HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TIỂU LUẬN Phân tích cầu trà sữa của sinh viên Học Viện Ngân Hàng. Mẫu “khảo sát về nhu cầu sử dụng trà sữa của sinh Học viện Ngân Hàng”, xoayquanh những vấn đề như:· Thu nhập hàng tháng của bạn là bao nhiêu?· Nguồn thu nhập hàng tháng của bạn có từ đâu?· Bạn thường đi uống trà sữa cùng với ai?· Lý do bạn thường xuyên uống trà sữa?· Mức độ uống trà sữa của bạn trong một tuần?· Chi phí bạn sẵn sàng bỏ ra cho một cốc trà sữa?· Tiêu chí khi uống trà sữa của bạn là gì?· Bạn muốn uống trà sữa có độ ngọt như thế nào?· Bạn thường uống trà sữa vào mùa nào?· Khi mùa đông bạn thường chọn loại trà sữa nào?· Khi uống trà sữa bạn có gọi thêm món ăn kèm không?· Bạn có thường gọi thêm topping không?· Bạn thường mua trà sữa theo hình thức nào?· Khi tới quán trà sữa mới bạn sẽ gọi trà sữa như thế nào?· Bạn có quan tâm đến thương hiệu trà sữa không?· Bạn có quan tâm đến hình thức quán trà sữa không?· Nếu quán trà sữa nổi tiếng bạn thích ở xa thì bạn có sẵn sàng đến uống không?· Quán trà sữa bạn yêu thích có giá cao hơn các nơi khác bạn có uống không?· Nếu có quán trà sữa mới khai trương thì bạn có đến uống không?
Trang 1Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Hoài Thu
Sinh viên thực hiện : Nhóm 3 Lớp : K24QTKDB
Hà Nội , ngày 21 tháng 11 năm 2021
Trang 21
DANH SÁCH NHÓM 3:
STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN THAM GIA
1 Nguyễn Tú Linh 24A4030582 Hoàn thành 95%
(nhóm trưởng)
2 Lê Thị Khánh Hương 24A4030388 Hoàn thành 95%
3 Nguyễn Thanh Hương 24A4030449 Hoàn thành 95%
4 Phạm Mai Hương 24A4030451 Hoàn thành 95%
5 Bùi Khánh Linh 24A4030173 Hoàn thành 95%
6 Bùi Thị Linh 24A4033213 Hoàn thành 95%
7 Đoàn Thị Diệu Linh 24A4031224 Hoàn thành 95%
8 Đỗ Thị Yến Linh 24A4030353 Hoàn thành 95%
9 La Khánh Linh 24A4030542 Hoàn thành 95%
10 Lê Thị Thùy Linh 24A4031226 Hoàn thành 95%
11 Nguyễn Thị Dung Linh 24A4030224 Hoàn thành 95%
Trang 32
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống ngày một hiện đại và phát triển con người luôn phải chạy theo
sự phát triển đó Họ phải đối mặt với những áp lực từ công việc, cuộc sống làm cho họ phải thu hẹp dần đi những thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn Các bạn có thể dành một chút thời gian để nghe nhạc, xem phim, đi shopping, hay ngồi trong một quán cà phê, trà sữa nhỏ và gặp gỡ tán ngẫu với bạn bè để xua tan đi những căng thẳng của cuộc sống
Để đáp ứng điều đó, những quán trà sữa mọc lên như nấm và trở thành điểm hẹn lý tưởng để gặp gỡ bạn bè đặc biệt là các bạn trẻ Theo đó xu thế phát triển hàng hoá này chính là lựa chọn hấp dẫn những người kinh doanh Trà và sữa là hai thức uống không hề xa lạ gì với người Việt, nó chẳng có gì đặc biệt đến khi kết hợp chúng lại với nhau, tạo nên một loại thức uống hết sức thu hút và trở thành
“cơn sốt” trong giới trẻ hiện nay Không hẳn là giới trẻ mới có thể thưởng thức hương vị của trà sữa mà hầu hết mọi lứa tuổi đểu yêu thích cái hương vị thơm ngon
của trà sữa Vị béo của sữa hoà cùng hương thơm của trà đã tạo nên một thức uống thật tuyệt
Trà sữa trân châu xuất hiện đầu tiên ở Đài Trung, Đài Loan cách đây hơn 30 năm đầu thập niên 1980 của một người chủ quán nhỏ tên là Nancy Yang, theo thời gian loại đồ uổng này càng trở nên phát triển rộng rãi tới các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Trà sữa trân châu du nhập vào các nước Đông Năm Á khoảng những năm 1990 nhưng đến đầu những năm 2000 mới được ưa chuộng
và biết đến ở Việt Nam Với khoảng thời gian không phải quá dài cũng không phải quá ngắn nhưng loại đồ uống này đã có một chỗ đứng trên thị trường Việt Nam nói riêng Càng ngày loại đồ uống này càng trở nên nổi tiếng nhờ sự khác
lạ, mới mẻ từ hương vị thu hút người dùng Chắc hẳn cụm từ trà sữa đã chẳng còn
xa lạ gì với người Việt Nam và đặc biệt là các bạn trẻ Qua thời gian nhiều năm phát triển trên thị trường này trà sữa đã và đang ngày được cải tiến và đa dạng hơn về hương vị Người tiêu dùng ngày càng trở nên quan thuộc với loại đồ uống này và dần dần nó trở thành một trào lưu, một loại đồ uống quen thuộc gây nghiện với mọi người và điển hình là các bạn trẻ Theo một số nghiên cứu, đánh giá thị trường trà sữa Việt Nam của Euromonitor, tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 20% và đạt quy mô gần 300 triệu USD Cũng theo một số khảo sát tại Việt Nam trà sữa đang đứng vị trí thứ 2 về lượng người ưa chuộng sử dụng với 23% và hầu hết tập trung vào đối tượng là nữ giới
Nếu như ban đầu chỉ có một vài thương hiệu trà sữa dẫn đầu thị trường như: Dingtea, Toco Toco, Koi Thé ……thì vài năm trở lại đây thị trường trà sữa “bùng nổ” với hàng trăm thương hiệu mới, cả tự mở lẫn mua nhượng quyền từ các đơn
vị có tiếng Cả nước đang có khoảng 1500 quán trà sữa với khoảng 100 thương hiệu cạnh tranh khốc liệt ( số liệu năm 2020 )
Trang 43
Mẫu “khảo sát về nhu cầu sử dụng trà sữa của sinh Học viện Ngân Hàng”, xoay quanh những vấn đề như:
· Thu nhập hàng tháng của bạn là bao nhiêu?
· Nguồn thu nhập hàng tháng của bạn có từ đâu?
· Bạn thường đi uống trà sữa cùng với ai?
· Lý do bạn thường xuyên uống trà sữa?
· Mức độ uống trà sữa của bạn trong một tuần?
· Chi phí bạn sẵn sàng bỏ ra cho một cốc trà sữa?
· Tiêu chí khi uống trà sữa của bạn là gì?
· Bạn muốn uống trà sữa có độ ngọt như thế nào?
· Bạn thường uống trà sữa vào mùa nào?
· Khi mùa đông bạn thường chọn loại trà sữa nào?
· Khi uống trà sữa bạn có gọi thêm món ăn kèm không?
· Bạn có thường gọi thêm topping không?
· Bạn thường mua trà sữa theo hình thức nào?
· Khi tới quán trà sữa mới bạn sẽ gọi trà sữa như thế nào?
· Bạn có quan tâm đến thương hiệu trà sữa không?
· Bạn có quan tâm đến hình thức quán trà sữa không?
· Nếu quán trà sữa nổi tiếng bạn thích ở xa thì bạn có sẵn sàng đến uống không?
· Quán trà sữa bạn yêu thích có giá cao hơn các nơi khác bạn có uống không?
· Nếu có quán trà sữa mới khai trương thì bạn có đến uống không?
Trang 54
MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
CHƯƠNG 1:THỊ TRƯỜNG VÀ TỔNG QUAN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 Khái niệm cầu, lượng cầu 5
2 Các nhân tố ảnh hương đến cầu 6
CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ CUỘC NGHIÊN CỨU 1 Mục tiêu nghiên cứu 6
2 Đối tượng nghiên cứu 7
3 Phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1 Khái quát thị trường 7
2 Phân tích cụ thể 2.1:Thu nhập 7
2.2:Sở thích và thị hiếu 10
2.3:Hàng hóa liên quan 13
CHƯƠNG 4:KẾT LUẬN 1 Triển vọng của thị trường 19
2 Khó khăn, hạn chế 20
3 Giải pháp và chiến lược 20
Phụ lục 23
Trang 65
CHƯƠNG 1: THỊ TRƯỜNG VÀ TỔNG QUAN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
1 Khái niệm cầu, lượng cầu:
- Cầu: là số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở các
mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các yếu tố khác không đổi
- Lượng cầu: là số lượng hàng hóa người mua muốn mua và có khả năng mua ở một mức giá cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các yếu
tố khác không đổi
VD: Biểu cầu thị trường về trà sữa ở thành phố X ( mỗi tháng )
Giá ( nghìn đồng/cốc) Lượng cầu (số cốc/tháng)
- Cầu cá nhân: là cầu của từng người mua đối với một loại hàng hóa
- Cầu thị trường: là tổng sổ lượng hàng hóa mà tất cả người mua muốn mua, và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các yếu tố khác không đổi
( Tổng tất cả cầu của các cá nhân đối với hàng hóa đó được gọi là cầu thị
trường)
- Luật cầu: (được phát biểu như sau) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá của một hàng hóa tăng lên, lượng cầu về hàng hóa đó sẽ giảm xuống và ngược lại
Trang 76
P giảm Qd tăng
=>> Giá cả là nhân tố quyết định lượng cầu
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu:
-Sự thay đổi giá hàng hóa đang xét ( gây ra sự di chuyển dọc theo đường cầu): Q tăng P giảm ; Q giảm P tăng
VD: Giá trà sữa giảm -> cầu trà sữa tăng
-Sự thay đổi của các yếu tố khác ngoài giá hàng hóa đang xét ( gây ra sự dịch chuyển của đường cầu )
+ Giá hàng hóa liên quan ( gồm hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung )
VD: -Hàng hóa thay thế khi giá trà sữa tăng : trà chanh, cafe ,
-Hàng hóa bổ sung cho trà sữa như : đồ ăn vặt
+ Thu nhập của người tiêu dùng :
>Hàng hóa thông thường : khi thu nhập tăng , cầu với hàng hóa tăng
>Hàng hóa thứ cấp : khi thu nhập tăng, cầu với hàng hóa giảm
+ Thị hiếu ( hình thành bởi phong tục , tập quán , thói quen , giới tính , độ tuổi hay môi trường văn hóa xã hội )
+ Các kỳ vọng của người tiêu dùng
+ Số lượng người tiêu dùng trên thị trường
+ Mức độ cần thiết của hàng hóa đối với mỗi người ( có nhóm người là cần thiết nhưng với nhóm khác thì là bình thường )
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ CUỘC NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu nghiên cứu
Với sự phát triển mạnh mẽ và không có xu hướng dừng lại thì trà sữa đang là một thị trường rất tiềm năng thu hút nhiều nhà kinh doanh Nhưng với sự đổ xô đầu tư ô ạt điều này khiến cho người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn đồng thời đẩy những doanh nghiệp đang kinh doanh mặt hàng này vào tình thế cạnh tranh khốc liệt Quả thật đây là một thị trường đầy sự hứa hẹn và tạo ra lợi nhuận cao nhưng cũng gây ra không ít khó khăn cho người kinh doanh Để có thể tạo được
Trang 87
lợi thế riêng với các đối thủ, mở rộng thị phần, các nhà kinh doanh cần nỗ lực chiếm lấy một vị trí khác biệt và đặc trưng trong tâm trí khách hàng Theo nghiên cứu thị trường trà sữa thì trà sữa có số lượng người sử dụng rất cao và tập trung hầu hết ở đối tượng thế hệ gen Y và gen Z Và tỉ trọng những người từng uống trà sữa cao nhất ở người trẻ, học sinh sinh viên ( chiếm 95% ) đó cũng là lý do tại sao nên tập trung “đánh” và đối tượng khách hàng là các bạn trẻ
Với đề tài : “Phân tích cầu trà sữa của sinh viên Học Viện Ngân hàng” mục tiêu tổng quát chung là khảo sát những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua trà sữa của sinh viên Học viện Ngân hàng Từ đó đưa ra những gợi ý giải pháp phù hợp nhằm giải quyết những khó khăn, cải thiện lượng khách hàng, tăng doanh thu Có những biện pháp marketing để thu hút khách hàng và thoả mãn các nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
Cuộc nghiên cứu có các mực tiêu cụ thể như sau :
Tìm hiểu thị trường trà sữa ở Việt nam và thực trạng sử dụng trà sữa của giới trẻ và hướng tới là sinh viên Học viện Ngân hàng
Xác định những nhu cầu, nhận thức, mong muốn, sở thích và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chọn mua mặt hàng của sinh viên Học viện Ngân hàng như thế nào
Đánh giá về cuộc nghiên cứu và đưa ra triển vọng, khó khăn và các giải pháp để dễ dàng cải thiện nâng cao chất lượng sản phẩm, hoạch định các chính sách giá,… nhằm thoải mãn các nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
2 Đối tượng nghiên cứu :
- Sinh viên Học viện Ngân hàng
- Nghiên cứu tiến hành trong khoảng thời gian tháng 11 năm 2021
3 Phương pháp nghiên cứu : Khảo sát bằng google form (102 phiếu)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.Khái quát thị trường:
Trong các mẫu được tiến hành khảo sát chủ yếu là đối tượng sinh viên trường Học viện Ngân Hàng, thuộc nhiều ngành học khác nhau với số phiếu là 102 Sau quá trình xử lý số liệu thì kết quả thống kê được là: 99% người được hỏi đã từng uống trà sữa Trong đó giới tính Nam chiếm 24,5% tương ứng với 25 người, còn lại là giới tính Nữ chiếm 75,5% Đối tượng là sinh viên nên có độ tuổi từ 18-22 tuổi
Trang 98
2.Phân tích cụ thể
2.1: Thu nhập ( ảnh hưởng đến mức độ tiêu dùng)
- Thông qua kết quả khảo sát cho thấy , hầu hết sinh viên Học viện ngân hàng đều quan tâm đến vấn đề uống trà sữa và đặc biệt là hầu hết sinh viên đều quan tâm đến vấn đề tài chính và giá cả của hàng hóa ở đây cụ thể là trà sữa :
a, Giá cả của trà sữa
Biểu đồ thể hiện giá cả mà sinh viên học viện ngân hàng sẵn sàng bỏ ra để
mua 1 cốc trà sữa
dựa trên biểu đồ kết quả khảo sát ta thấy :
- có 43,1% sinh viên chỉ sẵn sàng bỏ ra 10-30k để mua một cốc trà sữa
- có 39,2% sinh viên sẽ bỏ ra từ 30-50k để mua một cốc trà sữa
- và chỉ có 17,6% sinh viên sẽ sẵn sàng chỉ trả trên 50k để mua một cốc trà sữa
điều đó cho thấy phần lớn sinh viên học viện ngân hàng sẽ chi trả với mức giá từ 10-30k và từ 30-50k cho một cốc trà sữa Còn chỉ có 17,6% sinh viên sẽ sẵn sàng mua một cốc trà sữa với mức giá trên 50k Điều này cho thấy giá cả có tầm ảnh hưởng quan trọng đối với việc sử dụng trà sữa của sinh viên học viện ngân hàng Điều đó bắt nguồn từ việc sinh viên học viện ngân hàng có nguồn thu nhập chưa cao , Cụ thể như sau :
b, Thu nhập ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng trà sữa
Biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát về thu nhập hàng tháng của sinh viên
học viện ngân hàng
Trang 109
Từ biểu đồ trên ta dễ thấy :
- thu nhập của sinh viên học viện ngân hàng đa số ở mức dưới 1 triệu đồng nó
chiếm tới 51%
- ở mức từ 1-3 triệu đồng là 22,5%
- 3-5 triệu đồng là 13,7%
- Và có khá ít sinh viên có thu nhập trên 5 triệu đồng chỉ chiếm 12,7%
Qua đó ta thấy thu nhập của sinh viên học viện ngân hàng còn khá thấp ,
điều đó dẫn đến việc họ sẽ không sẵn sàng bỏ ra một mức giá quá cao cho
việc uống một cốc trà sữa nó đã thể hiện rõ nhất ở biểu đồ đầu tiên và còn
có số ít những bạn sinh viên có thu nhập ở mức khá sẽ sẽ có thể bỏ ra mức
giá trên 50k để mua một cốc trà sữa
Vì vậy : thu nhập là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sử dụng trà sữa
của sinh viên học viện ngân hàng
C, Nhận xét về sự tăng giảm thu nhập đến cầu hàng hóa thay đổi
- Dựa vào những gì đã phân tích bên trên :
+ Nếu như thu nhập giảm thì cầu của hàng hóa đó sẽ giảm
+ Ngược lại nếu thu nhập tăng thì cầu của hàng hóa đó sẽ tăng lên
d, Nhận xét về bản chất của hàng hóa ( trà sữa ) cũng như nhu cầu và
mục đích sử dụng
- Trà sữa bản chất là một thức uống được giới trẻ rất ưa chuộng vì hương vị
ngon , béo ngậy
- Hầu hết giới uống trà sữa là để thỏa mãn vị giác của mình và là để giải khát
Từ đó dẫn đến nhu cầu của việc sử dụng trà sữa trên thị trường hiện nay là
rất cao và phổ biến Thể hiện rõ nhất điều đó là ta thấy bây giờ giới trẻ , trẻ
em đều rất thích việc uống trà sữa và họ uống thường xuyên
e, Nhận xét về ảnh hưởng của thu nhập dẫn đến cầu sử dụng hàng hóa (
xếp vào hàng hóa thông thường )
- Không chỉ trà sữa mà thu nhập ảnh còn hưởng đến hầu hết đến cầu sử dụng
những loại hàng hóa khác
- Khi thu nhập cao chúng ta sẽ có xu hướng tăng cầu sử dụng của nhiều hàng
hóa như : kem chống nắng , đồ ăn vặt , quần áo , giày dép … Và ngược lại
nếu thu nhập thấp sẽ dẫn đến cầu của hàng hóa đó sẽ giảm
Trang 1110
f,Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và mức tiêu dùng
- Thu nhập có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu dùng : tùy vào mức thu nhập
mà người tiêu dùng sẽ quyết định mức độ tiêu dùng của mình
+ Nếu thu nhập cao người tiêu dùng sẽ chi tiêu cho những công việc của mình nhiều hơn
+ Ngược lại , nếu thu nhập thấp người tiêu dùng sẽ chi tiêu cho những
công việc của mình ít đi
VD: một người nếu một tháng thu nhập của họ thấp họ sẽ hạ thấp chi tiêu hàng tháng để phù hợp với số tiền họ kiếm được và nếu thu nhập của họ cao họ sẽ thoải mái hơn trong viêc chi tiêu đồ dùng hàng tháng
- Từ đó có thể nói thu nhập và mức tiêu dùng có mối tương quan chặt chẽ với nhau
2.2:Sở thích và thị hiếu:
a,Các tiêu chí khi uống trà sữa:
Biểu đồ thể hiện tiêu chí khi uống trà sữa của sinh
viên Học viện ngân hàng:
tâm tuyệt đối đến về vệ sinh cũng như chất lượng của sản phẩm
-Đứng thứ 2 trong vấn đề quan tâm của khách hàng là vấn đề giá cả của sản
phẩm Do đối tượng là sinh viên nên cần đặt ra mức giá phù hợp
b,Tiêu chí lựa chọn không gian quán:
Trang 1211
Mức độ Mức độc Mức độ Mức độ Mức độ
quan tâm đến quan tâm đến quan tâm đến quan tâm đến quan tâm đến
thương hiệu thái độ phục vụ hình thức quán chương trình
mã giảm giá/ freeship
bạn có sẵn sàng đi uống bạn có sẵn sàng chi trả đi uống thử
- Nhìn biểu đồ ta thấy các bạn sinh viên không quá quan tâm đến thương hiệu của sản phẩm Nhưng thái độ phục vụ và hình thức của quán đặc biệt được các bạn quan tâm đầu tiên khi mua hàng Bên cạnh đó thì các chương trình khuyến mãi, mã giảm giá hay freeship cũng có khá nhiều bạn để ý tới khi chọn mua