Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
Tên cơ quan thực tập : Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí Thời gian thực tập : Từ ngày 10/09/2012 đến ngày 22/12/2012 Người hướng dẫn : Thầy Lê Duy Ngọc
Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Phương Thảo
Tháng 12 năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tháng 12 năm 2012
Tên cơ quan thực tập : Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí Thời gian thực tập : Từ ngày 10/09/2012 đến ngày 22/12/2012 Người hướng dẫn : Thầy Lê Duy Ngọc
Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Phương Thảo
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày… tháng… năm… Người hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày……tháng……năm… Giáo viên hướng dẫn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
NHẬP ĐỀ 8
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 9
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 10
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 10
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 10
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán 13
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 13
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 13
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 16
2.1 Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương và quỹ lương 16
2.1.1 Khái niệm tiền lương 16
2.1.2 Các khoản trích theo lương 16
2.1.3 Quỹ tiền lương 18
2.2 Các hình thức tiền lương 19
2.2.1 Tiền lương tính theo sản phẩm 19
2.2.2 Tiền lương theo thời gian 21
2.2.3 Tiền lương khoán 22
2.3 Tiền thưởng, phúc lợi và phụ cấp 22
2.3.1 Tiền thưởng 22
2.3.2 Phúc lợi 23
2.3.3 Phụ cấp 23
2.4 Nhiệm vụ, chứng từ, sổ sách kế toán lương 24
2.4.1 Nhiệm vụ của kế toán lương 24
2.4.2 Thủ tục, chứng từ hạch toán 24
2.4.3 Sổ sách kế toán sử dụng 25
2.5 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 25
2.5.1 Tài khoản sử dụng 25
2.5.2 Sơ đồ hạch toán 26
2.6 Kế toán các khoản trích theo lương 26
2.6.1 Tài khoản sử dụng 26
2.6.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp 27
2.7 Kế toán trích trước tiền lương nghị phép của cán bộ, công nhân viên 27
2.7.1 Tài khoản sử dụng 28
2.7.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp 28
2.8 Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 29
PHẦN III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN 30
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ 30
1.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tiền lương 30
1.1.1 Lao động và phân loại lao động 30
1.1.2 Quy trình công tác tiền lương 31
2.1 Quỹ lương 32
2.1.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương 32
Trang 62.1.2 Việc sử dụng quỹ tiền lương 33
3.1 Cách trả lương và phương pháp tính lương 33
3.1.1 Đối với lao động trả lương theo thời gian 33
3.1.2 Đối với lao động trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán 36
3.1.3 Làm thêm giờ và trả lương đối với số giờ làm thêm 37
3.1.4 Tiền lương của người lao động trong thời gian đi học tập, công tác 39
3.1.5 Trả lương trong các trường hợp nghỉ khác 39
3.1.6 Ứng lương và thanh toán lương 40
4.1 Các khoản trích theo lương 40
PHẦN IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 45
1.1 Nhận xét 45
1.1.1 Nhận xét chung 45
1.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương 45
1.2 Kiến nghị 46
PHỤ LỤC 48
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô hướng dẫn thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hoa Sen và toàn thể cán bộ công nhân viên Tổng công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí đã hỗ trợ tận tình giúp tôi hoàn thành bài báo thực tập một cách tốt nhất Trước tiên, tôi xin cảm ơn thầy Lê Duy Ngọc đã hướng dẫn và giải đáp những vướng mắc trong suốt quá trình viết và hoàn thành báo cáo Sau
đó, xin chân thành cảm ơn ông Bùi Tuấn Anh – Phó Tổng Giám Đốc đã đồng ý tiếp nhận cho tôi được thực tập tại công ty Trong suốt quá trình thực tập tôi xin gởi đến chị Lê Thị Thúy Hằng lời cảm ơn chân thành trong việc hướng dẫn mọi công việc kế toán cũng như cách tìm hiểu, tiếp cận và thu thập những kiến thức trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Tuy nhiên, với việc bắt đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế chuyên nghiệp, tìm hiểu công việc kế toán cũng như với lượng kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không khỏi tránh khỏi những thiếu sót, mong có được sự đóng góp của Quý Thầy Cô để báo cáo được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cám ơn!
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò rất lớn trong việc thúc đầy tăng trưởng kinh tế bền vững Chính vì vậy, sự cạnh tranh trong thị trường kinh tế là rất cao Để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế đó, doanh nghiệp không chỉ cần vốn mạnh, cơ sở vật chất tiện nghi mà nguồn lao động cũng là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Vì vậy, tiền lương phải trả cho người lao động là vấn đề cần quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay Làm thế nào để vừa có thể kích thích lao động, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, giảm chi phí nhân công…đang là một yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp trong xu thế hiện nay Xuất phát từ những lý do trên nên trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí tôi đã chọn đề tài
“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” để làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Bài viết được chia làm 4 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí
Phần II: Cơ sở lý luận về lương và các khoản trích theo lương
Phần III: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí Phần IV: Nhận xét và kiến nghị
Trang 9NHẬP ĐỀ
Sau 20 năm đổi mới và phát triển, đất nước ta đã được những thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội nhất là về lĩnh vực kinh tế Chính vì vậy, chúng ta không thể không kể đến vai trò của các công ty và doanh nghiệp trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là pháp nhân làm kinh tế Sự tồn tại
và phát triển liên tục của doanh nghiệp là biểu hiện sức mạnh của doanh nghiệp Sức mạnh đó có tồn tại được hay không, đường lối chính sách có đúng đắn, phù hợp hay không đều được thể hiện ở mặt kinh tế có phát triển hay không Vì vậy, muốn phát triển kinh tế phải có tổ chức quản lý kinh tế tốt, định hướng đúng đắn Những vấn đề đặt ra là phải làm sao nâng cao hiệu quả kinh tế, phát huy và sử dụng hết các nguồn nhân lực một cách hợp lý để tận dụng các lợi thế về nguồn nhân lực, từng bước tiếp thu tiến bộ khoa học hiện đại nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề phục vụ cho phát triển kinh tế của đất nước
Từ năm 1986 đến nay, Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa để thực hiện chủ trương “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh” Từ chủ trương đó, Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí tiền thân là Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Dầu khí chính thức được thành lập theo Quyết định
số 03/1998/QĐ-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ
Qua thời gian thực tập thực tế tại công ty và những kiến thức đã học ở trường, tôi xin giới thiệu tổng quan tại đơn vị thực tập dưới đây
Trang 10PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ
VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí
Tên đối ngoại: Petrovietnam Engineering Company
Tên viết tắt: PVE
Trụ sở chính: Lầu 10, Tòa nhà PV Gas Tower, 673 Nguyễn Hữu Thọ,
Phước Kiển, Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty được thành lập từ năm 1998 với tiền thân là công ty PVICC Năm
2006 sau khi cổ phần hóa chuyển đổi thành PVEngineering JSC Vào năm 2010, PVEngineering chính thức trở thành Tổng Công ty chuyên ngành tư vấn thiết kế duy nhất trực thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
PVE có bề dày lịch sử hoạt động trên 10 năm chuyên ngành tư vấn thiết kế và thi công các công trình dầu khí Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là tư vấn đầu tư, khai thác hoạt động các dự án dầu khí và các dự án xây dựng, chế tạo các sản phẩm công nghệ dầu khí, khảo sát xây dựng, thiết kế kết cấu các công trình xây dựng, kiểm định chất lượng xây dựng…Công ty đã tham gia vào nhiều dự án lớn, dự án trọng điểm của Tập đoàn Dầu khí như: Dự án quy hoạch phát triển công nghiệp khí Bình Thuận, dự án quy hoạch hệ thống cấp khí Nam Bộ, dự án đường ống Phú Mỹ - Thành phố Hồ Chí Minh, đường ống dẫn khí ngoài khơi Rạng Đông - Bạch Hổ…
PVE là đơn vị duy nhất trong tập đoàn dầu khí Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế sau khi nhận chuyển nhượng tất cả đơn vị có hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế Chính vì thế PVE có lợi thế nhất định trong việc tiếp cận các dự
án trong ngành cũng như việc được chỉ định thầu trong các dự án thiết kế trong ngành đặc biệt ở các dự án chuyên ngành sâu về dầu khí và dịch vụ dầu khí Doanh thu của
Trang 11công ty tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây bất chấp những khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế Tốc độ tăng trưởng doanh thu
và lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng mạnh hàng năm
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.2.2.1 Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công
ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và thiết kế Dầu khí ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án,
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CN – XN CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ
CN- XN KHẢO SÁT, KIỂM ĐỊNH
VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HÀ NỘI
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG TIẾP THỊ HỢP ĐỒNG
PHÒNG KINH TẾ
KỸ THUẬT
Trang 12nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ
1.2.2.2 Hội đồng Quản trị
HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu Chủ tịch HĐQT
1.2.2.3 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công
ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
1.2.2.4 Ban điều hành
Ban điều hành hiện nay của Công ty gồm có Tổng Giám đốc và một Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Phó Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc
Ban điều hành hiện nay của Công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó với Công ty lâu năm Tổng Giám đốc là Ông Đỗ Văn Thanh – Kỹ sư vô tuyến điện
1.2.2.5 Các phòng nghiệp vụ
Phòng Tổ chức Hành chính: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý và tổ
chức thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, lao động, tiền lương, chế độ chính sách và công tác thi đua, khen thưởng - kỷ luật trong toàn Công ty; công tác hành chính, quản trị văn phòng và văn thư lưu trữ
Phòng Tài chính Kế toán: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý công tác
tài chính - kế toán; Công tác hạch toán thống kê; Công tác thanh quyết toán; và các quỹ tài chính tập trung trong toàn Công ty
Trang 13 Phòng Kinh tế Kỹ thuật: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý các dự án
do C.ty thực hiện; Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý của Công ty; Quản lý và theo dõi công tác hoàn công, thanh quyết toán các công trình; Quản lý, theo dõi, bảo trì và bảo dưỡng toàn bộ vật tư thiết bị phục vụ SXKD toàn Công ty; Tham gia lập hồ sơ đấu thầu, mời thầu
Phòng Tiếp thị Hợp đồng: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý, theo dõi
công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh và xây dựng thương hiệu của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế, xúc tiến quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước; Chủ trì lập hồ sơ dự thầu, mời thầu; Chủ trì trong việc đàm phán và thực hiện các thủ tục cho việc ký kết các hợp đồng kinh tế, thương mại
Phòng Kế hoạch Đầu tư: Chức năng và nhiệm vụ chính là lập và giao kế
hoạch SXKD cho các đơn vị; Chủ trì trong việc xây dựng kế hoạch trung và dài hạn; Nghiên cứu, đề xuất và chủ trì trong việc đầu tư, mua sắm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2.6 Các đơn vị trực thuộc
CN – TT Tư vấn đầu tư và thiết kế: Chức năng và nhiêm vụ chính là lập và
tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi các dự án đầu tư; Tư vấn, lập dự án đầu tư và thiết kế xây dựng các công trình bao gồm nhưng không giới hạn từ thiết kế
sơ bộ, thiết kế tổng thể, thiết kế kỹ thuật và chi tiết, thiết kế bản vẽ chế tạo và lắp đặt các bộ phận thiết bị, hệ thống công nghệ dầu khí, hóa chất (LPG, gas, xăng dầu, dung môi, hóa phẩm ) phục vụ công nghiệp và dân dụng Thực hiện các dự án và các hoạt động tư vấn, thiết kế khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công
ty phù hợp với đăng ký kinh doanh
CN - XN Khảo sát, kiểm định và dịch vụ công trình: Chức năng và nhiêm
vụ chính là Khảo sát các công trình xây dựng trong và ngoài ngành dầu khí; triển khai các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công tác kiểm định chất lượng công trình cho ngành dầu khí, các ngành công nghiệp và dân dụng; Tiến hành các hoạt động dịch vụ khảo sát và dịch vụ kỹ thuật khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty phù hợp với đăng ký kinh doanh
CN - XN Công trình Dầu khí: Chức năng và nhiêm vụ chính là xây dựng các
công trình chuyên ngành dầu khí; xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 14khác; duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty phù hợp với đăng
ký kinh doanh
Văn phòng đại diện Hà Nội: Chức năng và nhiệm vụ chính là thực hiện việc
giao dịch, tiếp thị và các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đại diện; Thực hiện các công việc khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là theo hình thức tập trung
Hình thức này giúp cho công ty bảo đảm được sự chặt chẽ trong công tác quản
lý, dễ dàng kiểm tra và chỉ đạo sửa chữa kịp thời khi có sai sót Đồng thời đây là bộ máy kế toán cần ít nhân viên giúp cho công ty giảm bớt được chi phí về nhân viên nhưng vẫn đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán thanh toán tiền mặt/
công nợ phải thu
Kế toán thanh toán ngân hàng/
công nợ phải trả/
tài sản/ thuế/ các quỹ khác
Thủ quỹ
Kế toán trưởng Trưởng ban tài chính
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trung tâm tư vấn
Trang 151.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động bộ máy kế toán-tài
chính của đơn vị trước Ban Giám đốc
Phó ban phụ trách tài chính-Kiểm toán nội bộ: Phụ trách công tác tài chính và kiểm toán các đơn vị góp vốn, tham mưu cho Trưởng ban về nhu cầu tài chính trong
hoạt động của đơn vị
Phó ban phụ trách kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toan và lập báo cáo tài chính tại đơn vị, tham mưu cho Trưởng ban về các vấn đề phát sinh
trong hoạt động kế toán tại đơn vị
Kế toán tổng hợp: Theo dõi và kiểm tra công tác hạch toán ở các phần hành, xử
lý các bút toán liên quan đến công tác lập báo cáo tài chính, các công việc phân bổ chi
phí ngắn hạn và dài hạn, trích lập và phân bổ chi phí các dự án
Kế toán thanh toán tiền mặt/ công nợ phải thu: Phụ trách kiểm tra các chứng từ thanh toán bằng tiền mặt theo đúng quy định của công ty, theo dõi các khoản phải thu phát sinh như: phải thu các dự án, phải thu tạm ứng, phải thu vốn góp các đơn vị, các
khoản phải thu khác
Kế toán thanh toán ngân hàng/ công nợ phải trả/ tài sản/ thuế/ các quỹ: Phụ trách theo dõi và kiểm tra các khoản công nợ phải trả cho khách hàng liên quan đến thực hiện các dự án, tăng/giảm/điều động tài sản, thực hiện trích lập các khoản khấu hao tính vào chi phí, lập báo cáo thuế (Thuế VAT, thuế TNDN, Thuế TNCN…), theo dõi trích lập và thanh toán các quỹ trong đơn vị, hạch toán các khoản thanh toán lương
cho cán bộ công nhân viên
Kế toán trung tâm tư vấn: Thực hiện chức năng kế toán tại bộ phận trung tâm
tư vân thiết kế của Tổng công ty
Thủ quỹ: Thực hiện việc theo dõi thu, chi bằng tiền mặt tại đơn vị
Trang 16 Hình thức sổ kế toán: Thực hiện trên chương trình kế toán Fast Accounting
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết định của
Bộ tài chính gồm 10 loại trong đó:
Tài khoản loại 0 là loại tài khoản nằm ngoài bảng hệ thống tài khoản Tài khoản loại 1, 2 là tài khoản phản ánh Tài sản
Tài khoản loại 3, 4 là tài khoản phản ánh Nguồn vốn Tài khoản loại 5, 7 mang tính chất tài khoản phản ánh Nguồn vốn Tài khoản loại 6, 8 mang tính chất tài khoản phản ánh Tài sản Tài khoản loại 9 là tài khoản được dùng để xác định kết quả kinh doanh
Hệ thống tài khoản cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty, trên cơ sở tài khoản cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện
Hệ thống tài khoản cấp 3 hiện nay của công ty được thiết kế một cách linh hoạt, phù hợp cho việc quản lí và hạch toán của công ty Tài khoản cấp 3 được dựa trên tài khoản cấp 2
Trang 17PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương và quỹ lương
2.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng
Tiền lương của người lao động do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định (Điều 55-Luật lao động Việt Nam)
Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động của mỗi người Tiền lương hình thành có tính đến kết quả của cá nhân, của tập thể và của xã hội, nó có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích cá nhân của người lao động
2.1.2 Các khoản trích theo lương
2.1.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là khoản tiền bảo hiểm mà người lao động được hưởng trong các trường hợp khi họ nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp hoặc khi hưu trí, tử xuất Để được hưởng khoản này người sử dụng lao động và người lao độn phải đóng vào quỹ BHXH theo quy định trong quá trình
làm việc tại doanh nghiệp
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý vì vậy sau khi trích lập doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số đã trích cho cơ quan BHXH và hiện nay ở nước ta đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm gồm:
Trợ cấp thai sản Trợ cấp ốm đau Trợ cấp mất sức lao động Trợ cấp tàn tật
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Trợ cấp tuổi già
Trợ cấp tử tuất…
Trang 18Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng (17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 7% còn lại tính vào lương của người lao động)
2.1.2.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Bảo hiểm y tế (BHYT): Là khoản tiền hàng tháng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng cho quỹ BHYT để được đài thọ cho người lao động khi ốm đau như: tiền viện phí, tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc…
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT quản lý vì vậy sau khi trích doanh nghiệp phải nộp toàn bộ hoặc 1 phần số đã trích cho cơ quan BHYT và quỹ này được chi tiêu khi người tham gia BHYT bị ốm đau, bệnh tật…
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định dựa vào tổng
số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng Tỷ lệ trích lập BHYT hiện nay là 4.5% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng, trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1.5% còn lại tính vào lương của người lao động
2.1.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động
Kinh phí công đoàn cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ Nhà nước quy định Một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên và một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% trên tổng số tiền lương thu nhập phải trả hàng tháng, trong đó 1% được tính vào vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1% còn lại tính vào lương của người lao động
Trang 19hoặc chấm dứt lao động theo quy định của luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật
Trợ cấp thất nghiệp được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung
Tỷ lệ trích theo lương (%)
Trong đó Doanh nghiệp chịu Người lao động chịu
Bảng 1: Bảng thống kê tỉ lệ các khoản trích theo lương
2.1.3 Quỹ tiền lương
2.1.3.1 Khái niệm
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương
2.1.3.2 Nội dung
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm:
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền lương khoán
Các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp học nghề, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
Tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian điều động đi công tác, đi học, ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan
Tiền thưởng trong lương
Trang 20 Tiền lương phụ là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ không có mặt làm việc thực tế nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ như nghỉ phép, nghỉ tết
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản xuất có liên quan theo tiêu thức phân bổ
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lương chính thường liên quan trực tiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động là những khoản chi phí theo chế độ quy định
Công thức:
2.2.1.2 Các hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Hình thức này được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất độc lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt
Tiền lương theo = Số lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm sản phẩm hoàn thành
Trang 21Theo hình thức trả lương này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm đã được quy định
Công thức:
Trong đó: Li là tiền lương thực tế cùa công nhân i lãnh trong tháng
Qi là sản lượng sản phẩm sản xuất trong tháng của công nhân i
Đg là đơn giá sản phẩm
Đs là định mức sản lượng
k là tổng các khoản phụ cấp ngoài lương
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa trong các phân xưởng, bảo dưỡng máy móc Tính theo phần trăm mức lương chính
Đs =Thời gian tạo ra một sản phẩmTổng thời gian làm việc
Lương theo sản Sản lượng thực tế Đơn giá sản phẩm gián tiếp = do công nhân chính x lượng gián tiếp
trực tiếp sản xuất
Đơn giá sản lượng gián tiếp = Mức lương tháng x (100+k)N x Đ
s x 26 x 100
Trang 22 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp với hình thức tiền thưởng khi nhân viên có số lượng sản phẩm thực hiện trên mức quy định
Cách tính này thường được áp dụng trong những giai đoạn mà doanh nghiệp cần tăng năng suất để kịp hoàn thanh tiến độ hay kịp giao hàng theo hợp đồng đã được
ký kết Thông thường công bố biểu thưởng lũy tiến cho công nhân biết trước
Hình thức này áp dụng các đơn giá khác nhau:
Đối với những sản phẩm thuộc định mức: Áp dụng đơn giá sản phẩm được xây dựng ban đầu
Đối với những sản phẩm vượt định mức: Áp dụng đơn giá cao hơn giá ban đầu
2.2.2 Tiền lương theo thời gian
2.2.2.1 Khái niệm
Tiền lương theo thời gian là tiền lương phải trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế , theo cấp bấc và thang lương của người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ Hình thức này thường được áp dụng đối với những công việc tự động hóa cao và đòi hỏi chất lượng cao
Ưu điểm của hình thức này là đơn giản và dễ tính toán
Nhược điểm chính là chưa chú ý đến chất lượng lao động, đồng thời chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
2.2.2.2 Các hình thức tiền lương theo thời gian
Tiền lương tháng: là tiền trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Công thức:
Mức lương cơ bản của doanh nghiệp phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu của nhà nước
Hệ số lương phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, tay nghề lao động, số năm kinh nghiệm, bằng cấp của người lao động và chính sách lao động của doanh nghiệp
Lương Mức lương cơ bản x (Hệ số lương + Tổng hệ số tháng = các khoản phụ cấp)
Trang 23 Các khoản phụ cấp theo chính sách phân bổ lao động của nhà nước, doanh nghiệp (phụ cấp trách nhiệm, độc hại, làm thêm giờ…)
Tiền lương tuần: là tiền lương được trả cho một tuần làm việc
2.2.3 Tiền lương khoán
Tiền lương khoán là khoản tiền lương tính cho một khối lượng và chất lượng công việc được giao cho cá nhân hoặc tập thể được xác định trong một thời gian nhất định
Khi thực hiện lương khoán cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành để đảm bảo chất lượng và hiệu quả lao động
2.3 Tiền thưởng, phúc lợi và phụ cấp
2.3.1 Tiền thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền doanh nghiệp trích từ lợi nhuận còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
Lương tuần = Mức lương tháng x 12 tháng52 tuần
Lương ngày = Mức lương tháng
26 ngày
Lương giờ = Mức lương ngày8 giờ
Trang 24 Thưởng tiết kiệm: Áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật
tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ mà vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
Thưởng sáng kiến: Áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp mới có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: Áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này được áp dụng trả cho nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theo các thức tổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới: Áp dụng cho các nhân viên tìm thêm được địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, ký kết thêm được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạt động khác có tác dụng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Thưởng về sự tận tâm, tận tụy với doanh nghiệp: Áp dụng khi người lao động
có thời gian phục vụ trong doanh nghiệp vượt quá một thời gian nhất định như 25 năm hoặc 30 năm, hoặc khi người lao động có những hoạt động rõ ràng làm tăng uy tín của doanh nghiệp
2.3.2 Phúc lợi
Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống người lao động,
có tác dụng kích thich nhân viên tận tâm, tận tụy và gắn bó với doanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa…do doanh nghiệp đài thọ, trợ cấp cho các nhân viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn; quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào các dịp sinh nhật, cưới hỏi…
2.3.3 Phụ cấp
Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không
Trang 25thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương Phụ cáp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng
Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân, viên chức đến làm việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn
do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động đang làm việc
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng với công nhân, viên chức tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc; làm việc trong môi trường chịu áp suất cao, thiếu dưỡng khí; làm việc ở những nơi quá nóng hoặc quá lạnh; những công việc phát sinh tiếng ồn lớn, treo người trên cao; làm việc ở những nơi có phóng xạ hoặc làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm và mắc bệnh…
Phụ cấp khác là các khoản tiền phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoài giờ, làm thêm…
2.4 Nhiệm vụ, chứng từ, sổ sách kế toán lương
2.4.1 Nhiệm vụ của kế toán lương
Lập các báo cáo về tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian
lao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác, kịp thời và đúng chế độ về các khoản tiền lương, tiền trợ
cấp phải trả cho người lao động
Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí lao động cho các đối tượng tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tiến hành thanh toán đúng và đầy đủ các khoản tiền cho người lao động
2.4.2 Thủ tục, chứng từ hạch toán
Bảng chấm công
Bảng thống kê khối lượng sản phẩm
Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
Hợp đồng giao khoán
Trang 26 Bảng lương đã được phê duyệt
Phiếu chi, ủy nhiệm chi trả lương
Phiếu lương từng cá nhân
Bảng tính thuế thu nhập cá nhân
Bảng tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng
Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan
TK 334 “Phải trả người lao động”
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động
Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương và các
khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho
người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Trang 27Các khoản thanh toán cho công nhân viên
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
Các khoản khấu trừ vào lương
Tiền lương công nhân quản lý sản xuất
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Tiền lương nhân viên bán hàng
Tiền lương nhân viên
Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán TK 334
2.6 Kế toán các khoản trích theo lương
2.6.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
để phản ánh tình hình lập và phân phối quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 3382 “Kinh phí công đoàn”
TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”
TK 3384 “Bảo hiểm y tế
quản lý doanh nghiệp
Trang 28Nộp BHXH, BHYT
và KPCĐ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí SXKD
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán TK 338
2.7 Kế toán trích trước tiền lương nghị phép của cán bộ, công nhân viên
Hàng năm cán bộ, công nhân viên được hưởng ngày nghỉ phép theo Bộ Luật lao động Theo Luật lao động một năm cán bộ, công nhân viên được nghỉ 12 ngày và trong 12 ngày đó cán bộ, công nhân viên vẫn được hưởng lương bình thường Trên thực tế, việc nghỉ phép của cán bộ, công nhân viên không đồng đều giữa các tháng trong năm Do đó, để việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng đột biến lên, tính đúng kết quả tài chính của đơn vị, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ đều vào chi phí của các kỳ kế toán
Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
kinh phí công đoàn đã nộp chi cơ quan
quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế và kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ
công nhân viên
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế và kinh phí công đoàn vào lương của cán bộ công nhân viên
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết