1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế dây chuyền sản xuất sản phẩm áo sơ mi nam mã hàng 1238768

25 98 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 538,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT 4 1.1. Xác định các dữ liệu bạn đầu và thiết kế nhiệm vụ. 4 1.1.1 Dữ liệu ban đầu: 4 1.1.2. Nhiệm vụ thiết kế: 4 1.2. Nghiên cứu sản phẩm: 5 1.2.1. Lựa chọn sản phẩm: Áo sơ mi nam 5 1.2.2. Phân tích đặc điểm hình dáng, cấu trúc sản phẩm 5 1.2.3. Xây dựng quy trình công nghệ gia công sản phẩm ………………. 9 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY 13 2.1. Lựa chọn hình thức dây chuyền…………………………………........13 2.2. Công suất của dây chuyền may 14 2.3. Các thông số cơ bản của dây chuyền 14 2.4. Xây dựng các nguyên công sản xuất 15 2.4.1. Các nguyên tắc phối hợp nguyên công công nghệ 15 2.4.2. Phối hợp nguyên công công nghệ 15 2.4.3. Đánh giá phụ tải của các nguyên công sản xuất 19 2.5. Thiết kế mặt bằng dây chuyền may 20 2.5.1. Thiết kế vị trí làm việc cho các nguyên còn sản xuất 20 2.5.2. Chọn hình thức sắp xếp vị trí làm việc trên dây chuyền may 20 2.5.3. Bố trí trang thiết bị trên dây chuyền 21 2.5.4. Đánh giá đường đi của BTP trên dây chuyền thiết kế 24 2.6. Thiết kế chế độ phục vụ dây chuyền may 25 2.6.1. Hình thức cung cấp BTP cho dây chuyền may 25 2.6.2. Hình thức và phương tiện vận chuyển BTP trên dây chuyền may 26 2.7. Tổng hợp trang thiết bị trên dây chuyền may 26 2.8. Tính các chỉ số kinh tế kỹ thuật trên dây chuyền..................................26 KẾT LUẬN 28

Trang 1

BÁO CÁO MÔN HỌC: THIẾT KẾ VÀ ĐIỀU HÀNH DÂY

CHUYỀN MAY Nội Dung: Thiết kế và điều hành dây chuyền may

công nghiệp với dữ liệu lựa chọn

Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Quỳnh Hương

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Phượng

Lớp: CNM 1 - K14

Mã sinh viên: 2019601004

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ TKTT

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp may ra đời tại các nước phương tây cuối thế kỷ 18 đến thế kỷ 19mới bắt đầu phát triển ở châu á Trong suốt quá trình phát triển ngành công nghiệp này đã thu đựơc những thành tựu đáng kể, là sự lựa chọn số 1của các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển, với gần 3 thế kỷ phát triển ngành công nghiệp may đang dần hoàn thiện mình Những năm qua trường Đại học Công Nghiệp đã đào tạo ngành Công nghệ May, đóng góp một lực lượng lao động lớn cho ngành dệt may, đặc biệt kỹ sư công nghệ may Với mong muốn cung cấp cho thị trường lao động Việt Nam nguồn lao động chất lượng cao, Khoa Công nghệ May và Thiết kế Thời trang trường Đại học Công nghiệp HàNội trong những năm qua đã rất nỗ lực đổi mới phương pháp dạy và học Thiết kế dây chuyền sản xuất công nghiệp một sản phẩm may mặc trước đây còn mang tính chất gia công mà không đồng bộ, đến thời điểm hiện nay với

sự phát triển của khoa học kỹ thuật, là công cụ hỗ trợ đắc lực đối với quá trìnhsản xuất Trong bài báo cáo này em đã trình bày được cách thiết kế và điều hành dây chuyền may công nghiệp với dữ liệu lựa chọn sao cho tối ưu nhất

Để thực hiện bài báo cáo này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô

Phạm Thị Quỳnh Hương đã chỉ dậy và hướng dẫn tận tình Mặc dù đã cố

gắng nỗ lực và miệt mài tìm hiểu nhưng chắc chắn rằng tiểu luận của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự góp ý của

cô để tiểu luận môn học của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT

1.1 Xác định các dữ liệu bạn đầu và thiết kế nhiệm vụ

1.1.1 Dữ liệu ban đầu:

- Thiết kế dây chuyền may sản phẩm áo sơ mi nam

- Trình độ quản lý nhìn chung tốt, tổ chức chuyên môn hóa hẹp đáp ứng được nhu cầu sản xuất được các đơn hàng Kỹ thuật, tay nghề của công nhân sẽ được sử dụng và triển khai trên dây chuyền may từ bậc 2 đến bậc 3

- Trang thiết bị sử dụng trong chuyền đóng vai trò quan trọng trong việc đảmbảo năng xuất, chất lượng sản phẩm và khả năng hoàn thành nhiệm vụ đơnhàng có độ phức tạp

1.1.2 Nhiệm vụ thiết kế:

- Nghiên cứu sản xuất sản phẩm: Phân tích đặc điểm, cấu trúc, vật liệu sử dụng, yêu cầu chất lượng của sản phẩm may; xây dựng quy trình công nghệ gia công sản phẩm

- Chọn hình thức tổ chức, công xuất và tính thông số dây chuyền: thời gian gia công sản phẩm, thời gian của 1 ca làm việc, nhịp dây chuyền, giới hạn dung sai cho phép của nhịp dây chuyền, tổng số công nhân trên chuyền

- Xây dựng sơ đồ công nghệ với các nguyên công sản xuất: kiểm tra điều kiệnphối hợp nguyên công công nghệ, xây dựng các nguyên công sản xuất, xác định số công nhân, thiết bị và đánh giá phụ tải của các nguyên công sản xuất

- Thiết kế mặt bằng đây chuyển có thể: thiết kế chỗ làm việc cho các nguyên công sản xuất, chọn hình thức sắp xếp, bố trí thiết bị trên dây chuyền, xác định, đánh giá đường đi của bán thành phẩm trên dây chuyền may

Trang 4

- Thiết kế các chế độ phục vụ dây chuyền may: hình thức cung cấp bán thànhphẩm, hình thức và phương tiện vận chuyển bán thành phẩm trên dây chuyền;tính các chỉ số kinh tế - kỹ thuật của dây chuyền may.

1.2 Nghiên cứu sản phẩm:

1.2.1 Lựa chọn sản phẩm: Áo sơ mi nam

1.2.2 Phân tích đặc điểm hình dáng, cấu trúc sản phẩm

1.2.2.1 Đặc điểm hình dáng, cấu tạo áo sơ mi nam:

* Hình dáng

- Kiểu áo cổ đức chân rời Áo dài tay, có măng sét

- Thân trước bên trái may nẹp khuyết

- Thân trước bên phải may nẹp cúc

- Cửa tay có măng sét, thép tay

- Gấu thẳng, may viền kín

Trang 5

- Chi tiết phụ:

+ Cổ áo: phần bẻ lật (2lá cổ); 2 chân cổ (lớp trong và lớp ngoài)

+ Măng sét, thép tay lớn, thép tay nhỏ

- Phụ liệu:

+ Mex dựng: cổ áo, măng sét, thép tay, nẹp áo

+ Khuy áo

Bảng thống kê chi tiết

1.2.2.2 Đặc điểm về vật liệu sử dụng: vải chính,

Căn cứ vào yêu cầu đưa ra của đơn hàng lập được bảng nguyên phụ liệusau:

Trang 6

Bảng nguyên phụ liệu

Trang 7

1.2.2.3 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

- Đảm bảo độ kết dính

- Không rách, không lỗi

- Không nhàu hoặc nhiều nếp vải

- Cúc nhựa phải là nhựa nhiệt rắn

- Các loại cúc phải có chất lượng tốt, có màu sắc, kích thước phù hợp với kiểu mẫu quần

áo

may liên kết, vắt sổ, trang trí hoặc phải theo đúng mẫu đã được ký kết trong hợp đồng

- Thành phần nguyên liệu, chỉ số, hướng xoắn và màu sắc (độ bền màu, độ đồng màu với vải) phải phù hợp với màu sắc, chất liệu

Trang 8

của từng loại vải, yêu cầu đường may và chỉ

số kim

- Nhãn hàng hóa, nhãn cỡ vóc, nhãn mác (nhãn chính), nhãn ký hiệu hướng dẫn sử dụng, …được thể hiện rõ ràng, trang nhã trênvải hoặc giấy tốt, trình bày đẹp, có kích thước và nội dung phù hợp

1.2.3 Xây dựng quy trình công nghệ gia công sản phẩm:

Bảng quy trình công nghệ gia công sản phẩm liệt kê, mô tả nội dung nguyên công công nghệ, thiết bị sử dụng, cấp bậc kỹ thuật, mức thời gian lao động của các nguyên công

- Thiết bị được sử dụng cho nguyên công phù hợp với nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật và vật liệu của sản phẩm

- Cấp bậc kỹ thuật được quy định phù hợp với mức độ phức tạp của nguyên công

- Mức thời gian lao động của nguyên công cơ sở xác định bằng phương pháp thống kê, kinh nghiệm, điều tra phân tích hoặc tính toán phân tích

Kí hiệu :

Trang 9

Bảng quy trình công nghệ gia công sản phẩm

(s) Thân trước

Trang 10

Mẫu

Trang 11

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY

Để lựa chọn được hình thức dây chuyền ta phải vẽ biểu đồ mức thời gian lao động của các nguyên công công nghệ:

* Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ ta thấy các nguyên công chênh lệch về thời gian khá lớn, cần phải có sự đồng bộ các nguyên công một cách hợp lý (ghép các bước công việc lại với nhau) để có được một dây chuyền có số lượng công nhân phù hợp với sức làm việc của công nhân

Dựa vào các dữ liệu ban đầu, lựa chọn hình thức tổ chức dây chuyền chia

Trang 12

- Vận chuyển bán thành phẩm bằng phương tiện thủ công, có sự hỗ trợ của băng chuyền cố định.

- Giao nhận ca riêng biệt

2.2 Công suất của dây chuyền may

- Chọn khoảng dây chuyền hợp lý

+ Chọn nhịp dây chuyền hợp lý là từ 38 – 51 (s)

Thời gian 1 ca làm việc là 7 h: Tlvca = Tca- Tdung = 25200 s

Nếu chọn R1 = 38 s, R2= 51 s tương ứng với công suất

• P1 = = = 646 (sp/ca)

• P2 = = = 504 (sp/ca)

- Từ đó chọn công suất thiết kế Ptk = 575 (sp/ca)

2.3 Các thông số cơ bản của dây chuyền

- Tổng thời gian may áo sơ mi nam: Tsp = 1146 (s)

- Thời gian làm việc trong một ngày: Tlvca = Tca- Tdừng = 25200 (s)

Từ đó ta tính được:

- Nhịp dây chuyền : Rtb = = = 43.8 (s)

- Giới hạn dung sai cho phép của nhịp dây chuyền:

Vì dây chuyền được tổ chức theo hình thức liên hợp nên:

Rmax = 1,15 x Rtb = 1,15 x 43.8 = 50.37 (s)

Rmin = 0,85 x Rtb = 0,85 x 43.8 = 37.23 (s)

Trang 13

2.4 Xây dựng các nguyên công sản xuất

2.4.1 Các nguyên tắc phối hợp nguyên công công nghệ

- Kết hợp các nguyên công công nghệ có cùng tính chất công việc, thiết bị sử dụng cùng cấp bậc kĩ thuật, cùng loại kỹ năng để tạo thành nguyên công sản xuất

- Xây dựng các nguyên công sản xuất phải tuân thủ tối đa trình tự công nghệ theo quy trình gia công

2.4.2 Phối hợp nguyên công công nghệ

- Phối hợp các nguyên công công nghệ để thành các nguyên công sản xuất

- Hạn chế trường hợp mức thời gian lao động của các nguyên công này vượt

ra ngoài giới hạn dung sai cho phép

- Bố trí các giải pháp hỗ trợ phù hợp để tăng tính khả thi của nguyên công quátải trong quá trình sản xuất

- Trình bày các nguyên công sản xuất trên bảng quy trình công nghệ sau phối hợp (sau đồng bộ và gọi là sơ đồ công nghệ sản xuất cản phẩm

Kí hiệu :

Bảng nguyên công sản xuất

(giây)

Số lao độn g

Bậc thợ

Thiết bị

Nhịp riêng (s)

Thànhphần

Tổng

1 Là nẹp khuyết

Là nẹp cúc

là,12

Trang 14

Chắp vai con phải 25

5

48Diễu vai con bên

Trang 15

Vơ xỏa đầu tay

Tra tay bên phải 24

Diễu vòng tay phải 24

Trang 16

19 Tra măng séc trái 23 46 1 2 M1K 46

Tra măng séc phải 23

2.4.3 Đánh giá phụ tải của các nguyên công sản xuất

Đánh giá: Sau khi đồng bộ không có nguyên công nào bị quá tải và non tải,

thể hiện sự cân bằng thời gian trong chuyền, giảm thiểu tới mức tối ưu công nhân ngồi chơi trong chuyền, tạo ra sự đồng đều giữa các nguyên công

* Tính toán thông số cơ bản của dây chuyền thực tế

- Tổng số công nhân chính xác trên chuyên may: N*= 25 (người)

Trang 17

- Công suất chính xác của chuyền may:

P* = = = 550 sản phẩm/ca)

2.5 Thiết kế mặt bằng dây chuyền may

2.5.1 Thiết kế vị trí làm việc cho các nguyên còn sản xuất

* Yêu cầu vị trí làm việc:

- An toàn trong quá trình sản xuất

- Đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất

- Tiết kiệm diện tích không gian nhằm khai thác hiệu quả mặt bằng

- Tạo điều kiện thuận lợi cho phục vụ, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất

* Yêu cầu cấu trúc vị trí làm việc:

- Diện tích và không gian đặt thiết bị may

- Diện tích và không gian cho người công nhân ngồi hoặc đứng

- Diện tích và không gian ghế ngồi

- Diện tích và không gian chứa bán thành phẩm

* Xác định, lựa chọn kích thước vị trí làm việc:

- Kích thước (RxDxC) của bàn máy may 1 kim, 2 kim, máy vắt sổ, thùa khuyết, đính cúc: 55 x 110 x 75 (cm)

Trang 18

- Thùng đựng bán thành phẩm: (60x110x60)

- Kích thước băng chuyền: chiều dài x80

- Kích thước xe đẩy: (40x70x70)

2.5.2 Chọn hình thức sắp xếp vị trí làm việc trên dây chuyền may

* Yêu cầu sắp xếp vị trí làm việc trên dây chuyền

- Diện tích chiểm xưởng nhỏ nhất, đường đi của bạn thành phẩm ngắn nhất, tiết kiệm chi phí đầu tư

- Cung cấp BTP kịp thời đến các vị trí làm việc

- Đường di chuyển BTP ngắn nhất, di chuyển và phân phát BTP thuận tiện nhất

- BTP chuyển động thành dòng một cách liên tục, không quay ngược lại trên dây chuyền

- Các vị trí làm việc được bố trí sắp xếp tho quy trình công nghệ, đảm bảo điều kiện sản xuất diễn ra thuận lợi

2.5.3 Bố trí trang thiết bị trên dây chuyền

- Thể hiện các chỗ làm việc theo hình thức sắp xếp đã lựa chọn mặt bằng sơ

bộ

- Bố trí các nguyên công sản xuất trên mặt phẳng theo trình tự của sơ đồ nguyên công

- Ghi đầy đủ kí hiệu của các nguyên công sản xuất thiết bị lên chỗ làm việc

- Chính xác lại kích thước của các chỗ làm việc theo thiết kế

- Đánh giá, điều chỉnh mặt bằng và cách sắp xếp nguyên công sản xuất, chỗ làm việc nếu cần thiết cho hợp lí về diện tích, không gian, lối đi, chiều dài dây

Trang 19

STT Ký hiệu Thiết bị Kích thước thiết bị

Trang 20

DT Máy dự trữ

23

Trang 21

- Chiều dài của một vị trí ngồi máy may 1 kim thông thường:

Trong đó:

a1: là chiều rộng của thùng hàng (0.5m)

b1: là khoảng cách của thùng hàng đến máy(0,25m)

c1: chiều rộng của máy 1 kim (0,55m)

d1: khoảng cách máy đến ghế ngồi (0,25m)

Vậy chiều dài của dây chuyền là: D =12D1 = 24 (m)

* Chiều rộng của dây chuyền:

Trang 22

a: Khoảng cử động cho người đứng (từ ghế ngồi đến máy) (0.55m)

b: Chiều rộng của bàn để là (0.8 m)

c: Khoảng cách từ bàn để là đến thùng hàng (0.25m)

d: Chiều rộng thùng hàng (0,5m)

e: Khoảng cách từ thùng hàng đến bàn máy (1,5m)

f: Chiều dài của bàn(1,1m)

g: Chiều rộng của băng chuyền (0,8m)

h: Khoảng cách từ băng chuyền tới bàn máy(0,2m)

- Vậy chiều rộng của dây chuyền là :

R = a+ b+ c+d + e+ 2f+g + 2h = 0.55 + 0.8 +0.25 + 0.5 +1.5 +2 x 1.1 + 0.8 +

2 x 0.3 = 7.2 (m)

* Diện tích dây chuyền là : S = D x R = 24 x 7.2 = 172.8 (m2)

2.6 Thiết kế chế độ phục vụ dây chuyền may

2.6.1 Hình thức cung cấp BTP cho dây chuyền may

- Cung cấp bán thành phẩm vào dây chuyền may theo tập chi tiết

- Khi sản xuất, tại các vị trí làm việc trên dây chuyền, mỗi người công nhân nhận được các chi tiết bán thành phẩm theo tập để tiến hành gia công Bán thành phẩm chỉ được chuyển sang chỗ làm việc khác khi người công nhân hoàn thành các thao tác với cả tập chi tiết bán thành phẩm và chuyển sang tập chi tiết mới

e d

c b

a

Trang 23

- Phù hợp với dây chuyền may có nhịp tổng hợp, sử dụng phương tiện vận chuyển thủ công.

- Số lượng chi tiết bán thành phẩm trong 1 tập là 15 chi tiết, không quá lớn cũng không quá nhỏ, đảm bảo vận chuyển tối ưu và hiệu quả

2.6.2 Hình thức và phương tiện vận chuyển BTP trên dây chuyền may

- Vận chuyển bán thành phẩm trên dây chuyền may bằng phương pháp thủ công, có sự hỗ trợ của băng chuyền cố định

- Đường đi của bán thành phẩm: dạng ziczắc

2.7 Tổng hợp trang thiết bị trên dây chuyền may

Các thiết bị lắp đặt trên chuyền

2.8 Tính các chỉ số kinh tế kỹ thuật trên dây chuyền

- Thời gian định mức chế tạo sản phẩm: = 1146 (s)

- Số công nhân làm việc trên dây chuyền: N* = 25 ( người)

- Công suất của dây chuyền: P* == = 550 (sản phẩm/ca)

- Năng suất lao động trên dây chuyền:

Trang 24

NS = P*/ N* = 550 /25= 22(sản phẩm/ca công nhân)-Mật độ sản phẩm trên dây chuyền: M = P*/S = 550 / 172.8 = 3 (sản

phẩm/m2)

KẾT LUẬN

Sau một thời gian cố gắng, bằng sự nỗ lực của bản thân, vận dụng những kiến

thức đã học cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Quỳnh

Hương đến nay em đã hoàn thành báo cáo của mình với đề tài:" Thiết kế và

Trang 25

thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.

Mặc dù vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu sót nhưng về cơ bản qua đó đã thực hiện và nêu lên được những bước công việc chính cho toàn bộ quá trình thiết

kế và điều hành dây chuyền may công nghiệp với dữ liệu lựa chọn cho một sản phẩm trong công nghiêp may

Thông qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện phần bài báo cáo em cũng đã rút ra cho mình những kinh nghiệm cần thiết cho bản thân trong việc thiết kế và vận hành một dây chuyền may

Việc tìm hiểu và triển khai một dây chuyền may đã thực sự hữu ích và nâng cao kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế cho em

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!!

Ngày đăng: 24/10/2022, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w