Nghành hoá chất mỏ được thành ngày 20 tháng 12 năm 1965 theo quyết định của Bộ công nghiệp nặng có nhiệm vụ tiếp cận, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp của Liên Xô, Trung Quốc và các nước
Trang 1Luận văn
Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ tại Công ty Vật liệu nổ Công
nghiệp
Trang 2M ỤC L ỤC LỜI NÓI ĐẦU
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ – TKV 5
I.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty CN Hoá chất mỏ - TKV……… ………….………… ……… 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.2 Nhiệm vụ và ngành kinh doanh chủ yếu của công ty……… 6
II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty ……… 7
2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty ……… 7
2.2.Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công ty……… 13
2.3.Đặc điểm về nguồn nhân lực……… 15
2.4.Đặc điểm về tài chính……….17
2.5.Đặc điểm về thị trường của công ty……… 20
III Đỏnh giỏ một số mặt hoạt động của Công ty CN Hoá chất mỏ - TKV trong vài năm trở lại đây……….…… ………
22 3.1 Đỏnh giỏ cụng tỏc quản lý tài sản của cụng ty ……….………… 22
3.2 Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của cụng ty ……
23
3.3 Đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của cụng ty ………… 25
Chương II Thực trạng cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm tại Cụng ty CN Hoá chất mỏ - TKV……….26
I- Thực trạng về tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm tại Công ty CN Hoá chất mỏ - TKV ………….……… 27
Trang 31.1.Kết quả tiêu thụ sản phẩm (quy mô, doanh thu và cơ cấu tiêu thụ theo sản
phẩm, thị trường)………29
1.2.Công tác kế hoạch hoá tiêu thụ ……… 31
1.3.Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đã áp dụng….………32
II- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ của cụng ty ……… 34
2.1 Cỏc nhõn tố bờn ngoài ………… ……… 34
2.2 Cỏc nhõn tố bờn trong …… ……… 37
III- Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ……… 38
3.1.Những kết quả đạt được ……… ……….38
3.2.Những hạn chế tồn tại ……….………39
3.3.Những nguyên nhân cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ……….………41
Chương III Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV……… …….42
I- Định hướng của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV ………… ….44
1.1 Kế hoạch phỏt triển chung ………45
1.2.Một số mục tiêu chính ……… 46
IV- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại Công ty CN Hoá chất mỏ – TKV ……… 49
2.1.Nhóm giải pháp về sản phẩm …… ……… 52
2.2.Nhóm giải pháp về công tác tiêu thụ sản phẩm…… ……… 54
2.3.Nhóm giải pháp về công tác tổ chức ……….……… 55
V - KẾT LUẬN ……… 59
VI - Tài liệu kham khảo ……… 60
Trang 4L ỜI NÓI ĐẦU
Tiờu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm song tiêu thụ lại đóng vai trũ là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để sản xuất
có thể có hiệu quả Chất lượng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm (doanh nghiệp sản xuất thương mại) phục vụ khách hàng (doanh nghiệp dịch vụ ngõn hàng…) quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bị dịch vụ
Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắn mỡnh với thị trường thỡ hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn Đối với các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có Việc xác định cái mà thị trường cần là một bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiờu thụ nờn nhiều doanh nghiệp hiện nay dó khụng ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống nhau ở các doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ Có như vậy thỡ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nõng cao và giỳp doanh nghiệp thực hiện cỏc mục tiêu đề
Trang 5ra Sau một thời gian thực tập tại cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp, em đó chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của em như sau:
“Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu
nổ tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp”
Chuyờn đề của em gồm các phần sau đây:
Chương I: Giới thiệu chung về Cụng ty CN Hoá chất mỏ - TKV
Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Cụng ty CN Hoá chất mỏ - TKV
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Cụng ty
CN Hoá chất mỏ - TKV
Chương I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CN HOÁ CHẤT MỎ - TKV I- Sơ lược quá trình hình và phát triển của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
Tên giao dịch : Industrial explosion material limited company
Địa chỉ : Phố Phan Đình Giót Phường Phương Liệt Quận Thanh Xuân
-Hà nội
Mã số thuế : 010010101072-1
Tài khoản ngân hàng : 710A - 00088 Ngân hàng công thương Hoàn Kiếm Vốn pháp định : 36,634,000,000 đồng
Trang 6Nghành hoá chất mỏ được thành ngày 20 tháng 12 năm 1965 theo quyết định của Bộ công nghiệp nặng có nhiệm vụ tiếp cận, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp của Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông âu, cung ứng cho các ngành kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng
Từ năm 1995 với đà phát triển của dất nước, nhu câu xây dựng đường xá, cầu hầm ngày càng tăng để phục vụ cho sự phát triển của đất nước vì thế vật liệu
nổ công nghiệp là một yếu tố không thể thiếu được Nhằm thống nhất sự quản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốt hơn về vật liệu
nổ công nghiệp của các ngành kinh tế ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ đã
có thông báo số 44 cho phép thành lập công ty Hoá chất mỏ và trên cơ sở đó ngày 1/4/1995 Bộ năng lượng (nay là Bộ công nghiệp) đã có quyết định số 204NL/TCCB-LĐ thành lập công ty Hoá chất mỏ thuộc Tổng công ty than Việt nam Ngày 29/4/2003 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 77/QĐ- TTG về việc chuyển công ty Hoá chất mỏ thành công ty TNHH một thành viên có tên là: Công
ty trách nhiệm hữu hạn Vật liệu nổ công nghiệp Gọi tắt là cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp
Căn cứ Quyết định số 591/QĐ-HĐQT ngày 22/3/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam về việc đổi tên Công
ty TNHH một thành viên Vật liệu nổ công nghiệp thành Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV;
Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nước, kể cả vùng sâu, vùng xa Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổ cho các ngành kinh tế
Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đường lối đổi mới theo nghị quyết của Đảng được Chính phủ và các bộ, các ngành, các địa phương nơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu tư cơ sở vật chất cùng với những cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Công
Trang 7nghiệp Hoá chất mỏ - TKV đã đạt được một số thành tích xuất sắc: là đơn vị anh hùng lao động, được nhận huân chương lao động hạng nhất, huân chương độc lập, huân chương lao động hạng hai, huân chương lao động hạng ba, huân chương chiến công hạng ba và nhiều huân chương cho các tập thể, cá nhân trong công ty
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và những nghành kinh doanh chính của Công
ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV tổ chức một vòng khép kín từ nghiên cứu, sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp, hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sau cung ứng, vận chuyển thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài vật liệu nổ công nghiệp Công ty tập trung kinh doanh vào các lĩnh vực:
1 Sản xuất, phối chế- thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp
2 Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
3 Bảo quản, đóng gói, cung ứng dự trữ quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp
4 Sản xuất, cung ứng: Dây điện, bao bì, đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng
5 Thiết kế thi công xây lắp dân dụng các công trình giao thông thuỷ lợi
6 May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc, xuất khẩu
7 Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò kể cả nổ mìn dưới nước theo yêu cầu của khách hàng
8 Nhập khẩu vật tư thiết bị và nguyên vật liệu may mặc , cung ứng xăng dầu
Trang 8II- Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty
2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV được tổ chức theo kiểu trực tuyến Giám đốc công ty là người điều hành cao nhất của công ty
Dưới giám đốc có 4 phó giám đốc và các phòng ban được tổ chức như sau:
- Phó giám đốc điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất
- Phó giám đốc đời sống trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thanh tra bảo vệ
+ Phòng tổ chức nhân sự
+ Văn phòng giám đốc
- Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng thiết kế đầu tư
+ Phòng kỹ thuật an toàn
- Phó giám đốc kinh tế trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng kế toán tài chính
+ Phòng thương mại
+ Phòng kiểm toán nội bộ
Dưới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại các tỉnh trên mọi miền của tổ quốc
Xuất phát từ nhu cầu của thị trường, sự quản lý đúng quy hoạch về quản lý công nhân trên cả nước, Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV đã đề nghị và được tổng công ty than Việt nam quyết định thành lập nhiều đơn vị trực thuộc Tại thời điểm mới thành lập công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đến nay công ty
đã có 24 đơn vị trực thuộc (trong đó có 12 Công ty phụ thuộc, 8 chi nhánh, 2 văn phòng đại diện) đóng tại các đơn vị khác nhau trên toàn quốc
Trang 91 Công ty CN hoá chất mỏ Trung Trung Bộ
2 Công ty CN hoá chất mỏ Bắc Trung Bộ
3 Công ty CN hoá chất mỏ Quảng Ninh
4 Công ty CN hoá chất mỏ Việt Bắc
5 Công ty CN hoá chất mỏ Nam Bộ
6 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư Hà nội
7 Công ty CN hoá chất mỏ Cẩm Phả
8 Công ty CN hoá chất mỏ Tây Nguyên
9 Công ty CN hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi
10 Công ty CN Hoá chất mỏ Tây Bắc
11 Công ty CN Hoá chất mỏ Nam Trung Bộ
12 Khách sạn Hạ Long
* Chi nhánh:
1 Chi nhánh hoá chất mỏ Nghệ An
2 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Nam
3 Chi nhánh hoá chất mỏ Lai Châu
4 Chi nhánh hoá chất mỏ Quảng Ngãi
5 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Giang
6 Chi nhánh hoá chất mỏ Lào Cai
7 Chi nhánh hoá chất mỏ Phú Yên
8 Chi nhánh hoá chất mỏ Đồng Nai
9 Chi nhánh hoá chất mỏ Bắc Cạn
Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty như sau:
Trang 10Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
ty
P kế toán P thương P kiểm toán P kế hoạch P thanh tra P tổ chức Văn phòng P thiết kế P kỹ thuật
Tài chính mại nội bộ chỉ huy SX bảo vệ nhân sự giám đốc đầu tư an toàn
Các đơn vị thành viên
Cty XN XN XN XN XN XN XN XN XN XN Chi XN XN XN XN
HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM vận tải vận tải nhánh cung HCM HCM HCM Quảng Bắc Bắc Quảng Sơn và cảng Khánh Gia Ninh sông thuỷ bộ hoá ứng Bà Rịa Đà Ninh Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật tư Vũng Nẵng Ngãi
Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu
Bưởi Phòng Giang Nội
Chi XN Chi XN XN VP Chi VP nhánh HCM nhánh HCM HCM đại diện nhánh đại diện HCM Lai HCM Nghệ Hà HCM HCM HCM Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên
Trang 11Cai Yên Quang Nai Giang
Trang 12Nhiệm vụ của các phòng ban công ty
1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 người (1 phó giám đốc,
1 trưởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức của công ty Phòng này có các chức năng cơ bản như sau:
+ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty
+Công tác thị trường và ký kết hợp đồng
+Công tác dự trữ qốc gia về vật liệu nổ công nghiệp
+ Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất
2- Phòng thống kê - kế toán - tài chính Gồm có 12 người (1 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, 1 phó giám đốc và 9 nhân viên) với chức năng nhiệm
vụ tham mưu giúp việc cho phó giám đốc công ty về các mặt công tác:
+ Công tác thống kê - kế toán - tài chính
+ Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
+ Công tác quản lý hệ thống giá trong toàn công ty
3- Phòng kiểm toán nội bộ gồm 4 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng
và 2 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Kiểm tra công tác kế toán
+ Đảm bảo việc thực hiện đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán và các lĩnh vực liên quan
4- Phòng thương mại gồm 6 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Thực hiện công tác kinh doanh xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp cho sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
+ Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị cho nhu cầu sử dụng nội bộ và kinh doanh của toàn công ty
+ Công tác kinh doanh đa nghành
Trang 135- Phòng kỹ thuật an toàn gồm 8 người (1 phó giám đốc, 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Kỹ thuật vật liệu nổ công nghiệp, kỹ thuật khoan và nổ mìn
+ Kỹ thuật cơ điện vận tải
+ Công tác an toàn, bảo hộ lao động, môi trường
+ Công tác nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật xây dựng
6- Phòng thiết kế đầu tư gồm 5 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và
3 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Quản lý và tổ chức chỉ đạo đầu tư xây dựng cơ bản
+ Nhận thiết kế các công trình khai thác mỏ của các chủ đầu tư ngoài công ty
7- Văn phòng giám đốc gồm 15 người (giám đốc, tránh văn phòng, 2 phó phòng và 11 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Công tác hành chính, công tác đối ngoại, công tác tổng hợp, công tác thi đua
+ Tuyên truyền quảng cáo
+ Công tác văn hoá thể thao, công tác quản trị đời sống
8- Phòng thanh tra bảo vệ - pháp chế gồm 6 người (1 trưởng phòng,1 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật tư, tài sản và hướng dẫn chỉ đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty
+ Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy
+ Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
9- Phòng tổ chức nhân sự gồm 9 người (1 phó giám đốc, 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 6 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
Trang 14+ Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý
+ Công tác quản lý nhân sự
+ Công tác tiền lương
+ Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên + Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộ công nhân viên
Ngoài ra, tại công ty còn có các tổ chức khác như tổ xe, tổ bảo vệ, nhà ăn 2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công ty
- Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính
là công ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết
bị hiện đại phục vụ quy trình sản xuất kinh doanh
Công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại bao gồm: 2883 tấn phương tiện vận tải thuỷ bộ với trên 90 ô tô vận tải, 4 tàu đi biển, 3 tàu kéo, 2 tàu tự hành, 8 xà lan đường sông, 32 xe chuyên dụng phục
vụ chỉ huy sản xuất nổ mìn… Hệ thống kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN 4386-1993 trên toàn quốc với sức chứa trên 6000 tấn thuốc nổ Hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dựng để bốc xếp Vật liệu nổ công nghiệp, đặc biệt công ty đã đầu tư 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ: thuốc nổ an toàn sử dụng trong hầm lò cơ khí và bụi nổ, dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước với tổng công suất trên 35000 tấn/năm Trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước được thủ tướng chính phủ quyết định đầu tư với tổng trị giá 29,2 tỷ đồng (thiết bị nhập khẩu của Mỹ với 1 dây chuyền sản sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tự động và nạp thuốc nổ tại khai trường)
Tất cả các dây chuyền sản xuất thuốc nổ của công ty đều được trang bị các dụng cụ phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn sản xuất và chuyên chở Vật liệu nổ công nghiệp
Trang 15Công ty cũng mua nhiều xe chuyên dụng để chuyên chở thuốc nổ Anfo
và Anfo chịu nước đến tận chân các công trình Năng lực vận tải của công ty
đủ đạt cơ số vận chuyển trên 25000 tấn/năm Cụ thể:
Bảng 1: Các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị trong công ty
Phương tiện thiết bị Năm 2006 Năm 2008
12 Máy sản xuất thuốc nổ AH1 2 3
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty CN húa chất mỏ - TKV
Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổ công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN – 1997 trên toàn quốc Trong đó, năm qua công ty đã tích cực đầu tư xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi như Sơn La, Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng Tàu xây dựng kho di động
vụ công trình trọng điểm đường Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệ thống kho hiện có Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771
m2 sức chứa 10.000 tấn tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà kho mới có là 52 sức chứa là 6.000 tấn
Bến cảng: Hiện nay công ty có 3 bến cảng được sử dụng, khai thác nhằm nguyên vật liệu về sản xuất, chuyền thuốc nổ đi nơi khác tiêu thụ
Trang 16Bảng 2: Các bến cảng thuộc công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - TKV
Nguồn : Số liệu phũng kế hoạch Cụng ty CN Húa chất mỏ - TKV
Ngoài 3 cảng trên công ty còn đang thuê cảng Đà Nẵng, cảng Nha Trang, cảng Quy Nhơn, cảng Gò Dầu để bốc xếp vật liệu nổ cho các đơn vị thuộc miền trung và miền nam
Nhà xưởng: Hiện nay nhà xưởng đã được sửa chữa xây mới phục vụ cho việc sản xuất thuốc nổ, sản xuất dây mìn, sửa chữa các thiết bị cơ khí, vận tải và sửa chữa tàu Tất cả đều đảm bảo kỹ thuật, đảm bảo điều kiện an toàn sản xuất, đảm bảo vệ sinh môi trường trong sản xuất
2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực
- Tính đến ngày 31/12/2009 tổng số cán bộ công nhân viên trong Công
ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV là 1885 người trong đó:
Số người có trình độ đại học là 345 người chiếm 18,5% tổng số cán bộ công nhân viên, số người có trình độ trung cấp là 144 người chiếm 7,76% tổng số cán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 người chiếm 37,74% Như vậy số công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý từ trung cấp trở lên chiếm 64% tổng số cán bộ công nhân viên Ngoài ra công ty còn ký thêm nhiều hợp đồng ngắn hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện về cả số lượng và chất lượng So với năm 1995 (số cán bộ công nhân viên là 920 người) thì số lượng này đã tăng
Trang 17lên gấp 2 lần Chất lượng của cỏn bộ công nhân viên cũng tăng lên cụ thể là năm 1995 số cán bộ có trình độ đại học là 47 người, số cán bộ có trình độ trung cấp là 110 người, công nhân kỹ thuật là 310 người Trong số tăng này chủ yếu là cán bộ được đào tạo nghề khoan nổ mìn, sản xuất thuốc nổ, thủ kho, lặn nổ mìn dưới nước tại các trường trong và ngoài tổng công ty than
- Trong những năm qua công ty đã đầu tư cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý học đại học, cao học, đại học bằng 2, đào tạo lại toàn bộ công nhân sản xuất thuốc nổ tại xí nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh, công nhân kỹ thuật khoan mìn (3 lớp), lặn nổ mìn dưới nước, cán bộ chỉ huy (3 lớp), thủ kho vật liệu
nổ công nghiệp, lớp học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn khác do tổng công ty triệu tập
- Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên, cùng với sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty, mà trong những năm qua thu nhập của người lao động được nâng lên nhanh chóng Điều này được thể hiện thông qua các số liệu về tổng quỹ lương trong bảng về tổng quỹ lương
và thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây
Bảng 3: Bảng về tổng quỹ lương và thu nhập trung bình của cán
bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6 tháng đầu năm
2010 Tổng quỹ lương
thực hiện
215.632.000.000 218.241.000.000 320.988.000.000 157.530.000.000 Thu nhập bq
người/tháng
4.954.000 5.382.000 6.699.000 6.236.000
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty CN Húa chất mỏ - TKV
Trang 18Nhìn vào bảng quỹ lương thực hiện ta có thể đưa ra một số con số so sánh để có thể thấy được những thành công vô cùng to lớn của công ty trong việc nâng cao thu nhập cho người lao động trong công ty
Năm 2007 tổng quỹ lương thực hiện của công ty là 215.632.000.000 đồng và thu nhập bình quân đầu người một tháng đạt 4.954.000 đồng thì sang năm 2008 con số tổng quỹ lương thực hiện đã là 218.241.000.000 đồng
và thu nhập bình quân đầu người một tháng là 5.382.000 đồng Như vậy là thu nhập bình quân đầu người một tháng của người lao động trong công ty
đã tăng qua chỉ 2 năm Phải nói đây là một thành công hết sức to lớn của công ty
Ngoài ra công ty còn chăm lo đến đời sống tinh thần của công nhân viên bằng việc tổ chức các cuộc nghỉ mát hàng năm hay các buổi biểu diễn ca nhạc phục vụ công nhân Chính điều này đã làm cho cán bộ công nhân viên của công ty hăng say làm việc và từ đó nâng cao được năng xuất lao động
2.4 Đặc điểm về tài chính
Là một công ty TNHH một thành viên mới được chuyển đổi từ một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn CN than - Khoỏng sản Việt nam thực hiện hoạch toán độc lập trong những năm vừa qua Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV đã không ngừng đổi mới phương pháp sản xuất, vận dụng tối đa mọi nguồn lực của mình để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh Vốn là một doanh nghiệp nhà nước khi chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ cấu nguồn vốn của công ty hầu như không thay đổi Nguồn vốn của công ty được hình thành từ ba nguồn cơ bản đó là từ ngân sách nhà nước, một phần từ lợi nhuận để lại và ngoài ra Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV còn huy động được một phần khá lớn từ các tổ chức tín dụng như vốn chiếm dụng từ các nhà cung
Trang 19ứng, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng Ta cú thể thấy điều đó qua bảng sau
Trang 20Bảng 5 : Bảng cơ cấu nguồn vốn của cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệ
Số tiền (đồng) Tỷ
trọng (%)
Các khoản phải thu 137.488.643.031 230.046.206.086 169.512.390.811
2.TSCĐ và đầu tư dài hạn 166.693.107.330 223.476.226.154 237.708.848.575
Trang 21Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV ta thấy ngay là tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên trong những năm gần đây So sánh tổng nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2007 với tại thời điểm 31/12/2009 ta sẽ thấy diều đó
Nếu như vào thời điểm 31/12/2007 tổng nguồn vốn của công ty là 160.658.621.179 đồng thì cũng cùng thời điểm đó năm 2009 tổng nguồn vốn của công ty là 316.284.090.436 đồng Tăng 155.625.469.257 đồng hay đạt 108,565% Đây quả thực là một tốc độ tăng rất nhanh Điều này cho thấy một thành công trong việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh của công ty
Đặc điểm thứ hai ta dễ nhận thấy là sự tăng lên về vốn của công ty chủ yếu là tăng lên trong nợ ngắn hạn Theo tài liệu trên tại thời điểm ngày 31/12/2007 nợ ngắn hạn của công ty 306.700.097.136 đồng thì đến 31/12/2009 nợ ngắn hạn của công ty là 353.483.998.244 đồng tăng lên 46.783.901.108 đồng
Điều đó cho thấy được một thành công lớn của công ty trong việc huy động vốn Tuy nhiên nó còn do một nguyên nhân khác nữa là do tính chất của sản phẩm của công ty gồm nhiều những công trình xây dựng cơ bản lớn do ngân sách nhà nước cấp kinh phí xây dựng do đó thời gian thi công thường lâu và phải sau khi bàn giao công trình thì công ty mới được thanh toán vì thế vốn lưu động của công
ty bị ứ đọng ở các công trình này là khá lớn Điều này được thể hiện qua chỉ tiêu các khoản phải thu của công ty không ngừng tăng tại thời điểm cuối các năm
Để đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh công ty phải không ngừng thu hút vốn bằng các khoản nợ ngắn hạn do vậy các khoản nợ ngắn hạn của công ty tăng vọt trong những năm vừa qua là điều dễ hiểu
Một đặc điểm nữa về tài chính của công ty là trong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản lưu động luôn chiếm một tỷ lệ khá cao Điều này có thể được giải thích
là do đặc tính hàng hoá của công ty đòi hỏi phải được đảm bảo an toàn một cách tuyệt đối vì thế nguyên liệu để sản xuất ra các loại thuốc nổ của công ty chủ yếu phải nhập từ nước ngoài với giá không rẻ bên cạnh đó năng lực sản xuất của công
ty lớn do vậy mà cần phải có một lượng vốn lưu động lớn mới có thể đáp ứng
Trang 222.5 Đặc điểm về thị trường của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
2.5.1 Đặc điểm thị trường mua nguyên vật liệu
+ Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất cung ứng vật liệu nổ cho các nghành kinh tế trong đó có 4 loại thuốc nổ chính là Anfo thường, Anfo chịu nước,
an toàn AH1 và Zecnô Đây là những sản phẩm đặc biệt do vậy nguyên vật liệu trong nước khó có thể đáp ứng được nhu cầu mà phần lớn đều phải nhập từ nước ngoài
+ Trước đây công ty chủ yếu nhập nguyên vật liệu từ các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây như Liên Xô, Trung quốc, Đông Âu Trong giai đoạn này, công ty chưa thể trực tiếp sản xuất để đáp ứng nhu cầu trong nước nên công ty chủ yếu nhập những mặt hàng thuốc nổ đã được sản xuất hoàn toàn ở nước ngoài
+ Từ sau năm 1992, ngoài thị trường truyền thống là Trung quốc, trong nước
là bộ quốc phòng, công ty còn nhập thêm của ILD (ấn độ), úc
+ Từ năm 1995, đến nay công ty vẫn tiếp tục hợp tác với các đối tác trên Đồng thời công ty đã bắt đầu thử nghiệm tự sản xuất, sản phẩm sản xuất đã đáp ứng được một phần lớn nhu cầu của các nghành kinh tế quốc dân Nguyên vật liệu
để sản xuất thuốc nổ vẫn chủ yếu nhập từ nước ngoài mà chủ yếu là của NORINCO Quảng tây (Trung quốc) và trong nước là của Bộ quốc phòng
2.5.2 Đặc điểm thị trường tiêu thụ
Hiện nay, Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV không chỉ cung cấp vật liệu nổ cho nghành than mà còn cung cấp cho tất cả các nghành kinh tế quốc dân
có nhu cầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ Như ta đã biết thuốc nổ là loại hàng hoá đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sử dụng loại hàng hoá này phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đồng thời sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ nghành khai thác mỏ, đây là thị trường chính của công ty Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào nghành này Hiện nay nhà nước không ngừng chú trọng phát triển nghành khai thác mỏ,
Trang 23điều này khiến cho khối lượng thuốc nổ công nghiệp của công ty tiêu thụ của công
ty ngày một tăng lên Điều này được thể hiện rất rõ qua bảng dưới đây
Bảng 6 : Khối lượng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giai đoạn 2005 - 2010
Tên chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007 2008 2009 6T/2010 Thuốc nổ các loại Tấn 66.000 76.000 81.000 81.000 90.000 48.600 Nghành than Tấn 45.000 55.000 58.000 54.640 59.000 31.000 Các nghành khác Tấn 21.000 21.000 23.000 26.360 41.000 17.600 Kíp nổ các loại 1000cái 31.000 34.000 38.000 38.000 45.000 22.600 Dây các loại 1000m 37.000 44.000 49.000 49.000 51.000 28.000
Nguồn : Số liệu phũng kế hoạch công ty
Thông qua bảng số liệu trên ta còn thấy nghành khai thác mỏ ở nước ta không ngừng được chú trọng và phát triển
- Hiện nay trên toàn quốc chỉ có hai công ty được quyền sản xuất và cung ứng thuốc nổ là Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV và công ty GAET của
bộ quốc phòng Trong đó sản phẩm của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV đang chiếm ưu thế lớn trên thị trường Thị phần của công ty không ngừng được nâng lên cao với khối lượng tiêu thụ ngày càng tăng Tuy nhiên, để có sức cạnh tranh lâu dài và ngày càng chiếm lĩnh thị trường thì đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng cao hơn nữa về mọi mặt Sau đây là dự kiến về vật liệu nổ công nghiệp đến năm 2010 (trên cơ sở phân tích sự phát triển của cá ngành có nhu cầu
sử dụng lớn như than, điện , xi măng mà hai Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV và GAET cung cấp cho thị trường)
Bảng 7: Dự báo nhu cầu vật liệu nổ
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 VLNCN 37000 40000 42000 43500 45000 47000 48500 50000 GAET 7000 7500 8000 9500 9500 10000 11500 12000
Nguồn : Số liệu phũng kế hoạch cụng ty CN hóa chất mỏ - TKV
III Đánh giá một số mặt hoạt động của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV trong một số năm gần đây
Trong những năm trở lại đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước công việc kinh doanh của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV cũng có
Trang 24những bước phát triển vượt bậc Các mặt, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cảu công ty đều đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra
3.1 Đánh giá hoạt động quản lý tài sản cố định của công ty
Tài sản cố định của một công ty là toàn bộ cơ sở vật chất như nhà xưởng, thiết
bị máy móc … tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quả trình sản xuất của công ty
ấy Đây được coi là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trỡnh sản xuất kinh doanh của công ty Tài sản cố định của một công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của công ty từ sản xuất đến tiêu thụ vì hầu hết các hoạt động này đều dựa trên hệ thông tài sản cố định Tài sản cố định của công ty ảnh hưởng đến sản lượng, năng xuất lao động, chi phí sản xuất và do đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty Vì vậy công tác quản lý tài sản cố định được coi là một công tác hết sức quan trọng và cần thiết với sự tồn tại và phát triển của công
ty Trong công tác quản lý tài sản cố định hai hoạt động được coi là cơ bản là khấu hao tài sản cố định và hoạt động sửa chữa mua sắm bổ sung tài sản cố định Nhìn chung trong một số năm trở lại đây hai công tác này được tiến hành khá hiệu quả tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
Tính đến năm 2008 tổng tài sản cố định của Công ty Công nghiệp Hoá chất
mỏ - TKV là 223.476.226.154 đồng Đến thời điểm năm 2009 là 237.708.848.575 đồng Tài sản cố định của công ty được hình thành từ ba nguồn là:
Trang 25cho hệ thống tài sản cố định của công ty luôn giữ được tiêu chuẩn cần thiết Điều
đó tạo thuận lợi không nhỏ cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình
3.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế quốc dân đều có nghĩa vụ với nhà nước Nghĩa vụ đó được thực hiện thông qua hoạt động nộp thuế vào ngân sách nhà nước Đây được coi là hoạt động cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp thể hiện tinh thần chấp hành pháp luật của doanh nghiệp đó Hoạt động này đôi khi còn đựoc coi là thước đo để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp í thức được điều đó trong những năm trở lại đây Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ
- TKV luôn hoàn thành mọi nghĩa vụ với nhà nước thông qua việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước
Ta có thể thấy được điều này qua số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước năm 2009 của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
Bảng : Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước năm 2008 của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Số còn phải nộp
đầu năm
Số còn phải nộp trong năm
Số đã nộp Số còn phải
nộp Thuế GTGT
Trang 26Thuế thu nhập
cá nhân
Tông cộng 1.455.253.794 12.136.410.483 11.995.983.405 1.595.680.872
Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty
3.3 Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV
Có thể nói hai năm trở lại đây năm 2008 và năm 2009 là hai năm khá thành công của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV Nhìn vào các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty ta sẽ thấy rõ điều này
Bảng: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty năm
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 35.827.999.744 56.093.831.153
7 Lợi nhuận từ hoạt đông KD
(=2-3-5-6)
145.549.557.101 209.430.092.780
8 Thu nhập từ hoạt đông tài chính 3.265.013.273 3.264.581.181
9 Chi phí của hoạt động tài chính 49.742.556.802 40.996.468.935
10 Lợi nhuận từ hoạt động tàI
chính(=8-9)
- 46.477.543.529 - 37.731.887.754
11 Thu nhập bất thường 4.898.996.517 5.557.608.871
12 Chi phí bất thường 5.792.408.480 2.836.571.274
13 Lợi nhuận bất thường(=11-12) - 893.411.963 2.721.035.597
14 Tổng lợi nhuận trước
Trang 27Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2009 ta xem xét một số tiêu chí sau
tỏ công việc kinh doanh của công ty là thuận lợi Nếu nhìn vào chỉ tiêu của Công
ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV ta thấy rằng số vòng quay của vốn của công ty
là khá cao
b- Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
Tổng lợi nhuận ròng Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động = -
Tổng số tài sản lưu động bình quân
Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (hay còn gọi là sức sản xuất của tài sản lưu động) là một chỉ tiêu cho ta biết số lợi nhuận được sinh ra khi sử dụng một đơn vị tài sản lưu động Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả của việc sử dụng tài sản lưu động cao Các công ty luôn cố gắng để đẩy cao chỉ tiêu này lên mức tối đa có thể Đối với Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV thì chỉ tiêu này là có thể chấp nhận được
c- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Tổng lợi nhuận ròng Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = -
Tổng tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định (hay còn gọi là sức sản xuất của tài sản cố định) là một chỉ tiêu cho biết cứ mỗi một đơn vị taì sản cố định đem vào sản xuất kinh doanh thì sinh ra được bao nhiêu lợi nhuận Nó cho biết công ty sử
Trang 28ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - TKV ta thấy chỉ tiêu này không thấp tuy nhiên nó
kỹ thuật cao thỡ mới cú thể cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho người sử dụng
b- Danh mục sản phẩm vật liệu nổ
Bên cạnh sản phẩm thuốc nổ là sản phẩm truyền thống, công ty cũng sản xuất và nhập khẩu các mặt hàng và phụ kiện khác đi kèm với thuốc nổ gọi là phụ kiện nổ như kíp nổ, dây nổ, ngũi nổ
Cỏc sản phẩm thuốc nổ của cụng ty tự sản xuất bao gồm:
- Thuốc nổ AH1
Trang 29- Thuốc nổ Nhũ tương rời
- Thuốc nổ nhũ tương lũ đá
- Thuốc nổ nhũ tương lũ than
- Thuốc nổ Zecno
- Thuốc nổ Anfo thường
- Thuốc nổ Anfo chịu nước
- Dõy mỡn điện
Ngoài việc tự sản xuất cỏc loại thuốc nổ cụng ty cũn nhập cỏc loại thuốc nổ
và phụ kiện nổ từ cỏc nhà cung ứng khỏc để cung cấp cho thị trường Ở trong nước nhà cung ứng sản phẩm cho công ty là Bộ Quốc Phũng, cũn ở ngoài nước là một số cụng ty của Trung Quốc
Cỏc sản phẩm mà cụng ty nhập từ Bộ Quốc Phũng bao gồm:
AD1, Nhũ tương QP <180, Nhũ tương QP > hoặc = 180, Anfo Z125, TX 1A 65, 80, 90, TNT-QP, TNT1
Dây cháy chậm quốc phòng, Dây nổ thườngQP, Dây nổ chịu nước QP
Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,)
Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,)
Ngòi xuống lỗ (loại 8m, 10m, 12m, 15m, 18m, 21m, 24m) Mồi nổ: Loại MN-31 – 400gr/quả
Kíp điện vi sai an toàn Trung Quốc
Dây nổ chịu nước Trung Quốc
Mồi nổ: Mồi nổ Anzomex ICI (loại 400gr/quả và loại 175 gr/quả) Mồi
nổ Pentolite loại 175 gr/quả
Ngọi nổ xuống lỗ KLHD
Trang 30Loại 6m - 400m/s Loại 10m - 400m/s Loại 12m - 400m/s Loại 18m - 400m/s Loại 21m - 400m/s Loại 24m - 400m/s Ngòi nổ trên mặt TLD:
Loại Primadlet ICI (loại 4,9m, 6,1m, 12m) Loại Raydet TLD (loại 4m, 5m, 6m)
Các loại sản phẩm thuốc nổ mà công ty kinh doanh đều là loại thuốc nổ có khả năng công phá rất mạnh Do vậy việc bảo quản cũng như vận chuyển các loại thuốc nổ này trong quá trỡnh tiờu thụ đũi hỏi độ an toàn rất cao Ta có thể thấy rừ một số đặc tính kỹ thuật cơ bản của cỏc sản phẩm thuốc nổ của cụng ty qua bảng sau:
Bảng 15 : Bảng đặc tính kỹ thuật của một số sản phẩm thuốc nổ
St
t
Chỉ tiêu đơn vị Loại thuốc nổ
Anfo thường
Anfo chịu nước
An toàn AHI Zecno
Khả năng chịu nước
Thời gian bảo đảm
Quycách đóng gói
G/cm3
Cm3
Mm Km/s Giờ Tháng
Kg
0,8-0,9 320-330 15-20 3,5-4
0,85-0,95 350-360 14-16 3,2-4
Đặc điểm về dây chuyền sản xuất các loại thuốc nổ của cụng ty
Hiện nay công ty có hai loại dây chuyền để sản xuất và phối chế các loại thuốc nổ: một loại dây chuyền là tĩnh và một loại dây chuyền là động