK 331 146,3

Có TK 112 146,3 (154*95%)

2c/

Nợ TK 414 140

Có TK 411 140

3 Mua lại một xe tải nhẹ để chở hàng, tổng số tiền thanh toán theo hóa đơn GTGT là 176 trđ, trong đó có thuế GTGT 16trđ DN chuyển khoản thanh toán toàn bộ cho người bán

2a/

Nợ TK 211 160

Nợ TK 1332 16

Có TK 112 176

Trang 2

2

4 Mua chịu một máy vi tính sử dụng ở bộ phận bán hàng, giá mua chưa thuế GTGT là 32trđ, thuế suất thuế GTGT 10%, tài sản mua xong đưa ngay vào sử dụng

Nợ TK 211 32

Nợ TK 1332 3,2

Có TK 331 35,2

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên biết DN nộp

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Bài 2: Công ty P có tình hình đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị như

sau:

- Nhập khẩu một hệ thống máy móc thiết bị, giá nhập khẩu là 20,000USD, tỷ giá tính thuế nhập khẩu là 20.800VND/USD, thuế nhập khẩu phải nộp là 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10%, doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp đủ thuế vào ngân sách Thanh toán bằng hình thức T/T trả trước, tỷ giá ghi sổ là 20.800VND/USD

- Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu chạy thử, giá mua chưa thuế GTGT

là 15trđ, thuế GTGT 10%

- Vận hành thử dây chuyền công nghệ, thành phẩm thu được của quá trình chạy thử bán thu bằng tiền mặt 8,5trđ

- Hệ thống đã sẵn sàng đi vào hoạt động

Yêu cầu:

1/ Tính nguyên giá dây chuyền công nghệ, biết cả dây chuyền là một hệ thống không thể tách rời được

Giá NK = 20.000USD x 20.800đ/USD = 416.000.000đ (1)

Thuế NK = 416.000.000 x 5% = 20.800.000đ (2)

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

= [(1) + (2)]*10% = 436.800.000 *10% = 43.680.000đ

Nguyên giá = (1) + (2) + 15.000.000 - 8.500.000 = 443.300.000đ

2/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Biết rằng DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a1/ Nợ TK 211 416.000.000

Có TK 112 416.000.000

a2/ Nợ TK 211 20.800.000

Trang 3

3

Có TK 3333 20.800.000

a3/ Nợ TK 1332 43.680.000

Có TK 33312 43.680.000

a4/ Nợ TK 3333 20.800.000

Nợ TK 33312 43.680.000

Có TK 112 64.480.000

b/ Nợ TK 211 15.000.000

Nợ TK 1332 1.500.000

Có TK 111 16.500.000

c/ Nợ TK 111 8.500.000

Có TK 211 8.500.000

Bài 3: Doanh nghiệp Z có tình hình về TSCĐ như sau: (Đơn vị tính: ngđ)

1/ Tổng hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành ở bộ phận sản xuất: 150.000 Biết rằng, doanh nghiệp đã trích trước chi phí sửa chữa lớn 120.000 Số còn lại doanh nghiệp phân bổ dần vào chi phí cho 6 tháng, kể từ đầu năm sau

Nợ TK 352 120.000

Nợ TK 242 30.000

Có TK 2413 150.000

2/ Mua 1 TSCĐ hữu hình bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho hoạt động phúc lợi: giá mua chưa có thuế GTGT: 220.000, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Cuối năm, phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là 45.000

2a/ Nợ TK 211 242.000

Có TK 112 242.000

2b/ Nợ TK 211 242.000

Có TK 112 242.000

2c/ Nợ TK 3532 242.000

Có TK 3533 242.000

2d/ Nợ TK 3533 45.000

Có TK 214 45.000

3/ Ngày 30/12 được cấp trên cấp 1 TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý, giá trị tài sản ghi trên biên bản bàn giao 100.000; hao mòn lũy kế: 40.000 Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu đã chi bằng tiền mặt: 4.000 3a/ Nợ TK 211 100.000

Trang 4

4

Có TK 214 40.000

Có TK 411 60.000

3b/ Nợ TK 642 4.000

Có TK 111 4.000

4/ Chuyển 1 TSCĐ hữu hình ở bộ phận bán hàng thành công cụ dụng

cụ, nguyên giá 32.000, giá trị hao mòn lũy kế 29, giá trị còn lại được

phân bổ cho 3 tháng Bắt đầu từ năm sau

4a/ Nợ TK 153 3.000

Nợ TK 214 29.000

Có TK 211 32.000

4b/ Nợ TK 242 3.000

Có TK 153 3.000

Yêu cầu: Tính toán, lập định khoản các nghiệp vụ nêu trên Doanh

nghiệp tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Bài 4: Công ty M có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1/ Từ đầu năm, doanh nghiệp có kế hoạch sửa chữa TSCĐ ở bộ phận sản xuất vào tháng 11 với dự toán chi phí là 120 trđ nên đã tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn mỗi tháng là 10 trđ Đến cuối tháng 10, tổng

số trích trước là 100 trđ Trong tháng 11 doanh nghiệp tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ với chi phí phát sinh thực tế như sau: Vật liệu xuất cho sửa chữa: 86trđ, chi phí nhân công cho sửa chữa: 14 trđ, các chi phí khác bằng tiền mặt là 3,2 trđ Công việc sửa chữa đã hoàn thành, kế toán quyết toán với số trích trước

1a/ Nợ TK 2143 103,2

Có TK 152 86

Có TK 334 14

Có TK 111 3,2

1b/ Nợ TK 352 100

Nợ TK 627 3,2

Có TK 2143 103,2

2/ Sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị ở phân xưởng do công nhân

tự làm, chi phí phát sinh gồm: phụ tùng sửa chữa xuất kho: 3,6 trđ, chi phí nhân công 2,4 trđ, chi phí bằng tiền mặt 1,4 trđ

Nợ TK 627 7,4

Có TK 153 3,6

Trang 5

5

Có TK 334 2,4

Có TK 111 1,4

3/ Thuê ngoài bảo trì máy lạnh, máy photo, máy vi tính ở bộ phận văn phòng, số tiền phải trả theo hóa đơn bán hàng là 1,8 trđ, kế toán tiến hành phân bổ trong 3 tháng, bắt đầu từ tháng này

3a/ Nợ TK 242 1,8

Có TK 331 1,8

3b/ Nợ TK 642 0,6

Có TK 242 0,6

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Bài 5: Tại công ty Z trong tháng 6 có tài liệu sau :

- Mức trích khấu hao TSCĐ trong tháng 5 là 12.500.000 đ phân bổ cho: + Bộ phận sản xuất: 7.500.000 đ

+ Bộ phận bán hàng : 2.600.000 đ

+Bộ phận QLDN : 2.400.000 đ

- Trong tháng 6 có tình hình tăng giảm TSCĐ:

+ Ngày 01/06: Công ty mua 1 thiết bị sản xuất có nguyên giá là 41.400.000 đ sử dụng ở bộ phận sản xuất, đưa ngay vào sử dụng với thời gian khấu hao 5 năm DN áp dụng PP khấu hao đường thẳng + Ngày 12/06: Nhượng bán 1 máy in có nguyên giá là 27.900.000 đ sử dụng ở bộ phận bán hàng, đã hao mòn 8.000.000 đ

Biết rằng trong tháng 5 không có sự tăng giảm TSCĐ

Yêu cầu: Xác định mức trích khấu hao trong tháng 6 và định khoản

nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ tháng 6

Bài 6: Tại công ty XYZ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Thuê ngoài thanh lý một TSCĐ là máy móc thiết bị đã thu hồi đủ vốn có nguyên giá là 150 trđ Chi tiền mặt thanh lý TSCĐ là 4,4 trđ, trong đó có thuế GTGT 0,4 trđ; phế liệu thu hồi từ thanh lý bán thu bằng tiền mặt 5,5trđ, trong đó có thuế GTGT 0,5trđ

2 Nhượng bán một xe tải chở hàng có nguyên giá 100trđ, đã trích

khấu hao 60 trđ, giá bán theo thoả thuận là 70trđ, thuế GTGT 10%, nhận bằng TGNH Chi phí về tân trang sửa chữa xe trước khi bán

thanh toán bằng tiền mặt là 4,2 trđ (trong đó thuế GTGT là 0,2 trđ)

Trang 6

6

3 Nhượng bán một TSCĐ là máy móc thiết bị có nguyên giá là 200

trđ đã trích khấu hao 110 trđ Có 5 đơn vị tham gia đấu thầu mua tài sản này Mỗi đơn vị tham giá đấu thầu ký quỹ 5 trđ bằng tiền

mặt Các chi phí phát sinh cho việc nhượng bán TSCĐ này gồm:

- Chi tiền mặt quảng cáo: 6 trđ

- Tân trang, sửa chữa, nâng cấp tài sản trước khi nhượng bán

thanh toán bằng TGNH: 12trđ

Kết quả đấu thầu như sau: Đơn vị bỏ thầu cao nhất lại quyết định không mua chịu mất tiền ký quỹ, đơn vị tiếp theo trúng thầu với giá chưa thuế GTGT là 130 trđ, thuế GTGT 13 trđ, thanh toán cho DN bằng chuyển khoản Doanh nghiệp chi tiền mặt thanh toán lại tiền ký quỹ cho 4 đơn

vị tham gia đấu thầu còn lại

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trên Thuế GTGT

khấu trừ

Bài 7: Ngày 01/01/2014, trên Bảng cân đối kế toán của Công ty M có tình

hình sau:

(Đơn vị tính: triệu đồng - trđ)

Biết rằng:

- Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2014 đã tăng thêm 28.000trđ so với ngày 01/01/2014

- Trong năm 2014 Công ty M có đầu tư một thiết bị phục vụ cho sản xuất

có nguyên giá là 15.500 trđ Biết giá trị khấu hao trong năm 2014 là 7.600 trđ

Yêu cầu: Điền vào các ô trống các số liệu thích hợp

168,000

Trang 7

7

(1) = 94.000 (=Tổng TS)

(2) = 98 -28 = 70

(3) = 94 -70 = 24

(4) = 168 – 98 = 70

(5) = 168 (Tổng NV)

(6) = 120 – 7,6 = 112,4

(7) = 94 – 32 = 62

(8) = (7) + (6) =

(9) = (8) + 15,5

(10) = (9) + âm 120

(11) = (5) – (10)

Bài 8: Tại công ty ABC, có tình hình về thiết bị năm 2014 như sau: (Đvt:

ngàn đồng)

Mã số

thiết

bị

Ngày

mua

Ngày đưa vào sử dụng

Nguyên giá

Giá trị thanh

lý ước tính

Thời gian sử dụng hữu ích

Phương pháp khấu hao PX12A 28/03/2011 01/05/2011 655,000 25,000 6 Đường thẳng PX22C 29/11/2012 01/01/2013 420,000 - 6 Số dư giảm dần VP08S 17/12/2013 01/01/2014 125,000 5,000 5 Số dư giảm dần

Yêu cầu:

1 Xác định mức khấu hao trong năm 2014 của công ty ABC cho từng loại TSCĐ

Giá trị hao mòn LK = 120 – 7,6 (6) (120,000)

Nợ phải trả = 94 -70 = 24 (3) (4)

Vốn CSH = 98 -28 = 70 (2) 98,000

Tổng nguồn vốn = Tổng TS (1) 168,000

Trang 8

8

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2014 Biết rằng thiết bị PX12A, PX22C được sử dụng ở phân xưởng sản xuất, VP08S sử dụng ở phòng kế toán

Mức khấu hao của TSCĐ năm 2014

= 105.000 + 116,67 + 120 = 105.236,67

PX12A = (655,000 – 25,000)/6 = 105,000

PX22C = 116,67

2013 420.00 175.00 = 420 *2,5*1/6

2014 245.00 116.67 = 245*2,5*1/6

2015 128.33 53.47 = 128.33*2,5*1/6

2016 74.86 31.19 = 74.86 *2,5*1/6

2017 43.67 21.84 = 43.67/2

2018 21.84 21.84

PV08S = 120

2016 43.20 17.28 = 43.2*2*20%

Định khoản

Nợ TK 627 105.116,67

Có TK 214 105.116,67

Nợ TK 642 120

Có TK 214 120

Ngày đăng: 24/10/2022, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm