MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở TÂY NAM BỘ: KẾT QUẢ TỪ CUỘC KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG NĂM 2008 BÙI THẾ CƯỜNG LÊ THANH SANG TĨM T T C ơ cấu xã hội Tây Nam Bộ đang trải q
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CƠ CẤU XÃ HỘI VÀ
PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở TÂY NAM BỘ: KẾT QUẢ
TỪ CUỘC KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG NĂM 2008
BÙI THẾ CƯỜNG LÊ THANH SANG
TĨM T T
C ơ cấu xã hội Tây Nam Bộ đang trải qua
quá trình bi ến đổi và trở nên đa dạng dưới
tác động của quá trình đổi mới và hội nhập
qu ốc tế Bằng cách đo lường vị trí nghề
nghi ệp cùng các chiều kích thu nhập và
h ọc vấn, sử dụng kết quả cuộc điều tra
định lượng 2008, bài viết cung cấp một
phân tích th ực trạng về cơ cấu xã hội,
phân t ầng xã hội, và mức độ bất bình đẳng
thu nh ập giữa các hộ gia đình ở Tây Nam
B ộ Kết cấu các tầng lớp xã hội Tây Nam
B ộ, về cơ bản, phản ảnh một xã hội thiên
v ề sản xuất nơng nghiệp qui mơ nhỏ, với tỷ
tr ọng thấp của các tầng lớp lao động kỹ
thu ật và lao động hưởng lương Phân phối
thu nh ập giữa các hộ gia đình theo ngũ vị
phân và theo h ệ số Gini cho thấy mức độ
khác bi ệt giàu nghèo ở Tây Nam Bộ là
t ương đối cao
1 GI I THI U Tây Nam B (hay cịn gọi là Đ ng bằng sơng Cửu Long) đang tr i qua quá trình
bi n đổi xã h i sâu s c d i tác đ ng c a quá trình đổi m i và h i nh p qu c t C
cấu xã h i trở nên đa d ng h n v i sự
xuất hi n các tầng l p xã h i m i Phân
tầng xã h i cũng trở nên sâu s c h n d i tác đ ng c a kinh t thị tr ờng Trong khi đời s ng v t chất và tinh thần c a đa s
ng ời dân đ ợc c i thi n thì tỷ l nghèo
v n cịn khá cao Dựa trên k t qu cu c
kh o sát định l ợng năm 2008, bài vi t này cung cấp m t s đánh giá b c đầu
về thực tr ng c cấu xã h i và phân tầng
xã h i ở Tây Nam B (1)
Từ những năm cu i c a th p niên 1970 và
th p niên 1980, Vi n Khoa học Xã h i t i Thành ph H Chí Minh (nay là Vi n Phát triển bền vững vùng Nam B ) đã cĩ những
ch ng trình nghiên c u sâu, khá tồn
di n và nêu lên nhiều phát hi n cĩ ý nghĩa
về c cấu xã h i và phân tầng xã h i ở Tây Nam B Trên c sở phân tích các ngu n lực về tri th c, qui mơ đất nơng nghi p, t li u s n xuất, lực l ợng lao
đ ng, và mơ hình qu n lý s n xuất, nhiều nhà nghiên c u (Vi n Khoa học Xã h i t i Thành ph H Chí Minh, 1982) đã đ a ra
nh n định rằng tầng l p trung nơng là lực
Bài vi t là k t qu c a Ch ng trình đề tài cấp
B “Những vấn đề c b n trong sự phát triển
c a vùng Tây Nam B ” (SWRP06, 2006-2008)
do Vi n Khoa học Xã h i Vi t Nam tài trợ và
Vi n Phát triển bền vững vùng Nam B thực
hi n
Bùi Th C ờng Phĩ Giáo s ti n sĩ Vi n
Phát triển bền vững vùng Nam B
Lê Thanh Sang Ti n sĩ Vi n Phát triển Bền
vững vùng Nam B
Trang 2l ợng s n xuất c b n ở Đ ng bằng sông
Cửu Long
Quá trình Đổi M i đã gia tăng tính năng
đ ng c a toàn b c cấu xã h i Trong b i
c nh đó xuất hi n những nhân v t m i,
những nhóm nghề nghi p m i, v i sự mở
r ng và l n m nh không ngừng c a khu
vực t nhân Đáng ti c là h ng nghiên
c u trên ít đ ợc đẩy m nh trong thời gian
sau đó M t s nghiên c u chỉ đề c p đ n
đo l ờng bất bình đẳng thu nh p và m c
s ng (th ờng là giữa các nhóm ngũ vị
phân) và trong ph m vi địa ph ng, thay vì
triển khai trên toàn vùng Do v y, ch a
ph n nh đ ợc m t cách h th ng quá
trình chuyển đổi c cấu xã h i và phân
tầng xã h i ở Tây Nam B
Mặc dù hầu h t các bài vi t về ch đề này
th ờng là gi i thi u k t qu nghiên c u
thực nghi m, song những năm gần đây
m t s nhà nghiên c u đã quan tâm h n
đ n vi c v n dụng các lý thuy t phân tầng
xã h i (Tô Duy Hợp, 1992; Trịnh Duy Luân,
2004; Nguy n Đình Tấn, 2005, 2007), đặc
bi t là các lý thuy t c a Karl Marx và Max
Weber Tuy v y, hầu h t các nghiên c u
thực nghi m về phân tầng xã h i ở n c
ta trong thời gian gần đây v n chỉ t p trung
ch y u vào các chỉ báo thu nh p và m c
s ng (Trịnh Duy Luân, 2004) H n nữa,
các nghiên c u lý thuy t và nghiên c u
thực nghi m ch a th t sự g n k t v i
nhau Các chỉ báo đo l ờng ít đ ợc khái
ni m hóa về mặt lý thuy t hoặc chỉ ph n
nh m t phần c a lý thuy t Chẳng h n,
thu nh p là chỉ báo rất quan trọng để đo
l ờng chiều kích kinh t c a h /cá nhân
trong ngũ vị phân, nh ng m i nhóm thu
nh p l i bao g m nhiều nhóm xã h i nghề
nghi p khác nhau và không có tính lo i trừ
l n nhau giữa các nhóm Điều này có nghĩa là cách phân lo i này không ph n
nh đ ợc tính chất “sở hữu và kiểm soát công cụ s n xuất”, nhân t quan trọng nhất quy t định sự phân chia giai cấp theo quan điểm c a Marx cũng nh các nhân t “c may cu c s ng”, “uy tín”, hoặc “quyền lực” theo cách ti p c n c a Weber Các nghiên
c u về phân tầng xã h i ở Tây Nam B
cũng không nằm ngoài m t s h n ch trên
Đóng góp c a bài vi t này là cung cấp m t
b c tranh chung s b về các tầng l p xã
h i chính hi n nay ở Tây Nam B dựa trên cách ti p c n phổ bi n trong nghiên c u
thực nghi m về phân tầng xã h i Vị trí nghề nghi p (occupational position) là chỉ báo đ n t t nhất, c về mặt lý thuy t và
thực nghi m, để phân lo i các giai tầng trong xã h i Theo đó, thu nh p và học vấn
là các chỉ s kinh t xã h i ph n nh t p trung nhất vị th c a các giai tầng, bên
c nh đo l ờng m c uy tín nghề nghi p (occupational prestige) v n không phổ bi n
ở các n c đang phát triển Ngoài ra, bài
vi t cũng đề c p đ n vi c so sánh thu
nh p theo ngũ vị phân, h s Gini, và
đ ờng cong Lorenz, nhằm bổ sung m t s khía c nh khác c a bất bình đẳng xã h i ở Tây Nam B
2 NGU N S LI U VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U
2.1 Ngu n s li u Bài vi t sử dụng k t qu cu c kh o sát định l ợng do Vi n Phát triển bền vững vùng Nam B thực hi n năm 2008 t i Tây Nam B Cu c kh o sát ti n hành theo
ph ng pháp chọn m u khu vực nhiều giai
Trang 3đo n Có 30 ph ờng/xã/thị trấn đ ợc chọn
ng u nhiên từ tổng s 1.556 xã/ph ờng/thị
trấn thu c 13 tỉnh/thành ph trên toàn
vùng T i m i ph ờng/xã/thị trấn, 30 h gia
đình đ ợc chọn ng u nhiên để kh o sát
Qui mô m u điều tra trên toàn vùng là 900
h gia đình Ph ng pháp chọn m u xác
suất trên đ m b o tính đ i di n c a m u
cho toàn vùng Tây Nam B
2.2 C sở lý thuy t và ph ng pháp đo
l ờng
Dựa trên lý thuy t giai cấp xã h i c a Marx
và lý thuy t phân tầng xã h i c a Weber,
các nhà nghiên c u th ờng sử dụng vị trí
ngh ề nghiệp nh là chỉ báo đ n t t nhất
hay ít nhất là kh thi h n c để đo l ờng
phân tầng xã h i (Blau&Duncan, 1967;
Runciman: 1968) Có hai cách để x p
h ng vị trí nghề nghi p: (1) phân lo i theo
các chỉ s kinh t xã h i c a nghề nghi p
và (2) phân lo i theo sự đánh giá c a công
chúng về uy tín nghề nghi p (Haug, 1977)
Vì vị trí nghề nghi p có quan h chặt ch
v i sự khác nhau về m c học vấn và m c
thu nh p, các nghề nghi p đ ợc x p h ng
dựa trên c sở c a những yêu cầu về giáo
dục c a nghề nghi p và m c l ng đ ợc
tr t ng ng Nghiên c u này sử dụng
cách đo l ờng m c đ phân tầng theo thu
nh p và học vấn
Tr c h t, trong cu c kh o sát này chúng
tôi phân lo i vị trí nghề nghi p căn c vào
h th ng phân lo i nghề nghi p trong b ng
Danh mục và Mã s Nghề nghi p Vi t
Nam (Ban hành kèm theo Quy t định s
114/1998/QÐ-TCTK ngày 29/3/1999 c a
Tổng cục Th ng kê) Các phân lo i nghề
nghi p này đ ợc xem xét trên 3 chiều kích
chính là (1) tính chất công vi c v i m c đ
ph c t p khác nhau, (2) lĩnh vực ho t đ ng
theo ngành kinh t -xã h i, và (3) vị trí trong
h th ng th b c mà họ tham gia Danh
mục này đ ợc phân làm 3 cấp: 1, 2, và 3
Cấp 3 là cấp chi ti t nhất, áp dụng cho các nghề nghi p cụ thể Cấp 2 là cấp trung gian, đ ợc nhóm l i từ m t s nghề nghi p
Cấp 3 Cấp 1 là cấp chung nhất, g m 11 nhóm nghề nghi p chính, đ ợc nhóm l i
từ m t s nghề nghi p Cấp 2 Nghề nghi p
c a dân s dân sự hi n đang làm vi c (không tính những ng ời trong lực l ợng quân đ i, đi học, n i trợ, h u) từ 18 tuổi
trở lên trong m u kh o sát đ ợc phân lo i
dựa theo h th ng phân lo i trên Do gi i
h n c a m t bài t p chí, chúng tôi không
mô t qui trình phân lo i nghề nghi p chi
ti t trong bài vi t này
Ti p theo, vi c lựa chọn đ n vị phân tích là
cá nhân hoặc h gia đình liên quan đ n
vấn đề đo l ờng các chỉ s kinh t xã h i
M t trở ng i l n nhất khi đo l ờng thu
nh p cá nhân ở các n c đang phát triển nói chung và ở Vi t Nam nói riêng là có
m t tỷ l rất cao không ph i là lao đ ng làm vi c h ởng l ng Hầu h t h gia đình
ở nông thôn Tây Nam B hi n nay là đ n
vị s n xuất Do v y, lựa chọn h gia đình làm đ n vị phân tích là m t gi i pháp thích
hợp Chỉ s kinh t xã h i c a h gia đình
dựa trên thu nh p bình quân nhân khẩu h
và trình đ học vấn c a ch h , là ng ời
đ thẩm quyền nhất để đ i di n cho h gia đình Ngoài ra, do qui mô m u dựa trên
ch h khá nh , tỷ trọng c a các tầng l p
xã h i dựa trên ch h s đ ợc so sánh
v i tỷ trọng c a các tầng l p xã h i dựa trên toàn b dân s đ ợc chọn để có m t cái nhìn đầy đ h n S li u trong tất c các b ng ở bài này dựa trên k t qu cu c
kh o sát định l ợng “C cấu xã h i, văn
Trang 4hóa, và phúc lợi xã h i vùng Tây Nam B ”
do Vi n Phát triển bền vững vùng Nam B
thực hi n năm 2008
3 K T QU NGHIÊN C U
3.1 C cấu xã h i Tây Nam B
B ng 1 trình bày c cấu xã h i Tây Nam
B năm 2008 dựa trên ch h phân theo
nông thôn/đô thị K t qu cho thấy, Tây
Nam B về c b n là m t xã h i nông
nghi p qui mô nh Trong tổng s 768 ch
h , nông dân chi m đ n 55,6% Trong s
này chỉ có kho ng 7,2% là nông dân l p
trên, v i m c đất nông nghi p trên
5000m2/nhân khẩu; 29,9% là nông dân l p
giữa, v i m c đất nông nghi p 1000-5000m2/nhân khẩu; và 18,5% là nông dân
l p d i, v i m c đất nông nghi p d i 1000m2/nhân khẩu
Tầng l p chuyên viên chi m kho ng 4,2%;
những ng ời làm công tác qu n lý trong khu vực Đ ng, chính quyền, đoàn thể và
c quan hành chính sự nghi p chi m kho ng 3,4%; ch t nhân (ngoài nông nghi p) chi m kho ng 2,3% trong tổng s
ch h Mặc dù chi m tỷ trọng thấp trong dân s , các tầng l p này n m giữ nhiều ngu n lực và có vai trò quan trọng trong xã
h i M t điều cần l u ý là hầu h t những
B ng 1: K t cấu các tầng l p xã h i dựa trên ch h , phân theo khu vực nông thôn/đô thị: Tây Nam B , 2008
Đô thị Nông thôn Tổng s
Tầng l p
N % N % N %
Qu n lý trong khu vực Đ ng, chính quyền, đoàn thể, c
Chú thích:
Trang 5ng ời làm công tác qu n lý trong khu vực
Đ ng, chính quyền, đoàn thể và c quan
hành chính sự nghi p trong m u kh o sát
là ở cấp đ thôn, ấp, ph ờng, xã, huy n
Do v y, các ngu n lực mà họ n m giữ
không l n nh đ i v i những ng ời qu n
lý ở cấp đ cao h n Những k t qu và
nh n định đ i v i tầng l p này cần đ ợc
đặt trong b i c nh xã h i nông thôn và ở
cấp c sở
Tầng l p công nhân-thợ th công chỉ
chi m 10,3% trong tổng s h , cho thấy
m c đ công nghi p hóa thấp c a vùng
Tầng l p nhân viên chi m 10,8%, ch y u
là những ng ời bán hàng hoặc làm dịch vụ
nh , kể c trong khu vực phi chính th c
Tầng l p có vị trí thấp nhất là lao đ ng làm
m n, chi m 13,4% Đây là những ng ời
không có t li u s n xuất, v n li ng và tay
nghề, chỉ làm những công vi c đ n gi n
đ ợc thuê m n và không ổn định Hình 1
thể hi n k t cấu các tầng l p xã h i dựa
trên ch h (Xem Bìa 3 s T p chí này)
So sánh giữa nông thôn và đô thị cho thấy,
tỷ trọng c a các tầng l p chuyên viên, lãnh
đ o, ch t nhân, công nhân-thợ th công,
và nhân viên ở đô thị cao h n kho ng 1,5
lần đ n 2 lần so v i ở nông thôn Các tầng
l p này ph n ánh chất l ợng v ợt tr i c a
c cấu xã h i đô thị so v i nông thôn Tuy
nhiên, ngay c ở đô thị thì cũng có đ n
33,1% s ch h là nông dân và 10,6% s
ch h là lao đ ng làm m n(2)
Tỷ trọng công nhân-thợ th công ở đô thị cũng chỉ
đ t 18,3%, ph n ánh trình đ công nghi p
hóa t ng đ i thấp ở các đô thị Hình 2
trình bày k t cấu các tầng l p xã h i dựa
trên ch h , phân theo nông thôn/đô thị
(Xem Bìa 3 s T p chí này)
B ng 2 trình bày c cấu xã h i Tây Nam
B dựa trên toàn b dân s dân sự từ 18
tuổi trở lên hi n đang làm vi c trong m u
kh o sát K t qu cho thấy, tỷ trọng các
tầng l p có vị trí nghề nghi p thấp h n trong c cấu xã h i dựa trên toàn b dân
s nói chung là cao h n so v i trong c
cấu xã h i dựa trên ch h , mặc dù không
có sự khác bi t nhiều giữa hai cách ti p
c n Xu h ng khác nhau này là hợp lý vì
cấu trúc tuổi dựa trên toàn b dân s thì
trẻ h n và thời gian làm vi c ít h n, nên có
vị trí thấp h n trong b c thang nghề nghi p
so v i ch h , th ờng ở đ tuổi trung niên
và làm vi c lâu năm h n Nhiều nghiên
c u về phân tầng xã h i ở các n c phát triển cũng chỉ t p trung vào những ng ời làm vi c toàn thời gian và t o thu nh p chính cho gia đình (Haug, 1977)
M t cách cụ thể, tỷ trọng tầng l p chuyên viên dựa trên toàn b dân s đ ợc chọn là 5,3%, cao h n chút đỉnh so v i c cấu xã
h i dựa trên ch h vì những ng ời trẻ tuổi
th ờng có học vấn cao h n Trong khi đó,
tỷ trọng tầng l p qu n lý và tầng l p ch t nhân t ng ng là 2,1% và 1,1%, thấp
h n đáng kể so v i c cấu xã h i dựa trên
ch h Các tầng l p này đòi h i sự tích
lũy về kinh nghi m, tài s n và v n li ng,
th ờng r i vào vị trí c a ch h h n là các thành viên khác trong gia đình Trong khi tỷ
trọng nông dân thấp h n chút ít, tỷ trọng các tầng l p còn l i trong c cấu xã h i
dựa trên toàn b dân s đ ợc chọn cao
h n so v i c cấu xã h i dựa trên ch h
Tỷ trọng công nhân-thợ th công là 14,4%
so v i 10,4%; nhân viên là 13,7% so v i 10,8%; lao đ ng làm m n là 16,6% so
v i 13,4%, t ng ng cho hai cách đo
l ờng trên
Trang 6Điều này cho thấy, trong khi các khuôn
m u về c cấu xã h i giữa hai cách ti p
c n trên là khá gi ng nhau, v i cấu trúc
tuổi trẻ h n, c cấu xã h i dựa trên toàn
b dân s đ ợc chọn có tỷ trọng cao h n
đ i v i các nhóm nghề phi nông nghi p và
có vị trí nghề nghi p thấp h n t ng đ i
so v i c cấu xã h i dựa trên ch h Hình
3 minh họa k t cấu các tầng l p xã h i
dựa trên toàn b dân s đ ợc chọn (Xem
Bìa 4 s T p chí này)
Những chỉ báo trên cho thấy, dù dựa trên
ch h hay toàn b dân s đ ợc chọn, kể
c nông thôn và đô thị, c cấu xã h i c a
Tây Nam B ch a ph n ánh các tính chất
đặc tr ng c a m t xã h i hi n đ i, theo đó
c cấu xã h i có d ng hình qu trám, v i
tỷ trọng cao c a lao đ ng kỹ thu t và lao
đ ng h ởng l ng (Xem B ng 2)
3.2 Phân tầng xã h i ở Tây Nam B
Để đo l ờng m c đ phân tầng xã h i, hai
chỉ s c b n đ ợc sử dụng là thu nh p
(sự nh n đ ợc về mặt v t chất) và học vấn (sự đòi h i về yêu cầu cần đáp ng) c a nghề nghi p
3.2.1 Thu nh p và c cấu ngu n thu nh p
c a các tầng l p xã h i
B ng 3 trình bày m c thu nh p bình quân nhân khẩu h c a các tầng l p xã h i dựa trên ch h K t qu cho thấy, m c thu
nh p bình quân nhân khẩu h tính chung cho vùng Tây Nam B là 11,6 tri u/năm, trong đó 10,5 tri u/năm ở nông thôn và 15,9 tri u/năm ở đô thị Nói chung, m i nhân khẩu trong h ở Tây Nam B có m c thu nh p bình quân gần 1 tri u đ ng/tháng
và m c thu nh p ở đô thị gấp r ỡi so v i ở nông thôn
Trên toàn vùng, tầng l p ch t nhân có
m c thu nh p bình quân nhân khẩu cao
nhất (27,8 tri u/năm), gấp 5 lần so v i tầng
l p có m c thu nh p thấp nhất là lao đ ng làm m n (5,7 tri u) M c thu nh p c a
tầng l p ch t nhân ở đô thị cao gấp gần
B ng 2: K t cấu các tầng l p xã h i dựa trên toàn b dân s dân sự từ 18 tuổi trở lên hi n đang làm vi c, phân theo khu vực nông thôn/đô thị: Tây Nam B , 2008
Đô thị Nông thôn Tổng s
Tầng l p
Qu n lý trong khu vực Đ ng, chính quyền, đoàn thể, c
Trang 73 lần so v i ở nông thôn (47,7 tri u so v i
chỉ 17,9 tri u) Các tầng l p chuyên viên
và nông dân l p trên có m c thu nh p cao
th hai và th ba (21,6 tri u và 19,3 tri u)
Điều có vẻ nghịch lý là thu nh p c a tầng
l p chuyên viên ở nông thôn cao h n ở đô
thị Có hai nguyên nhân chính gi i thích
cho vi c này: (i) qui mô m u ở đô thị nh
nên ít tính đ i di n, và (ii) thu nh p không
chỉ phụ thu c vào tiền l ng mà còn từ
các công vi c khác (s đ ợc phân tích ở
phần sau) Đây là các tầng l p có m c thu
nh p cao trong xã h i
Tầng l p công nhân-thợ th công và tầng
l p qu n lý trong khu vực Đ ng, chính
quyền đoàn thể, c quan hành chính sự
nghi p ở địa ph ng có m c thu nh p khá
gần nhau và gần gấp r ỡi so v i m c bình
quân chung (t ng ng là 15,5 tri u và
14,9 tri u so v i 11,6 tri u), x p h ng 4 và
5 trong b ng tổng s p So v i ở đô thị, các
nhà qu n lý ở nông thôn có thu nh p cao
h n là do ngoài tiền l ng, họ còn có các
kho n thu nh p khác từ nông nghi p
Cũng có thể điều này là không thực t , vì
cu c kh o sát không đo l ờng đ ợc các ngu n thu phi chính th c, th ờng phổ bi n
h n trong đời s ng kinh t đô thị
Tầng l p nông dân l p giữa và tầng l p nhân viên có m c thu nh p khá gần nhau
và xấp xỉ m c trung bình (t ng ng là 12,2 tri u và 11,5 tri u so v i 11,6 tri u) Các m c thu nh p này là khá hợp lý vì nông dân l p giữa là tầng l p chi m đa s
ở Tây Nam B , còn những ng ời bán hàng
và làm dịch vụ thì có công vi c ổn định; do
v y họ có m c thu nh p t ng đ ng v i
m c trung bình c a vùng Đây là 4 tầng
l p có m c thu nh p trung bình khá
Hai tầng l p còn l i là nông dân ít đất và lao đ ng làm m n Tầng l p lao đ ng làm m n có m c thu nh p thấp nhất (5,7 tri u) vì công vi c bấp bênh và không đòi
h i kỹ năng Nông dân l p d i cũng có
m c thu nh p rất thấp (7,3 tri u) và rất d
r i vào tình tr ng làm m n n u không còn đất nữa Đây là 2 tầng l p có rất ít các ngu n lực kinh t (Xem B ng 3)
B ng 3: Thu nh p bình quân nhân khẩu h c a các tầng l p xã h i dựa trên ch h , phân theo nông thôn/đô thị: Tây Nam B , 2008
Thu nh p bình quân nhân khẩu h (tri u đ ng)
Tầng l p
Đô thị Nông thôn Chung
Qu n lý trong khu vực Đ ng, chính quyền, đoàn thể, c
Trang 8Để hiểu rõ h n ngu n g c thu nh p, B ng
4 trình bày các kho n thu nh p chính c a
các tầng l p xã h i Phân tích các ngu n
thu nh p cho thấy, trên toàn vùng, m c thu
nh p từ công vi c chính ngoài nông nghi p
là ngu n thu l n nhất, chi m kho ng 36%
tổng s thu nh p bình quân nhân khẩu h
Ngu n thu l n th hai là từ tr ng trọt,
chi m 28,0% Chăn nuôi chi m 10,1%,
cũng là m t ngu n thu đáng kể Thu nh p
từ vi c làm phụ chi m kho ng 4,8% Thu
nh p từ các dịch vụ phi nông nghi p chi m kho ng 5% C cấu ngu n thu nh p này
ph n nh m t c cấu kinh t ở trình đ
thấp vì khu vực h ởng l ng ch a phát triển trong khi thu nh p chính từ kinh t h
là tr ng trọt, còn từ dịch vụ nông nghi p và
s n xuất công nghi p chi m tỷ trọng thấp
M t s tầng l p có ngu n thu nh p ch
y u là từ vi c làm chính ngoài nông nghi p
nh lao đ ng làm m n (75,5%), qu n lý (67,5%), chuyên viên (61,0%), và công
B ng 4: Các ngu n thu nh p c a các tầng l p xã h i dựa trên ch h : Tây Nam B , 2008
Thu nh p bình quân nhân khẩu h từ các ngu n (tri u đ ng/năm)
Tầng l p
Vi c làm chính ngoài nông nghi p
Vi c làm
phụ ngoài nông nghi p
Tr ng
trọt Chnuôiăn
Dịch
vụ nông nghi p
Dịch vụ phi nông nghi p
Công nghi p Khác
Tổng thu
Chuyên viên
Qu n lý trong khu v ực
Đ ng, chính quyền, đoàn
thể, c quan hành chính sự
Ch t nhân
Nông dân l p trên
Công nhân-th ợ th công
Nông dân l p giữa
Nhân viên
Nông dân l p d i
Lao đ ng làm m n
M c bình quân Tây Nam
Trang 9nhân-thợ th công (58,6%) Thu nh p từ
vi c làm chính cũng chi m gần m t nửa
tổng thu nh p c a ch t nhân và nhân
viên Trong khi đó, ngu n thu nh p ch
y u c a các nông h v n là từ tr ng trọt
V i di n tích đất l n, nông dân l p trên
đầu t nhiều vào nông nghi p và t o ra
69,1% tổng thu nh p V i di n tích đất ít
h n, m c thu từ tr ng trọt chỉ chi m
44,6% và 41,5% tổng thu nh p t ng ng
cu nông dân l p giữa và nông dân l p
d i
Ngoài tiền l ng, tr ng trọt cũng là m t
ngu n thu quan trọng c a tầng l p qu n lý,
chi m đ n 15,5% tổng thu nh p Điều này
cũng góp phần lý gi i t i sao thu nh p
chính th c c a tầng l p qu n lý ở nông
thôn cao h n ở đô thị, dù rằng có kh
năng cu c kh o sát không thu th p đ ợc
các kho n thu nh p phi chính th c v n rất
đa d ng và đáng kể ở đô thị Tình tr ng
t ng tự cũng có thể là nguyên nhân c a
sự khác nhau về thu nh p đ i v i tầng l p
chuyên viên ở nông thôn và đô thị
Ngoài hai ngu n thu nh p chính trên, các ngu n thu quan trọng khác chỉ t p trung ở
m t s ít tầng l p Có đ n 26,8% và 9,5%
tổng ngu n thu c a ch t nhân là từ các
ho t đ ng s n xuất công nghi p và dịch vụ phi nông nghi p t ng ng Tầng l p nhân viên cũng có ngu n thu l n từ các
dịch vụ phi nông nghi p (26,8%) Đ i v i nông dân thì chăn nuôi là ngu n thu quan
trọng, chi m từ 15,4% (nông dân l p trên)
đ n 19,0% (nông dân l p giữa) trong tổng thu nh p (Xem B ng 4)
3.2.2 M c học vấn c a các tầng l p xã h i
B ng 5 trình bày m c học vấn c a các
tầng l p xã h i dựa trên ch h K t qu cho thấy, m c học vấn trung bình c a ch
h ở Tây Nam B là l p 7, khá thấp so v i
mặt bằng c a c n c Điều đáng l u ý là
sự khác bi t giữa nông thôn và đô thị không l n, t ng ng là l p 6 và l p 8
So sánh giữa các tầng l p cho thấy, gi i chuyên viên có trình đ cao nhất, v i m c
học vấn trung bình là 14 năm, t ng
đ ng v i trình đ cao đẳng Tầng l p
B ng 5: M c học vấn c a các tầng l p xã h i dựa trên ch h , phân theo khu vực nông thôn/đô thị: Tây Nam B , 2008
M c học vấn trung bình (s năm học)
Tầng l p
Đô thị Nông thôn Tổng s
Qu n lý trong khu vực Đ ng, chính quyền, đoàn thể, c quan
Trang 10qu n lý cũng có m c học vấn trung bình là
11 năm, khá cao so v i các tầng l p còn
l i Đây là hai tầng l p có m c học vấn
cao nhất trong xã h i Tầng l p ch t
nhân có m c học vấn trung bình là 9 năm,
x p h ng 3 Những tầng l p còn l i có
m c học vấn t ng đ ng và thấp h n so
v i m c bình quân trong xã h i Khuôn
m u này cũng phù hợp khi xem xét riêng
đ i v i nông thôn và đô thị dù rằng m c
học vấn ở đô thị nhỉnh h n m t chút so v i
nông thôn M c học vấn khá thấp này là
thách th c không nh cho quá trình di
đ ng xã h i đi lên c a các tầng l p có vị trí
thấp trong xã h i (Xem B ng 5)
Dựa trên phân tích m c thu nh p và học
vấn, có thể phân các tầng l p xã h i ở Tây
Nam B thành 3 tầng chính (xem B ng 6)
Tầng trên g m chuyên viên; qu n lý trong
khu vực Đ ng, chính quyền, đoàn thể, c
quan hành chính sự nghi p; ch t nhân;
và nông dân l p trên Tầng giữa g m công
nhân-thợ th công; nông dân l p giữa; và nhân viên Tầng d i g m nông dân l p
d i và lao đ ng làm m n
Tầng trên g m những tầng l p có vị trí xã
h i cao h n, mặc dù m c đ không đ ng
nhất Tầng l p chuyên viên có m c học
vấn cao nhất và thu nh p khá cao trong xã
h i Tầng l p qu n lý có m c thu nh p
thấp h n nh ng có m c học vấn khá cao
Tầng l p ch t nhân có thu nh p cao
nhất nh ng m c học vấn vừa ph i Nông dân l p trên chỉ có m c học vấn trung bình
nh ng có m c thu nh p khá cao và có nhiều ru ng đất Nhìn chung, 4 tầng l p này chi m kho ng 15% s h và có nhiều
nh h ởng trong đời s ng xã h i
Tầng giữa có m c học vấn trung bình,
nh ng thu nh p t ng đ i khá vì có nghề nghi p ổn định, c b n Tầng này chi m tỷ
trọng đông đ o nhất trong xã h i (44%)
Tầng d i có thu nh p và học vấn đều
thấp h n nhiều so v i m c bình quân xã
B ng 6: K t cấu các tầng l p xã h i dựa trên ch h và các chỉ s kinh t xã h i: Tây Nam B ,
2008
Các chỉ s
S h kinh t -xã h i
Tầng l p
N % Thu nh p Học vấn
Qu n lý trong khu vực Đ ng, chính quyền, 26 3,4 14,9 11,3 đoàn thể, c quan hành chính sự nghi p