BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÔNG TY VINAMILK VÀ VĂN HÓA DOANH NHÂN CỦA BÀ MAI KIỀU LIÊN
Trang 1
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH, VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÔNG TY VINAMILK VÀ VĂN HÓA
DOANH NHÂN CỦA BÀ MAI KIỀU LIÊN
BÌNH DƯƠNG 17 tháng 11 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tương nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa đề tài 2
7 Kết cấu tiểu luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI4 1.1 Đạo đức kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm về đạo đức kinh doanh 4
1.1.2 Vai trò của đạo đức kinh doanh đối với công ty 4
1.1.3 Các nguyên tắc của đạo đức kinh doanh 5
1.2 Văn hóa doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 6
1.2.2 Vai trò của văn hóa danh nghiệp 6
1.2.3 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 7
1.3 Văn hóa doanh nhân 8
1.3.1 Khái niệm về doanh nhân 8
1.3.2 Khái niệm về văn hóa doanh nhân 8
1.3.3 Các yêu tố cấu thành văn hóa doanh nhân 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÔNG TY VINAMILK VÀ VĂN HÓA DOANH NHÂN BÀ MAI KIỀU LIÊN 10 2.1 Tổng quan về công ty 10
2.1.1 Giới thiệu chung 10
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 11
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 13
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 14
2.1.5 Thành tích nổi bật: 15
Trang 32.1.6 Tình hình doanh thu của Vinamilk 16
2.2 Giới thiệu về bà Mai Kiều Liên 17
2.2.1 Tiểu sử doanh nhân Mai Liều Liên 17
2.2.2 Học tập 18
2.2.3 Quá trình công tác của bà Mai Kiều Liên 18
2.2.4 Hành trình đưa thương hiệu sữa Việt vươn tầm quốc tế doanh nhân Mai Kiều Liên 18
2.2.5 Phong cách lãnh đạo của doanh nhân Mai Kiều Liên 19
2.3 Thực trạng đạo đức kinh doanh của công ty 20
2.3.1 Tính trung thực 20
2.3.2 Gắn lợi ích của công ty với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội 21
2.3.3 Lợi ích của công ty gắn liền với trách nhiệm cộng đồng 21
2.3.4 Bí mật và trung thành với trách nhiệm đặc biệt 22
2.4 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp của công ty Vinamilk 23
2.4.1 Cấu trúc hữu hình 24
2.4.2 Những giá trị được tuyên bố 30
2.4.3 Những quan niệm chung 32
2.5 Văn hóa doanh nhân 34
2.5.1 Năng lực doanh nhân 34
2.5.2 Tố chất doanh nhân 36
2.5.3 Đạo đức doanh nhân 37
2.5.4 Phong cách lãnh đạo 38
2.6 Đánh giá chung 38
2.6.1 Ưu điểm 38
2.6.2 Hạn chế 39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẦM NĂNG CAO VỀ MẶT ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY VINAMILK 40
3.1 Giải pháp 40
3.2 Kiến nghị 40
3.3 Bài học kinh nghiệm 42
C PHẦN KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4vì đây là yếu tố then chốt, chìa khóa quyết định sựthành bại cũng như khẳng định uy tín, vị thế củacông ty đối với người tiêu dùng Do đó, việc nângcao xây dựng đạo đức kinh doanh và văn hóa doanhnghiệp của các công ty, cá nhân đối với cộng đồng,Nhà nước và xã hội là một điều kiện không thể thiếunếu công ty muốn tồn tại và phát triển bền vững đểgiữ chân người tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệphiện nay không phải là một mời nói suông của mộtdoanh nghiệp hay một cá nhân mà đó là cam kết, làtrách nghiệm gắn liền với lợi nhuận, triết lý kinhdoanh, sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp, cá nhân phải là tấm gương vềvăn hóa, phải có thái độ, nhận thức đúng về văn hóadoanh nghiệp ở tầm quốc tế và vị thế của Việt Nam
Sự thất bại của những doanh nghiệp từng có thươnghiệu nổi tiếng trên thị trường trong nước và quốc tếmột lần nữa khẳng định sự cần thiết của văn hóadoanh nghiệp và đạo đức kinh doanh trong bối cảnhhiện nay
Vinamilk là công ty sản xuất sữa hàng đầu tạiViệt Nam, các sản phẩm đều đảm bảo chất lượng tốtnhất khi đưa ra thị trường Công ty luôn đặt lợi tích
Trang 5của người tiêu dùng và trách
nhiệm của doanh nghiệp lên
hàng đầu trong từng chiến lược
kinh doanh của mình Bà Mai
Kiều Liên được biết đến là nữ
doanh nhân vừa có tâm vừa có
tầm, luôn tận tâm, là người có
trách nhiệm trong công việc,
nhờ sự lãnh đạo tài tình của bà
mà Vinamilk trở thành thương
hiệu uy tín hàng đầu được
người tiêu dùng Việt Nam
cũng như trên thế giới tin
tưởng sử dụng Vì thế, đó là lý
do nhóm em chọn đề tài “Phân
tích về đạo đức kinh doanh và
văn hóa doanh nghiệp của
công ty Vinamilk và cá nhân
bà Mai Kiều Liên Tổng giám
đốc của Vinamilk” để tìm hiểu
sâu hơn về đạo đức kinh
doanh và văn hóa doanh
nghiệp công ty Vinamilk
Trang 62 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu về đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp của công ty Vinamilk và
cá nhân bà Mai Kiều Liên
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài
- Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệpcủa công ty Vinamilk và cá nhân bà Mai Kiều Liên từ đó đưa ra một số kiến nghị và giảipháp để nâng cao đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp của công ty
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhầm hoàn thiện đạo đức kinh doanh và văn hóadoanh nghiệp của công ty
3 Đối tương nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu đạo đức kinh doanh và văn hóa doanhnghiệp của công ty Vinamilk và cá nhân bà Mai Kiều Liên
4 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu của đề tài giới hạn ở việc tình hiểu đạo đức kinh doanh vàvăn hóa doanh nghiệp công ty Vinamilk và các nhân của bà Mai Kiều Liên
- Thời gian thực hiện tiểu luận: 2 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2021)
5 Phương pháp nghiên cứu
- Bằng phương pháp thu thập thông tin về Công ty Vinamilk qua các nguồn nhưinternet, giáo trình, các bài báo đài,… có liên quan
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê có chọn lọc các nguồn dữ liệu từ đó đềxuất một số giải pháp và kiến nghị cho đề tài phân tích
Trang 7Tổng quát, đánh giá được tình hình đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệpcho công ty Vinamilk.
Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức kinh doanh và văn hóa doanhnghiệp của công ty Vinamilk Qua đó, nhìn thấy được những mặt tích cực, những mặthoàn thiện để tiếp tục duy trì và phát huy Nhưng những mặc chưa thực hiện được thì tiếptục cố gắng phát triển để doanh nghiệp được hoàn thiện hơn
Đề tài có thể là tài liệu tham khảo giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong việcnâng cao đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp cho công ty
7 Kết cấu tiểu luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận của bài tiểu luận, đề tài gồm 3 chương: Chương 1:
Cơ sở lý thuyết, một số khái niệm và lý thuyết liên quan đến đề tài Chương 2: Thực trạng về tình hình đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nhiệp của
công ty Vinamilk và của cá nhân bà Mai Kiều Liên
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
Trang 8B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Đạo đức kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về đạo đức kinh doanh
Theo Phillip V Lewis: “Đạo đức kinh doanh là tất cả những quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩnmực đạo đức hoặc luật lệ để cung cấp chỉ dẫn về hành vi ứng xử chuẩn mực và sự trungthực (của một tổ chức) trong những trường hợp nhất định”
1.1.2 Vai trò của đạo đức kinh doanh đối với công ty
Đối với thị trường và người tiêu dùng
Doanh nghiệp phải bảo đảm chữ “tín”, bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thựchiện đúng các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, thực hiện các cam kết dịch vụsau khi bán như đã bảo đảm với khách hàng, không quảng cáo quá sự thật Pháp luậtkhông thể quy định và tiết chế tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Chính doanhnghiệp phải bảo đảm thương hiệu của mình bằng cách duy trì chất lượng, tính ổn địnhcủa chất lượng sản phẩm, dịch vụ không vượt ra khỏi các quy định của pháp luật Trongkinh doanh, doanh nghiệp có quan hệ không chỉ với khách hàng, mà còn quan hệ với cácnhà đầu tư ngân hàng, nhà cung ứng các sản phẩm, dịch vụ trợ giúp, các viện khoa học,trường đại học thực hiện các dịch vụ nghiên cứu, giảng dạy, thiết kế
Trong tất cả các mối quan hệ đó, doanh nghiệp không chỉ thực hiện đúng các camkết theo Luật Dân sự, Luật Hợp đồng, mà còn phải từ bỏ tham vọng làm “giàu nhanh”một cách bất chính bằng cách lừa đảo khách hàng và đối tác Việc làm giàu của doanhnghiệp không những phải phù hợp với pháp luật, mà còn phải bảo đảm và tôn trọng lợiích chính đáng và hợp pháp của khách hàng và đối tác
Đối với người lao động
Doanh nghiệp phải coi người lao động là tài sản lớn nhất của mình, chăm lo cuộcsống vật chất và tinh thần cho người lao động, bảo đảm cho người lao động không chỉ táisản xuất sức lao động, mà còn được nâng cao trình độ chuyên môn, chăm lo sức khỏe Về
Trang 9phía người lao động, phải tôn trọng các cam kết trong hợp đồng lao động, làm việc tạidoanh nghiệp phù hợp với những cam kết khi được bồi dưỡng, nâng cao trình độ Luậtpháp phải bảo đảm sự cân bằng lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động,giữa 2 bên phải thường xuyên trao đổi thông tin để thông cảm lẫn nhau, tránh sự hiểu lầmkhông cần thiết hay sự ưu đãi thái quá cho một bên.
Đối với môi trường
Doanh nghiệp cần phải tôn trọng và bảo vệ môi trường vì lợi ích của các thế hệ maisau Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều tiêu chuẩn, định mức quy định chế độ hạchtoán xã hội, kiểm toán xã hội và báo cáo cho xã hội biết kết quả thực hiện Các nước nhậpkhẩu đòi hỏi doanh nghiệp xuất khẩu từ các nước đang phát triển như Việt Nam phảituân thủ hàng loạt quy định hay tiêu chuẩn, như: SA 8000, AA1000, ISO 14000 Vì lợiích kinh doanh, DN phải bảo đảm sự tuân thủ các quy định được đòi hỏi để có thể tiếptục duy trì quan hệ kinh doanh
1.1.3 Các nguyên tắc của đạo đức kinh doanh
Trong đạo đức kinh doanh thì gồm có 4 nguyên tắc cơ bản như sau:
Trang 10+ Đối với những người cộng sự và những nhân viên phải luôn tôn trọng quyền lợi,hạnh phúc cá nhân, quyền tự do cá nhân và các quyền han hợp pháp khác.
+ Đối với khách hàng: phải luôn tôn trọng các sở thích, nhu cầu và tâm lý khi sửdụng sản phẩm của họ
- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệuquả gắn với trách nhiệm xã hội
- Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt
1.1.4 Sự cần thiết của đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh rất cần thiết trong hoạt động kinh tế xã hội hiện nay:
- Các doanh nhân phải ý thức rõ ràng về các phạm trù đạo đức cơ bản, phân biệt rõthiện, ác, lương tâm, nghĩa vụ, nhân đạo,…
- Các doanh nhân cần tiếp thu đạo đức trong xã hội, các chuẩn mực đạo đức mới như:
tính trung thực, tính tập thể, yêu lao động, yêu nước,…
- Các chuẩn mực đạo đức kinh doanh là cơ sở tình cảm và trí tuệ cụ thể định hướngcho doanh nhân trong các hoạch định và tổ chức để đảm bảo đươc sự phát triển cho doanhnghiệp của mình
1.2 Văn hóa doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặcbiệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi
mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết
Văn hóa doanh nghiệp là những giá trị, niềm tin, hình thức mà mọi người trong doanhnghiệp cùng công nhận và suy nghĩ, nói, hành động như một thói quen, giống như đờisống tinh thần và tính cách của mộ con người, và là tinh thần quyết định đến sự thành bại
ề lâu
của doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của văn hóa danh nghiệp
Trang 11Tạo động lực làm việc: Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu,định hướng và bản chất công việc mà mình đang làm, tạo ra nhiều mối quan hệ tốt đẹpgiữa các
Trang 12nhân viên với nhau và có được một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh Ngoài ra
nó còn giúp nhân viên cảm thấy hãnh diện vì bản thân là một thành viên của doanh
nghiệp
Điều phối và kiểm soát hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp: việc điềuphối và kiểm soát các cá nhân thông qua các chuẩn mực, quy tắc, quy trình sẽ làm thuhẹp cái khoảng cách mà ta cần xem xét
Giảm xung đột xảy ra trong nội bộ doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp giúp gắnkết các thành viên của doanh nghiệp lại với nhau hơn Nó giúp các thành viên thống nhất
về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi ta phải đối mặt với
xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập vàthống nhất
Tạo lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp: Từ các yếu tố gắn kết, điều phối,kiểm soát, tạo động lực nó sẽ thúc đẩy và làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khácbiệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể cạnhtranh tốt hơn trên thị trường
1.2.3 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
Cấp độ 1: Biểu hiện bên ngoài của doanh nghiệp
- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phảm, lễ nghi và lễ hội hàng năm
- Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp, Các văn bản quy định nguyêntắc hoạt động của doanh nghiệp
- Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp
- Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp
Cấp độ 2: Những giá trị được tuyên bố như: chiến lược, mục tiêu, triết lý kinhdoanh, giá trị cốt lõi, quy định, huyền thoại, điều cấm kỵ…
Cấp độ 3: Những quan niệm chung (niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm cótính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp)
Trang 131.3 Văn hóa doanh nhân
1.3.1 Khái niệm về doanh nhân
Doanh nhan là người làm kinh doanh, là chủ thể lãnh đạo, chịu trách nhiệm và đạidiện cho doanh nghiệp trước xã hội và pháp luật Doanh nhân có thể là chủ một doanhnghiệp, là người sở hữu và điều hành, chủ tịch cong ty, giám dốc cong ty hoặc cả hai.Doanh nhân là gì là những người kinh doanh hoặc đóng vai trò chủ chốt trong việcquản trị và điều hành doanh nghiệp Là những người có năng khiếu và kỹ năng đặc biệt
về kinh doanh, có các kinh nghiệm phong phú để ứng dụng trong kinh doanh Doanhnhân còn là người có nang lực quản lý và quản trị cao hơn hẳn những người khác, có năngkhiếu đặc biệt về kinh doanh
1.3.2 Khái niệm về văn hóa doanh nhân
Theo PGS Hồ Sỹ Quý Trung tam van hóa doanh nhan “Văn hóa doanh nhân là tậphợp những giá trị căn bản nhất, những khuôn mẫu văn hóa xác lập nên nhân cách của conngười doanh nhân, đó là con người của khát vọng làm giàu, biết cách làm giàu và dấnthân để làm giàu, dám chịu trách nhiệm, dám chịu rủi ro, đem toàn bộ tâm hồn, nghị lực
và sự nghiệp của mình ra để làm giàu cho mình, cho doanh nghiệp và cho xã hội”
1.3.3 Các yêu tố cấu thành văn hóa doanh nhân
Năng lực của doanh nhân
- Trình độ chuyên môn
- Năng lực lãnh đạo
- Trình độ quản lý kinh doanh
- Đạo đức của doanh nhân
- Đạo đức của một con người
- Xác định giá trị đạo đức làm nền tảng hoạt động
- Nổ lực vì sự nghiệp chung
- Kết quả công việc và mức độ đóng góp cho xã hội
Tố chất của doanh nhân
- Tầm nhìn chiến lược
- Khả năng thích ứng với môi trường, nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo
Trang 14- Tính độc lập, quyết đoán, tự tin
- Năng lực quan hệ xã hội
- Có nhu cầu cao về sự thành đạt
- Say mê yêu thích kinh doanh, chấp nhận mạo hiểm, có đầu óc kinh doanh
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CÔNG TY VINAMILK VÀ VĂN HÓA DOANH NHÂN BÀ MAI KIỀU LIÊN
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung
- Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam dairyProducts Joint Stock Company Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại Trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú,Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- Vinamilk hiện là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực côngnghiệp chế biến sữa ở Việt Nam, ngoài ra còn kin doanh một số sản phẩm dinh dưỡngkhác
Sau 40 năm hình thành và phát triển đến nay công ty đã xây dựng 14 nhà máy sảnxuất, 2 xí nghiệp kho vận và 3 chi nhánh cửa hàng, 1 nhà máy sữa đặt tại Campuchia và 1văn phòng đại diện đặt tại Thái Lan Sản phẩm sữa được bán khắp cả nước và xuất khẩusang 55 nước trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản…
- Tên đầy đủ: CTCP Sữa Việt Nam, tên gọi khác: VNM
- Tên Tiếng anh: Viet Nam Dairy Products Joint Stock Company
- Mã chứng khoán trên Hose: VNM
Trang 16Hình 2.1.1 Hình ảnh công ty Vinamilk (nguồn: Internet)
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- Ngày 20/08/1976, công ty Vinamilk được thành lập với tên gọi là Công ty Sữa –
Cà Phê Miền Nam, sau khi chính phủ quốc hữu hóa 3 công ty sữa gồm: Nhà máy sữaThống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost), nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhàmáy Cosuvina), nhà máy sữa bột Dielac (tiền than là nhà máy sữa bột Nestle Thụy Sĩ)
- Năm 1994: Công ty xây dựng thêm nhà máy sữa Hà Nội
- Năm 1996: Vinamilk thành lập chi nhánh bán hàng tiếp theo tại Đà Nẵng Thànhlập xí nghiệp sữa Liên doanh tại Bình Định (nay là Nhà máy Sữa Bình Định)
- Năm 2001: Vinamilk thành lập nhà máy sữa tại Cần Thơ
- Năm 2003: Công ty chuyển sang hình thức Cổ phần và chính thức đổi tên thànhCTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk)
- Năm 2004: mua CTCP Sữa Sài Gòn (nay nhà máy Sữa Sài Gòn), tăng vốn điều lệlên 1.590 tỷ đồng
- Năm 2005: Thành lập Nhà máy Sữa Nghệ An
Trang 17- Năm 2006: Chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh (HOSE) Thành lập Phòng khám An Khang tại Thành phố Hồ ChíMinh đây là phòng khám đầu tiên sử dụng công nghệ thông tin trực tuyến tại Việt Nam.Tháng
11, thành lập Công ty TNHH Bò Sữa Việt Nam
- Năm 2007: Thành lập Nhà máy Sữa Lam Sơn
- Năm 2008: Thành lập Nhà máy Sữa Tiên Sơn
- Năm 2010: Góp vốn 10 triệu USD (19,3% vốn điều lệ) vào công ty MirakaLimited Năm 2015, tăng vốn đầu tư lên 22,81%
- Năm 2012: Thành lập Nhà máy Sữa Đà Nẵng
- Năm 2013: Khánh thành Nhà máy Sữa bột Việt Nam, Nhà máy Sữa Việt Nam(Mega) Công ty TNHH Thống Nhất trở thành công ty con của Vinamilk, nắm giữ96,11% vốn điều lệ Năm 2017, Công ty trở thành công ty 100% vốn của Vinamilk Mua70% cổ phần Driftwood Dairy Holding Corporation tại California, Mỹ và chính thức nắmgiữ 100%
cổ phần vào tháng 5/2016
- Năm 2014: Góp 51% vốn thành lập công ty AngkorMilk tại Campuchia bà chínhthức tăng vốn sỡ hữu lên đến 100% vào năm 2017 Góp 100% vốn thành lập công ty conVinamilk Europe Spostka Z Ogranicrona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan
- Năm 2016: Góp 18% vốn vào CTCP APIS nhằm mở rộng và phát triển chuỗi giá trịcác sản phẩm của Vinamilk và thành lập văn phòng đại diện tại Thái Lan
- Năm 2017: Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi Đầu tư năm giữ65% CTCP Đường Việt Nam Góp vốn đầu tư 25% vốn cổ phần của CTCP Chế biếnDừa Á Châu
- Năm 2018: Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam Đầu tư giữ 51% cổphần của Lao – Jargo Development Xiengkhouang Co., Ltd
- Năm 2019: Khởi công giao đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích5.000 ha và quy mô tổng đàn bò 24.000 con Tăng gấp đôi vốn đầu tư vào DriftwoodDairy Holding Corporation từ 10 triệu USD lên 20 triệu USD Hoàn tất mua 75% cổ
Trang 18phần của CTCP GTNfoods, qua đó tham gia điều hành CTCP Sữa Mộc Châu với quy môđàng bò
27.500 con
Trang 19- Năm 2020: Mở rộng thực hiện Chương trình Sữa học đường tới các tỉnh trên khắp
cả nước như Trà Vinh, Gia Lai, Hà Giang, Quảng Ngãi, Quãng Nam Tháng 12/2020,chính thức niêm yết sữa Mộc Châu trên sàn UPCoM Là công ty đầu tiên và duy nhất tạiViệt Nam được vinh danh là “Tài sản đầu tư có giá trị của ASEAN”, giữ vị trí dẫn đầutrong
Top 100 Doanh nghiệp bền vững Việt Nam năm 2020
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
ty
Trang 20 Đại Hội đồng cổ đông:
- Có quyền thảo luận và thông qua các vấn đề:
+ Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm
+ Báo cáo của Ban kiểm soát
+ Báo cáo của hội đồng quản trị
+ Kết quả phát triển của Công ty
- Quyết định bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến công ty
- Thông qua các vấn đề khác theo quy định của pháp luật
Ban kiểm sát
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống tài chính và chấp hành thực hiện các quy định của công
Trang 21- Kiểm tra bất thường các hoạt động của công ty
- Có quyền can thiệp vào những hoạt động công ty khi cần thiết
Hội đồng quản trị
- Cơ quan quản lí công ty
- Có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc
- Người trực tiếp điều hành công việc kinh doanh của công ty
- Chịu sự giám sát và trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật và thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Giám đốc kiểm sát nội bộ và quản lý rủi ro
Hệ thống kiểm soát nội bộ thực tế tình hình hoạt động của công ty, đồng thời đềxuất các hoạt động, giải pháp, kế hoạch, quan điểm, nội dung chính sách và nỗ lực củamọi thành viên trong tổ chức đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả và đạt được các mụctiêu, kết hoạch đã đề ra
Giám đốc kiểm toán nội bộ
- Là người đứng đầu bộ phận kiểm toán nội bộ, thông qua các quyết định của bộphận nhằm hỗ trợ trực tiếp cho Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán trong việc giám sátchung các hoạt động của công ty
- Là bộ phận tham gia trực tiếp vào quy trình quản lý của công ty
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậunành nước giải khát, nước ép trái cây và các sản phẩm dinh dưỡng từ sữa khác
- Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp mua bán động vật sống
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thế bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu
- Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản, cho thuê kho, bãi Kinh doanhvận tải ô tô, bốc xếp hàng hóa
- Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất, cho thuê vănphòng, xây dựng cơ cở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng
Trang 22- Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café xay- phin-hòa tan.
rang Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì
- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
- Phòng khám đa khoa
Hình 2.1.4 Sản phẩm của công ty Sữa Vinamilk (nguồn: Internet)
2.1.5 Thành tích nổi bật:
Danh hiệu Anh hùng Lao động (2000)
Huân chương Độc lập Hạng III (2005, 2016)
Huân chương Lao động hạng III (1985, 2005), hạng II (1991), hạng I (1996).Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)
Top 200 Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ ở châu Á do Forbes Asia bình chọn
(2010,2019) Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (Nielsen Singapore
2010)
Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)
Trang 23Top 50 Doanh nghiệp sữa có doanh thu lớn nhất thế giới (Đứng thứ 49) - Theo báocáo của Euro Monitor & KPMG (2016)
Top 10 trong 1.000 thương hiệu hàng đầu Châu Á (Đứng hàng thứ 4) - Tạp chíCampaign Asia-Pacific (dựa theo AC Nielsen) (2016)
300 công ty năng động nhất châu Á (Asia 200) - Tạp chí Nikkei (2016)
Top 3 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam (2014-2016) - Công ty Nghiên cứu thị trườngNielsen và mạng Anphabe.com
2.1.6 Tình hình doanh thu của Vinamilk
Tổng Doanh Thu (tỷ đồng) 52.629 56.400 59.723
Tổng lợi nhuận (tỷ đồng) 10.206 10.554 11.236
(Nguồn: báo cáo thường niên Vinamilk các năm 2018, 2019, 2020)
Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây nhất của công ty Vinamilk cho thấy sựtăng trưởng tích cực mặc dù nền kinh kinh tế thị trường chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịchbệnh Theo báo cáo thường niên năm 2020, kết quả kinh doanh của Vinamik tăng trưởng
ở cả doanh thu và lợi nhuận, với doanh thu hợp nhất và lợi nhuận của công ty lần lượt đạt59.723 tỷ đồng và 11.236 tỷ đồng tăng trưởng 6% và 6,5% so với năm 2019 Năm 2019tổng doanh thu hợp nhất và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng lần lượt 7,2% và 3,4% so vớicùng kỳ năm 2018 Với kết quả hoạt động kinh doanh tăng trưởng đáng kể, công ty liêntiếp nhận được các đánh xếp hạng về thương hiệu cũng như hoạt động sản xuất kinhdoanh hiệu quả từ các tổ chức uy tín trong và ngoài nước tiêu biểu là công ty duy nhất vàđầu tiên được vinh danh là “Tài sản đầu tư có giá trị của Asean”, “Top 3 doanh nghiệpniêm yết của Việt Nam” nằm trong Top 10 Doanh nghiệp bền vững củaViệt Nam tronglãnh vực sản xuất, đặc biệt nhận 3 giải nhất trong các hạng mục quan trọng của cuộc bìnhchọn Doanh nghiệp Niêm yết 2020 Đạt được những thành tựu như vậy là kết quả của quátrình cố gắng không ngừng nghĩ của ban lãnh đạo quản lý và tất cả các nhân viên củacông ty
Trang 242.2 Giới thiệu về bà Mai Kiều Liên
Hình 2.2.1 Chân dung lãnh đạo công ty Vinamilk - bà Mai Kiều Liên
(nguồn: Internet)
2.2.1 Tiểu sử doanh nhân Mai Liều Liên
Sinh năm 1953 tại Pháp, bà Mai Kiều Liên tốt nghiệp đại học tại Matxcova, LiênBang Nga, chuyên ngành Chế biến sữa và thịt và có chứng chỉ Quản lý kinh tế – Đại học
Kỹ sư Kinh tế Leningrad Được bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Vinamilk vào năm
1992, bà quyết tâm cổ phần hóa doanh nghiệp sữa này nhằm tạo ra động lực làm việcmới, khuyến khích cán bộ công nhân viên sáng tạo, đổi mới Bà Mai Kiều Liên từng giữchức Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII nhiệm kỳ 1996 – 2001
Mai Kiều Liên là một nữ doanh nhân nổi tiếng của Việt Nam Bà chính là TổngGiám đốc Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) Bên cạnh đó, bà Liên còn nằmtrong danh sách 50 nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á do tạp chí Forbes bình chọn
Trang 252.2.2 Học tập
Bà Liên từng theo học tại trường Trưng Vương – Hà Nội vào những năm chiếntranh khốc liệt Năm 1976, bà tốt nghiệp chuyên ngành kỹ sư chế biến thịt sữa tạiđại học Moscow, Nga Sau khi tốt nghiệp đại học bà về nước và làm việc cho Công tySữa – Cà phê Miền Nam Đến tháng 9 năm 1983, bà đi học Quản lý Kinh tế tại Đại họcKinh tế Leningrad, Liên Xô
2.2.3 Quá trình công tác của bà Mai Kiều Liên
Từ tháng 8 năm 1976 đến tháng 8 năm 1980 bà làm kỹ sư phụ trách khối sản xuấtsữa đặc và sữa chua của Nhà máy sữa Trường Thọ, Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam.Đây chính là tiền thân của Công ty Sữa Việt Nam Từ tháng 8/1980 đến tháng 2/1982 bàlàm kỹ sư Công nghệ Phòng Kỹ thuật Xí nghiệp Liên hợp Sữa Cà phê Bánh kẹo 1 Sau
đó bà giữ chức vụ trợ lý Giám đốc, kiêm Phó Giám đốc Kỹ thuật Nhà máy Sữa ThốngNhất
Năm 1984 sau khi hoàn thành chương trình học bà trở về và giữ chức vụ Phó Tổnggiám đốc Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) Năm 1992 bà Liên được bổ nhiệm trở thànhTổng giám đốc công ty Sữa Việt Nam cho đến nay Doanh nhân Mai Kiều Liên từngkiêm nhiệm chức vụ chủ tịch HĐQT Công ty CP Sữa Việt Nam trong giai đoạn từ11/2003 đến tháng 7/2015
2.2.4 Hành trình đưa thương hiệu sữa Việt vươn tầm quốc tế doanh nhân Mai Kiều Liên
Đầu thập niên 1990, ba nhà máy sữa của Vinamilk đều tập trung ở phía Nam, việcvận chuyển sản phẩm sữa ra phía Bắc mất rất nhiều thời gian Điều này đã khiến bà Liênđưa ra quyết định xây dựng nhà máy sữa tại Hà Nội Kế hoạch của bà vấp phải rất nhiều
sự phản đối của các lãnh đạo cấp cao khi ấy vì họ cảm thấy không khả thi Phải mất đến 2năm, bà Liên mới thuyết phục được cấp trên phê duyệt dự án xây nhà máy sữa tại Hà Nội
Trang 26Với tổng số vốn đầu tư 8 triệu USD, trong đó có một nửa là vốn tự có, Vinamilk đã khánhthành nhà máy sữa Hà Nội vào cuối năm 1994.
Xuất phát điểm không mấy dễ dàng, nhưng đó là câu chuyện của 20 năm về trước.Giờ đây, công ty có số vốn hóa thị trường lên đến 5 tỉ USD, tăng 50 lần so với năm 2003.Đến năm 2014, doanh số dự kiến đạt 36.300 tỉ đồng, mức lợi nhuận sau thuế gần 6.000 tỉđồng Từ khi tiến hành cổ phần hóa, quyền tự chủ được nâng cao thì Vinamilk đã chothấy sự phát triển không ngừng
Với 40 năm gắn bó với Công ty CP sữa Việt Nam, bà Liên cùng các cộng sự củamình đã từng bước đưa thương hiệu sữa Việt gặt hái được nhiều thành công Để có đượcnhững sự thành công như ngày hôm nay, hành trình phát triển của Vinamilk cũng trải quarất nhiều thăng trầm
2.2.5 Phong cách lãnh đạo của doanh nhân Mai Kiều Liên
Với vai trò lãnh đạo công ty hơn 43 năm qua, Bà Mai Kiều Liên đã giúp Vinamilk làmột trong những doanh nghiệp nhà nước thành công thời kì đổi mới Để đạt được nhữngthành tựu đó, chắc chắn không thể thiếu khả năng lãnh đạo tài ba của nữ doanh nhân này.Nói về phong cách lãnh đạo của mình bà đã từng chia sẻ: “Quyết đoán – Dân chủ –Tuân thủ” Việc áp dụng quan niệm lãnh đạo đó đã giúp bà tạo nên một đế chế sữa mangthương hiệu Việt có thể sánh vai với bạn bè quốc tế Vinamilk được xếp hạng là doanhnghiệp sữa số 1 Việt Nam, nằm trong Top 30 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới
Qua tiểu sử và sự nghiệp của doanh nhân Mai Kiều Liên có thể thấy được rằng đểđạt được những thành công đó tất cả đều từ sự quyết tâm , nỗ lực của bà Nhờ sự thànhcông của Vinamilk cũng như định hướng kinh doanh đúng đắn của bà Liên đã đưa thươnghiệu sữa Việt sánh vai với doanh nghiệp sữa quốc tế
Trang 272.3 Thực trạng đạo đức kinh doanh của công ty
Qua các tài liệu đã được công bố rộng rãi gắn với quá trình vận động của công tyVinamilk, đồng thời áp dụng các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh,chúng ta có thể nhận thấy Vinamilk là một trong những công ty đi đầu về việc chú trọngthực hiện xây dựng tốt văn hóa doanh nghiệp mà cụ thể ở đây là đạo đức trong kinhdoanh Những điều này được thể hiện rõ nhất qua việc xây dựng bộ quy tắc ứng xử đãđược công bố
2.3.1 Tính trung thực
Công ty luôn cam kết cung cấp những sản phẩm và dịch vụ phong phú và đa dạng,chất lượng tốt nhất, giá cả hợp lí, trung thực, minh bạch trong từng sản phẩm mình cungcấp cho người tiêu dùng:
- Chất lượng sản phẩm: có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, an tàn vệ sinh thực phẩm vàtốt cho sức khỏe của người sử dụng
- Trung thực, minh bạch, rõ ràng, công khai trong quảng cáo, các sản phẩm khi quảng
cáo luôn đúng với sự thật, đúng chất lượng và sản phẩm đã tuyên bố
2.3.1 Tôn trọng con người
Công ty luôn tôn trọng mọi người khách hàng, nhân viên, các đối tác, nhà cung ứng.Đối với mỗi đối tượng công ty luôn xây dựng một bộ quy tắc ứng xử riêng sao cho hợp línhất
Tất cả giao tiếp giữa đồng nghiệp với nhau, cấp trên và cấp dưới nên được thực hiệntrên tinh thần hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển trong môi trường làm việccởi mở, chân thành và thẳng thắn Tinh thần đó là một trong những nhân tố quyết địnhthành công chung của Vinamilk
Đối với đối tác, nhà cung ứng: Hợp tác trên cơ sở tôn trọng, bình đẳng, đôi bên lợi,công ty luôn trân trọng các mối quan hệ hợp tác lâu dài trên nguyên tắc trung thực, minhbạch, đôi bên đạt được lợi ích mà mình mong muốn
Trang 28Đối với nhân viên: Luôn tôn trọng và đối xử công bằng với tất cả nhân viên, luônquan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, ghi nhận những ý kiến đóng gớp của nhân viên Tạo mọi
cơ hội và điều kiện cho mọi người phát triển năng lực của mình, xây dựng và duy trì môi
Trang 29trường làm việc thoải mái, chuyên nghiệp năng động, cởi mở Công ty luôn tôn trọngnhân quyền và phẩm giá của tất cả các nhân viên, họ tin rằng tín chính trực luôn sẵn cótrong mỗi cá nhân
Đối với khách hàng: luôn lắng nghe, quan tâm, tiếp nhận những ý kiến đóng góp củakhách hàng Luôn sẵn sằng hỗ trợ giải đáp thắc mắc, yêu cầu của người tiêu dùng
2.3.2 Gắn lợi ích của công ty với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội
Vinamilk xem người tiêu dùng như đối tác hợp tác quan trọng trên cơ sở các bêncùng có lợi ích Công ty luôn có những hành động thiết thực như hoạch định, hợp tác, hỗtrợ những thắc mắc, khuyến nại đối với khách hàng
Bảo vệ người tiêu dùng: Theo bộ quy tắc ứng xử và các quy định khác công ty camkết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, an toàn sức khỏe, giá cả hợp lí
và không xâm phạm đến các quyền lợi hợp pháp của khách hàng
2.3.3 Lợi ích của công ty gắn liền với trách nhiệm cộng đồng
Bên cạnh việc phát triển công ty, Vinamilk còn tích cực đóng góp, tham gia các hoạtđộng xã hội với những hành động thực tế và ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Công ty luôn nângcao ý thức, trách nhiệm của mình đối với xã hội, đồng thời cùng với nhà nước góp phầnvào sự phát triển cho xã hội và tương lai mai sau
Bảo vệ môi trường: Công ty luôn cam kết tuân thủ Luật bảo vệ môi trường, cam kếtmang đến cho mọi người môi trường xanh – sạch – trong lành và an toàn sức khỏe tất cảmọi người
Lao động tự giác, sáng tạo: Được tuyên bố trong "Những quan niệm chung", công tyVinamilk cam kết "lấy chất lượng làm đầu" Cụ thể là tất cả mọi thành viên trong công tyVinamilk luôn tâm niệm rằng việc cung cấp những mặt hàng có chất lượng đến người tiêudùng là trách nhiệm của bản thân mình Chính vì vậy, mọi thành viên trong công ty luôntích cực, hăng say làm việc, đam mê nghiên cứu kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của khách hàng
Chủ nghĩa nhân đạo: Với phương châm “Sống và làm việc vì cộng đồng”, Vinamilk
là một trong những công ty tổ chức nhiều hoạt động từ thiện nhất Năm học2005-2006
Trang 30Vinamilk đã tài trợ 1,5 tỷ đồng cho quỹ học bổng Vinamilk ươm mầm tài năng trẻ ViệtNam và 3 tỷ đồng trong năm học2006-2007 Vinamilk cũng đã trao hàng ngàn suất họcbổng cho học sinh giỏi các trường trên cả nước, phụng dưỡng suốt đời 18 bà mẹ ViệtNam anh hùng, xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương trị giá 1,1 tỷ đồng; tặng Mặt trận Tổquốc TP HCM 120 triệu đồng xây dựng 20 căn nhà tình nghĩa, đầu tư 2 tỷ đồng mỗi nămcho chương trình phòng chống suy dinh dưỡng quốc gia Và gần đây nhất là nhân dịp kỷniệm
30 năm thành lập, công ty đã ủng hộ 7 tỷ đồng cho trẻ em nghèo, khuyết tật trên toànquốc thông qua Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam, ủng hộ đồng bào miền Trung bị thiệt hạibởi cơn bão Chanchu 500 triệu đồng, ủng hộ cầu Chôm Lôm- tỉnh Nghệ An 500 triệuđồng…
Yêu nước kết hợp tinh thần quốc tế: Vinamilk định vị thương hiệu như một niềm tựhào của người Việt Nam Vinamilk được khẳng định là một công ty luôn gắn bó mật thiếtvới người nông dân, thu mua sữa của nông dân với giá cao, là một trong những Công tythu mua tới hơn 60% sản lượng sữa của nông dân, với lượng sữa tươi ngày càng tăng cao
cả về chất lượng và số lượng Năm 2012, vinamilk nộp ngân sách nhà nước hơn 2.900 tỷđồng
2.3.4 Bí mật và trung thành với trách nhiệm đặc biệt
Trong bộ Quy tắc ứng xử, Viamilk đã nêu rõ" Tất cả nhân viên của VINAMILKphải bảo mật những thông tin bảo mật, tuân thủ Chính sách Bảo mật của Công ty "
Nhân viên được yêu cầu tuân thủ theo các quy định về thu thập, sử dụng, chuyểngiao, xóa bỏ, bảo vệ thông tin với các cấp độ bảo mật khác nhau Những thông tin mànhân viên lưu ý thực hiện Chính sách Bảo mật bao gồm nhưng không giới hạn ở cácthông
tin:
+ Thông tin về quản trị, tái cơ cấu
+ Các hoạch định năm, trung hạn và dài hạn
+ Các nội dung liên quan đến tố tụng
+ Kế hoạch marketing và kinh doanh
Trang 31+ Phân tích về cạnh tranh, rủi ro.
+ Kế hoạch phát triển sản phẩm, công thức sản phẩm