1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí

56 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
Tác giả Lê Nguyễn Phương Thảo
Người hướng dẫn Thầy Lê Duy Ngọc
Trường học Trường Đại học Hoa Sen
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 493,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí

Tên cơ quan thực tập : Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí Thời gian thực tập : Từ ngày 10/09/2012 đến ngày 22/12/2012 Người hướng dẫn : Thầy Lê Duy Ngọc

Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Phương Thảo

Tháng 12 năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tháng 12 năm 2012

Tên cơ quan thực tập : Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí Thời gian thực tập : Từ ngày 10/09/2012 đến ngày 22/12/2012 Người hướng dẫn : Thầy Lê Duy Ngọc

Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Phương Thảo

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày… tháng… năm… Người hướng dẫn

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày……tháng……năm… Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

NHẬP ĐỀ 8

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ 9

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 9

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 10

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 10

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 10

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán 13

1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 13

1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 13

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 16

2.1 Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương và quỹ lương 16

2.1.1 Khái niệm tiền lương 16

2.1.2 Các khoản trích theo lương 16

2.1.3 Quỹ tiền lương 18

2.2 Các hình thức tiền lương 19

2.2.1 Tiền lương tính theo sản phẩm 19

2.2.2 Tiền lương theo thời gian 21

2.2.3 Tiền lương khoán 22

2.3 Tiền thưởng, phúc lợi và phụ cấp 22

2.3.1 Tiền thưởng 22

2.3.2 Phúc lợi 23

2.3.3 Phụ cấp 23

2.4 Nhiệm vụ, chứng từ, sổ sách kế toán lương 24

2.4.1 Nhiệm vụ của kế toán lương 24

2.4.2 Thủ tục, chứng từ hạch toán 24

2.4.3 Sổ sách kế toán sử dụng 25

2.5 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 25

2.5.1 Tài khoản sử dụng 25

2.5.2 Sơ đồ hạch toán 26

2.6 Kế toán các khoản trích theo lương 26

2.6.1 Tài khoản sử dụng 26

2.6.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp 27

2.7 Kế toán trích trước tiền lương nghị phép của cán bộ, công nhân viên 27

2.7.1 Tài khoản sử dụng 28

2.7.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp 28

2.8 Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 29

PHẦN III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN 30

LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ 30

1.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tiền lương 30

1.1.1 Lao động và phân loại lao động 30

1.1.2 Quy trình công tác tiền lương 31

2.1 Quỹ lương 32

2.1.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương 32

Trang 6

2.1.2 Việc sử dụng quỹ tiền lương 33

3.1 Cách trả lương và phương pháp tính lương 33

3.1.1 Đối với lao động trả lương theo thời gian 33

3.1.2 Đối với lao động trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán 36

3.1.3 Làm thêm giờ và trả lương đối với số giờ làm thêm 37

3.1.4 Tiền lương của người lao động trong thời gian đi học tập, công tác 39

3.1.5 Trả lương trong các trường hợp nghỉ khác 39

3.1.6 Ứng lương và thanh toán lương 40

4.1 Các khoản trích theo lương 40

PHẦN IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 45

1.1 Nhận xét 45

1.1.1 Nhận xét chung 45

1.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương 45

1.2 Kiến nghị 46

PHỤ LỤC 48

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô hướng dẫn thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Hoa Sen và toàn thể cán bộ công nhân viên Tổng công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí đã hỗ trợ tận tình giúp tôi hoàn thành bài báo thực tập một cách tốt nhất Trước tiên, tôi xin cảm ơn thầy Lê Duy Ngọc đã hướng dẫn và giải đáp những vướng mắc trong suốt quá trình viết và hoàn thành báo cáo Sau

đó, xin chân thành cảm ơn ông Bùi Tuấn Anh – Phó Tổng Giám Đốc đã đồng ý tiếp nhận cho tôi được thực tập tại công ty Trong suốt quá trình thực tập tôi xin gởi đến chị Lê Thị Thúy Hằng lời cảm ơn chân thành trong việc hướng dẫn mọi công việc kế toán cũng như cách tìm hiểu, tiếp cận và thu thập những kiến thức trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Tuy nhiên, với việc bắt đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế chuyên nghiệp, tìm hiểu công việc kế toán cũng như với lượng kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không khỏi tránh khỏi những thiếu sót, mong có được sự đóng góp của Quý Thầy Cô để báo cáo được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò rất lớn trong việc thúc đầy tăng trưởng kinh tế bền vững Chính vì vậy, sự cạnh tranh trong thị trường kinh tế là rất cao Để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế đó, doanh nghiệp không chỉ cần vốn mạnh, cơ sở vật chất tiện nghi mà nguồn lao động cũng là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Vì vậy, tiền lương phải trả cho người lao động là vấn đề cần quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay Làm thế nào để vừa có thể kích thích lao động, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, giảm chi phí nhân công…đang là một yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp trong xu thế hiện nay Xuất phát từ những lý do trên nên trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí tôi đã chọn đề tài

“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” để làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Bài viết được chia làm 4 phần:

Phần I: Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí

Phần II: Cơ sở lý luận về lương và các khoản trích theo lương

Phần III: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Tổng công ty Tư vấn thiết kế dầu khí Phần IV: Nhận xét và kiến nghị

Trang 9

NHẬP ĐỀ

Sau 20 năm đổi mới và phát triển, đất nước ta đã được những thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội nhất là về lĩnh vực kinh tế Chính vì vậy, chúng ta không thể không kể đến vai trò của các công ty và doanh nghiệp trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là pháp nhân làm kinh tế Sự tồn tại

và phát triển liên tục của doanh nghiệp là biểu hiện sức mạnh của doanh nghiệp Sức mạnh đó có tồn tại được hay không, đường lối chính sách có đúng đắn, phù hợp hay không đều được thể hiện ở mặt kinh tế có phát triển hay không Vì vậy, muốn phát triển kinh tế phải có tổ chức quản lý kinh tế tốt, định hướng đúng đắn Những vấn đề đặt ra là phải làm sao nâng cao hiệu quả kinh tế, phát huy và sử dụng hết các nguồn nhân lực một cách hợp lý để tận dụng các lợi thế về nguồn nhân lực, từng bước tiếp thu tiến bộ khoa học hiện đại nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề phục vụ cho phát triển kinh tế của đất nước

Từ năm 1986 đến nay, Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền kinh tế

kế hoạch tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa để thực hiện chủ trương “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh” Từ chủ trương đó, Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí tiền thân là Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Dầu khí chính thức được thành lập theo Quyết định

số 03/1998/QĐ-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ

Qua thời gian thực tập thực tế tại công ty và những kiến thức đã học ở trường, tôi xin giới thiệu tổng quan tại đơn vị thực tập dưới đây

Trang 10

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY TƯ

VẤN THIẾT KẾ DẦU KHÍ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Tên công ty: Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí

 Tên đối ngoại: Petrovietnam Engineering Company

 Tên viết tắt: PVE

 Trụ sở chính: Lầu 10, Tòa nhà PV Gas Tower, 673 Nguyễn Hữu Thọ,

Phước Kiển, Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty được thành lập từ năm 1998 với tiền thân là công ty PVICC Năm

2006 sau khi cổ phần hóa chuyển đổi thành PVEngineering JSC Vào năm 2010, PVEngineering chính thức trở thành Tổng Công ty chuyên ngành tư vấn thiết kế duy nhất trực thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam

PVE có bề dày lịch sử hoạt động trên 10 năm chuyên ngành tư vấn thiết kế và thi công các công trình dầu khí Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là tư vấn đầu tư, khai thác hoạt động các dự án dầu khí và các dự án xây dựng, chế tạo các sản phẩm công nghệ dầu khí, khảo sát xây dựng, thiết kế kết cấu các công trình xây dựng, kiểm định chất lượng xây dựng…Công ty đã tham gia vào nhiều dự án lớn, dự án trọng điểm của Tập đoàn Dầu khí như: Dự án quy hoạch phát triển công nghiệp khí Bình Thuận, dự án quy hoạch hệ thống cấp khí Nam Bộ, dự án đường ống Phú Mỹ - Thành phố Hồ Chí Minh, đường ống dẫn khí ngoài khơi Rạng Đông - Bạch Hổ…

PVE là đơn vị duy nhất trong tập đoàn dầu khí Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế sau khi nhận chuyển nhượng tất cả đơn vị có hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế Chính vì thế PVE có lợi thế nhất định trong việc tiếp cận các dự

án trong ngành cũng như việc được chỉ định thầu trong các dự án thiết kế trong ngành đặc biệt ở các dự án chuyên ngành sâu về dầu khí và dịch vụ dầu khí Doanh thu của

Trang 11

công ty tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây bất chấp những khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế Tốc độ tăng trưởng doanh thu

và lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng mạnh hàng năm

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

1.2.2.1 Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công

ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và thiết kế Dầu khí ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án,

PHÒNG TỔ

CHỨC HÀNH

CHÍNH

PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

CN – XN CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

CN- XN KHẢO SÁT, KIỂM ĐỊNH

VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HÀ NỘI

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG TIẾP THỊ HỢP ĐỒNG

PHÒNG KINH TẾ

KỸ THUẬT

Trang 12

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

1.2.2.2 Hội đồng Quản trị

HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu Chủ tịch HĐQT

1.2.2.3 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công

ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

1.2.2.4 Ban điều hành

Ban điều hành hiện nay của Công ty gồm có Tổng Giám đốc và một Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Phó Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc

Ban điều hành hiện nay của Công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó với Công ty lâu năm Tổng Giám đốc là Ông Đỗ Văn Thanh – Kỹ sư vô tuyến điện

1.2.2.5 Các phòng nghiệp vụ

 Phòng Tổ chức Hành chính: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý và tổ

chức thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, lao động, tiền lương, chế độ chính sách và công tác thi đua, khen thưởng - kỷ luật trong toàn Công ty; công tác hành chính, quản trị văn phòng và văn thư lưu trữ

 Phòng Tài chính Kế toán: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý công tác

tài chính - kế toán; Công tác hạch toán thống kê; Công tác thanh quyết toán; và các quỹ tài chính tập trung trong toàn Công ty

Trang 13

 Phòng Kinh tế Kỹ thuật: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý các dự án

do C.ty thực hiện; Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý của Công ty; Quản lý và theo dõi công tác hoàn công, thanh quyết toán các công trình; Quản lý, theo dõi, bảo trì và bảo dưỡng toàn bộ vật tư thiết bị phục vụ SXKD toàn Công ty; Tham gia lập hồ sơ đấu thầu, mời thầu

 Phòng Tiếp thị Hợp đồng: Chức năng và nhiệm vụ chính là Quản lý, theo dõi

công tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh và xây dựng thương hiệu của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế, xúc tiến quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước; Chủ trì lập hồ sơ dự thầu, mời thầu; Chủ trì trong việc đàm phán và thực hiện các thủ tục cho việc ký kết các hợp đồng kinh tế, thương mại

 Phòng Kế hoạch Đầu tư: Chức năng và nhiệm vụ chính là lập và giao kế

hoạch SXKD cho các đơn vị; Chủ trì trong việc xây dựng kế hoạch trung và dài hạn; Nghiên cứu, đề xuất và chủ trì trong việc đầu tư, mua sắm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.2.2.6 Các đơn vị trực thuộc

 CN – TT Tư vấn đầu tư và thiết kế: Chức năng và nhiêm vụ chính là lập và

tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi các dự án đầu tư; Tư vấn, lập dự án đầu tư và thiết kế xây dựng các công trình bao gồm nhưng không giới hạn từ thiết kế

sơ bộ, thiết kế tổng thể, thiết kế kỹ thuật và chi tiết, thiết kế bản vẽ chế tạo và lắp đặt các bộ phận thiết bị, hệ thống công nghệ dầu khí, hóa chất (LPG, gas, xăng dầu, dung môi, hóa phẩm ) phục vụ công nghiệp và dân dụng Thực hiện các dự án và các hoạt động tư vấn, thiết kế khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công

ty phù hợp với đăng ký kinh doanh

 CN - XN Khảo sát, kiểm định và dịch vụ công trình: Chức năng và nhiêm

vụ chính là Khảo sát các công trình xây dựng trong và ngoài ngành dầu khí; triển khai các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công tác kiểm định chất lượng công trình cho ngành dầu khí, các ngành công nghiệp và dân dụng; Tiến hành các hoạt động dịch vụ khảo sát và dịch vụ kỹ thuật khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty phù hợp với đăng ký kinh doanh

 CN - XN Công trình Dầu khí: Chức năng và nhiêm vụ chính là xây dựng các

công trình chuyên ngành dầu khí; xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

Trang 14

khác; duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty phù hợp với đăng

ký kinh doanh

 Văn phòng đại diện Hà Nội: Chức năng và nhiệm vụ chính là thực hiện việc

giao dịch, tiếp thị và các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đại diện; Thực hiện các công việc khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng Giám đốc Công ty

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán

1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là theo hình thức tập trung

Hình thức này giúp cho công ty bảo đảm được sự chặt chẽ trong công tác quản

lý, dễ dàng kiểm tra và chỉ đạo sửa chữa kịp thời khi có sai sót Đồng thời đây là bộ máy kế toán cần ít nhân viên giúp cho công ty giảm bớt được chi phí về nhân viên nhưng vẫn đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán thanh toán tiền mặt/

công nợ phải thu

Kế toán thanh toán ngân hàng/

công nợ phải trả/

tài sản/ thuế/ các quỹ khác

Thủ quỹ

Kế toán trưởng Trưởng ban tài chính

Kế toán

tổng hợp

Kế toán trung tâm tư vấn

Trang 15

1.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động bộ máy kế toán-tài

chính của đơn vị trước Ban Giám đốc

 Phó ban phụ trách tài chính-Kiểm toán nội bộ: Phụ trách công tác tài chính và kiểm toán các đơn vị góp vốn, tham mưu cho Trưởng ban về nhu cầu tài chính trong

hoạt động của đơn vị

 Phó ban phụ trách kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toan và lập báo cáo tài chính tại đơn vị, tham mưu cho Trưởng ban về các vấn đề phát sinh

trong hoạt động kế toán tại đơn vị

 Kế toán tổng hợp: Theo dõi và kiểm tra công tác hạch toán ở các phần hành, xử

lý các bút toán liên quan đến công tác lập báo cáo tài chính, các công việc phân bổ chi

phí ngắn hạn và dài hạn, trích lập và phân bổ chi phí các dự án

 Kế toán thanh toán tiền mặt/ công nợ phải thu: Phụ trách kiểm tra các chứng từ thanh toán bằng tiền mặt theo đúng quy định của công ty, theo dõi các khoản phải thu phát sinh như: phải thu các dự án, phải thu tạm ứng, phải thu vốn góp các đơn vị, các

khoản phải thu khác

 Kế toán thanh toán ngân hàng/ công nợ phải trả/ tài sản/ thuế/ các quỹ: Phụ trách theo dõi và kiểm tra các khoản công nợ phải trả cho khách hàng liên quan đến thực hiện các dự án, tăng/giảm/điều động tài sản, thực hiện trích lập các khoản khấu hao tính vào chi phí, lập báo cáo thuế (Thuế VAT, thuế TNDN, Thuế TNCN…), theo dõi trích lập và thanh toán các quỹ trong đơn vị, hạch toán các khoản thanh toán lương

cho cán bộ công nhân viên

 Kế toán trung tâm tư vấn: Thực hiện chức năng kế toán tại bộ phận trung tâm

tư vân thiết kế của Tổng công ty

 Thủ quỹ: Thực hiện việc theo dõi thu, chi bằng tiền mặt tại đơn vị

Trang 16

 Hình thức sổ kế toán: Thực hiện trên chương trình kế toán Fast Accounting

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh

 Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng

 Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

 Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết định của

Bộ tài chính gồm 10 loại trong đó:

Tài khoản loại 0 là loại tài khoản nằm ngoài bảng hệ thống tài khoản Tài khoản loại 1, 2 là tài khoản phản ánh Tài sản

Tài khoản loại 3, 4 là tài khoản phản ánh Nguồn vốn Tài khoản loại 5, 7 mang tính chất tài khoản phản ánh Nguồn vốn Tài khoản loại 6, 8 mang tính chất tài khoản phản ánh Tài sản Tài khoản loại 9 là tài khoản được dùng để xác định kết quả kinh doanh

Hệ thống tài khoản cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty, trên cơ sở tài khoản cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện

Hệ thống tài khoản cấp 3 hiện nay của công ty được thiết kế một cách linh hoạt, phù hợp cho việc quản lí và hạch toán của công ty Tài khoản cấp 3 được dựa trên tài khoản cấp 2

Trang 17

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương và quỹ lương

2.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã

bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng

Tiền lương của người lao động do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định (Điều 55-Luật lao động Việt Nam)

Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động của mỗi người Tiền lương hình thành có tính đến kết quả của cá nhân, của tập thể và của xã hội, nó có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích cá nhân của người lao động

2.1.2 Các khoản trích theo lương

2.1.2.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là khoản tiền bảo hiểm mà người lao động được hưởng trong các trường hợp khi họ nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp hoặc khi hưu trí, tử xuất Để được hưởng khoản này người sử dụng lao động và người lao độn phải đóng vào quỹ BHXH theo quy định trong quá trình

làm việc tại doanh nghiệp

Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý vì vậy sau khi trích lập doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số đã trích cho cơ quan BHXH và hiện nay ở nước ta đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm gồm:

Trợ cấp thai sản Trợ cấp ốm đau Trợ cấp mất sức lao động Trợ cấp tàn tật

Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Trợ cấp tuổi già

Trợ cấp tử tuất…

Trang 18

Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng (17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 7% còn lại tính vào lương của người lao động)

2.1.2.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)

Bảo hiểm y tế (BHYT): Là khoản tiền hàng tháng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng cho quỹ BHYT để được đài thọ cho người lao động khi ốm đau như: tiền viện phí, tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc…

Quỹ BHYT do cơ quan BHYT quản lý vì vậy sau khi trích doanh nghiệp phải nộp toàn bộ hoặc 1 phần số đã trích cho cơ quan BHYT và quỹ này được chi tiêu khi người tham gia BHYT bị ốm đau, bệnh tật…

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định dựa vào tổng

số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng Tỷ lệ trích lập BHYT hiện nay là 4.5% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng, trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1.5% còn lại tính vào lương của người lao động

2.1.2.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động

Kinh phí công đoàn cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ Nhà nước quy định Một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên và một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% trên tổng số tiền lương thu nhập phải trả hàng tháng, trong đó 1% được tính vào vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1% còn lại tính vào lương của người lao động

Trang 19

hoặc chấm dứt lao động theo quy định của luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật

Trợ cấp thất nghiệp được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng tháng và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung

Tỷ lệ trích theo lương (%)

Trong đó Doanh nghiệp chịu Người lao động chịu

Bảng 1: Bảng thống kê tỉ lệ các khoản trích theo lương

2.1.3 Quỹ tiền lương

2.1.3.1 Khái niệm

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương

2.1.3.2 Nội dung

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm:

 Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền lương khoán

 Các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp học nghề, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ

 Tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian điều động đi công tác, đi học, ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan

 Tiền thưởng trong lương

Trang 20

 Tiền lương phụ là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ không có mặt làm việc thực tế nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ như nghỉ phép, nghỉ tết

Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản xuất có liên quan theo tiêu thức phân bổ

Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lương chính thường liên quan trực tiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động là những khoản chi phí theo chế độ quy định

Công thức:

2.2.1.2 Các hình thức tiền lương theo sản phẩm

 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Hình thức này được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất độc lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt

Tiền lương theo = Số lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm sản phẩm hoàn thành

Trang 21

Theo hình thức trả lương này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm đã được quy định

Công thức:

Trong đó: Li là tiền lương thực tế cùa công nhân i lãnh trong tháng

Qi là sản lượng sản phẩm sản xuất trong tháng của công nhân i

Đg là đơn giá sản phẩm

Đs là định mức sản lượng

k là tổng các khoản phụ cấp ngoài lương

 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa trong các phân xưởng, bảo dưỡng máy móc Tính theo phần trăm mức lương chính

Đs =Thời gian tạo ra một sản phẩmTổng thời gian làm việc

Lương theo sản Sản lượng thực tế Đơn giá sản phẩm gián tiếp = do công nhân chính x lượng gián tiếp

trực tiếp sản xuất

Đơn giá sản lượng gián tiếp = Mức lương tháng x (100+k)N x Đ

s x 26 x 100

Trang 22

 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp với hình thức tiền thưởng khi nhân viên có số lượng sản phẩm thực hiện trên mức quy định

Cách tính này thường được áp dụng trong những giai đoạn mà doanh nghiệp cần tăng năng suất để kịp hoàn thanh tiến độ hay kịp giao hàng theo hợp đồng đã được

ký kết Thông thường công bố biểu thưởng lũy tiến cho công nhân biết trước

Hình thức này áp dụng các đơn giá khác nhau:

 Đối với những sản phẩm thuộc định mức: Áp dụng đơn giá sản phẩm được xây dựng ban đầu

 Đối với những sản phẩm vượt định mức: Áp dụng đơn giá cao hơn giá ban đầu

2.2.2 Tiền lương theo thời gian

2.2.2.1 Khái niệm

Tiền lương theo thời gian là tiền lương phải trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế , theo cấp bấc và thang lương của người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày hoặc giờ Hình thức này thường được áp dụng đối với những công việc tự động hóa cao và đòi hỏi chất lượng cao

Ưu điểm của hình thức này là đơn giản và dễ tính toán

Nhược điểm chính là chưa chú ý đến chất lượng lao động, đồng thời chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động

2.2.2.2 Các hình thức tiền lương theo thời gian

 Tiền lương tháng: là tiền trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Công thức:

 Mức lương cơ bản của doanh nghiệp phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu của nhà nước

 Hệ số lương phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, tay nghề lao động, số năm kinh nghiệm, bằng cấp của người lao động và chính sách lao động của doanh nghiệp

Lương Mức lương cơ bản x (Hệ số lương + Tổng hệ số tháng = các khoản phụ cấp)

Trang 23

 Các khoản phụ cấp theo chính sách phân bổ lao động của nhà nước, doanh nghiệp (phụ cấp trách nhiệm, độc hại, làm thêm giờ…)

 Tiền lương tuần: là tiền lương được trả cho một tuần làm việc

2.2.3 Tiền lương khoán

Tiền lương khoán là khoản tiền lương tính cho một khối lượng và chất lượng công việc được giao cho cá nhân hoặc tập thể được xác định trong một thời gian nhất định

Khi thực hiện lương khoán cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành để đảm bảo chất lượng và hiệu quả lao động

2.3 Tiền thưởng, phúc lợi và phụ cấp

2.3.1 Tiền thưởng

Tiền thưởng là khoản tiền doanh nghiệp trích từ lợi nhuận còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn

Lương tuần = Mức lương tháng x 12 tháng52 tuần

Lương ngày = Mức lương tháng

26 ngày

Lương giờ = Mức lương ngày8 giờ

Trang 24

 Thưởng tiết kiệm: Áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật

tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ mà vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

 Thưởng sáng kiến: Áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp mới có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

 Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: Áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này được áp dụng trả cho nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theo các thức tổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới: Áp dụng cho các nhân viên tìm thêm được địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, ký kết thêm được hợp đồng cho doanh nghiệp hoặc có các hoạt động khác có tác dụng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

 Thưởng về sự tận tâm, tận tụy với doanh nghiệp: Áp dụng khi người lao động

có thời gian phục vụ trong doanh nghiệp vượt quá một thời gian nhất định như 25 năm hoặc 30 năm, hoặc khi người lao động có những hoạt động rõ ràng làm tăng uy tín của doanh nghiệp

2.3.2 Phúc lợi

Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống người lao động,

có tác dụng kích thich nhân viên tận tâm, tận tụy và gắn bó với doanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa…do doanh nghiệp đài thọ, trợ cấp cho các nhân viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn; quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào các dịp sinh nhật, cưới hỏi…

2.3.3 Phụ cấp

 Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không

Trang 25

thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định trong mức lương Phụ cáp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng

 Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân, viên chức đến làm việc tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn

do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động đang làm việc

 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng với công nhân, viên chức tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc; làm việc trong môi trường chịu áp suất cao, thiếu dưỡng khí; làm việc ở những nơi quá nóng hoặc quá lạnh; những công việc phát sinh tiếng ồn lớn, treo người trên cao; làm việc ở những nơi có phóng xạ hoặc làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm và mắc bệnh…

 Phụ cấp khác là các khoản tiền phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoài giờ, làm thêm…

2.4 Nhiệm vụ, chứng từ, sổ sách kế toán lương

2.4.1 Nhiệm vụ của kế toán lương

 Lập các báo cáo về tiền lương và các khoản trích theo lương

 Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian

lao động và kết quả lao động

 Tính toán chính xác, kịp thời và đúng chế độ về các khoản tiền lương, tiền trợ

cấp phải trả cho người lao động

 Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí lao động cho các đối tượng tính

vào chi phí sản xuất kinh doanh

 Tiến hành thanh toán đúng và đầy đủ các khoản tiền cho người lao động

2.4.2 Thủ tục, chứng từ hạch toán

 Bảng chấm công

 Bảng thống kê khối lượng sản phẩm

 Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc

 Hợp đồng giao khoán

Trang 26

 Bảng lương đã được phê duyệt

 Phiếu chi, ủy nhiệm chi trả lương

 Phiếu lương từng cá nhân

 Bảng tính thuế thu nhập cá nhân

 Bảng tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn

 Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng

 Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan

TK 334 “Phải trả người lao động”

 Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động

 Các khoản tiền lương, tiền công,

tiền thưởng có tính chất lương và các

khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho

người lao động

 Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của người lao động

SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công,

tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Trang 27

Các khoản thanh toán cho công nhân viên

Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

Các khoản khấu trừ vào lương

Tiền lương công nhân quản lý sản xuất

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Tiền lương nhân viên bán hàng

Tiền lương nhân viên

Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán TK 334

2.6 Kế toán các khoản trích theo lương

2.6.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

để phản ánh tình hình lập và phân phối quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” có các tài khoản cấp 2 như sau:

 TK 3382 “Kinh phí công đoàn”

 TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”

 TK 3384 “Bảo hiểm y tế

quản lý doanh nghiệp

Trang 28

Nộp BHXH, BHYT

và KPCĐ

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí SXKD

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán TK 338

2.7 Kế toán trích trước tiền lương nghị phép của cán bộ, công nhân viên

Hàng năm cán bộ, công nhân viên được hưởng ngày nghỉ phép theo Bộ Luật lao động Theo Luật lao động một năm cán bộ, công nhân viên được nghỉ 12 ngày và trong 12 ngày đó cán bộ, công nhân viên vẫn được hưởng lương bình thường Trên thực tế, việc nghỉ phép của cán bộ, công nhân viên không đồng đều giữa các tháng trong năm Do đó, để việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng đột biến lên, tính đúng kết quả tài chính của đơn vị, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ đều vào chi phí của các kỳ kế toán

 Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và

kinh phí công đoàn đã nộp chi cơ quan

quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và kinh phí công đoàn

 Bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ

công nhân viên

 Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh

 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và kinh phí công đoàn vào lương của cán bộ công nhân viên

 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết

Ngày đăng: 15/03/2014, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 11)
1.3.1  Hình thức tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (Trang 14)
Bảng 1: Bảng thống kê tỉ lệ các khoản trích theo lương - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
Bảng 1 Bảng thống kê tỉ lệ các khoản trích theo lương (Trang 19)
2.5.2  Sơ đồ hạch toán - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
2.5.2 Sơ đồ hạch toán (Trang 27)
2.6.2  Sơ đồ kế toán tổng hợp - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
2.6.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp (Trang 28)
2.7.2  Sơ đồ kế toán tổng hợp - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
2.7.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp (Trang 29)
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán TK 335 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán TK 335 (Trang 29)
2.8  Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
2.8 Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 30)
Hình 1: Phiếu lương hàng tháng của nhân viên - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
Hình 1 Phiếu lương hàng tháng của nhân viên (Trang 33)
Hình 2: Bảng lương phòng thiết kế cơ khí - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
Hình 2 Bảng lương phòng thiết kế cơ khí (Trang 36)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN CÔNG MÙA VỤ NHÀ MÁY NHIÊN LIỆU SINH HỌC BIO-ETHANOL BÌNH PHƯỚC - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế dầu khí
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN CÔNG MÙA VỤ NHÀ MÁY NHIÊN LIỆU SINH HỌC BIO-ETHANOL BÌNH PHƯỚC (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w