Trong phần tài sản Các tài sản được sắp xếp theo trật tự tính thanh khoản giảm dần, những tài sản có tính thanh khoản cao được sắp xếp ở vị trí đầu bảng và giảm dần khi di chuyển xuống dưới Trong phần.
Trang 1• Trong phần tài sản: Các tài sản được sắp xếp theo trật tự tính thanh khoản giảm
dần, những tài sản có tính thanh khoản cao được sắp xếp ở vị trí đầu bảng và giảm dần khi di chuyển xuống dưới
• Trong phần nguồn vốn: Được sắp xếp theo tính cấp bách về yêu cầu hoàn trả Do
vậy các nguồn vốn được sắp xếp theo trật tự từ nguồn vốn nợ đến nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn nợ bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn vay
Nguồn vốn nợ sắp xếp theo trật tự lần lượt là: Các khoản nợ ngắn hạn, các khoản
nợ trung và dài hạn
Ý nghĩa:
Đối với phần tài sản
• Về mặt pháp lý: Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có
tại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
• Về mặt kinh tế: Các số liệu trong bảng cân đối kế toán ở phần tài sản phản ánh
quy mô và những loại tài sản của doanh nghiệp được tồn tại dưới hình thức vật chất hoặc hình thức phi vật chất
Từ đó, ý nghĩa của bảng cân đối kế toán đối với phần tài sản giúp đánh giá tổng quan về quy mô vốn cũng như mức độ phân bổ sử dụng vốn của doanh nghiệp
Đối với phần nguồn vốn
• Về mặt pháp lý: Bảng cân đối kế toán phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản
hiện có tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp Từ đó cho biết doanh nghiệp cần phải trả khoản nợ là bao nhiêu Đồng thời còn cho các chủ nợ biết được giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
• Về mặt kinh tế: Các số liệu trong phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán cho
biết cơ cấu và quy mô các nguồn vốn được huy động và đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ đó, nhà đầu tư có thể đánh giá một cách khách quan mức độ tự chủ tài chính cũng như khả năng chịu rủi ro về tài chính của doanh nghiệp
Trang 2* Báo cáo kế quả kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN (Ban hành theo Thông tư
số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính